Thực trạng khai thác và sử dụng Internet trong dạy học ở các trường CĐSP nói chung...27 Kết luận chương 1:...31 Chương 2: XÂY DỰNG WEBSITE ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CHƯƠNG
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
CHU THỊ BÍCH NGỌC
XÂY DỰNG WEBSITE ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CHƯƠNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT (HỌC PHẦN SINH LÝ THỰC VẬT) CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự ủng hộ
và giúp đỡ hết sức nhiệt thành từ tập thể, gia đình, cá nhân và bè bạn
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể Thầy, Cô trường Đạihọc Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội, phòng Quản lý đào tạo và nghiên cứukhoa học, phòng tư liệu đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
và nghiên cứu tại trường
Bằng lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cám ơn Thầy
PGS.TS Dương Tiến Sỹ, đã dành nhiều thời gian, công sức và tâm trí tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong mọi mặt để tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, các Thầy, Cô giáo cùng các emsinh viên trường CĐSP Hà Giang, CĐSP Tuyên Quang đã tạo mọi điều kiện giúp
đỡ tôi thực hiện luận văn này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, thầy cô và bè bạn đã luônđộng viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho tôi trong thời gian nghiên cứu và thựchiện luận văn này
Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2013
Tác giả
CHU THỊ BÍCH NGỌC
Trang 3DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTT & TT Công nghệ thông tin và truyền thông
ST&PT Sinh trưởng và phát triển
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Các chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIÁO DỤC 7
1.1.1 Trên thế giới 7
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Cơ sở lí luận 11
1.2.1 Phương thức đào tạo theo niên chế và đào tạo theo tín chỉ 11
1.2.2 Hình thức tổ chức dạy học (HTTCDH) 14
1.2.3 Website 21
1.3 Cơ sở thực tiễn 25
1.3.1 Thực trạng xây dựng và sử dụng website dạy học ở Việt Nam 25
1.3.2 Thực trạng khai thác và sử dụng Internet trong dạy học ở các trường CĐSP nói chung 27
Kết luận chương 1: 31
Chương 2: XÂY DỰNG WEBSITE ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CHƯƠNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM 32
2.1 Nguyên tắc xây dựng và sử dụng website dạy học 32
2.1.1 Nguyên tắc quán triệt mục tiêu dạy học 32
2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác khoa học của nội dung dạy học 34
Trang 52.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan và tính sư phạm 34
2.1.4 Nguyên tắc bù không gian và rút ngắn thời gian trong trong quá trình dạy học 35
2.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính tương tác tối đa giữa người và máy trong quá trình dạy học 36
2.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt, hiệu quả, hữu dụng đặc trưng của công nghệ thông tin 38
2.2 Quy trình xây dựng website dạy học 38
2.2.1 Xác định mục tiêu dạy - học 39
2.2.2 Phân tích lôgic cấu trúc nội dung dạy - học 39
2.2.3 Sưu tầm, gia công sư phạm và gia công kỹ thuật hệ thống tư liệu kỹ thuật số phù hợp với nội dung dạy - học 43
2.2.4 Thiết kế kịch bản các giáo án để chỉ định việc nhập liệu thông tin vào phần mềm tin học (MS PowerPoint 2007 .) hình thành bài giảng đa phương tiện 47
2.2.5 Xây dựng Web quản lí thư viện tư liệu kỹ thuật số, KBGA và BGĐT 52 bằng phần mềm Frontpage 2007
2.3 Quy trình sử dụng website để tổ chức dạy học theo học chế tín chỉ chương Sinh trưởng và phát triển của thực vật, học phần sinh lý thực vật 54
2.3.1 Giai đoạn học trên website 55
2.3.2 Giai đoạn học trên lớp 55
2.4 Một số ví dụ về quy trình sử dụng website dạy học theo học chế tín chỉ chương Sinh trưởng và phát triển của thực vật 56
2.4.1 Ví dụ 1: Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển của thực vật 56
2.4.2 Ví dụ 2: Hướng động 57
2.4.3 Ví dụ 3: Sinh trưởng của tế bào thực vật 58
Kết luận chương 2 59
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 60
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 60
3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 60
3.3 Phương pháp thực nghiệm 60
Trang 63.3.1 Chọn trường thực nghiệm 60
3.3.2 Chọn GV và lớp tham gia thực nghiệm 60
3.3.3 Bố trí thực nghiệm 60
3.4 Kết quả thực nghiệm 61
3.4.1 Kết quả phân tích định lượng 61
3.4.2 Kết quả phân tích định tính 70
Kết luận chương 3 71
Kết luận – Khuyến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 78
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1 Phân loại website trong giáo dục và đào tạo……… 23
Bảng 1.2 Mức độ sử dụng Internet của sinh viên một số trường CĐSP………… 28
Bảng 1.3 Những khó khăn gặp phải khi sử dụng Internet của sinh viên………… 28
Bảng 1.4 Các mức độ sử dụng Internet của GV một số trường CĐSP………… 29
Bảng 1.5 Những khó khăn gặp phải khi sử dụng Internet của GV……… 29
Bảng 1.6 Mức độ sử dụng tư liệu PTDH kĩ thuật số……… 29
Bảng 3.1 Các bài thực nghiệm……… 60
Bảng 3.2 Tần số điểm bài kiểm tra trong thực nghiệm……… 61
Bảng 3.3 Phân phối tần suất điểm trong thực nghiệm (%) ……… 61
Bảng 3.4 Bảng tần suất hội tụ tiến trong thực nghiệm……… 62
Bảng 3.5 Các giá trị đặc trưng của mẫu trong thực nghiệm……… 63
Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra giả thuyết H0 trong thực nghiệm……… 63
Bảng 3.7 Bảng tống hợp trong thực nghiệm……… 64
Bảng 3.8 Bảng kết quả phân tích phương sai trong thực nghiệm……… 64
Bảng 3.9 Tần số điểm bài kiểm tra sau thực nghiệm……… 65
Bảng 3.10 Phân phối tần suất điểm sau thực nghiệm (%) ……… …… 66
Bảng 3.11 Bảng tần suất hội tụ tiến sau thực nghiệm……….… 66
Bảng 3.12 Các giá trị đặc trưng của mẫu sau thực nghiệm……… 67
Bảng 3.13 Kết quả kiểm tra giả thuyết H0 sau thực nghiệm……… 68
Bảng 3.14 Bảng tống hợp sau thực nghiệm……….… 69
Bảng 3.15 Bảng kết quả phân tích phương sai sau thực nghiệm……… 69
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc trong QTDH
Hình 1.2 Sự phát triển của các HTTCDH
Hình 1.3 Hình thức dạy học kết hợp
Hình 1.4 Những hình thức dạy học kết hợp
Hình 1.5 Mô hình của dịch vụ web
Hình 2.1 Bài giảng đảm bảo tính tương tác giữa người và máy
Hình 2.2 Giao diện cửa sổ Internet Explorer
Hình 2.3 Giao diện công cụ tìm kiếm trực tuyến
Hình 2.4 Trang chủ để nhập từ khoá
Hình 2.5 Quan sát và lựa chọn kết quả
Hình 2.6 Lưu hình ảnh tìm kiếm vào máy tính
Hình 2.7 Cấu trúc nội dung website DH ST & PT của TV
Hình 2.8 Qui trình sử dụng mô hình dạy học kết hợp
Hình 3.1 Đồ thị tần suất điểm các bài kiểm tra trong thực nghiệm
Hình 3.2 Đồ thị tần suất hội tụ tiến trong thực nghiệm
Hình 3.3 Đồ thị tần suất điểm các bài kiểm tra sau thực nghiệm
Hình 3.4 Đồ thị tần suất hội tụ tiến sau thực nghiệm
Hình 3.5 Biểu đồ so sánh độ bền kiến thức trong và sau TN của nhóm TN và ĐC……… …………
Trang
15 18 19 20 20 37 44 45 46 46 46 52 54 62 62 66 67 70
Trang 9viii
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ các văn kiện có tính pháp lý về giáo dục của Đảng và Nhà nước
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020 đã đề ra
nhiệm vụ: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ” Bởi vậy, việc đổi mới giáo dục và đào tạo là một trong những vấn đề cấp
thiết được Đảng và Nhà nước chú trọng Trong đó, đội ngũ giáo viên là lực lượngđóng vai trò nòng cốt vì thế đặt ra những yêu cầu và thách thức lớn đối với cáctrường sư phạm
Nghị quyết TW2, khóa VIII đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ phương phápgiáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duysáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phươngtiện vào quá trình dạy và học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứucủa HS, nhất là sinh viên ĐH ” Nghị quyết nêu trên đã được cụ thể hóa bằng Chỉthị 58-CT/TW (17/10/2000) của Bộ Chính trị, nội dung Chỉ thị có đoạn: “Đẩy mạnhứng dụng CNTT trong công tác GD & ĐT ở các cấp học, bậc học, ngành học Pháttriển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ nhu cầu học của toàn xã hội”
Như vậy, ứng dụng CNTT vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáo dụcViệt Nam trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai lâu dài
1.2 Xuất phát từ yêu cầu trong đổi mới PPDH
Yêu cầu đổi mới PPDH theo hướng đề cao vai trò của người học, chống lạithói quen học tập thụ động, bồi dưỡng năng lực tự học nhằm mục đích giúp chongười học có khả năng học tập suốt đời
1.3 Xuất phát từ nội dung học phần sinh lý thực vật
Sinh lý thực vật là một học phần với lượng kiến thức lớn bao gồm nhiều cơchế, quá trình khó, trừu tượng trong khi đó giáo trình sử dụng học tập chỉ có kênhchữ và kênh hình tĩnh Với thời lượng học trên lớp ít ỏi không thể đủ đáp ứng yêucầu dạy và học
1.4 Xuất phát từ yêu cầu đào tạo đại học và cao đẳng theo học chế tín chỉ
Trang 11Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD & ĐT ban hành ngày 15/08/2007 đã quyđịnh chuyển đổi phương thức đào tạo đại học, cao đẳng từ niên chế sang học chế tínchỉ Đây là một xu hướng tất yếu của hệ thống giáo dục Việt Nam theo xu thế hộinhập khu vực và quốc tế [5]
Học chế tín chỉ được xây dựng dựa trên sự phân chia chương trình học tậpthành các modun, có thể đo lường, tích luỹ, lắp ghép được để tiến tới hệ thống vănbằng theo các tiêu thức tổ hợp nhất định, được thống nhất và công nhận rộng rãithông qua hoạt động quản lý giáo dục đào tạo ở những thời gian và địa điểm khácnhau Chính ưu điểm vượt trội này cho phép đào tạo theo học chế tín chỉ có tính mở,linh hoạt và kết nối các cơ sở đào tạo, mang lại những tiện ích tối đa cho người họcnhưng nó cũng đặt ra những thách thức lớn như: đổi mới chương trình, tăng tínhliên thông, chuyển đổi của chương trình, đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học,phương pháp triển khai quá trình dạy học, hình thức kiểm tra đánh giá…
1.5 Xuất phát từ sự phát triển nhanh chóng của CNTT, đặc biệt là Internet
Cuối thế kỷ XX, sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, đặc biệt là Internet đãảnh hưởng sâu sắc đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có giáo dục Cácphương tiện truyền thông cùng với hệ thống Internet nối mạng toàn cầu đang làmthay đổi cách tiếp cận tri thức của con người Họ không chỉ đọc để biết, mà cònnghe và cảm nhận các sự kiện xảy ra ở xa như đang diễn ra trước mắt, vượt qua mọigiới hạn về thời gian và cả không gian, thu hẹp khoảng cách địa lí Chính vì thế, khảnăng thu nhận, xử lý để hiểu biết thông tin một cách nhanh chóng và chính xác làhết sức quan trọng Điều đó đã dẫn đến phải thay đổi PPDH chuyển từ việc dạy chữsang dạy cách tìm kiếm, thu nhận và xử lý thông tin để đạt mục tiêu giáo dục Vì thếviệc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học đang là một xu hướng tất yếu củaquá trình giáo dục đào tạo Chỉ thị số 29/2001 của Bộ Giáo dục và đào tạo đã đưa
ra: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đào tạo… theo
hướng sử dụng công nghệ thông tin như một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giáo dục, học tập ở tất cả các môn học”.
Nhiều nước trên thế giới đã và đang thực hiện mạng cung cấp thư viện tư liệuđiện tử, BGĐT mẫu, giáo trình điện tử, các PMDH, … để GV khai thác sử dụngtrong giảng dạy như: ELISE WebCT (Pháp), Blackboard (Bỉ), N@tschool (Hà
Trang 12Lan), WebCT (Hoa Kỳ), Ở nước ta cũng có một vài nghiên cứu xây dựng cácPMDH và website dạy học nhưng vẫn chưa được ứng dụng rộng rãi.
Hiện nay có rất nhiều hình thức học qua mạng Internet như website, blog,facebook… đang dần hình thành và đạt được những kết quả khả quan ban đầu Từwebsite có thể tiếp nhận lượng thông tin hay khối lượng kiến thức lớn, nội dungkiến thức được truyền đạt phong phú, hấp dẫn, minh hoạ trực quan sinh động đồngthời có thể tự kiểm tra kiến thức một cách chính xác…
Tuy vậy, việc ứng dụng mô hình ấy trong các trường sư phạm còn nhiều hạnchế Điều đó chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra cho nguồn nhân lực tương lai đặcbiệt là đội ngũ giáo viên
Với những lí do trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “ Xây dựng website để tổchức dạy học theo học chế tín chỉ chương sinh trưởng và phát triển của thực vật(Học phần sinh lý thực vật) cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng website để tổ chức dạy học theo học chế tín chỉ chosinh viên trường cao đẳng sư phạm nhằm nâng cao chất lượng dạy học chương sinhtrưởng và phát triển của thực vật (Học phần sinh lý thực vật)
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học chương sinh trưởng và phát triển của thực vật, học phần sinh lý thực vật
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và phương pháp sử dụng website để tổ chức dạyhọc theo học chế tín chỉ chương sinh trưởng và phát triển của thực vật (Học phần sinh lýthực vật) cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm
4 Giả thuyết khoa học
Xây dựng được website dạy học và phương pháp sử dụng nó để tổ chức dạyhọc theo học chế tín chỉ chương sinh trưởng và phát triển của thực vật (học phầnsinh lý thực vật) sẽ nâng cao chất lượng dạy học, qua đó rèn luyện kĩ năng sử dụngcông nghệ thông tin để học tập và phát triển kĩ năng tự học cho sinh viên trường caođẳng sư phạm
Trang 135 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu tổng quan tình hình ứng dụng CNTT vào dạy học trên thế giới
5.4 Nghiên cứu chương trình khung của Bộ Giáo dục và đào tạo giành cho khối nghành sư phạm, trình độ đào tạo cao đẳng để xây dựng nội dung chương sinh trưởng và phát triển của thực vật (học phần sinh lý thực vật).
5.5 Nghiên cứu các nguyên tắc sư phạm chỉ đạo quá trình xây dựng và sử dụng website dạy học
5.6 Nghiên cứu quy trình xây dựng website để vận dụng thiết kế website dạy học chương sinh trưởng và phát triển của thực vật (học phần sinh lý thực vật).
5.7 Nghiên cứu sử dụng các PMCC sẵn có để xây dựng website:
- Các PM tìm kiếm, sưu tầm các tư liệu DH kĩ thuật số (Dạng văn bản, hình ảnh tĩnh, động, âm thanh, video, phim…)
- Các PM gia công sư phạm và gia công kĩ thuật các tư liệu dạy học kĩ thuật số thành phương tiện kĩ thuật số
- PM trình chiếu Powerpoint để nhập liệu thông tin (Văn bản, hình ảnh, âm
thanh…) hình thành BGĐPT
5.8 Nghiên cứu quy trình và phương pháp sử dụng website để tổ chức dạy học theo học chế tín chỉ chương sinh trưởng và phát triển của thực vật (học phần sinh lý thực vật) cho sinh viên CĐSP
5.9 Thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học
mà đề tài đặt ra.
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Trang 14- Nghiên cứu các văn bản của Đảng và Nhà nước, Bộ Giáo dục và đào tạo về chủ trương chính sách đối với giáo dục, đặc biệt là ứng dụng CNTT trong giáo dục.
- Nghiên cứu tài liệu và một số công trình khoa học liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu các công cụ và phương tiện hỗ trợ dạy học qua Internet
- Nghiên cứu nội dung chương trình học phần sinh lý thực vật để xây dựng bài giảng đạt hiệu quả
6.2 Phương pháp điều tra cơ bản
Thiết kế các mẫu phiếu điều tra Giảng viên và Sinh viên nhằm tìm hiểu thực trạng có liên quan trực tiếp đến đề tài Từ đó đánh giá, phân tích nguyên nhân
6.3 Phương pháp chuyên gia
Trao đổi, xin ý kiến các chuyên gia giúp định hướng cho việc triển khai đềtài
6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Để đánh giá hiệu quả của việc xây dựng và sử dụng lớp học trực tuyến
6.5 Phương pháp thống kê toán học
Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm bằng phần mềm Microsoft Excel2010
7 Vấn đề nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hai vấn đề cơ bản sau:
- Quy trình xây dựng website dạy học nói chung, từ đó vận dụng xây dựng website cho chương sinh trưởng và phát triển của thực vật
- Quy trình sử dụng website dạy học để nâng cao chất lượng dạy học theo học chế tín chỉ chương sinh trưởng và phát triển của thực vật (học phần sinh lý thực vật)
8 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Dạy học theo học chế tín chỉ chương sinh trưởng và phát triển của thực vật (học phần sinh lý thực vật) cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm Hà Giang
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận
Đề tài nghiên cứu giúp làm sáng tỏ cơ sở lý luận được cho việc xây dựng website dạy học để đào tạo theo học chế tín chỉ
- Ý nghĩa thực tiễn
Trang 15Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể giúp các giảng viên chuyên ngành sinhhọc làm tài liệu tham khảo trong quá trình nghiên cứu và giảng dạy học phần sinh lýthực vật và các học phần khác.
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của để tài
Chương 2: Xây dựng website để tổ chức dạy học theo học chế tín chỉ chương sinh trưởng và phát triển của thực vật cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm Chương 3:Thực nghiệm sư phạm
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIÁO DỤC
1.1.1 Trên thế giới
Thế giới bước vào kỉ nguyên mới nhờ tiến bộ nhanh chóng của việc ứngdụng CNTT vào tất cả các lĩnh vực và CNTT đang là một phần cuộc sống củachúng ta Mỹ là nước đầu tiên sử dụng Internet vào năm 1995 (Wiles và Bondi,2002) và sau đó phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới
Nhiều nước như Anh, Pháp, Mĩ, Nhật đã xác định chiến lược phát triểnứng dụng CNTT, với mục tiêu giáo dục tin học phổ thông Vì vậy, họ đã đầu tư xâydựng các trung tâm máy tính điện tử cho các viện nghiên cứu và cho các trườnghọc Việc đưa tin học vào trường phổ thông trên thế giới hình thành hai xu hướng:Một là đưa tin học vào nội dung dạy học, hai là sử dụng máy vi tính như công cụdạy học Nhật Bản đã xác định vai trò của máy tính dùng để hỗ trợ quá trình giáodục là rất quan trọng và đã đầu tư theo hướng này với tốc độ phát triển nhanhchóng
Ở các nước phương Tây, các trường đại học thường cạnh tranh với nhau trên
cơ sở các chương trình riêng biệt của mình Ví dụ, ở Mỹ, các khoa kinh tế và một sốngành khác hiện nay đang được xếp hạng trong các khảo sát của các tạp chí chuyênngành Các khoa này thiết kế chương trình học chính của mình theo cách tiếp cận
hoàn toàn riêng biệt Ở các nước này, các trường đại học có thể thiết kế các chươngtrình cốt lõi theo triết lý giáo dục riêng, trong đó có tham khảo các tiêu chuẩn nghềnghiệp của các hiệp hội chuyên môn, nên các nội dung và ranh giới giữa các mônhọc rất mềm dẻo và có thể thay đổi cho phù hợp với mọi hoàn cảnh và môi trườnggiáo dục Năm 1998, Bà Sandra Weiss, chủ tịch Hội đồng Khoa học hệ thống cáctrường đại học Mỹ đề nghị các giảng viên của trường đại học California thảo luận
về việc kết nối các môn học lại với nhau nhằm tạo điều kiện cho SV có thể theo họcmột chương trình đào tạo được cấp bằng bởi nhiều trường hoặc nhiều khoa trongmột trường CNTT có thể làm được điều này
Trang 17Các nước trong khối Liên minh Châu Âu đã dành ưu tiên số một cho cuộccách mạng thông tin, xây dựng kế hoạch “Châu Âu trên đường hướng tới xã hộithông tin” Nhờ đó, đã góp phần làm cho nền kinh tế, khoa học và công nghệ củaChâu Âu được xếp vào hàng đầu thế giới.
Năm 1985, các nước khu vực Châu Á - Thái Bình Dương gồm Trung Quốc,Nhật Bản, Triều Tiên, Thái Lan, Malaysia, Xerilanca,… đã tổ chức hội thảo xâydựng các phần mềm dạy học ở Malaysia Hàn Quốc cứ 3 năm có một lần huấn luyện
về CNTT & TT, kĩ năng về việc sử dụng CNTT & TT trong dạy học được coi làmột trong những điều kiện xét nâng bậc GV
Từ nửa sau của thế kỉ 20, sự phát triển của CNTT đã tiến những bước nhảyvọt, nhiều phần mềm ứng dụng trong dạy học đã lần lượt ra đời Phần mềm tin học
là một chương trình cho máy tính để xử lý thông tin Các phần mềm tin học đượcứng dụng ngay từ khi có hệ thống phần cứng ra đời
Trong dạy học, các website dùng để tham khảo và phổ biến kiến thức đượcxây dựng khá công phu và có ứng dụng rộng rãi thông qua mạng Internet, như cáctrang Web: http://www.encarta.com; http://www.mcb.harvard.ed;http://www.crlt.Umich
Hiện nay, đã có nhiều website hỗ trợ dạy và học các môn học ở mọi cấp học,trong đó về lĩnh vực dạy học sinh học có:
- http://www.encarta.com Ở phần Biology bao gồm các kiến thức về phân loại thực vật, phân loại động vật, giải phẫu sinh lý, quá trình phát triển phôi sớm
- http://www.dnaftb.org xây dựng một số cấu trúc, cơ chế của sự di truyền như phiên mã, dịch mã; cấu trúc nhiễm sắc thể
Nhìn chung, các website nước ngoài có giao diện sinh động, có âm thanh,màu sắc trung thực, nhưng bằng tiếng nước ngoài nên khả năng sử dụng cho GV và
SV rất hạn chế Ngoài ra, nội dung các phần mềm đó chỉ phù hợp cho việc thamkhảo, minh hoạ của GV khi cần thiết, không phù hợp với chương trình đào tạo bậccao đẳng, đại học [38], [45], [46]…
1.1.2 Ở Việt Nam
Từ những năm 60, nước ta bắt đầu sử dụng máy tính điện tử Hội đồng chínhphủ đã ra nghị quyết số 173- CP (1975) và 245- CP (1976) về tăng cường ứng dụng
Trang 18toán học và máy tính điện tử trong cả nước Viện Công nghệ thông tin được thànhlập và có những đề án nghiên cứu ứng dụng CNTT, đưa tin học vào nhà trường Đã
có nhiều tác giả nghiên cứu về việc ứng dụng tin học trong dạy học các môn học:
Năm 2002, Phạm Xuân Quế, Phạm Kim Chung đã thử nghiệm xây dựngtrang web dạy học chương “dao động cơ học” ở chương trình Vật lí lớp 12 theohướng phát triển hứng thú, tích cực, tự lực tham gia giải quyết vấn đề trong học tậpcủa HS
Năm 2004, Nguyễn Thị Côi và cộng sự đã khai thác và ứng dụng tiện ích củaphần mềm Microsoft powerpoint để thiết kế các dạng sơ đồ, biểu đồ, tạo các hiệuứng hoạt hình sinh động trong dạy học Lịch Sử ở trường phổ thông [18]
Năm 2005, Hoàng Trọng Phú đã ứng dụng phần mềm Working model đểthiết kế các thí nghiệm mô phỏng trong dạy Vật lí [26]
Lê Công Triêm đã giới thiệu một số website điển hình dùng cho việc khaithác tư liệu hố trợ cho việc thiết kế bài giảng điện tử trong dạy học Vật lí
Năm 2006, Tần Thị Trung Ninh và các cộng sự đã sử dụng phần mềmMacromedia Flash MX để minh họa một số cơ chế phản ứng hữu cơ trong dạy họchóa học Tác giả cho rằng : Chỉ cần những minh họa đơn giản, có thể hiểu được cơchế của một số phản ứng hữu cơ xảy ra như thế nào, điều mà rất khó có thể chứngminh được bằng thí nghiệm hóa học thông thường
Năm 2007, Nguyễn Mạnh Hưởng đã nghiên cứu thiết kế bài giảng “Cáchmạng tháng Tám” với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft powerpoint Theo tác giả,phần mềm này có vai trò, ý nghĩa to lớn trong việc giúp học sinh đi từ trực quansinh động đến tư duy trừu tượng, hiểu đúng bản chất sự kiện, hiện tượng lịch sử
Tuy nhiên, các nghiên cứu đó vẫn chủ yếu tập trung vào áp dụng trong cácquá trình dạy học giáp mặt nên khó lòng đáp ứng được những yêu cầu đổi mới Đặcbiệt trong giai đoạn hiện nay, khi việc chuyển đổi từ phương thức đào tạo theo niênchế sang phương thức đào tạo theo tín chỉ đang đặt ra nhiều thách thức
Trong lĩnh vực Sinh học có một số nghiên cứu:
Năm 2002, Dương Tiến Sỹ đã sử dụng phần mềm Microsoft powerpoint thiết
kế các trình phim dạy khái niệm môi trường và các nhân tố sinh thái Tác
Trang 19giả thiết kế được một sơ đồ hoàn chỉnh bao gồm nhân tố sinh thái tác động vào đờisống cây xanh Các câu hỏi được khắc họa bằng sơ đồ, hình ảnh, giúp học sinh tíchcực suy nghĩ để giải quyết vấn đề mà GV đặt ra cho HS say mê, tích cực tìm tòichiếm lĩnh những kiến thức mới và phương pháp chiếm lĩnh kiến thức đó [16], [28].
Năm 2005, đề tài “Xây dựng CD-Rom tư liệu phục vụ giảng dạy sinh họcTHPT" do TS Dương Tiến Sỹ làm chủ nhiệm đã đề xuất quy trình và xây dựng “Đĩa
CD tư liệu phục vụ giảng dạy Sinh học lớp 10 THPT”, giải quyết được những khókhăn, vướng mắc của GV khi thiết kế bài giảng theo hướng ứng dụng CNTT
Năm 2005, đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học học phần
Hệ thống động vật ở khoa Sinh – KTNN” của Nguyễn Phúc Chỉnh, trường Đại học
Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã trên cơ sở nghiên cứu về lược sử phân loại độngvật và lựa chọn phần mềm Frontpage 2000 để kết nối các nhóm thông tin khác nhautrong trang web bằng chức năng Hyperlink Khi người học cần nghiên cứu một loàinào đó chỉ cần click vào đặc điểm phân loại đã biết để tìm hiểu các thông tin có liênquan với nhau Qua đó, giúp người học nhận biết đặc điểm các đối tượng một cách
dễ dàng bởi các hình ảnh, các đoạn băng video đã được sưu tầm và xây dựng Đồngthời đã thiết kế được một số giáo án mẫu phục vụ giảng dạy của GV và tự học cho
Năm 2007, Nguyễn Văn Hồng đã nghiên cứu ứng dụng phần mềm ppt thiết
kế giáo án hướng dẫn tự học trong dạy học Sinh học [18]
Năm 2008, Nguyễn Văn Hiền - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã thử nghiệmrèn luyện kỹ năng về CNTT trong DH Sinh học cho sinh viên khoa Sinh học
- KTNN qua hoạt động kết hợp giảng dạy trên lớp với việc trao đổi qua lớp học ảo
trên địa chỉ http://nicenet.org/ [14] [15].
Trang 20Mặc dù, đã có nhiều nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin vào dạyhọc Sinh học Tuy nhiên, các nghiên cứu về quy trình thiết kế và sử dụng website để
tổ chức dạy học theo học chế tín chỉ cho sinh viên CĐSP còn hạn chế Đây là điều
mà chúng tôi sẽ đề cập đề tài này
1.2 Cơ sở lí luận
1.2.1 Phương thức đào tạo theo niên chế và đào tạo theo tín chỉ
1.2.1.1 Phương thức đào tạo theo niên chế
Đào tạo theo niên chế là phương thức đào tạo theo năm học Mỗi chươngtrình đào tạo của một ngành học được quy định đào tạo trong một số năm nhất định,mọi lịch học, lịch thi được chuẩn bị sẵn, các lớp sinh viên được biên chế cố địnhngay từ ngày nhập trường và ít khi có sự biến động
Ví dụ chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được đào tạo trong 3 năm, đạihọc được đào tạo trong 4 năm, cấp bằng kỹ sư được đào tạo trong 5 năm, cấp bằngbác sỹ được đào tạo trong 6 năm SV học hết thời gian quy định nếu không bị lưuban, dừng tiến độ học tập thì được cấp bằng tốt nghiệp và được ra trường
Chương trình đào tạo bao gồm khối kiến thức giáo dục đại cương và khốikiến thức giáo dục chuyên nghiệp, các khối kiến thức này được bố trí theo một tỷ lệnhất định Khi xây dựng chương trình của các ngành người ta chỉ chú ý đến liênthông dọc và các bậc học tiếp theo (các bậc học cao hơn)và ít chú ý đến liên thôngngang giữa các ngành trong cùng một trình độ đào tạo Vì vậy chương trình đào tạocủa các ngành khác nhau trong cùng lĩnh vực ít nhiều mang tính độc lập, nhữngngười phấn đấu học được 2 bằng, 3 bằng đại học là rất khó
Trong đào tạo theo niên chế, đơn vị đo lường khối lượng học tập của sinhviên là đơn vị học trình (đvht) tương đương với 15 tiết học lý thuyết ở trên lớp, 30giờ thực hành thí nghiệm, có thể áp dụng rất nhiều phương pháp giảng dạy nhưthuyết trình, nêu vấn đề, semina, thảo luận nhóm, thực hành, thí nghiệm, đi thực tậpthực tế cộng đồng, thực tập tốt nghiệp Tuy đã có rất nhiều hội thảo về đổi mới côngtác giảng dạy nhưng phương pháp học tập của SV ở trên lớp còn thụ động, chủ yếu
là nghe giảng, ghi chép, học thuộc lòng, ít tham gia vào bài giảng Về lượng giá cònchưa đa dạng hóa các loại hình, các hình thức lượng giá làm chuyên đề, làm bài tậplớn còn chưa được áp dụng rộng rãi
Trang 211.2.1.2 Phương thức đào tạo theo tín chỉ
Tín chỉ là đại lượng dùng để đo khối lượng kiến thức, kĩ năng của một mônhọc mà người học cần phải tích lũy trong một khoảng thời gian nhất định Tín chỉcòn được hiểu là khối lượng lao động của người học trong một khoảng thời giannhất định trong những điều kiện học tập tiêu chuẩn
Đào tạo theo tín chỉ không tổ chức theo năm học mà theo học kỳ Một nămhọc có thể tổ chức đào tạo từ 2 đến 3 học kỳ, mỗi chương trình đào tạo của mộtngành học sẽ tính theo sự tích lũy kiến thức của SV, khi tích lũy đủ số tín chỉ quyđịnh cho một ngành học thì được cấp bằng tốt nghiệp, được ra trường
Trong đào tạo theo tín chỉ, SV phải tự đăng ký lịch học, nếu không đăng ký
sẽ không có lịch học Vì thế, SV có quyền lựa chọn, không chỉ các môn chính khóacủa ngành được đào tạo mà còn có thể được đăng ký học thêm 1 số học phần tựchọn hỗ trợ cho ngành nghề sau này Ngoài ra, có thể học thêm ngoại ngữ, tin học(học bằng 2) Với việc được chủ động ghi tên học các học phần khác nhau, SV dễdàng thay đổi chuyên ngành trong tiến trình học tập khi thấy cần thiết mà khôngphải học lại từ đầu Nó cho phép SV chủ động xây dựng kế hoạch học tập thích hợpnhất, cho phép rút ngắn hoặc kéo dài thời gian học tập đối với bản thân họ
Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ có tính liên thông cao Các khốikiến thức đại cương (Toán, hóa, sinh ) và các môn chung như Mác - Lênin, ngoạingữ, tin học được xây dựng trên một nền chung đáp ứng cho tất cả các ngành đàotạo trong một lĩnh vực đào tạo nhất định Điều đó tạo điều kiện cho SV có khả nănghọc liên thông các ngành trong cùng một lĩnh vực, có thể học cùng một lúc nhiềungành và trong một thời gian nhất định có thể phấn đấu học được hai hoặc ba bằngđại học
Đơn vị đo lường khối lượng học tập là tín chỉ , 1 tín chỉ tương đương với 15tiết giảng lý thuyết, 30 giờ thực hành thí nghiệm Mỗi học kỳ SV phải tích lũy tươngđương 15 tín chỉ Để chuyển đổi sang đào tạo theo tín chỉ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã quy định chuyển đổi chương trình đào tạo theo niên chế sang chương trình đàotạo theo tín chỉ theo tỷ lệ: cứ 1,5 ĐVHT quy đổi thành 1TC Như vậy trong đào tạotheo tín chỉ, thời gian có mặt ở trên lớp giảm đi 1/3 thay vào đó là thời gian tự họcphải tăng lên Theo quy định cứ 1 tín chỉ SV phải tự học là 30
Trang 22tiết Như vậy thời gian giảng dạy trên lớp giảm đi, thời gian tự học của SV tăng lêntrong khi không được giảm yêu cầu đánh giá Vậy làm thế nào để đảm bảo chấtlượng? Vấn đề cấp bách là phải đổi mới phương pháp giảng dạy Việc tiếp tục giảngdạy bằng phương pháp truyền đạt một chiều không còn phù hợp nữa Nếu giảngviên cùng với phương tiện hỗ trợ (máy tính xách tay + Projector) tăng tốc độ giảnglên 2 lần để cho không bị "cháy giáo án" thì SV sẽ bị quá tải về thông tin và khôngphân biệt được nội dung trọng tâm, từ đó không hiểu bài, không hiểu bản chất củavấn đề, dẫn đến chất lượng học tập giảm sút.
