1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM (GIAI ĐOẠN 2006 – 2020) pdf

115 3,9K 25

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam (Giai đoạn 2006 – 2020)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục đại học
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2006-2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yếu kém lớn nhất, gây nhiều lo lắng trong xã hội và làm trở ngại tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế là sự bất cập về khả năng đáp ứng của hệ thống giá

Trang 4

và truyền thông, phát triển nhảy vọt; bước đầu quá độ

sang nền kinh tế tri thức.

Trang 5

Tri thức CN/ 3 năm

Tri thức nghề/

5 năm

Tri thức GDĐH/10 năm

Tri thức phổ thông/20 năm

Trang 6

thường xuyên suốt đời” làm nền móng, mục tiêu của

việc học là "học để biết, học để làm, học để cùng sống

với nhau và học để làm người”, nhằm hướng tới xây

dựng một “xã hội học tập”

Trang 9

nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát

huy nguồn lực con người;

tạo;

Trang 10

Trang 11

chính sách nhằm giải phóng triệt để lực lượng sản xuất, mở rộng thị trường trong và ngoài nước; và cải cách hành chính, xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch và vững

mạnh

Trang 12

Nền kinh tế chuyển từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh

tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Tạo bước đột phá “mở rộng khu vực ngoài công lập”

Hoạt động các cơ sở công lập chuyển từ cơ chế sự

nghiệp hành chính bao cấp sang tự chủ cung ứng dịch

vụ, không nhằm lợi nhuận

Trang 13

Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế (nông

nghiệp – công nghiệp – dịch vụ) đòi hỏi phải

chuyển dịch mạnh cơ cấu giáo dục đại học

Việt Nam (cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề,

cơ cấu vùng miền).

Trang 14

GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Trang 15

Tạo hướng đi cho giáo dục đại học Việt Nam

Xác định cơ cấu hệ thống trình độ cơ bản thích hợp

Đa dạng hóa mục tiêu, loại hình đào tạo, loại trường về mô hình và sở hữu.

Trang 16

Cấu trúc lại chương trình đào tạo

Xây dựng quy trình đào tạo theo học phần, bước đầu áp dụng học chế tín chỉ

Trang 17

Bảo đảm cho giáo dục đại học đứng vững và phát triển,

từng bước mở rộng quy mô đào tạo (năm học 2003-2004

có 1.032.000 sinh viên đại học, trong đó gần 12% ở các

trường ngoài công lập, 33.000 học viên sau đại học, gần

40.000 giảng viên)

Trang 18

Yếu kém lớn nhất, gây nhiều lo lắng trong xã hội và làm trở

ngại tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập kinh

tế quốc tế là sự bất cập về khả năng đáp ứng của hệ thống

giáo dục đại học đối với yêu cầu đào tạo nhân lực cho sự

nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá và nhu cầu học tập của nhân dân, biểu hiện cụ thể như sau dưới đây

Trang 19

hành, nhân lực được đào tạo yếu về năng lực và phẩm chất; chưa bình đẳng về cơ hội tiếp cận.

(chỉ 10% tỷ lệ độ tuổi được học đại học); mất cân đối cầu

Trang 20

Mạng lưới trường và Viện tách biệt, giảm hiệu quả

đầu tư và chất lượng đào tạo nghiên cứu

Nghiên cứu khoa học chưa được chú ý đúng mức;

chưa gắn kết giảng dạy, nghiên cứu và phục vụ đời

sống xã hội

Trang 21

sách nhà nước, học phí nhỏ bé

Trang 22

Cơ cấu ngành nghề đơn điệu

Phương pháp dạy và học rất lạc hậu,

Quy trình đào tạo đóng kín, cứng nhắc, thiếu mềm dẻo, liên thông

Trang 23

đáp ứng yêu cầu đổi mới cả về số lượng và chất

lượng

Chuyên gia nghiên cứu, hoạch định chính sách giáo

dục đại học thiếu nghiêm trọng

Giảng viên ít nghiên cứu khoa học

Trang 25

Chưa tạo ra cạnh tranh để phát triển giáo dục

Quản lý ở các trường chưa đổi mới, chủ yếu dựa vào thói quen, kinh nghiệm

Quy hoạch phát triển trường không rõ ràng, không mang tính dài hạn; bố trí không hợp lý trên toàn lãnh thổ, làm giảm hiệu quả đầu tư;

Trang 26

Đổi mới giáo dục đại học không theo kịp đổi mới về kinh

tế và yêu cầu hội nhập quốc tế

Quản lý giáo dục không theo kịp xã hội hoá giáo dục

Trang 28

phát triển kinh tế – xã hội

tiễn,hiệu quả và đồng bộ

cơ chế quản lý giáo dục đại học

dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của nhà nước

6.

