1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng và phát triển website C2C

45 681 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng & phát triển website C2C
Tác giả Hoàng Thanh Ngọc Bảo, Bùi Đăng Khánh, Lý Thăng Long
Người hướng dẫn ThS. Đặng Trần Trí
Trường học Đại Học Quốc Gia TP.HCM Trường Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Khoa Học Và Kỹ Thuật Máy Tính
Thể loại Báo cáo đồ án môn học
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 810,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng và phát triển website C2C

Trang 1

KHOA KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT MÁY TÍNH

BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC 2

XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN WEBSITE C2C

GVHD: ThS ĐẶNG TRẦN TRÍ

SV1: HOÀNG THANH NGỌC BẢO - 50600117 SV2: BÙI ĐĂNG KHÁNH - 50601060

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC ii

DANH MỤC HÌNH iv

DANH MỤC BẢNG iv

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ASP.NET MVC FRAMEWORK 2

2.1 Khái niệm ASP.NET MVC 2

2.1.1 Mô hình MVC cơ bản 2

2.1.2 Một vài đặc trưng trong ASP.NET MVC 4

2.2 Sự khác biệt với Webfrom 4

2.3 Định tuyến URL và điều phối hiển thị 5

2.3.1 Công dụng của hệ thống định tuyến trong ASP.NET MVC 5

2.3.2 Các quy tắc định tuyến URL mặc định trong ASP.NET Web Application 6

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 6

3.1 Phân Tích Nghiệp Vụ Phía Người Dùng (Khách Hàng) 6

3.1.1 Đăng ký tài khoản 6

3.1.2 Mua hàng 9

3.1.3 Bán hàng 12

3.1.4 Quy trình đấu giá 15

3.1.5 Trang cá nhân My page 18

3.1.6 Tìm kiếm 22

3.2 Phân Tích Nghiệp Vụ Phía Nhà Quản Trị Website 23

3.2.1 Quản lý các category 23

3.2.2 Quản lý các cuộc đấu giá 24

3.2.3 Quản lý các thông tin quảng cáo trên trang home 26

3.2.4 Quản lý user 27

3.3 Phân tích các loại phí 29

3.3.1 Phí đăng bán 29

Trang 3

3.3.2 Phí Paypal 32

3.4 Thiết kế Usecase của hệ thống 32

3.5 Lược đồ quan hệ cơ sở dữ liệu của hệ thống 33

3.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu của hệ thống 34

3.6.1 Bảng User 34

3.6.2 Bảng ProductCategories 34

3.6.3 Bảng Products 35

3.6.4 Bảng SellRoom 36

3.6.5 Bảng UserType 37

3.6.6 Bảng AuctionBidder 37

3.6.7 Bảng AuctionHistory 38

3.6.8 Bảng UserBuyProduct 38

3.6.9 Bảng Comments 38

3.6.10 Bảng Tags 39

3.6.11 Bảng TagsProducts 39

3.6.12 Bảng FavoriteProducts 39

3.6.13 Bảng FavoriteSellers 39

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT KIẾN TRÚC VÀ HIỆN THỰC HỆ THỐNG 40

4.1 Kiến Trúc Tổng Quan 40

4.1.1 Kiến trúc tổng quan về chức năng 40

4.1.2 Các thành phần chính và chức năng từng thành phần 40

4.2 Hiện thực hệ thống 40

4.2.1 Các chứng năng chính của hệ thống 40

4.2.2 Core đấu giá 40

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN LÊN LUẬN VĂN 40

5.1 Kết luận 40

Đánh giá quá trình làm việc 40

5.2 Hướng phát triển lên luận văn 40

PHỤ LỤC 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Đăng ký tài khoản 4

DANH MỤC BẢNG

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI.

1.1 Giới Thiệu Đề Tài.

Trong bối cảnh thương mại điện tử (TMĐT) phát triển mạnh mẽ như hiện nay, nhữngtrang tin kinh doanh trực tuyến ngày càng xuất hiện nhiều trên Internet Người ta khai thác sứcmạnh của thương mại điện tử vì một số lý do như:

 TMĐT giúp cho các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường vàđối tác

 TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất

 TMĐT giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị

 TMĐT qua INTERNET giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kểthời gian và chí phí giao dịch

 TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thànhphần tham gia vào quá trình thương mại

 Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá

Tiêu biểu nhất là các trang web bán hàng qua mạng theo hình thức C2C (Consumer toConsumer), là hình thức thương mại điện tử giữa những người tiêu dùng với nhau

