Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt nam
Trang 3SỰ BỨC THIẾT PHẢI ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trang 4Bối cảnh quốc tế
1 Khoa học và công nghệ, đặc biệt là công
nghệ thông tin và truyền thông, phát triển nhảy vọt; bước đầu quá độ sang nền kinh
tế tri thức.
2 Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ
3 Triết lý về giáo dục thế kỷ 21 biến đổi to
lớn, lấy “học thường xuyên suốt đời” làm
nền móng, mục tiêu của việc học là "học để biết, học để làm, học để cùng sống với
nhau và học để làm người”, nhằm hướng
tới xây dựng một “xã hội học tập”
Trang 5Bối cảnh trong nước
kém phát triển
văn hoá, tinh thần của nhân dân
Trang 6Bối cảnh trong nước
Tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá”… “công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá ngay từ đầu và trong suốt các giai đoạn phát triển ,
từng bước phát triển kinh tế tri thức ở
nước ta”
Trang 7Bối cảnh trong nước
a) Đảng và Nhà nước coi Giáo dục-đào tạo
và khoa học-công nghệ là quốc sách
hàng đầu;
b) Phát triển giáo dục và đào tạo là nền
tảng và động lực của sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện
để phát huy nguồn lực con người;
c) Cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện
về giáo dục và đào tạo;
Trang 8Bối cảnh trong nước
Giáo dục và đào tạo là:
Trang 9Bối cảnh trong nước
Liên quan chặt chẽ đến hai lĩnh vực khác là đổi mới cơ chế chính sách
nhằm giải phóng triệt để lực lượng sản xuất, mở rộng thị trường trong và ngoài nước; và cải cách hành chính, xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch
và vững mạnh
Trang 10Bối cảnh trong nước
Nền kinh tế chuyển từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Tạo bước đột phá “mở rộng khu vực
ngoài công lập”
Hoạt động các cơ sở công lập chuyển từ
cơ chế sự nghiệp hành chính bao cấp
sang tự chủ cung ứng dịch vụ, không
nhằm lợi nhuận
Trang 11Bối cảnh trong nước
tế (nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ) đòi hỏi phải chuyển dịch mạnh cơ cấu giáo dục đại học Việt Nam (cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền).
Trang 12NHỮNG THÀNH TỰU
VÀ YẾU KÉM CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trang 13tạo, loại trường về mô hình và sở hữu.
Trang 14Thành tựu 60 năm
học phần, bước đầu áp dụng học chế tín chỉ
Trang 15Thành tựu 60 năm
Nam với đại học khu vực
và phát triển, từng bước mở rộng quy mô đào tạo (năm học 2003-2004 có
1.032.000 sinh viên đại học, trong đó gần 12% ở các trường ngoài công lập, 33.000 học viên sau đại học, gần 40.000 giảng
viên)
Trang 16Yếu kém
Yếu kém lớn nhất, gây nhiều lo lắng
trong xã hội và làm trở ngại tiến trình
công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội
nhập kinh tế quốc tế là sự bất cập về khả năng đáp ứng của hệ thống giáo dục đại học đối với yêu cầu đào tạo nhân lực cho
sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá
và nhu cầu học tập của nhân dân, biểu
hiện cụ thể như sau dưới đây
Trang 17Yếu kém
a) Chất lượng, hiệu quả đào tạo thấp, học
chưa gắn chặt với hành, nhân lực được đào tạo yếu về năng lực và phẩm chất; chưa bình đẳng về cơ hội tiếp cận
b) Quy mô chưa đáp ứng cho công nghiệp
hoá - hiện đại hoá (chỉ 10% tỷ lệ độ
tuổi được học đại học); mất cân đối
cung-cầu
Trang 18Yếu kém
a) Cơ cấu hệ thống trường đại học bất hợp
lý
Mạng lưới trường và Viện tách biệt,
giảm hiệu quả đầu tư và chất lượng đào tạo nghiên cứu
Nghiên cứu khoa học chưa được chú ý
đúng mức; chưa gắn kết giảng dạy,
nghiên cứu và phục vụ đời sống xã hội
Trang 19Yếu kém
Chưa có phân tầng các trường về chức
năng, nhiệm vụ; quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các trường không cao
d) Nguồn lực hạn hẹp, chủ yếu dựa vào
nguồn ngân sách nhà nước, học phí nhỏ bé
Trang 20Yếu kém
d) Chương trình đào tạo cứng nhắc, thiếu
linh hoạt, nặng lý thuyết, nhẹ thực hành, chậm hội nhập
Cơ cấu ngành nghề đơn điệu
Phương pháp dạy và học rất lạc hậu,
Quy trình đào tạo đóng kín, cứng nhắc,
thiếu mềm dẻo, liên thông
Trang 21Yếu kém
g) Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý hẫng
hụt, không đáp ứng yêu cầu đổi mới cả
về số lượng và chất lượng
Chuyên gia nghiên cứu, hoạch định
chính sách giáo dục đại học thiếu
nghiêm trọng
Giảng viên ít nghiên cứu khoa học
Trang 22Yếu kém
h) Quản lý vĩ mô hệ thống đại học còn bao biện, ôm đồm, quan liêu, hành chính báo cấp
Cơ chế chính sách chưa tạo ra tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trường
về nhân sự, về hạch toán thu chi và chất lượng sản phẩm đào tạo
Trang 23Yếu kém
Chưa tạo ra cạnh tranh để phát triển giáo dục
Quản lý ở các trường chưa đổi mới, chủ
yếu dựa vào thói quen, kinh nghiệm
Quy hoạch phát triển trường không rõ
ràng, không mang tính dài hạn; bố trí
không hợp lý trên toàn lãnh thổ, làm
giảm hiệu quả đầu tư;
Trang 24Yếu kém
Xây dựng hạ tầng mang tính tình thế, công trình xây dựng manh mún
Đổi mới giáo dục đại học không theo kịp đổi mới về kinh tế và yêu cầu hội nhập quốc tế
Quản lý giáo dục không theo kịp xã hội hoá giáo dục
Trang 25Nguyên nhân yếu kém
có những biểu hiện lệch lạc
nề
Trang 26QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
kiến thức, kỹ năng, trình độ và chất lượng cao cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế, nâng cao tiềm năng trí tuệ của đất nước
việc phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh tiến
bộ khoa học - kỹ thuật, củng cố quốc phòng,
an ninh; đáp ứng nhu cầu học tập của nhân
dân.
Trang 27QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Là quá trình hiện đại hoá hệ thống giáo dục đại học, đổi mới tư duy, làm cho từng trường và toàn hệ thống giáo dục đại học được nâng cao;
Hoàn thiện tính nhân văn, khoa học, hiện đại;
Trang 28QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Kế thừa những thành quả giáo dục đào tạo của đất nước và thế giới,
Phát huy bản sắc dân tộc, đồng thời
tiếp thu tinh hoa nhân loại, phù hợp và tiếp cận nhanh với xu thế phát triển
giáo dục đại học của các nước phát
triển
Trang 29QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
4 Hệ thống giáo dục đại học phải bảo đảm tính thực tiễn và tính hiệu quả Phát triển mạnh trường đại học, cao đẳng ngoài công lập
Tạo điều kiện thuận lợi về chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục đại học một cách bình đẳng
Trang 30QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
5 Đổi mới quản lý giáo dục đại học theo hướng nâng cao tính tự chủ và trách
nhiệm xã hội, nâng cao năng lực cạnh
tranh của từng trường và của toàn bộ
hệ thống; phân định rõ chức năng,
nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục
Trang 31QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
trình, nội dung đến phương pháp;
đổi mới đồng bộ và mạnh mẽ giáo dục phổ
thông và giáo dục nghề nghiệp
quan hệ giữa nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô, giữa thực hiện công bằng xã hội và
bảo đảm hiệu quả đào tạo
Trang 32QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và nhân dân
Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục
Phát huy vai trò chủ thể của công cuộc đổi mới là các trường đại học mà nòng cốt là đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và sự hưởng ứng, tham gia tích cực của toàn xã hội,
trước hết là các nhà khoa học, nhà hoạt
động xã hội, các nhà sử dụng lao động, sinh viên và gia đình.
Trang 33MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI
HỌC ĐẾN NĂM 2020
A Mục tiêu chung:
Có bước chuyển cơ bản về chất lượng và quy mô, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.
Nâng cao trí tuệ của dân tộc, tiếp cận trình
độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
Nâng một số trường đại học lên đẳng cấp quốc tế, nâng cao sức cạnh tranh của nguồn nhân lực và nền kinh tế đất nước.
Trang 34MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
Trang 35MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
ĐẠI HỌC ĐẾN NĂM 2020
tạo theo hai hướng: nghiên cứu và nghề
nghiệp-ứng dụng
mô hình truyền thống với mô hình nhiều giai
đoạn và chuyển các cơ sở giáo dục đại học sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ
học tập ở các trường đại học, coi trọng việc gắn liền học với thực tập, học với nghiên cứu khoa học, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.
Trang 36MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
ĐẠI HỌC ĐẾN NĂM 2020
3 Mở rộng quy mô đào tạo, đạt tỷ lệ 200 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2010 và 450 sinh viên/1 vạn dân vào năm 2020, trong đó
có 70-80% tổng số sinh viên theo học các chương trình nghề nghiệp - ứng dụng và phấn đấu đạt khoảng 40% tổng số sinh viên thuộc các trường ngoài công lập
Xây dựng một vài trường đại học đẳng cấp quốc tế Tăng số lượng lưu học sinh nước ngoài tại Việt Nam.
Trang 37MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI
HỌC ĐẾN NĂM 2020
4 Xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến, hiện đại;
Đến năm 2010 ít nhất 40% giảng viên có trình độ thạc sĩ ; 25% có trình độ tiến sĩ
Trang 38MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI
Trang 39MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI
HỌC ĐẾN NĂM 2020
5 Nâng cao quy mô và hiệu quả hoạt
động khoa học và công nghệ trong các cơ
sở giáo dục đại học
Trường đại học lớn phải là các trung tâm nghiên cứu khoa học mạnh của cả nước Nguồn thu từ nghiên cứu khoa học,
chuyển giao công nghệ, sản xuất và dịch
vụ đạt tối thiểu 15% tổng nguồn thu của trường vào năm 2010 và 25% vào năm
2020
Trang 40MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI
HỌC ĐẾN NĂM 2020
6 Đạt được thoả thuận về công nhận bằng cấp với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Các trường đại học của Việt Nam có được
các thoả thuận về tương đương chương trình đào tạo với các trường đại học của các nước, tạo cơ sở cho việc tham gia hệ thống chuyển đổi tín chỉ ASEAN và quốc tế.
Trang 41MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI
HỌC ĐẾN NĂM 2020
7 Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục đại học và có cơ chế đảm bảo chất lượng.
Các trường đại học, cao đẳng đều tiến hành kiểm định một cách định kỳ và công bố công khai kết quả kiểm định.
8 Sử dụng các phương thức và công nghệ
quản lý hiện đại, đặc biệt là công nghệ
thông tin và truyền thông trong các cơ sở
giáo dục đại học; hình thành trung tâm dữ liệu quốc gia về đào tạo và nghiên cứu khoa học và hệ thống thư viện điện tử.
Trang 42MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
ĐẠI HỌC ĐẾN NĂM 2020
9 Xây dựng chính sách phát triển giáo dục đại học đảm bảo quyền tự chủ và trách
nhiệm xã hội của nhà trường về đào tạo,
nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh
và dịch vụ, về tổ chức và nhân sự, về tài
chính, về huy động các nguồn lực đầu tư;
đảm bảo được sự quản lý của Nhà nước và vai trò giám sát, đánh giá của xã hội đối với các hoạt động của nhà trường.
Trang 43NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1 Điều chỉnh cơ cấu trình độ và hệ thống nhà trường nhằm làm cho giáo dục đại học phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước và xu hướng phát triển của thế giới
2 Xây dựng quy trình đào tạo mềm dẻo
và liên thông, đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy và học tập ở đại học
Trang 44
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
3 Xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ
quản lý giáo dục đại học có bản lĩnh chính trị, có phẩm chất đạo đức và lương tâm
nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn
cao, phong cách quản lý và giảng dạy
tiên tiến, hiện đại
Trang 45NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
và triển khai nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo, trực tiếp giải quyết
những vấn đề từ thực tiễn phát triển
kinh tế - xã hội và tăng nguồn thu cho nhà trường
học nhằm đa dạng hóa nguồn lực và
nâng cao hiệu quả đầu tư
Trang 46NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
6 Đổi mới quản lý giáo dục đại học theo hướng tăng quyền tự chủ, nâng cao trách nhiệm xã hội và thúc đẩy năng lực cạnh tranh của các trường đại học
7 Nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống giáo dục đại học trong quá trình hội nhập quốc tế
Trang 471 Điều chỉnh cơ cấu trình độ
và hệ thống nhà trường
a) Xây dựng chương trình theo hai hướng
chính nghiên cứu và nghề nghiệp ứng
dụng: Hướng nghiên cứu về cơ bản giứ cơ cấu trình độ theo mô hình 4:2:2 (đại học
4, thạc sĩ 2, tiến sĩ 3 năm)
Trang 481 Điều chỉnh cơ cấu trình độ
và hệ thống nhà trường
Hướng nghề nghiệp - ứng dụng có cơ cấu trình độ thiết kế theo mô hình 2:2:1:1:3, tức là đào tạo nhiều giai đoạn cả chương trình đại học (2:2) và thạc sĩ (1:1) để
tăng thêm cơ hội học tập và phân tầng
trình độ nhân lực
Ưu tiên mở rộng quy mô đào tạo theo
hướng nghề nghiệp-ứng dụng
Trang 491 Điều chỉnh cơ cấu trình độ
và hệ thống nhà trường
Quy định thêm các văn bằng chứng chỉ trung gian đánh dấu từng giai đoạn học tập
Từng bước chuyển các trường trung cấp chuyên nghiệp thành trường cao đẳng công nghệ với bằng cao đẳng 2 năm
Trang 501 Điều chỉnh cơ cấu trình độ
và hệ thống nhà trường
Cho phép thành lập các trường đại học trong các doanh nghiệp để tăng cường việc gắn đào tạo với sử dụng
Quy định sự tương đương trình độ giữa hướng nghiên cứu và hướng nghề nghiệp-ứng dụng ở mọi trình độ sau trung học (3)
Trang 511 Điều chỉnh cơ cấu trình độ
và hệ thống nhà trường
b) Điều chỉnh và củng cố các đại học mở, đầu tư xây dựng hạ tầng công nghệ giáo dục (công nghệ thông tin truyền thông và công nghệ đánh giá hiện đại) để tăng mạnh quy mô đào tạo của các đại học mở
theo nguyên tắc: mở rộng đầu vào theo phương thức ghi danh, đánh giá đầu ra từng môn học chặt chẽ bằng trắc nghiệm tiêu chuẩn hóa,
Trang 521 Điều chỉnh cơ cấu trình độ
và hệ thống nhà trường
Áp dụng quy trình đào tạo mềm dẻo
để học viên nếu tích lũy đủ môn học thì được cấp bằng
Sử dụng hệ thống đánh giá chuẩn
của hai đại học mở này cho những
người tự học và học theo các phương thức khác muốn lấy văn bằng
Trang 531 Điều chỉnh cơ cấu trình độ
và hệ thống nhà trường
c) Điều chỉnh các quy chế cho loại hình trường đại học, cao đẳng ngoài công lập, củng cố và phát triển hệ thống giáo dục đại học ngoài công lập Chuyển cơ sở giáo dục đại học bán công và một số cơ sở giáo dục đại học công lập sang hoạt động theo cơ chế tư thục
Trang 541 Điều chỉnh cơ cấu trình độ
và hệ thống nhà trường
d) Mở rộng mạng lưới các trường cao
đẳng cộng đồng và xây dựng cơ chế
chuyển tiếp đào tạo giữa các trường
này và các trường đại học;
Các giải pháp từ a) đến d) sẽ góp phần quan trọng trong việc tăng quy mô để sớm đạt mức giáo dục đại học đại
chúng
Trang 551 Điều chỉnh cơ cấu trình độ
và hệ thống nhà trường
đ) Xây dựng một số trường đại học mạnh, gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học, đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và quốc tế, làm chỗ dựa về chất lượng cho toàn hệ thống giáo dục đại học:
Trang 561 Điều chỉnh cơ cấu trình độ
và hệ thống nhà trường
Khuyến khích một số đại học mạnh liên kết với các trường đại học có uy tín của nước ngoài, thiết lập cơ chế quản lý theo kiểu mới, huy động lực lượng giáo chức
và nhà nghiên cứu trình độ cao trong và ngoài nước để xây dựng thành những trường đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới
Trang 571 Điều chỉnh cơ cấu trình độ
và hệ thống nhà trường
gia trong và ngoài nước và có cơ
đại học đẳng cấp quốc tế tại nước
ta
Trang 581 Điều chỉnh cơ cấu trình độ
và hệ thống nhà trường
thể sáp nhập các cơ sở nghiên cứu khoa học
vào các trường đại học để gắn kết chặt chẽ
đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh
trọng điểm quốc gia, các vườn ươm công
nghệ, các doanh nghiệp trong các trường đại học hàng đầu Khuyến khích mở cơ sở giáo
dục đại học trong các tập đoàn, các doanh
nghiệp lớn.