Trang 29

a/ Gắn chặt chẽ đổi mới giáo dục đại học với chiến

lược phát triển kinh tế – xã hội, củng cố an ninh, quốc

phòng,nhu cầu nhân lực trình độ cao của đất nước và

xu thế phát triển của khoa học công nghệ

Trang 30

b/ Hiện đại hóa hệ thống giáo dục đại học trên cơ sở kế

thừa những thành quả giáo dục đào tạo của đất nước,

phát huy bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa nhân loại,

nhanh chóng tiếp cận xu thế phát triển giáo dục đại học

tiên tiến trên thế giới

Trang 31

c/ Đổi mới giáo dục đại học phải bảo đảm tính thực

tiễn,hiệu quả và đồng bộ

Lựa chọn khâu đột phá

Lựa chon lĩnh vực ưu tiên và cơ sở trọng điểm để tập

trung nguồn lực tạo những bước chuyển rõ rệt

Mở rộng quy mô phải gắn với nâng cao chất lượng

Trang 32

Công bằng xã hội phải bảo đảm hiệu quả đào tạo

Đổi mới toàn diện từ mục tiêu, quy định, nội dung đến

phương pháp dạy và học

Đổi mới giáo dục đại học phải gắn bó chặt chẽ và tạo

động lực để đổi mới giáo dục phổ thông và giáo dục

nghề nghiệp

Trang 33

d/ Đổi mới giáo dục đại học trên cơ sở đổi mới tư

duy và cơ chế quản lý giáo dục đại học:

-Kết hợp hợp ly và hiệu quả giữa việc phân định rõ

chức năng nhiệm vụ, nhiệm vụ quản lý nhà nước và việc bảo đảm quyền tự chủ , tăng cường trách nhiệm xã hội,

tính minh bạch của các cơ sở giáo dục đại học

Phát huy tính tích cực và chủ động mà nòng cốt là đội

ngũ giảng viên và cán bộ quản lý của các trường đại học hưởng ứng tích cực đổi mới cùng với sự tham gia hưởng ứng của toàn xã hội

Trang 36

phạm vi toàn quốc, có sự phân tầng rõ rệt, đảm bảo hợp

lý cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền, đồng thời phù hợp với quy hoạch tổng thể của các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương

Trang 37

2 Hoàn thiện phân chia các chương trình đào tạo theo

hai hướng: nghiên cứu và nghề nghiệp-ứng dụng

Sử dụng quy trình đào tạo mềm dẻo, kết hợp mô hình

truyền thống với mô hình nhiều giai đoạn và chuyển

các cơ sở giáo dục đại học sang đào tạo theo hệ thống

tín chỉ

Đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và học tập ở

các trường đại học, coi trọng việc gắn liền học với thực

tập, học với nghiên cứu khoa học, nâng cao kỹ năng

nghề nghiệp

Trang 38

3 Mở rộng quy mô đào tạo, đạt tỷ lệ 200 sinh viên/1 vạn

dân vào năm 2010 và 450 sinh viên/1 vạn dân vào năm

2020, trong đó có 70-80% tổng số sinh viên theo học các

chương trình nghề nghiệp - ứng dụng và phấn đấu đạt

khoảng 40% tổng số sinh viên thuộc các trường ngoài

công lập

Xây dựng một vài trường đại học đẳng cấp quốc tế

Tăng số lượng lưu học sinh nước ngoài tại Việt Nam

Trang 39

Đến năm 2010 ít nhất 40% giảng viên có trình độ thạc sĩ

; 25% có trình độ tiến sĩ

Đến năm 2020 ít nhất 60% giảng viên có trình độ thạc sĩ , 35% có trình độ tiến sĩ