Loại hình thương mại điện tử này được phân loại bởi sự tăng trưởng của thị trường điện tử

và đấu giá trên mạng, đặc biệt với các ngành theo trục dọc nơi các công ty/ doanh nghiệp có thểđấu thầu cho những cái họ muốn từ các nhà cung cấp khác nhau Đây có lẽ là tiềm năng lớn nhấtcho việc phát triển các thị trường mới

Loại hình thương mại điện tử này tới theo ba dạng:

 Đấu giá trên một cổng, chẳng hạn như eBay, cho phép đấu giá trên mạng chonhững mặt hàng được bán trên web

 Hệ thống hai đầu như Napster (một giao thức chia sẻ dữ liệu giữa người dùng sửdụng diễn đàn nói chuyện IRC) và các hình thức trao đổi file và tiền

 Quảng cáo phân loại tại một cổng như Excite Classifieds và eWanted (một thịtrường mạng trao đổi qua lại nơi người mua và người bán có thể thương thuyết và vớiđặc thù “người mua hướng tới & muốn quảng cáo”)

Trang 6

Giao dịch khách hàng tới doanh nghiệp C2B bao gồm đấu giá ngược, trong đó khách hàng

là người điều khiển giao dịch Một ví dụ cụ thể của nó là khi hãng hàng không cạnh tranh đưa racho người mua giá vé tốt nhất để đáp lại quảng cáo của người mua rằng anh ta muốn bay từ NewYork tới San Francisco

Có rất ít thông tin về quy mô của thương mại điện tử C2C Tuy nhiên, con số C2C về cáctrang web thông dụng C2C như là eBay và Napster chỉ ra rằng thị trường này thì rất lớn Nhữngtrang web này tạo ra hàng triệu đô la bán hàng mỗi ngày

Ở Việt Nam, hiện có một số website thương mại điện tử C2C lớn như Chợ Mua Bán,Ahamai.com, Chợ điện tử, 5s, Mua rẻ, Fixgia Đặc biệt là eBay đã mở riêng 1 trang bằng tiếngViệt, điều đó cho thấy tiềm năng từ thị trường Việt Nam là rất lớn

1.2 Nội Dung Đề Tài.

A

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ASP.NET MVC FRAMEWORK.

2.1 Khái niệm ASP.NET MVC.

2.1.1 Mô hình MVC cơ bản

MVC viết tắt của các chữ cái đầu của Models, Views, Controllers

MVC chia giao diện UI thành 3 phần tương ứng: đầu vào của controller là các điềukhiển thông qua HTTP request, model chứa các miền logic, view là những thứ được sinh ratrả về cho trình duyệt

Trang 7

Còn đối với Views, nó chính là các thành phần chịu trách nhiệm hiển thị các thông tinlên cho người dùng thông qua giao diện Thông thường, các thông tin cần hiển thị được lấy từthành phần Models Ví dụ, đối tượng Product có một “Edit” view bao gồm các textboxes, cácdropdowns và checkboxes để chỉnh sửa các thuộc tính của sản phẩm; có một “Display” viewgồm 2 dòng, cột dòng là ProductID, dòng sau là OrderDate… để xem thông tin về sản phẩm.

Cuối cùng, Controllers trong các ứng dụng kiểu MVC chịu trách nhiệm xử lý các tác

Trang 8

để hiển thị ra màn hình Trong kiến trúc MVC, view chỉ có tác dụng hiển thị giao diện màthôi, còn điều kiển dòng nhập xuất của người dùng vẫn do Controllers đảm trách.

2.1.2 Một vài đặc trưng trong ASP.NET MVC

Tách rõ ràng các mối liên quan, mở khả năng test TDD (test driven developer) Có thể testunit trong ứng dụng mà không cần phải chạy Controllers cùng với tiến trình của ASP.NET và cóthể dùng bất kỳ một unit testing framework nào như NUnit, MBUnit, MS Test, v.v…

Có khả năng mở rộng, mọi thứ trong MVC được thiết kế cho phép dễ dàng thay thế/tùybiến ( ví dụ: có thể lựa chọn sử dụng engine view riêng, routing policy, parameter serialization,v.v…) Bao gồm một ánh xạ URL mạnh mẽ cho phép xây dựng ứng dụng với những URL sạch,các URL không cần cs phần mở rộng (ví dụ: có thể ánh xạ địa chỉ /Products/Edit/4 để thực hiệnhành động “Edit” của lớp điều khiển ProductControllers hoặc ánh xạ địa chỉ /Blog/SomeTopic đểthực hiện hành động “Display Topic” của lớp điều khiển BlogEngineController)