Bởi vậy, phương châm giảng - dạy trong đào tạo tín chỉ là học - hiểu, dưới sựhướng dẫn của giảng viên, SV phải được tham gia vào từng vấn đề của bài giảng,được giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của giảng viên Theo kết quả nghiên cứugần đây nhất của Tiến sĩ Vũ Văn Xê, Trường Đại học Cần Thơ cho rằng “Việc tựhọc đối với sinh viên có vai trò hết sức quan trọng vì qua đó góp phần giúp cho sinhviên rèn luyện khả năng tư duy và sáng tạo của cá nhân Hầu hết sinh viên đều nhậnthức rằng vấn đề tự học là quan trọng khi áp dụng theo học chế tín chỉ (83%), tuynhiên việc tự học này đồng nghĩa với hình thức học cá nhân (62,1%), không phụthuộc vào người khác và không cần sự cộng tác của bạn bè Học theo chương trìnhtín chỉ hóa nên việc tự học là rất quan trọng, tuy nhiên để nhằm bổ sung thêm kiếnthức SV thường tạo ra những nhóm học để các bạn dễ dàng trao đổi kiến thức vàgiúp đỡ nhau trong học tập Có lớp cho rằng việc tự học có nghĩa là học theo nhóm(61,3%)
Như vậy, việc dạy học tín chỉ hiện nay sẽ buộc SV phải thực hiện quá trìnhhọc tập tự giác, độc lập, học bất cứ ở đâu, mọi lúc, mọi nơi Việc thay đổi từ quanniệm lấy người dạy làm trung tâm sang quan niệm lấy người học làm trung tâm đãdẫn đến việc thay đổi cơ bản vai trò của người dạy: phương pháp truyền đạt kiếnthức hoặc cách tiếp cận nội dung (nhằm cung cấp cho người học càng nhiều kiếnthức càng tốt) được thay bằng cách tiếp cận mục tiêu sao cho người học đạt đượcmục tiêu xây dựng những kỹ năng cao cấp, như phân tích, tổng hợp, phán đoán,phản biện, ra quyết định, giải quyết vấn đề…”
Với những ưu điểm vượt trội so với hình thức đào tạo theo niên chế thì đàotạo theo học chế tín chỉ trở thành một xu thế tất yếu mà các trường cao đẳng, đại
Trang 23học phải hướng tới và triển khai thực hiện Với xu thế chung đó, đào tạo theo hệthống tín chỉ ngày càng được thực hiện rộng rãi ở các trường cao đẳng, đại họctrong cả nước.
1.2.2 Hình thức tổ chức dạy học (HTTCDH)
1.2.2.1 Khái niệm
Theo quan điểm của triết học "hình thức là phương thức tồn tại của sự vật,hiện tượng, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó
"hình thức và nội dụng là hai mặt biểu hiện của một sự vật, hiện tượng [2,tr.224]
Theo từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên), hình thức là cách thức vàkhuôn khổ bên ngoài, khác với nội dung bên trong của sự vật, sự việc Nội dung làcái bản chất, bất biến còn hình thức là cái bề ngoài, cái thay đổi của sự vật hiệntượng [25]
Hình thức tổ chức dạy học là một khái niệm trong khoa học giáo dục TheoThái Duy Tuyên (1998) "Hình thức tổ chức dạy học là hình thái tồn tại của quá trìnhdạy học" [36,tr 251] Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2005) thì "Hình thức tổ chức dạyhọc là hình thức vận động của nội dung dạy học cụ thể trong không gian, địa điểm
và những điều kiện xác định nhằm thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu dạy học[24,tr.245] Theo Đặng Vũ Hoạt (2006) hình thức tổ chức dạy học là "hình thứchoạt động dạy học được tổ chức theo trật tự và chế độ nhất định nhằm thực hiện cácnhiệm vụ dạy đại học đã quy định" [17,tr175], trong đó, hình thức tổ chức dạy học
là một chỉnh thể thống nhất giữa mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp vàphương tiện dạy học Trong dạy học sinh học, tác giả Đinh Quang Báo và NguyễnĐức Thành cho rằng "Hình thức tổ chức dạy học được xác định bởi thành phần họcsinh, vị trí bài, thời gian tiến hành bài học, trật tự các hoạt động của học sinh, sự chỉđạo của giáo viên" [1,tr.30 ]
Theo quan điểm của lí luận dạy học, QTDH là hoạt động dạy và học, đượcxem xét như là một hệ thống toàn vẹn được tạo nên bởi các yếu tố cấu trúc cơ bản:mục tiêu; phương pháp; nội dung; hình thức tổ chức, phương tiện dạy học và kiểmtra đánh giá Các yếu tố này có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau và được mô
tả như sơ đồ dưới đây:
Trang 24Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc trong QTDH [33]
- MT: Mục tiêu dạy học TC: Hình thức tổ chức dạy học
- ND: Nội dung dạy học - PT: Phương tiện dạy học
- PP: Phương pháp dạy học - ĐG: Kiểm tra đánh giá
Như vậy, HTTCDH là một yếu tố cấu thành của quá trình dạy học Nếu mụcđích và nội dung dạy học là mặt bên trong thì HTTCDH chính là mặt bên ngoài củaquá trình dạy học Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học là mối quan
hệ nội dung và hình thức Trong đó, mục đích dạy học sẽ quy định nội dung dạyhọc, nội dung sẽ quy định phương pháp và phương phương tiện, căn cứ vào đó vàdựa theo điều kiện thực tế mà đưa ra các hình thức dạy học sao cho phù hợp Nóicách khác, hình thức tổ chức dạy học là hình thức vận động của từng đơn vị nộidung dạy học, phản ánh quy mô, địa điểm và thành phần học sinh tham gia vào đơn
vị nội dung dạy học Việc xác định HTTCDH chính là đi trả lời câu hỏi: đơn vị nộidung dạy học là gì? thành phần tham gia là ai, quy mô như thế nào? Cần phải chuẩn
bị cái gì và như thế nào? được thực hiện ở đâu? vào thời điểm nào? Theo đó,HTTCDH được xây dựng phù hợp đặc điểm của đơn vị kiến thức, môn học, cấp học
và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi HTTCDH có “tính mở", "tính linh hoạt" và "tínhlịch sử"
Trong dạy học, tùy vào từng đơn vị nội dung, tùy từng bài học mà có thể sửdụng một vài HTTCDH Việc sử dụng những HTTCDH khác nhau cho phép đảmbảo được các nguyên tắc dạy học ( như: nguyên tắc trực quan, nguyên tắc hệ thống,nguyên tắc gắn lí thuyết với thực hành, ) Theo đó, việc lựa chọn HTTCDH phùhợp được quyết định bởi nhiệm vụ dạy học (cung cấp kiến thức, hình thành kỹ năng
Trang 25- kỹ xảo, xác định vật mẫu quan sát, đặt thí nghiệm, rút ra kết luận, ), đối tượng của quá trình dạy học, khả năng tổ chức và điều kiện trang thiết bị dạy học
HTTCDH có tính lịch sử, ứng với mỗi thời kỳ khác nhau về quan điểm, nội dung, phương pháp và PTDH sẽ có những HTTCDH khác nhau
1.2.2.2 Các hình thức tổ chức dạy học truyền thống
HTTCDH đầu tiên được nghiên cứu trên cơ sở lý luận là hình thức học trênlớp do Cô-men-xki nhà giáo dục học lỗi lạc người Tiệp Khắc đề xuất và phát triển.Theo đó, lớp học cần được tổ chức theo những quy tắc xác định như cấu trúc lớphọc, phân phối thời gian, nội dung từng bài học, kế hoạch làm việc [10, tr132] Đây
là HTTCDH chính thức đầu tiên được đưa ra và vẫn được áp dụng phổ biến tronggiáo dục nước ta hiện nay, các hoạt động dạy và học được tổ chức chặt theo nhữngquy tắc nhất định Tuy nhiên, hình thức này đôi khi còn thể hiện tính cứng nhắc,người học phải tuân theo một quy trình đào tạo đã được đề ra sẵn, không được tự dolựa chọn nội dung học tập phù hợp với mình, hạn chế tính sáng tạo của GV và củaHS
Tác giả Đặng Vũ Hoạt đã đưa ra ba nhóm HTTCDH được áp dụng trong hệthống các trường đại học đó là [17]:
Loại 1: HTTCDH nhằm giúp sinh viên tìm tòi tri thức, hình thành kỹ năng,
kỹ xảo, bao gồm diễn giảng; thảo luận, tranh luận; Seminar; tự học; giúp đỡ riêng;làm bài tập thí nghiệm; thực hành học tập, thực hành sản xuất; bài tập nghiên cứu,khóa luận, luận văn tốt nghiệp; DH chương trình hóa
Loại 2: Là hình thức DH nhằm kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
của sinh viên, bao gồm kiểm tra; sát hạch; thi các thể loại; bảo vệ khóa luận và luậnvăn tốt nghiệp
Loại 3: Các hình thức có tính chất ngoại khóa, bao gồm nhóm ngoại khóa
theo môn học; hình thức câu lạc bộ khoa học; các hình thức nghiên cứu và phổ biếnkhoa học; các hoạt động xã hội; hội nghị học tập
Tác giả Thái Duy Tuyên cũng đưa ra hệ thống các HTTCDH trong nhàtrường, gồm có: hình thức học tập lên lớp; hình thức học tập ở nhà; hình thức thảoluận; hình thức hoạt động ngoại khóa; hình thức tham quan học tập; hình thức bồidưỡng HS kém và HS có năng khiếu [36, tr251]
Trang 26Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh phân chia các HTTCDH hiện nay dựa trên hai tiêu chí [24]:
(1) Căn cứ vào địa điểm diễn ra quá trình dạy học có hai hình thức là hình thức dạy học trên lớp và hình thức dạy học ngoài lớp
(2) Căn cứ vào sự chỉ đạo của GV đối với toàn lớp hay đối với nhóm HS trong lớp
mà có các hình thức: Hình thức dạy học toàn lớp, hình thức dạy học theo nhóm, hìnhthức dạy học theo cá nhân
Như vậy, việc phân chia các HTTCDH đều dựa trên những cơ sở là nội dungkiến thức, các thành phần tham gia, không gian và thời gian diễn ra các hoạt độngdạy - học, Có thể nhận thấy rằng, giáo dục phát triển thúc đẩy làm đa dạng hóacác HTTCDH, hỗ trợ nhiều hơn cho hoạt động của GV và HS, từ đó, làm tăng hiệuquả dạy học Căn cứ theo những cách phân chia ở trên và theo khái niệm chúng tôiphân loại các HTTCDH hay hình thức học như sau:
Căn cứ theo địa điểm tổ chức có: Hình thức học trên lớp; Hình thức học ngoài lớp (vườn trường, phòng thí nghiệm, thực tế thiên nhiên, )
Căn cứ theo quy mô lớp học có: Hình thức dạy học toàn lớp; hình thức dạy học theo nhóm; hình thức dạy học cá nhân
Căn cứ theo nội dung dạy học có: HTTCDH lĩnh hội kiến thức, kỹ năng mới;Hình thức tổ chức ôn tập củng cố kiến thức; Hình thức tổ chức kiểm tra đánh giá
Căn cứ theo hoạt động của người dạy và người học mà có các hình thức: seminar, thảo luận, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm
1.2.2.3 Các hình thức tổ chức dạy học ứng dụng CNTT & TT
Ứng dụng CNTT vào dạy học là một giải pháp hữu hiệu trong đổi mới PPDH
và HTTCDH vì nó khắc phục được mặt tĩnh của sách giáo khoa, giáo trình và cácPTDH truyền thồng Hơn nữa nó còn tích hợp được truyền thông đa phương tiện
CNTT & TT là "Tập hợp đa dạng các công cụ và tài nguyên công nghệ được
sử dụng để giao tiếp, tạo ra, phổ biến, lưu trữ và quản lý thông tin" [42, tr6] Yếu tố
công nghệ được sử dụng ở đây bao gồm CNTT (máy tính và Internet), công nghệtruyền thông (Radio, truyền hình, điện thoại, )
Những hình thức tổ chức DH có sự hỗ trợ của CNTT & TT bao gồm:
- Học tập được trợ giúp bởi công nghệ (Technology Enhanced Learning – TEL)
Trang 27- Học tập dựa vào công nghệ (Technology Based Learning – TBL)
- Dạy học với sự trợ giúp của máy tính (Computer-Assisted Instruction - CAI)
- Đào tạo qua máy tính (Computer Based Training – CBT)
- Dạy học được quản lý trên máy tính (Computer Managed Instruction – CMI)
- Dạy học tương tác qua đa phương tiện (Interactive Multimedia Instruction – IMI)
- Hệ thống học tập tích hợp (Integrated Learning Systems – ILS)
- Đào tạo trên mạng (Web Based Training – WBT)
- Học tập điện tử (Electronic Learning, E-learning) [15, tr57]
Như vậy mỗi mức độ ứng dụng của CNTT & TT lại có một HTTCDH tươngứng tuỳ thuộc vào việc GV sử dụng trong các hoạt động giảng dạy hay HS sử dụngvào trong các hoạt động học
1.2.2.4 Hình thức tổ chức dạy học kết hợp ( Blended Learning) là xu thế tất yếu
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển thì sự giao thoa giữa các HTTCDHứng dụng CNTT & TT với HTTCDH truyền thống ngày càng sâu sắc làm xuất hiệnmột khái niệm mới – Đó là dạy học kết hợp (Blended Learning)
DH kết hợp "Blended Learning - BL" xuất phát từ nghĩa của từ "Blend" tức là
"pha trộn" để chỉ một HTTCDH hết sức linh hoạt, là sự kết hợp "hữu cơ" của nhiều
HTTCDH khác nhau Đây là một hình thức học khá phổ biến trên thế giới
Hình 1.2 Sự phát triển của các HTTCDH [41]
“Mô hình trên cho thấy rõ quy luật, xu thế vận động và phát triển củaHTTCDH trong tương lai HTTCDH ứng dụng CNTT & TT ngày càng phát triểnthì nó càng kết hợp sâu sắc với HTTCDH truyền thống Tuy nhiên, nó cũng không
Trang 28thể thay thế hoàn toàn lên HTTCDH truyền thống” [7] Với các cách định nghĩakhái niệm trên, các tác giả mới chỉ nói đến sự kết hợp chung chung, thậm chí mớichỉ dừng lại mức độ kết hợp bề ngoài giữa hai HTTCDH truyền thống và HTTCDHtrực tuyến hoặc nhìn nhận dưới các góc độ khác nhau: kết hợp về nội dung, kết hợp
Tóm lại, có thể nói “Hình thức dạy học kết hợp kết hợp ưu điểm của dạy học trực tuyến và ưu điểm của dạy học truyền thống, nó đang nổi lên như là mô hình giảng dạy chủ yếu của tương lai” [46].
Việc dạy học kết hợp được thể hiện ở nhiều mức độ khác nhau Theo một sốnghiên cứu được công bố đã đưa ra bốn mức độ của sự kết hợp là kết hợp ở mứchoạt động (Activity lever); kết hợp ở mức độ khóa học (Courrse lever); kết hợp ở
Trang 29mức độ chương trình (Program lever) và kết hợp ở mức độ thể chế (Institutionallever) [44] Cách phân chia này dựa chủ yếu trên nội dung học Theo chúng tôi còn
có thêm những kiểu kết hợp khác nữa, thể hiện trong sơ đồ:
Kết hợp về mặtphương pháp
Kết hợp trong các
Học kết hợp khâu của quá
trình dạy học
Kết hợp trong một khâuKết hợp giữa các khâu với nhau
Kết hợp về mặt
Mức độ bài họcMức độ chươngMức độ chương trình
Hình 1.4 Những hình thức dạy học kết hợp
Sự kết hợp giữa các phương pháp dạy học khác nhau nhằm tận dụng lợi thế
từ sự hỗ trợ của công nghệ hoặc kết hợp được thực hiện trong một khâu hay giữacác khâu của quá trình dạy học nhằm tận dụng ưu điểm của các HTTCDH trong quátrình thực hiện mục tiêu dạy học Có thể thấy, trong dạy học kết hợp, người dạy vàngười học được lựa chọn phương án làm việc thuận lợi nhất cho mình
Tuy nhiên, cần chú ý không phải tất cả các chương trình học đều có thể đượcthực hiện tốt nhất trong môi trường trang thiết bị điện tử, đặc biệt là những nội dungthí nghiệm, thực hành Do đó trước khi tổ chức dạy học cần căn cứ vào đặc điểmnội dung và mục tiêu rèn luyện kĩ năng và điều kiện dạy học để lựa chọn hình thức,phương pháp và phương tiện giảng dạy thích hợp
Trong điều kiện hiện nay, dạy học kết hợp còn chưa được phổ biến Để triểnkhai hình thức dạy học kết hợp hiệu quả cần phải thực hiện theo một lộ trình thíchhợp Qua phân tích các yếu tố ảnh hưởng và những yêu cầu cần thiết, chúng tôi đềxuất lộ trình triển khai việc dạy học kết hợp qua ba bước:
Trang 30Bước 1 - Làm quen: Trong bước này, người dạy và người học được tiếp xúcvới những yếu tố của dạy học kết hợp để rèn luyện những kỹ năng cần thiết cho việcdạy học kết hợp như sử dụng, khai thác mạng, làm việc với website… Đồng thời,phát triển hệ thống các tài liệu học tập, từng bước tiếp cận hệ thống quản lý học tậpđiện tử Đây là khâu chuẩn bị, tạo tiền đề triển khai các bước tiếp theo.
Bước 2 - Thử nghiệm: Tiến hành triển khai thí điểm một số nội dung, xemxét kết quả, phân tích và rút ra nhận định làm cơ sở cho sự điều chỉnh cải tiến cácnội dung học Hoàn thiện dần hệ thống tư liệu điện tử
Bước 3 - Triển khai: Áp dụng triển khai thực tế các hình thức kết hợp trongquá trinh dạy học, thường xuyên nghiên cứu, cải tiến mô hình sao cho phù hợp
Thực tế hiện nay, bước 1 đang được triển khai trong nhà trường với các nộidung đào tạo về CNTT & TT cho GV và HS Do vậy, trong đề tài chúng tôi tậptrung nghiên cứu triển khai tiếp bước hai là xây dựng thí điểm một số nội dungnhằm đánh giá và đưa ra mô hình dạy học kết hợp có tính khả thi và hiệu quả nhất
* Website
World Wide Web là một trong những dịch vụ mới nhất trên Internet TimBerners Lee được biết đến như cha đẻ của Website, ông đã đề xuất về World WideWeb vào đầu năm 1989
Trong World Wide Web có dạng Hypertext (siêu văn bản), có chứa các siêuliên kết (Hyperlink) với các tư liệu khác liên quan và nằm khắp nơi trên thế giới, cókhả năng định hướng Internet dễ dàng Hệ thống mã hoá (một nhóm nhỏ kí tự 2 hay
3 chữ…) dùng để định dạng, xác định các siêu liên kết của tài liệu Website gọi là
“ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản” (Hypertext Markup Language - HTML).Website
Trang 31phát triển rất nhanh và chỉ vài năm nó không còn có giới hạn trong siêu văn bản (Hypertext) mà trở thành một hệ thống siêu phương tiện (Hypermedia) * Hyperlink(siêu liên kết)
Hyperlink là liên kết phổ biến nhất gặp trên Website Hyperlink có thể là một
từ hoặc một câu xuất hiện trong các hồ sơ điện tử (File) và được liên kết với thôngtin trong hồ sơ khác Khi chọn siêu văn bản, màn hình sẽ tự động hiển thị các hồ sơ
và các thông tin khác liên kết với từ hoặc câu đó Các trình duyệt (Browser) hiển thịcác hồ sơ trong đó các siêu liên kết được đánh dấu
* Hypermedia
Hypermedia là một công nghệ phần mềm, cho phép tổ chức và lưu trữ thôngtin trên cơ sở sự truy cập và phát hành của các tác giả và người sử dụng Hệ thốngHypermedia cho phép mở rộng trong thiết kế và cùng cộng tác để giải quyết mộtvấn đề của các chương trình ứng dụng, các tài liệu trực tuyến (online), hệ thống trợgiúp và truy tìm thông tin, viết các trình trợ giúp và gần đây trở thành công cụ đểhướng dẫn và học tập
Xử lý yêu cầu
Internet
Web Server
HTM http://www edu.v
Hình 1.5 Mô hình của dịch vụ Web
1.2.3.2 Phân loại website dạy học
Trên cơ sở các tiêu chí khác nhau chúng tôi phân loại các Website dạy họcthành các nhóm với các dạng khác nhau (Bảng 1.1)
Trang 32Bảng 1.1 Phân loại Website trong giáo dục và đào tạo
Đặc điểm
phân loại
Đặc trƣng Ngôn ngữ thiết kế, tính - Tĩnh
thiết kế chất của Website - Động
Chủ thể Cơ quan, tổ chức, cá - Công ty doanh nghiệp, tổ chức lớn
quản lý nhân xây dựng và điều - Các trường học và cơ sở GD
Khách hàng, người - GV
Đối tƣợng học, đối tượng chính - HS phổ thông
phục vụ mà các Website hướng - Sinh viên
Nội dung kiến thức - Chuyên ngành
Môn học cung cấp trên các - Tổng hợp
Website
Website hướng đến - Học kiến thức mới
Các khâu của thực hiện một hay một - Ôn luyện, củng cố kiến thức
QTDH số khâu của QTDH - Kiểm tra, đánh giá
- DH trực tuyếnViệc phân loại như trên chỉ mang tính tương đối, vì những mô hình Websitedạy học hiện nay khá đa dạng Bên cạnh những ưu điểm thì nó còn tồn tại khá nhiềuvấn đề cần phải khắc phục nhằm nâng cao chất lượng học tập
1.2.3.3 Website dạy học thuận lợi để thực hiện phương thức đào tạo theo tín chỉ
- Hỗ trợ giáo viên nâng cao chất lượng giảng dạy
Người giáo viên không chỉ đơn giản là người phát thông tin vào đầu HS mà
sẽ trở thành người hướng dẫn để HS tự tìm ra những kiến thức đó Đồng thời, ngườigiáo viên cũng đóng vai trò là người học thường xuyên vì sự nâng cao hiểu biết củachính thầy Với mạng máy tính, các giáo viên có điều kiện dễ dàng hơn trong việctrao đổi kinh nghiệm giảng dạy và việc học của mình
Trang 33Giáo viên tạo ra các nội dung học tập và có thể xây dựng các mô hình, cácđoạn video, flash về các hiện tượng mà học sinh khó có điều kiện quan sát để minhhọa cho bài giảng, làm bài học trở nên sinh động, hấp dẫn và dễ hiểu hơn đối vớihọc sinh, đồng thời lựa chọn các tình huống có vấn đề đưa lên website, học sinh tựtìm ra và giải quyết.
- Hỗ trợ tạo động cơ học tập, kích thích hứng thú nhận thức của học sinh
Trong dạy học, để tạo sự tò mò, tìm hiểu các vấn đề xung quanh, kích thíchhứng thú nhận thức, rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá, tính sáng tạo của họcsinh, giáo viên thường sử dụng phương pháp học tập tình huống Vai trò của giáoviên lúc này là hướng dẫn tạo điều kiện, tạo môi trường học tập, thúc đẩy học sinhtham gia Bằng những ảnh chụp, các mô hình, hình vẽ, sơ đồ, các đoạn videoclipquay cảnh thật, các flash… trong đó yếu tố quan trọng nhất là lựa chọn tình huống
có tính chất nghịch lý (tình huống có vấn đề) đưa vào website Học sinh gặp phảimâu thuẫn giữa điều đã biết và điều chưa biết nhưng muốn biết, từ đó phát hiện ravấn đề phải giải quyết
- Hỗ trợ hình thành kiến thức, kỹ năng mới
Trong sinh học có nhiều hiện tượng diễn ra mà con người không thể quan sáttrực tiếp được như các hoạt động sinh lí trong cây, trong cơ thể người… Vì vậy,việc sử dụng các mô hình, tranh ảnh, các đoạn videoclip, các flash mô phỏng cáchiện tượng nhằm cung cấp cho học sinh những hình ảnh trực quan với làm cơ sởthực nghiệm giúp học sinh kiểm chứng những kiến thức đã học, giúp các em hiểubài một cách sâu sắc hơn Điều đó còn tạo nên sự trình diễn sinh động, hấp dẫn, lôicuốn học sinh
- Củng cố kiến thức, kĩ năng của học sinh
Website dạy học không chỉ cung cấp những kiến thức cơ bản yêu cầu họcsinh phải nắm vững mà còn mở rộng thêm các kiến thức cho học sinh, đáp ứng nhucầu ham học hỏi, nghiên cứu của các em Bởi vậy, website bổ sung thêm một số cáchình ảnh, đoạn video, flash… chưa được sử dụng trong bài học có thể dùng trongviệc củng cố bài học bài học hoặc nghiên cứu những kiến thức mới
- Kiểm tra và đánh giá kiến thức, kĩ năng mà học sinh đã thu được
Trang 34Kiểm tra và đánh giá là một khâu không thể thiếu được của quá trình dạyhọc Đó là yêu cầu khách quan đối với việc phát triển lý luận dạy học Website dạyhọc cũng đáp ứng được điều này vì website giúp các em kiểm tra và đánh giá cáckiến thức, kĩ năng mà các em tiếp thu được trong suốt một quá trình hoặc tự kiểmtra trình độ, sự hiểu biết của mình thông qua các câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luậnbên dưới mỗi bài học.
Giáo viên có thể kiểm tra học sinh thông qua các bài kiểm tra Hình thứckiểm tra rất đa dạng, có thể sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, câu hỏi đa sựlựa chọn, câu hỏi điền từ, câu hỏi có nhúng với đồ họa và text mô tả… Các bài kiểmtra trắc nghiệm có thể sử dụng như phương tiện, phương pháp dạy học Thông quaviệc kiểm tra đánh giá thường xuyên, nhanh chóng được sử dụng như một biện pháptích cực, hữu hiệu chỉ đạo hoạt động học Nó có tác dụng định hướng hoạt động tíchcực, tự chủ của học sinh
- Về mặt nhân lực: Có sự tham gia của những GV giỏi, những chuyên gia hàng đầu thuộc các môn học khác nhau
- Về mặt công nghệ: Ứng dụng thành công một số giải pháp tiên tiến nhất hiện nayvào phát triển mô hình dạy học đặc biệt là sự đa dạng và phong phú của công nghệ phầnmềm, ngoài ra còn các dịch vụ hỗ trợ và tiện ích khác như tốc độ đường truyền, chấtlượng âm thanh, hình ảnh
- Về mặt thực hiện nhiệm vụ dạy học: Tăng tính tương tác, tính đa lựa chọn, tínhlinh hoạt và tính mở Tạo ra được những thay đổi tích cực về mặt nội dung và phươngpháp so với học truyền thống góp phần đem lại những hiệu quả và hứng thú học tập nhấtđịnh
- Về mặt quản lý hoạt động, chất lượng: Tiến hành các hoạt động kiểm tra đánh giáthường xuyên, liên tục và toàn diện dưới nhiều hình thức Từ đó, nhanh chóng phân
Trang 35loại, nắm bắt tình hình HS, thu nhận thông tin ngược để có những điều chỉnh phù hợp với năng lực, trình độ và điều kiện học của từng cá nhân HS * Nhược điểm
Ngoài những ưu điểm như trên, Website DH hiện nay còn tồn tại một số hạn
chế Theo ThS Trương Tinh Hà, nguyên giám đốc điều hành mạng giaovien.net (http:/www.giaovien.net/) đã chỉ ra năm nhược điểm ở website giáo dục Việt Nam
đó là: chưa nhận định rõ trình độ và chưa xác định đúng đối tượng; chưa chuẩn bịtốt các tài liệu phục vụ công tác giảng dạy; Website mắc nhiều lỗi thiết kế; thiếutính tương tác; thiếu tính cập nhật [12] Đánh giá một cách toàn diện, chúng tôi nhậnthấy một số nhược điểm của Website dạy học là:
- Về lý luận: Việc sử dụng website dạy học mới thực sự chỉ được tiến hành hiệu quả
ở một số khâu của quá trình dạy học (như ôn tập, củng cố và kiểm tra đánh giá),
trong khi một quá trình dạy học hoàn thiện phải được thực hiện theo trình tự: kiểm tra kiến thức đầu vào → học kiến thức mới → ôn tập củng cố → kiểm tra đánh giá
- Về phương pháp: Vận dụng PPDH chưa được linh hoạt Một số website đưa lênnhững đoạn video quay lại bài giảng trên lớp, người học có thể mở ra và xem giống nhưngồi học trên lớp Bề ngoài tuy có vẻ là tốt, nhưng thực chất đó chỉ là một biện
pháp "xem - chép" người học chưa có kỹ năng để tổng hợp kiến thức như học trênlớp trong khi lại không có sự hướng dẫn trực tiếp từ GV, không hề có sự tương tácgiữa người dạy và người học
- Chất lượng học liệu thấp, số lượng chưa đủ đáp ứng nhu cầu học, tính cập nhật còn thấp Đây là một trở ngại không nhỏ khi tiến hành dạy qua mạng
- Một số website thiên về biểu diễn, cung cấp tất cả những kiến thức cần thiết chongười học dẫn đến tình trạng ỷ lại, kiến thức trùng lặp quá nhiều với sách, giáo trình,chưa tận dụng hết nguồn học liệu ngoài mạng, chưa rèn luyện được cho người học tư duylàm việc độc lập với máy tính và Internet
- Do chưa có những nghiên cứu sâu sắc về kỹ thuật dạy học qua mạng Internet nênviệc xây dựng các khóa học còn chưa có những tính toán cụ thể làm sao phù hợp nhất vớitừng môn học, nhóm đối tượng, từng bài học, khả năng của từng HS, điều kiện học tập vàđặc điểm của địa phương
* Nguyên nhân hạn chế
Trang 36- Thứ nhất: Cơ sở vật chất còn thiếu, hệ thống phần mềm hỗ trợ Việt hóa còn ít Do
đó gây khó khăn cho việc tiếp cận và sử dụng của người dạy và người học
- Thứ hai: Thiếu đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng các hệ thống đào tạo trực tuyến
- Thứ ba: Quan điểm hiện tại về dạy và học qua mạng chưa khuyến khích được sựphát triển của những hình thức đào tạo trực tuyến xuất phát từ những lo ngại điều kiệntriển khai và chất lượng đào tạo
- Thứ tư: Yếu tố con người chưa sẵn sàng cho việc tiếp cận và triển khai hình thứchọc này Có thể thấy đây là yếu tố đóng vai trò nội lực quyết định phần lớn đến sự pháttriển của dạy và học qua mạng Internet
1.3.2 Thực trạng khai thác và sử dụng Internet trong dạy học ở các trường CĐSP nói chung
Để nghiên cứu và đưa ra cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng một website dạyhọc hiệu quả chúng tôi tiến hành điều tra thực trạng sử dụng Internet trong dạy vàhọc với hai đối tượng là GV và SV tại một số trường CĐSP
1.3.2.1 Mục đích điều tra
- Điều tra về mức độ sử dụng các tư liệu, phương tiện kĩ thuật số
- Điều tra mức độ khai thác và sử dụng mạng Internet trong DH, những khó khăn gặp phải khi khai thác mạng Internet trong dạy học
- Điều tra mức độ sử dụng PMDH trong hoạt động dạy học của GV
- Thăm dò ý kiến GV về việc sử dụng website dạy học
- Điều tra mức độ sử dụng và khai thác mạng Internet trong học tập
- Điều tra những khó khăn gặp phải khi sử dụng mạng Internet trong học tập
- Kỹ năng tự học của SV
1.3.2.2 Kết quả điều tra và đánh giá
Chúng tôi đã tiến hành điều tra, thăm dò ý kiến trên 130 GV và 223 SV của trường CĐSP Hà Giang, trường CĐSP Tuyên Quang
Kết quả thống kê như sau:
Trang 37- Về mức độ và sử dụng mạng Internet của SV: Được thể hiện qua bảng 1.2
Bảng 1.2 Mức độ sử dụng mạng Internet của SV một số trường CĐSP
Trong số được hỏi, hoạt động chủ yếu khi truy cập Internet giành cho giải trí(74%), chỉ có 30% thời gian giành cho học tập và tìm kiếm thông tin Mức độthường xuyên truy cập Internet tìm thông tin liên quan đến việc học chỉ là 19%, cònlại 36% chỉ là thỉnh thoảng và 41% chỉ tìm khi cần thiết Số SV được hỏi đã đượcnghe nhắc đến khái niệm website dạy học là 45%, trong đó có 19% đã được tiếp xúc
Trang 38- Về mức độ thường xuyên sử dụng mạng Internet trong DH được tổng hợp trong Bảng 1.4
Bảng 1.4 Các mức độ sử dụng Internet của GV một số trường CĐSP
- Những khó khăn gặp phải khi tìm kiếm thông tin trên mạng Internet đối với GV được thể hiện trong bảng 1.5
Bảng 1.5 Những khó khăn gặp phải khi sử dụng Internet của GV
Thông tin có giá trị sử dụng thấp, phải chế biến lại 33%Thông tin có bản quyền, không thể download được thông tin 17%
- Về kỹ năng sử dụng PM, phần lớn GV đều có khả năng sử dụng các PM cơ bảnvào việc thiết kế và sử dụng giáo án điện tử như Microsoft Word, PM trình chiếu, PM gõTiếng Việt Vietkey,… Chỉ có một số ít biết sử dụng PM chỉnh sửa ảnh, PM thiết kế Web
- Về mức độ sử dụng các phương tiện kĩ thuật số: Được thể hiện ở bảng 1.6
29
Trang 39Bảng 1.6 Mức độ sử dụng tư liệu, PTDH kĩ thuật số
GV thiếu các nguồn tư liệu kĩ thuật số phù hợp với nội dung dạy học Có một số ít
GV sưu tầm được, nhưng không biết cách gia công sư phạm và gia công kỹ thuậtcác tư liệu đó, việc sử dụng thường chỉ là những ảnh (tĩnh hoặc động) có sẵn đượcsưu tầm từ các đĩa CD và các nguồn khác, có thể xem đó là nguồn tư liệu “thô”, nênmức độ sử dụng còn rất ít, hiệu quả còn rất hạn chế
Nhìn chung, các GV đều mong muốn được trang bị các kiến thức về tin học
và mong được tham gia các lớp tập huấn về kĩ năng sử dụng máy tính và thiết kế bàigiảng đa phương tiện
Qua đánh giá kết quả điều tra, chúng tôi đưa ra một số kết luận sau:
- Phương pháp giảng dạy của GV vẫn chưa được đổi mới, chưa thực sự đầu tư
nghiên cứu phối hợp sử dụng PPDH hợp lý
- GV đã nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của PTDH, nhưng mức độ sử dụng
PTDH trong dạy - học bộ môn còn nhiều hạn chế
- GV sưu tầm được các tư liệu dạy học từ các nguồn khác nhau, nhưng không biếtcách gia công sư phạm và gia công kỹ thuật các tư liệu đó Mọi GV đều có nhu cầu cao
về các PTDH kĩ thuật số để xây dựng BGĐPT trong dạy học
- Trong điều kiện hiện nay việc triển khai website dạy học còn gặp khó khăn do GV
và SV ít được làm quen và chưa được đào tạo đầy đủ những kỹ năng về CNTT
- Cả GV và SV đều có thái độ tích cực đối với website dạy học, đây là một tín hiệu tốt cho việc triển khai các hình thức trong tương lai
Trang 40Bởi vậy, DH kết hợp là một giải pháp hữu hiệu nhất hiện nay, trên cơ sởnhững điều thuận lợi đã có, tạo ra một cách tiếp cận, một thói quen với hình thứchọc này Từ đó tạo cơ sở để triển khai bước hai trong thời gian tới.
Kết luận chương 1:
Chương 1 tập trung nghiên cứu tổng quan về tình hình ứng dụng CNTT vàodạy - học trên thế giới và Việt Nam và cơ sở lí luận của phương thức đào tạo theohọc chế tín chỉ cùng các hình thức tổ chức tổ chức dạy học, từ đó nêu bật xu thế tấtyếu của dạy học kết hợp để định hướng cho việc xây dựng và sử dụng website dạyhọc thuận lợi cho phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ Đây là điểm tựa líthuyết cho đề tài Đồng thời, khảo sát thực trạng liên quan trực tiếp đến đề tài như:thực trạng khai thác và sử dụng internet ở các trường CĐSP, thực trạng triển khaiwebsite dạy học ở Việt Nam để tìm ra những hạn chế trong xây dựng sử dụngwebsite dạy học Qua đó, làm nổi bật tính cấp bách của đề tài và làm cơ sở cho việc
đề xuất các nguyên tắc, quy trình xây dựng website và vận dụng vào xây dựng và sửdụng website chương Sinh trưởng và phát triển của Thực vật