Tỉ lệ sinh viên/giảng viên không quá 20; đối với các

ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ không

quá 15; các ngành kinh tế, khoa học xã hội và nhân văn không quá 25

Trang 40

5 Nâng cao quy mô và hiệu quả hoạt động khoa học và

công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học

Trường đại học lớn phải là các trung tâm nghiên cứu khoa học mạnh của cả nước Nguồn thu từ nghiên cứu khoa

học, chuyển giao công nghệ, sản xuất và dịch vụ đạt tối

thiểu 25% tổng nguồn thu của trường vào năm 2020

Trang 41

6 Đạt được thoả thuận về công nhận bằng cấp với các nước

trong khu vực và trên thế giới.

Các trường đại học của Việt Nam có được các thoả thuận về

tương đương chương trình đào tạo với các trường đại học của

các nước, tạo cơ sở cho việc tham gia hệ thống chuyển đổi tín chỉ ASEAN và quốc tế.

Trang 42

7 Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục đại học và

có cơ chế đảm bảo chất lượng.

Các trường đại học, cao đẳng đều tiến hành kiểm định một cách

định kỳ và công bố công khai kết quả kiểm định.

8 Sử dụng các phương thức và công nghệ quản lý hiện đại, đặc

biệt là công nghệ thông tin và truyền thông trong các cơ sở giáo

dục đại học; hình thành trung tâm dữ liệu quốc gia về đào tạo và nghiên cứu khoa học và hệ thống thư viện điện tử.

Trang 43

9 Xây dựng chính sách phát triển giáo dục đại học đảm bảo quyền

tự chủ và trách nhiệm xã hội của nhà trường về đào tạo, nghiên

cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và dịch vụ, về tổ chức và nhân

sự, về tài chính, về huy động các nguồn lực đầu tư; đảm bảo được

sự quản lý của Nhà nước và vai trò giám sát, đánh giá của xã hội đối với các hoạt động của nhà trường.

Trang 44

N i dung ội dung đổi mới cơ bản và toàn diện GD ĐH VN ( NQ 14/NQ-CP) đổi mới cơ bản và toàn diện GD ĐH VN ( NQ 14/NQ-CP) i m i c b n v to n di n GD H VN ( NQ 14/NQ-CP) ới cơ bản và toàn diện GD ĐH VN ( NQ 14/NQ-CP) ơ bản và toàn diện GD ĐH VN ( NQ 14/NQ-CP) ản và toàn diện GD ĐH VN ( NQ 14/NQ-CP) à toàn diện GD ĐH VN ( NQ 14/NQ-CP) à toàn diện GD ĐH VN ( NQ 14/NQ-CP) ện GD ĐH VN ( NQ 14/NQ-CP) ĐH VN ( NQ 14/NQ-CP)

A Cơ cấu của trình độ GDĐH và hệ thống nhà trường

B Quản lý GDĐH

C Chương trình và quy trình đào tạo đại học

D Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ nghiên cứu và cán

bộ quản lý GDĐH

Đ Nghiên cứu & triển khai

E Tài chính và cơ sở hạ tầng cho GDĐH

F GDĐH và hội nhập quốc tế

Trang 45

2 Xây dựng quy trình đào tạo mềm dẻo và liên thông, đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy và học tập ở đại học

3 Xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục đại học có bản lĩnh chính trị,

có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách quản lý và giảng dạy tiên tiến, hiện đại

4 Tăng cường hoạt động nghiên cứu và triển khai nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, trực tiếp giải quyết những vấn đề từ thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội và tăng nguồn

thu cho nhà trường

5 Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục đại học nhằm đa dạng hóa nguồn lực và nâng

cao hiệu quả đầu tư

6 Đổi mới quản lý giáo dục đại học theo hướng tăng quyền tự chủ, nâng cao trách

nhiệm xã hội và thúc đẩy năng lực cạnh tranh của các trường đại học

7 Nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống giáo dục đại học trong quá trình hội nhập

quốc tế

Trang 46

a) Xây dựng chương trình theo hai hướng chính nghiên

cứu và nghề nghiệp ứng dụng: Hướng nghiên cứu về cơ bản giứ cơ cấu trình độ theo mô hình 4:2:3 (đại học 4,

thạc sĩ 2, tiến sĩ 3 năm)