ASP.NET MVC Framework cũng hỗ trợ những file ASP.NET như .ASPX .ASCX

và Master, đánh dấu các tập tin này như một “view template” ( có thể dễ dàng dùng các tính năngcủa ASP.NET như lồng các trang Master, <%= %> snippets, mô tả server controls, template, data-binding, localization, v.v… ) Tuy nhiên sẽ không còn postback và interactive back server và thayvào đó là interactive end-user tới một Controller class ( không còn viewstate, page lifecycle )

ASP.NET MVC Framework hỗ trợ đầy đủ các tính năng bảo mật của ASP.NET nhưforms/windows authenticate, URL authorization, membership/roles, output và data caching,session/profile state, configuration system, provider architecture v.v…

2.2 Sự khác biệt với Webfrom

ASP.NET WebForm sử dụng ViewState để quản lý, các trang ASP.NET đều có lifecycle,postback và dùng các web controls, các events để thực hiện các hành động cho UI khi có sự tươngtác với người dùng nên hầu hết ASP.NET WebForm xử lý chậm

ASP.NET MVC Framework chia ra thành 3 phần: Models, Views, Controllers Mọi tươngtác của người dùng với Views sẽ được thực hiện hành động trong Controllers, không cònpostback, không còn lifecycle không còn events

Việc kiểm tra ( test ), gỡ lỗi ( debug ) với ASP.NET đều phải chạy tất cả các tiến trình củaASP.NET và mọi sự thay đổi ID của bất kỳ controls nào cũng ảnh hưởng đến ứng dụng Đối vớiASP.NET MVC Framework thì việc có thể sử dụng các unit test có thể thẩm định rất dễ dàng các

Trang 9

Tính năng ASP.NET 2.0 ASP.NET MVC

Kiến trúc chương trình Kiến trúc mô hình WebForm ->

Business -> Database

Kiến trúc sử dụng việc phân chia chương trình thành Controllers, Models, Views

Cú pháp chương trình Sử dụng cú pháp của webform, tất

các sự kiện và controls do server quản lý

Kiến trúc sử dụng việc phân chia chương trình thành Controllers, Models, ViewsTruy cập dữ liệu Sử dụng hầu hết các công nghệ

truy cập dữ liệu trong ứng dụng

Phần lớn dùng LINQ to SQL class để tạo mô hình truy cập đối tượng

Debug Debug chương trình phải thực hiện

tất cả bao gồm các lớp truy cập dữ liệu, sự hiển thị, điều khiển các controls

Debug có thể sử dụng các unit test kiểm tra các phương thức trong controller

Tốc độ phân tải Tốc độ phân tải chậm khi trong

trang có quá nhiều các controls vì ViewState quá lớn

Phân tải nhanh hơn do không phải quản lý ViewState để quản lý các control trong trangTương tác với

javascript

Tương tác với javascript khó khăn

vì các controls được điều khiển bởiserver

Tương tác với javascript dễ dàng vì các đối tượng không doserver quản lý điều khiển không khó

URL Address Cấu trúc địa chỉ URL có dạng

<filename>.aspx?&<các tham số>

Cấu trúc địa chỉ rành mạch theo dạng Controllers/Action/Id

Bảng 2.1 So sánh ASP.NET 2.0 và ASP.NET MVC

2.3 Định tuyến URL và điều phối hiển thị

2.3.1 Công dụng của hệ thống định tuyến trong ASP.NET MVC

ASP.NET MVC Framework có một hệ thống định tuyến URL ( URL Routing System )linh hoạt cho phép xác định các quy tắc ánh xạ địa chỉ URL bên trong ứng dụng Một hệ thốngđịnh tuyến có 2 mục đích:

 Xây dựng một tập hợp các URL đi vào ứng dụng và định tuyến chúng tới cácController và thực thi các phương thức Action để xử lý

 Xây dựng các URL gửi đi mà có thể gọi ngược trở lại Controllers/Actions ( ví dụ:form posts, liên kết <a href=“”> và các lời gọi AJAX)

Sử dụng các quy tắc ánh xạ URL để điều khiển URL đi vào và đi ra để tăng tính mềm dẻo

Trang 10

/Products ) có thể thay đổi một tập hợp quy tắc ánh xạ mức ứng dụng mà không cần phải viết lại

mã lập trình bên trong Controllers và Views

2.3.2 Các quy tắc định tuyến URL mặc định trong ASP.NET Web Application

Mặc định khi tạo ứng dụng với ASP.NET MVC Web Application trong Visual Studio sẽtạo ra một ASP.NET Application class gọi là Global.asax chứa cấu hình các quy tắc định tuyếnURL Xây dựng các định tuyến thông qua phương thức RegisterRoutes(ReouteCollection routes)

và khi ứng dụng bắt đầu, phương thức Application_Start() trong Global.asax.cs sẽ gọiRegisterRoutes để tạo ra bảng định tuyến

Mặc định định tuyến URL trong ASP.NET MVC Framework có cấu trúc dạng:Controllers/ControllerAction/Id

Với ASP.NET MVC Web Application thì mặc định Controllers là HomeController, mặcđịnh ControllerAction là Index, mặc định Id là rỗng Nghĩa là khi gọi trang web được xây dựngthông qua template ASP.NET Web Application thì mặc định http://localhost/ tương đương vớihttp://localhost/Home/Index/

Khi ứng dụng ASP.NET MVC Web Application nhận được một Url, MVC Framework sẽđịnh giá các quy tắc định tuyến trong tập hợp RouteTable.Routes để quyết định Controller nào sẽđiều khiển request

MVC framework chọn Controller bằng cách định giá các quy tắc trong bảng định tuyếntheo trật tự đã có sẵn

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG.

3.1 Phân Tích Nghiệp Vụ Phía Người Dùng (Khách Hàng).

3.1.1 Đăng ký tài khoản.

Để thực hiện giao dịch trên trang web người dùng cần đăng ký một tài khoản

Các bước đăng ký tài khoản:

1 Nhập thông tin cá nhân của bạn

Thông tin liên lạc của bạn bao gồm tên, địa chỉ và số điện thoại Thông tin cá nhân baogồm cả ngày sinh để xác minh rằng bạn từ 18 tuổi trở lên

2 Nhập địa chỉ email

Người dùng cần nhập địa chỉ email để có thể kiểm tra và cập nhật thong tin ngay lập tức,

Trang 11

đăng ký Trang web cũng sẽ sử dụng địa chỉ email này để thông báo tới người dùng khi đãthắng 1 sản phẩm đấu giá, và chia sẻ thông tin về vận chuyển và thanh toán với người mua

và người bán khác

3 Đọc và chấp nhận qui định người dùng và chính sách bảo mật của Website

Người dùng phải chấp nhận chính sách của website để có thể tiếp tục đăng ký

4 Đăng ký tên đăng nhập, mật khẩu và câu hỏi bí mật

Người dùng sẽ sử dụng ID và mật khẩu của mình mỗi khi đăng nhập trang web Tìm hiểuthêm về cách chọn một người sử dụng ID và nhận được lời khuyên về việc tạo ra một mậtkhẩu an toàn Câu hỏi bí mật sẽ giúp chúng người dùng lấy lại password trong trường hợpngười dùng quên mật khẩu

5 Kiểm tra email

Sau khi điền đầy đủ thông tin đăng ký trên website, người dùng sẽ nhận được 1 email xácnhận Thực hiện theo hướng dẫn của email để xác nhận chắc chắn thông tin đăng ký vàhoàn tất quá trình đăng ký

Trang 12

Hình 3.1 Đăng kí tài khoản

Trang 13

Trường hợp quên mật khẩu hoặc username:

1 User nhấn vào link forget my password

2 Trang web yêu cầu người dùng nhập:

 Địa chỉ email

 Điền lại hình ảnh xác nhận (capcha)

3 Trang web sẽ kiểm tra sự tồn tại của emal trong hệ thống csdl và gửi tới email tênuser name tương ứng với email đó, kèm theo đường link (link này tồn tại trongvòng 24h)

4 Người dùng theo đường link đó, sẽ được chuyển tới trang yêu cầu nhập

 Sử dụng chức năng search hay advance search

Kết quả sẽ là một danh sách các món hàng, đầu danh sách các món hàng là 3 tab với 3 tùychọn:

 All item: tất cả món hàng có tùy chọn đấu giá hoặc tùy chọn mua ngay

 Auction only: chỉ những món hàng đấu giá

 Buy it now only: chỉ những món hàng có tùy chọn mua ngay

Trang 14

Hình 3.2 Danh sách món hàngMỗi món hàng trong danh sách gồm các thông tin sau:

 Hình ảnh: hình ảnh thu nhỏ của món hàng, liên kết đến trang thông tin chi tiết củamón hàng

 Tiêu đề: liên kết đến trang thông tin chi tiết của món hàng

 Link enlarge: tooltip hiện hình ảnh kích thước thật của món hàng

 Tùy chọn “buy it now” (nếu có): mua ngay món hàng mà không phải tham gia đấugiá

 Giá hiện tại của món hang

 Time left: khoản thời gian còn hiệu lực cho việc mua ngay hoặc đấu giá

Khi người dùng click vào một món hàng sẽ liên kết đến trang chi tiết của món hàng:

Trang 15

Hình 3.3 Thông tin chi tiết một món hàng

Thông tin trên trang chi tiết gồm có:

 Link “Watch this item”: người dùng nhấp vào link này nếu muốn theo dõi thông tin vềmón hàng từ trang cá nhân “my page”

 Image: hình ảnh cỡ lớn của món hàng

 Title: tiêu đề món hàng

 Item condition: tình trạng món hàng (mới, cũ, hư)

 Time left:khoản thời gian còn hiệu lực cho việc mua ngay hoặc đấu giá

 Bid history: số lần món hàng đã được tăng giá tính từ giá khởi điểm

 Starting bid: giá khởi điểm (nếu chưa có người đấu giá) hoặc current bid: giá đấu hiện tại(nếu quá trình đấu giá đang diễn ra)

 Your max bid: Giá đấu cao nhất người mua muốn đặt

 Price: Giá cho tùy chọn mua ngay

 Button “Buy it now”

 Shipping: thông tin về việc giao hàng (giá)

 Return accept: tùy chọn trả hàng

 Seller ifformation:

o ID seller: liên kết đến trang chứa thông tin chi tiết về người bán

o Số lượng feedback: liên kết đến trang chứa khác feedback của các thànhviên khác về người bán

o Feedback star: icon kế số lượng feedback, cho biết số lượng sao do cácthành viên khác bình chọn cho người bán

o Tỷ lệ positive feedback

o Ask a question: đặt câu hỏi với người bán

o Save this seller: lưu người bán vào trang cá nhân “my page”

o See others item: xem những món hàng khác của seller này

 Other item info (các thông tin khác của item) gồm có:

Trang 16

o Item number: ID của món hàng, nếu giao dịch gặp vấn đề, người mua cóthể sử dụng thông tin này để yêu cầu thông tin liên lạc của người bán.

o Item location: vị trí món hàng

o Ship to: nơi người bán đồng ý chuyển hàng đến

o Email to friend: gửi liên kết đến một email

o Share on facebook: đưa liên kết lên facebook

 Description: thông tin chi tiết của món hàng

 Shipping and payments: thông tin chi tiết về việc thanh toán và chuyển hàng

 Check out the most watch: xem những sản phẩm liên quan, thông tin mỗi sản phẩm trongdanh sách gồm có: hình ảnh thu nhỏ, tiêu đề, giá

Nếu món hàng hợp lý, người mua có thể tham gia đấu giá, hoặc chọn mua ngay (nếu có).Sau khi thắng được món hàng, người mua buộc phải mua món hàng đó Sau khi nhận được mónhàng, người mua nên feedback lại cho người bán Có 3 loại feedback: tốt, trung bình, xấu Nếugiao dịch gặp vấn đề, người mua có thể gửi email cho người bán thông qua chức năng “ask aquestion”, hoặc có thể yêu cầu thông tin liên lạc của người bán thông qua chức năng advancesearch – find contact information – member – điền ID người bán và ID của item

Ở phía góc phải trên bất kỳ trang nào, bấm vào tab Sell

Trên trang Sell, nhấn nút “Start selling”

Trang 17

3.1.3.2 Mô tả và lưu trữ thông tin mặt hàng.

3.1.3.2.1 Tiêu đề và trạng thái sản phẩm.

Chọn danh mục đăng sản phẩm được tạo sẵn từ database (ví dụ : Đồ cổ, Nghệ thuật, Đồthể thao)

Các danh mục này là hiển thị bằng các Drop Down List

Chọn tiếp danh mục con (nếu có) (ví dụ danh mục con của Đồ thể thao: Trò chơi trong

nhà, Thể thao ngoài trời, Thể thao dưới nước…) Để dễ quản lý, chỉ cung cấp tối đa 2 danh mục

con

Ví dụ: sản phẩm này có 1 danh mục con

Điền tiêu đề hay là tên sản phẩm

Chọn trạng thái sản phẩm (Drop Down List): New hoặc Used

3.1.3.2.2 Hình ảnh và bài viết mô tả sản phẩm.

Upload ít nhất 1 tấm ảnh đại diện cho sản phẩm và tối đa là 4 (bắt buộc)

Bài viết mô tả sản phẩm: website phải cung cấp 1 text box và 1 bộ chỉnh sửa văn bản đầy

đủ để người bán tùy ý mô tả Có hỗ trợ viết dạng HTML

3.1.3.2.3 Thêm sản phẩm vào kho.

Cuối trang này có 1 button có chức năng lưu và đưa sản phẩm này vào kho

Khi lưu xong, sẽ hiển thị 1 popup thông báo hỏi người bán có muốn bán sản phẩm ngaykhông, nếu người bạn chọn Yes, thì sẽ nhảy qua trang điền thông tin về thời hạn muốn public trênwebsite cũng như các mức giá liên quan tới việc đấu giá sẽ được mô tả dưới đây

3.1.3.3 Bán sản phẩm.

Quay trở lại trang Kho sản phẩm

Mặt hàng người bán vừa tạo lúc này đã xuất hiện trên list kho

Chọn mặt hàng này và click button “Bán sản phẩm”

Lúc này sẽ chuyển sang trang điền các thông tin gồm:

Trang 18

Hình 3.4 Điền các loại giá của sản phẩm

1 Chọn hình thức bán và từ đó, điền các loại mức giá sau đây:

 BuyNow Price: giá mua ngay

 Reserve Price: giá tối thiểu mà người bán chấp nhận bán, ta gọi là giá sàn

 Starting Price: giá khởi điểm để đấu giáGiá sàn là mức giá thấp nhất mà người bán sẵn sàng bán sản phẩm của mình Nếu ngườibán không muốn bán sản phẩm của họ dưới một số giá nào đó, người bán có thể cài đặt một mứcgiá Mức giá sàn người bán đặt ra này sẽ không được hiển thị cho người đấu giá biết nhưng ngườiđấu giá sẽ thấy rằng họ sẽ không thắng đấu giá nếu giá của họ không đạt đến mức giá sàn quyđịnh Nếu người đấu giá không đáp ứng yêu cầu giá sàn đưa ra, người bán không bắt buộc phảibán sản phẩm của họ Sau khi đặt giá đã được đáp ứng, các văn bản về giá sàn sẽ không còn hiểnthị

2 Điền thời gian rao bán

 Tính bằng ngày

 Thời hạn mặc định cho món hàng chỉ mua ngay: luôn bằng 30 ngày

 Thời hạn tối đa cho món hàng chỉ đấu giá hoặc vừa mua ngày vừa đấu giá:

7 ngày

 Điền bằng cách chọn số ngày, và hệ thống sẽ tự động ghi rõ ra ngày hếthạn cụ thể bên phải ô điền này

Trang 19

Đồng thời bên dưới trang này sẽ quy đổi các giá trị người dùng vừa nhập bên trên để raphí (xem quy định Phí ở phần III), quy đổi này làm đồng thời với các giá trị bên trên.

Sau đó, người dùng chọn thanh toán, sẽ hiện ra 1 thông báo yêu cầu xác nhận

Sau khi xác nhận, người bán sẽ được dẫn đến trang tính phí dựa vào từng thông tin củasản phẩm

Chọn button “Thanh toán phí”.

Dẫn đến trang Xác minh giao dịch chức các thông tin:

 Mã giao dịch: số thứ tự tăng dần

 Mã xác minh giao dịch: hệ thống sẽ tự động gửi đến người email người bán mãnày

Bên dưới có 2 button: “Hủy bỏ”, “Xác minh”.

Sau khi chọn Xác minh, nếu giao dịch thành công sẽ xuất hiện thông báo “Bạn đã thanhtoán phí thành công.”

Lúc này sản phẩm của người bán đã được public lên web

3.1.4 Quy trình đấu giá.

Đối với những sản phẩm có tùy chọn mua ngay thì nếu chưa có ai khác đặt giá đấu đầutiên, nếu người mua chọn mua ngay thì tùy chọn đấu giá sẽ chấm dứt và người mua sẽ thắng đượcmón hàng

Người mua sẽ đặt “giá đấu cao nhất” có thể trả (họ có thể trả ít hơn) Người bán cũng nhưcác người mua khác sẽ không biết được “giá đấu cao nhất” này Khi người mua đặt giá đấu, mộtpopup sẽ hiện ra để xác thực, người mua xem lại giá đấu và sau đó click confirm

Hệ thống sẽ tự động tăng giá đấu của bạn một lượng tùy vào giá đấu hiện tại của mónhàng để giữ cho bạn luôn là người đặt giá cao nhất, tuy nhiên giá đấu sẽ không vượt quá “giá caonhất” mà bạn đặt

Nếu có ai đó đặt “giá đấu cao nhất” bằng hoặc cao hơn “giá đấu cao nhất” của bạn, hệthống sẽ gửi email và 1 thông báo trong mypage báo cho người mua biết để họ đặt “giá đấu caonhất” khác

Ví dụ:

 A là người đặt giá trước, B là người đặt giá sau

 Giá đấu hiện tại cho 1 món hàng đang là $10.00 A đang là người trả giá cao, và

đã đặt mức giá cao nhất mà anh muốn mua cho mặt hàng này là $12.00 Mức giá này dượcgiữ bí mật cho những thành viên khác

Trang 20

 Giá đấu của A sẽ được tự động tăng lên đến mức cao nhất là $12.00 Và giá đấucủa B ngay lập tức sẽ là $12.50.

 Hệ thống sẽ gửi 1 email và 1 thông báo trong mypage để để thông báo cho biết A

đã bị loại khỏi cuộc đấu giá Nếu A không tăng mức giá đấu của anh ấy, B thành ngườithắng cuộc

Lượng tiền tự động tăng sẽ được qui định như sau:

Các trường hợp hệ thống tự động tăng không theo qui định bảng trên:

Khi người bán đặt giá thấp nhất có thể bán (giá sàn - reserve price) thì trong quátrình đấu giá, hệ thống sẽ tự động tăng giá đấu sao cho bằng với “reserve price” và giá đấuhiện tại sẽ là “reserve price” (Nếu quá trình đấu giá kết thúc mà giá đấu vẫn thấp hơn

“reserve price” thì người bán có quyền không bán món hàng.)

Ví dụ:

 Mặt hàng X vừa được đem lên đấu giá với giá khởi điểm là $5.00, giá sàn là

$10.00

 A là người đặt giá đầu tiên, và A đặt maxbid là $20.00

 Lúc này hệ thống sẽ tăng giá đấu hiện tại thành $10.00 thay vì $5.00

Trang 21

Khi có người mua khác đặt giá đấu cao hơn giá đấu hiện tại nhưng “giá đấu caonhất” họ đặt vẫn thấp hơn “giá đấu cao nhất” của bạn thì hệ thống sẽ tự động tăng giá đấucủa người kia lên bằng với “giá đấu cao nhất” mà họ đặt và tăng giá đấu của bạn lên saocho bằng “giá đấu cao nhất” của người kia và cộng thêm một khoản tăng được qui địnhnhư bảng trên Người kia sẽ được hệ thống tự động gửi một email thông báo rằng họkhông còn là người đặt giá cao nhất.

Ví dụ:

 A là người đặt giá trước, B là người đặt giá sau

 Giá đấu hiện tại cho 1 món hàng đang là $10.00 A đang là người trả giá cao, và

đã đặt mức giá cao nhất mà anh muốn mua cho mặt hàng này là $15.00 Mức giá này dượcgiữ bí mật cho những thành viên khác

 B xem và đặt mức giá là $20 B trở thành người trả giá cao

 Giá đấu của A sẽ không tăng 1 khoảng theo như theo bảng trên là $10.50 mà được

tự động tăng lên đến mức cao nhất là $15.00 Và giá đấu của B ngay lập tức sẽ là $15.50

Khi người mua khác đặt giá đấu cao hơn giá đấu hiện tại và trở thành người đặtgiá đấu cao nhất Hệ thống tự động tăng giá đấu từ giá đấu hiện tại lên giá đấu mới đểgiúp cho người mua này trở thành người đang giữ giá cao nhất, lượng tăng được tính theobảng trên, nhưng lượng tăng này khiến giá đấu hiện tại lớn hơn mức giá của người này.Trong trường hợp này, hệ thống sẽ tăng từ giá đấu hiện tại lên bằng với mức giá đấu củangười này

Ví dụ:

 A là người đặt giá trước, B là người đặt giá sau

 Giá đấu hiện tại cho 1 món hàng đang là $10.00 A đang là người trả giá cao, và

đã đặt mức giá cao nhất mà anh muốn mua cho mặt hàng này là $12.00 Mức giá này dượcgiữ bí mật cho những thành viên khác

 B xem và đặt mức giá là $12.5 B trở thành người trả giá cao

 Giá đấu của A sẽ được tự động tăng lên đến mức cao nhất là $12.00 Và giá đấucủa Laura theo bảng tự động tăng giả sử sẽ là $13.00 lớn hơn maxbid của B Do đó hệthống sẽ điều chỉnh lại là $12.50 để giữ cho B là người đặt giá cao nhất

Trang 22

3.1.5 Trang cá nhân My page.

Hình 3.5 Trang cá nhân MypageSau khi tạo tài khoản, người dùng sẽ được cung cấp một trang web cá nhân “My Page”

