MÔ THẬN BẤT THƯỜNG TRONG NHU MÔ THẬN 1. 1. Megacaliscosis: Megacaliscosis: Không rõ NN. Không rõ NN. Tăng só lượng đài thận và Tăng só lượng đài thận và giãn; bể thận và niệu giãn; bể thận và niệu quản không giãn, không quản không giãn, không tắc nghẽn. tắc nghẽn. 2. 2. Hydrocalicosis: Hydrocalicosis: Giãn khu trú 1 nhóm Giãn khu trú 1 nhóm đài thận. đài thận. Bẩm sinh, mắc phải. Bẩm sinh, mắc phải. 3. 3. Túi thừa trước đài Túi thừa trước đài thận ( diverticul thận ( diverticul precaliciel). Giãn ống precaliciel). Giãn ống thận do tắc nghẽn vò thận do tắc nghẽn vò trí đổ vào đài thận. trí đổ vào đài thận. BẤT SẢN THẬN BẤT SẢN THẬN Renal agenesis: hoàn toàn không có dấu vết Renal agenesis: hoàn toàn không có dấu vết thận ở hố thận. thận ở hố thận. Renal dysgenesis: có 1 nốt nhỏ mô trong hố Renal dysgenesis: có 1 nốt nhỏ mô trong hố thận nhưng không có cấu trúc mô học thận thận nhưng không có cấu trúc mô học thận bình thường. bình thường. Nguyên nhân: (1) không có mầm niệu quản; Nguyên nhân: (1) không có mầm niệu quản; (2)mầm niệu quản không tiếp xúc được với (2)mầm niệu quản không tiếp xúc được với mầm thận; (3) không có ống Wolff; (4) mầm thận; (3) không có ống Wolff; (4) không có mầm thận. không có mầm thận. BẤT THƯỜNG VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG BẤT THƯỜNG VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG 1. 1. Phôi thai: di chuyển lên trên và xoay 90 độ. Phôi thai: di chuyển lên trên và xoay 90 độ. 2. 2. Thận xoay bất thường: Thận xoay bất thường: Có 4 dạng: không xoay – xoay không hoàn toàn – xoay Có 4 dạng: không xoay – xoay không hoàn toàn – xoay ngược – xoay quá mức. ngược – xoay quá mức. Đường Hodson và bờ thận bình thường. Đường Hodson và bờ thận bình thường. Bất thường vò trí bể thận Bất thường vò trí bể thận chướng nước. chướng nước. 3. 3. Thận lạc chỗ: Thận lạc chỗ: Do di chuyển bất thường, cao ( hiếm), thấp (pb thận Do di chuyển bất thường, cao ( hiếm), thấp (pb thận sa). sa). Thận lạc chỗ đơn giản: Thận lạc chỗ đơn giản: Thận lạc chỗ đối bên. Thận lạc chỗ đối bên. .
Trang 1BẤT THƯỜNG BẨM
SINH THẬN
BS NGUYỄN ANH TUẤN
Trang 2BẤT THƯỜNG TRONG NHU MÔ THẬN
1. Megacaliscosis:
Không rõ NN.
Tăng só lượng đài thận và
giãn; bể thận và niệu quản không giãn, không tắc nghẽn
Trang 43. Túi thừa trước đài
thận ( diverticul
precaliciel) Giãn ống thận do tắc nghẽn vị trí đổ vào đài thận
Trang 5BẤT SẢN THẬN
thận ở hố thận.
thận nhưng không có cấu trúc mô học thận bình thường.
(2)mầm niệu quản không tiếp xúc được với mầm thận; (3) không có ống Wolff; (4)
không có mầm thận.
Trang 7BẤT THƯỜNG VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG
1. Phôi thai: di chuyển lên trên và xoay 90 độ
Trang 82 Thận xoay bất thường:
Có 4 dạng: không xoay – xoay không hoàn
toàn – xoay ngược – xoay quá mức
Đường Hodson và bờ thận bình thường
Bất thường vị trí bể thận chướng nước
Do di chuyển bất thường, cao ( hiếm), thấp (pb
thận sa)
Thận lạc chỗ đơn giản:
Thận lạc chỗ đối bên
Trang 134 Thận móng ngựa:
Bất thường di chuyển và xoay 2 thận
Hai thận nối nhau cực dưới trước cột sống (hiếm
khi cực trên)
UIV:
Trang 14HC KHÚC NỐI BỂ THẬN – NIỆU QUẢN
Trang 153. UIV:
Trang 16THẬN ĐÔI ( Duplication of the pelvis and ureter)
1. Thuật ngữ:
Thận đôi không hoàn toàn
Thận đôi hoàn toàn
Trang 17 Thận đôi hoàn toàn:
Niệu quản cực trên cắm xuống dưới vào trong,
thường kèm ureterocele, chướng nước do tắc nghẽn
Niệu quản cực dưới cắm trên và ngoài
Trang 182 Phoâi thai:
Trang 193 Siêu âm:
Thận đôi không hoàn toàn: dễ chẩn đoán do
thường cả 2 cực không chướng nước và chức năng bài tiết bình thường
Thận đôi hoàn toàn:
Cực trên còn chức năng bài tiết
Cực trên chướng nước mất chức năng bài tiết:
Bất thường kèm theo:
Trang 23THẬN LOẠN SẢN ĐA NANG ( Multicystic Dysplasic Kidney)
niệu quản và mầm thận
Có thể khu trú, 1 thận hay cả 2 thận.
NN thân lớn đứng đầu ở trẻ sơ sinh.
với nhau, không có nhu mô thận bình thường, teo thận theo thời gian.
Trang 24BỆNH THẬN ĐA NANG (Polycystic Kidney Disease - PKD)
thường (Autosomal recessive PKD – ARPKD):
Bất thương trên NST 21
Giãn không tắc nghẽn
các ống thận trong tủy thận
Trang 25 Mức độ tổn thương thay đổi, xơ hoá mô kẽ
suy thận, cao huyết áp
đường mật, tăng sinh đường mật, xơ hoá
quanh khoảng cửa xơ hoá gan bẩm sinh
mạch cửa.
Siêu âm: phát hiện từ tuần thứ 13 thai kỳ
Trang 27 UIV:
Trang 282 Thận đa nang di truyền gen trội trên NST
thường (ADPKD):
Gen trội trên NST 16
Các nang vùng vỏ thận do giãn các cầu thận cả
hai thận
Các nang xuất hiện trễ, khoảng 40 tuổi, hiến ở
trẻ em Đôi khi phát hiện trong bào thai
Siêu âm: nhiều nang lớn nhỏ trong hai thận
Trang 29MỘT SỐ BẤT THƯỜNG KHÁC
trúc mô học bình thường
Thận phì đại bù trừ.
Hai mầm niệu quản, mầm thận tách đôi hoàn toàn
Thận dư thường nằm thấp, teo nhỏ, giảm chức năng