Trang 47

Hướng nghề nghiệp - ứng dụng có cơ cấu trình độ

thiết kế theo mô hình 2:2:1:1:3, tức là đào tạo nhiều

giai đoạn cả chương trình đại học (2:2) và thạc sĩ (1:1)

để tăng thêm cơ hội học tập và phân tầng trình độ

nhân lực

Ưu tiên mở rộng quy mô đào tạo theo hướng nghề

nghiệp-ứng dụng

Trang 48

Từng bước chuyển các trường trung cấp chuyên

nghiệp thành trường cao đẳng công nghệ với bằng cao

đẳng 2 năm

Trang 49

Quy định sự tương đương trình độ giữa hướng nghiên cứu

và hướng nghề nghiệp-ứng dụng ở mọi trình độ sau trung

học (3)

Trang 50

b) Điều chỉnh và củng cố các đại học mở, đầu tư xây dựng

hạ tầng công nghệ giáo dục (công nghệ thông tin truyền thông và công nghệ đánh giá hiện đại) để tăng mạnh quy

mô đào tạo của các đại học mở theo nguyên tắc: mở rộng

đầu vào theo phương thức ghi danh, đánh giá đầu ra từng môn học chặt chẽ bằng trắc nghiệm tiêu chuẩn hóa,

Trang 51

Sử dụng hệ thống đánh giá chuẩn của hai đại học mở

này cho những người tự học và học theo các phương

thức khác muốn lấy văn bằng

Trang 53

d) Mở rộng mạng lưới các trường cao đẳng cộng đồng và

xây dựng cơ chế chuyển tiếp đào tạo giữa các trường này

và các trường đại học;

Các giải pháp từ a) đến d) sẽ góp phần quan trọng trong

việc tăng quy mô để sớm đạt mức giáo dục đại học đại

chúng

Trang 54

đ) Xây dựng một số trường đại học mạnh, gắn kết đào

tạo với nghiên cứu khoa học, đạt trình độ tiên tiến

trong khu vực và quốc tế, làm chỗ dựa về chất lượng

cho toàn hệ thống giáo dục đại học:

Trang 56

Tập trung đầu tư, huy động chuyên gia trong và

trường đại học đẳng cấp quốc tế tại nước ta

Trang 57

Nghiên cứu mô hình tổ chức và có kế hoạch cụ thể sáp nhập các cơ

sở nghiên cứu khoa học vào các trường đại học để gắn kết chặt chẽ đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh

Xây dựng các viện, trung tâm nghiên cứu trọng điểm quốc gia, các

vườn ươm công nghệ, các doanh nghiệp trong các trường đại học

hàng đầu Khuyến khích mở cơ sở giáo dục đại học trong các tập

đoàn, các doanh nghiệp lớn.

Trang 59

Cải tiến thi tuyển sinh đại học theo hướng áp dụng công

nghệ đo lường giáo dục hiện đại thiết kế một kỳ thi nhiều

môn cung cấp kết quả đánh giá khoa học, chính xác và công khai để các trường trung học phổ thông xét tốt nghiệp

và các trường đại học, cao đẳng tự chủ tuyển chọn người học Mở rộng nguồn tuyển, tạo thêm cơ hội học tập cho đối tượng khó khăn, đảm bảo công bằng xã hội trong tuyển sinh

Trang 60

b) Tổ chức rút kinh nghiệm ở các cơ sở đã triển khai đào

tạo theo học chế tín chỉ xây dựng học chế tín chỉ thích

hợp cho giáo dục đại học nước ta và vạch ra lộ trình hợp

lý để toàn bộ hệ thống giáo dục đại học chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ, tạo thuận lợi cho người học có thể tích lũy dần kiến thức theo khả năng và điều kiện của mình, có thể di chuyển học tập trong nước và quốc tế

Trang 63

d) Tổ chức rà soát lại cấu trúc và quan hệ giữa các

khung chương trình và nội dung đào tạo của các cấp

học cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ nhằm đảm bảo

sự liên thông giữa các cấp học của giáo dục đại học.