My Page cho phép bạn theo dõi các họat động mua bán, gửi nhận email, cập nhật thông tin tàikhoản

Sau khi đăng nhập, click vào liên kết “my page” trên đầu trang

Trang “my page” sẽ có 3 tab:

 Activity: theo dõi các họat động mua bán, các kết quả tìm kiếm, danh sách cácngười bán

 Message: các email gửi nhận

 Account: các thông tin tài khoản

Activity gồm các thông tin:

 Summary: các thông tin tổng quát như:

 Announcement: các thông báo mới Vùng announcement sẽ hiển thị 3 tin mới nhất

và sẽ có một liên kết để xem tòan bộ các thông báo từ trước đến giờ

 You may be interested: vùng chứa các món hàng thuộc danh mục mà người muahay mua, thông tin mỗi món hàng gồm có: tiêu đề, hình ảnh, giá, tùy chọn mua ngay(nếu có)

Ngày đăng: 19/01/2013, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Mô hình MVC cơ bản - Xây dựng và phát triển website C2C
Hình 2.1 Mô hình MVC cơ bản (Trang 4)
Hình 3.1 Đăng kí tài khoản Trường hợp quên mật khẩu hoặc username: - Xây dựng và phát triển website C2C
Hình 3.1 Đăng kí tài khoản Trường hợp quên mật khẩu hoặc username: (Trang 8)
Hình 3.2 Danh sách món hàng Mỗi món hàng trong danh sách gồm các thông tin sau: - Xây dựng và phát triển website C2C
Hình 3.2 Danh sách món hàng Mỗi món hàng trong danh sách gồm các thông tin sau: (Trang 9)
Hình 3.3 Thông tin chi tiết một món hàng Thông tin trên trang chi tiết gồm có: - Xây dựng và phát triển website C2C
Hình 3.3 Thông tin chi tiết một món hàng Thông tin trên trang chi tiết gồm có: (Trang 10)
Hình 3.4 Điền các loại giá của sản phẩm 1. Chọn hình thức bán và từ đó, điền các loại mức giá sau đây: - Xây dựng và phát triển website C2C
Hình 3.4 Điền các loại giá của sản phẩm 1. Chọn hình thức bán và từ đó, điền các loại mức giá sau đây: (Trang 12)
Bảng 3.1 Bảng giá trị autobid - Xây dựng và phát triển website C2C
Bảng 3.1 Bảng giá trị autobid (Trang 14)
Hình 3.5 Trang cá nhân Mypage - Xây dựng và phát triển website C2C
Hình 3.5 Trang cá nhân Mypage (Trang 15)
Hình 3.6 Các tùy chọn tìm kiếm Các bước để thực hiện chúc năng advanced search: - Xây dựng và phát triển website C2C
Hình 3.6 Các tùy chọn tìm kiếm Các bước để thực hiện chúc năng advanced search: (Trang 18)
Bảng 3.2 Các tiêu chí tìm kiếm - Xây dựng và phát triển website C2C
Bảng 3.2 Các tiêu chí tìm kiếm (Trang 19)
Bảng danh sách User: - Xây dựng và phát triển website C2C
Bảng danh sách User: (Trang 21)
Bảng 3.4 Thông tin chi tiết user đã đấu giá 2. Aution: - Xây dựng và phát triển website C2C
Bảng 3.4 Thông tin chi tiết user đã đấu giá 2. Aution: (Trang 22)
Bảng 3.8 Phí đăng bán ban đầu đấu giá Phí đăng bán ban đầu Mua ngay: - Xây dựng và phát triển website C2C
Bảng 3.8 Phí đăng bán ban đầu đấu giá Phí đăng bán ban đầu Mua ngay: (Trang 23)
Bảng 3.10 Phí đặt giá sàn đấu giá - Xây dựng và phát triển website C2C
Bảng 3.10 Phí đặt giá sàn đấu giá (Trang 23)
Bảng 3.11 Phí đăng bán bán cuối cùng cho hình thức chỉ mua ngay - Xây dựng và phát triển website C2C
Bảng 3.11 Phí đăng bán bán cuối cùng cho hình thức chỉ mua ngay (Trang 24)
Bảng 3.12 Phí đăng bán cuối cùng cho hình thức chỉ đấu giá, hoặc vừa đấu giá vừa mua ngay - Xây dựng và phát triển website C2C
Bảng 3.12 Phí đăng bán cuối cùng cho hình thức chỉ đấu giá, hoặc vừa đấu giá vừa mua ngay (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w