Xây dựng thể chế nhập học mềm dẻo để người học có

thể học đại học bất cứ lúc nào và không chỉ một lần

trong suốt cả cuộc đời.

Trang 64

đ) Triển khai một cuộc vận động đổi mới dạy và học ở

đại học theo quan niệm mới về mục tiêu, nội dung và

phương pháp nhằm tạo nên con người có các loại tiềm

năng: - để học tập nghiên cứu sáng tạo; - để phát triển

cá nhân gắn kết với xã hội; - đề tìm, và tạo việc làm

Trang 65

Đổi mới phương pháp dạy và học theo các phương

châm: - dạy cách học; - phát huy tính chủ động của

người học; - và tận dụng công nghệ thông tin và truyền

thông mới

Trang 66

lên lớp, tăng thời gian tự học và thảo luận

Đặc biệt lưu ý tạo chuyển biến cơ bản về nội dung và

phương pháp dạy và học các môn khoa học Mác-Lênin, tư

tưởng Hồ Chí Minh, giáo dục thể chất và giáo dục quốc

phòng

Trang 67

Tổ chức liên kết các trường khai thác nguồn tư liệu giáo

dục mở (OER) và các nguồn tư liệu giảng dạy khác trên

mạng Internet

Trang 68

Xây dựng một trung tâm dữ liệu quốc gia về đào tạo và

nghiên cứu khoa học, hệ thống thư viện điện tử và các

trung tâm học liệu để tạo các công cụ hỗ trợ cho việc

dạy, học và đánh giá kết quả học tập

Trang 69

g) Thay đổi cơ bản phương pháp đánh giá kết quả học

tập theo hướng chuẩn hóa và chú trọng đánh giá trong

suốt cả quá trình học tập, sử dụng nhiều phương pháp

đánh giá đa dạng, khoa học và hiện đại

h) Đổi mới mạnh mẽ phương thức tuyển chọn, nội dung

đào tạo, phương pháp đào tạo để nâng cao chất lượng

đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ, đặc biệt trong việc tuyển chọn

nghiên cứu sinh, thực hiện đề tài luận án và đánh giá

luận án tiến sĩ

Trang 70

a) Đổi mới phương thức tuyển dụng theo hướng khách

quan, công bằng và có yếu tố cạnh tranh Đổi mới

mạnh mẽ nội dung, chương trình và phương pháp đào

tạo, bồi dưỡng giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục đại

học

Chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ

sư phạm của giảng viên, tầm nhìn chiến lược, năng lực

sáng tạo và tính chuyên nghiệp của cán bộ lãnh đạo,

quản lý giáo dục đại học

Trang 71

bổ sung cho đội ngũ

Một số trường đại học sẽ đảm nhiệm việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giảng viên

Trang 72

Đảm bảo sự bình đẳng giữa giảng viên biên chế và hợp đồng dài hạn, giảng viên các cơ sở giáo dục công lập và ngoài

công lập

Trang 74

Cho phép thành lập quỹ Bộ môn, quỹ Giáo

sư… để các nhà khoa học chủ động phát hiện

và bồi dưỡng giáo viên tài năng.

Trang 75

Khẩn trương xây dựng lại định mức lao động khung, quy

định cụ thể nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho giảng

viên đại học thích hợp với tình hình mới Nghiên cứu xác

lập chế độ nghỉ giảng dạy dài hạn có hưởng lương để trao đổi học thuật, nghiên cứu khoa học, thâm nhập thực tế

Đảm bảo chỗ làm việc đủ tiện nghi tối thiểu tại trường cho giảng viên đại học để tăng thời gian tiếp xúc của họ với

đồng nghiệp và sinh viên

Ngày đăng: 12/03/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành hệ thống giáo dục hiện đại, cơ cấu trình độ phù  hợp, mạng lưới giáo dục hợp lý, hội nhập quốc tế và đạt trình - ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌCVIỆT NAM(GIAI ĐOẠN 2006 – 2020) pdf
Hình th ành hệ thống giáo dục hiện đại, cơ cấu trình độ phù hợp, mạng lưới giáo dục hợp lý, hội nhập quốc tế và đạt trình (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm