Xây dựng website nhằm quảng bá và phát triển thương hiệu cho công ty cổ phần phần mềm Bravo. 1. Lý do chọn đề tài Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá cùng với sự phát triển bùng nổ của Internet đã mở ra nhiều cơ hội mới cho mọi người, nó giúp thu hẹp khoảng cách không gian và thời gian giữa mọi doanh nghiệp với người tiêu dùng. Giúp người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn trước khi quyết định mua bất kỳ một hàng hóa nào trên thị trường. Mặc dù số lượng người truy cập Internet ngày càng tăng nhưng số lượng khách hàng đến với các doanh nghiệp thương mại điện tử vẫn còn hạn chế vì tâm lý e ngại đối với hình thức kinh doanh trực tuyến. Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp thương mại điện tử nhằm thu hút được đối tượng khách hàng tiềm năng là sử dụng nhiều công cụ quảng bá thương hiệu khác nhau để cố gắng đưa thông tin về sản phẩm, về doanh nghiệp mình đến với khách hàng nhằm tạo dựng một thương hiệu mạnh, uy tín, định vị hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng. Công ty cổ phần phần mềm Bravo là một trong những nhà cung cấp phần mềm kế toán có quy mô và uy tín của Việt Nam đồng thời là công ty phần mềm đầu tiên chuyên sâu vào lĩnh vực kế toán cho doanh nghiệp sản xuất, cũng như cung cấp các giải pháp về hệ thống Quản trị Tài chính Kế toán và quản lý nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Thế mạnh của Bravo là hiểu biết chế độ kế toán Việt Nam, đặc thù quản lý của các doanh nghiệp Việt nam cũng như kế toán quốc tế và có kinh nghiệm triển khai phần mềm. Do vậy, vấn đề phát triển quảng bá hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng là một vấn đề rất quan trọng. Qua khảo sát thực tế tại công ty về hoạt động quảng bá thương hiệu tôi thấy hiện tại công ty vẫn chưa có bộ phận chuyên trách về thương hiệu, vấn đề quảng bá thương hiệu chưa được chú trọng và hoạch định thành chiến lược. Từ những vấn đề nêu trên, nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận, mở rộng quy mô thị trường, công ty cần phải phát triển quảng bá thương hiệu của mình, tạo dựng một thương hiệu mạnh dựa trên các công cụ quảng bá khác nhau như công cụ tìm kiếm và mạng xã hội . 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: “Xây dựng website nhằm quảng bá và phát triển thương hiệu cho công ty cổ phần phần mềm Bravo”. Từ mục tiêu trên các mục tiêu cụ thể là: Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển quảng bá hương hiệu điện tử thông qua các công cụ tìm kiếm và mạng xã hội. Thứ hai, phân tích thực trạng hoạt động phát triển thương hiệu của Công ty từ năm 2017 đến năm 2019. Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển quảng bá thương hiệu cho website công ty đến năm 2020. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3.1.Đối tượng nghiên cứu của đề tài Đề tài tập trung đối tượng nghiên cứu được đặt ra đó là website và các vấn đề liên quan đến phân tích thiết kế website, hệ thống thông tin quản lý website và chính sách phát triển website, nghiên cứu các hoạt động quảng bá thương hiệu của Công ty cổ phần phần mềm Bravo từ năm 2017 đến năm 2019, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm quảng bá thương hiệu website công ty đến năm 2020 thông qua công cụ tìm kiếm và mạng xã hội 3.2.Phạm vi nghiên cứu của đề tài Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi website quảng bá hình ảnh và hệ thống thông tin quản lý website của công ty và dựa trên tài liệu phân tích thiết kế 3 năm trở lại đây: Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tống quan Công ty cổ phần phần mềm Bravo Về thời gian: Chỉ tiến hành nghiên cứu tài liệu có liên quan của doanh nghiệp trong 3 năm 20172019 do điều kiện về thời gian và nhân lực. 4. Phương pháp thực hiện Phương pháp thu thập dữ liệu Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Nguồn tài liệu bên trong: Bao gồm các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012 trở lại đây. Phương pháp nghiên cứu tài liệu:Thu thập các dữ liệu cần thiết từ các nguồn có sẵn như báo tạp chí và internet. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Phương pháp sử dụng phiếu điều tra (mẫu phiếu điều tra được đính kèm trong phần phụ lục): Phương pháp cho thấy cái nhìn tổng quan hơn về vấn đề xây dựng website của công ty. Nội dung: Phiếu gồm các câu hỏi xoay quanh các hoạt động xây dựng website nhằm làm rõ nhận xét của các cán bộ, nhân viên về thuận lợi , khó khăn của công ty trong việc xây dựng website. Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra được gửi cho nhân viên các phòng ban trong công ty. Sau đó các phiếu điều tra được thu lại, tổng hợp, xử lý bằng việc sử dụng Microsoft Office Excel 2010 và đưa ra các đánh giá, nhận xét phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài. Mục đích: Các câu hỏi mang tính chất tham khảo ý kiến của các cá nhân về tình trạng hiện tại của doanh nghiệp nhằm thu thập những thông tin về hoạt động xây dựng website của công ty. Ưu điểm: Tiến hành nhanh chóng và tiện lợi mang tính hiệu quả cao. Nhược điểm: Câu trả lời có thể không chính xác hoặc bị bỏ qua do không có ý kiến về vấn đề. Câu trả lời mang tính theo mẫu nên không phát huy được hết ý kiến của từng cá nhân cho vấn đề đặt ra. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo cấp cao trong công ty Giám đốc của công ty. Thiết kế các câu hỏi mang tính chất chuyên sâu tìm hiểu về thực trạng kế hoạch đầu tư xây dựng website cho công ty. Cách thức tiến hành: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo cấp cao trong công ty ông Lê Huy Hùng, Giám đốc công ty. Các câu hỏi mang tính chất chuyên sâu tìm hiểu về chiến lược phát triển của công ty cũng như mức đầu tư cho việc xây dựng website. Mục đích: Thu được những thông tin chuyên sâu và chi tiết hơn về vấn đề xây dựng website để làm rõ hơn những vấn đề mà phiếu điều tra chưa đủ căn cứ giải thích. Ưu điểm: Thời gian phỏng vấn ngắn, những thông tin thu được có giá trị, số lượng thông tin thu được có giá trị lớn. Nhược điểm: Một số câu hỏi trả lời chung chung, đại khái do liên quan đến bí mật kinh doanh của công ty. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu Phương pháp định lượng: Dữ liệu sau khi được thu thập thông qua các phiếu điều tra sẽ phân tích thông qua phần mềm Excel. Sau khi xử lý, thông tin thu được sẽ được biểu diễn dưới dạng bảng hay đồ thị. Phương pháp định tính: Sử dụng ngôn ngữ để tiến hành các thao tác suy luận, phân tích, tổng hợp, đánh giá. 5. Kết cấu khóa luận CHƯƠNG 1: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần phần mềm BRAVO CHƯƠNG 2: Cơ sở Lý luận và thực trạng xây dựng website nhằm quảng bá và phát triển thương hiệu cho Công ty cổ phần phần mềm BRAVO CHƯƠNG 3: Định hướng phát triển và đề xuất về vấn đề xây dựng website nhằm quảng bá và phát triển thương hiệu cho Công ty cổ phần phần mềm BRAVO CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá cùng với sự phát triểnbùng nổ của Internet đã mở ra nhiều cơ hội mới cho mọi người, nó giúp thu hẹpkhoảng cách không gian và thời gian giữa mọi doanh nghiệp với người tiêu dùng Giúpngười tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn trước khi quyết định mua bất kỳ một hànghóa nào trên thị trường
Mặc dù số lượng người truy cập Internet ngày càng tăng nhưng số lượng kháchhàng đến với các doanh nghiệp thương mại điện tử vẫn còn hạn chế vì tâm lý e ngạiđối với hình thức kinh doanh trực tuyến Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với các doanhnghiệp thương mại điện tử nhằm thu hút được đối tượng khách hàng tiềm năng là sửdụng nhiều công cụ quảng bá thương hiệu khác nhau để cố gắng đưa thông tin về sảnphẩm, về doanh nghiệp mình đến với khách hàng nhằm tạo dựng một thương hiệumạnh, uy tín, định vị hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.Công ty cổ phần phần mềm Bravo là một trong những nhà cung cấp phần mềm kếtoán có quy mô và uy tín của Việt Nam đồng thời là công ty phần mềm đầu tiênchuyên sâu vào lĩnh vực kế toán cho doanh nghiệp sản xuất, cũng như cung cấp cácgiải pháp về hệ thống Quản trị - Tài chính - Kế toán và quản lý nguồn lực doanhnghiệp (ERP) Thế mạnh của Bravo là hiểu biết chế độ kế toán Việt Nam, đặc thù quản
lý của các doanh nghiệp Việt nam cũng như kế toán quốc tế và có kinh nghiệm triểnkhai phần mềm Do vậy, vấn đề phát triển quảng bá hình ảnh thương hiệu doanhnghiệp trong tâm trí khách hàng là một vấn đề rất quan trọng
Qua khảo sát thực tế tại công ty về hoạt động quảng bá thương hiệu tôi thấy hiệntại công ty vẫn chưa có bộ phận chuyên trách về thương hiệu, vấn đề quảng bá thươnghiệu chưa được chú trọng và hoạch định thành chiến lược
Từ những vấn đề nêu trên, nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận, mở rộng quy mô thịtrường, công ty cần phải phát triển quảng bá thương hiệu của mình, tạo dựng mộtthương hiệu mạnh dựa trên các công cụ quảng bá khác nhau như công cụ tìm kiếm vàmạng xã hội
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: “Xây dựng website nhằm quảng bá và phát triểnthương hiệu cho công ty cổ phần phần mềm Bravo”
Từ mục tiêu trên các mục tiêu cụ thể là:
- Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển quảng bá hương hiệuđiện tử thông qua các công cụ tìm kiếm và mạng xã hội
- Thứ hai, phân tích thực trạng hoạt động phát triển thương hiệu của Công ty từnăm 2017 đến năm 2019
- Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển quảng bá thương hiệu chowebsite công ty đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1.Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung đối tượng nghiên cứu được đặt ra đó là website và các vấn đề liênquan đến phân tích thiết kế website, hệ thống thông tin quản lý website và chính sách pháttriển website, nghiên cứu các hoạt động quảng bá thương hiệu của Công ty cổ phầnphần mềm Bravo từ năm 2017 đến năm 2019, đồng thời đề xuất một số giải phápnhằm quảng bá thương hiệu website công ty đến năm 2020 thông qua công cụ tìmkiếm và mạng xã hội
3.2.Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi website quảng bá hình ảnh và hệ thốngthông tin quản lý website của công ty và dựa trên tài liệu phân tích thiết kế 3 năm trởlại đây:
- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tống quan Công ty cổ phần phầnmềm Bravo
-Về thời gian: Chỉ tiến hành nghiên cứu tài liệu có liên quan của doanh nghiệptrong 3 năm 2017-2019 do điều kiện về thời gian và nhân lực
4 Phương pháp thực hiện
Trang 3Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn tài liệu bên trong: Bao gồm các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty từ năm 2012 trở lại đây
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:Thu thập các dữ liệu cần thiết từ các nguồn cósẵn như báo tạp chí và internet
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra (mẫu phiếu điều tra được đính kèm trongphần phụ lục): Phương pháp cho thấy cái nhìn tổng quan hơn về vấn đề xây dựngwebsite của công ty
Nội dung: Phiếu gồm các câu hỏi xoay quanh các hoạt động xây dựng websitenhằm làm rõ nhận xét của các cán bộ, nhân viên về thuận lợi , khó khăn của công tytrong việc xây dựng website
Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra được gửi cho nhân viên các phòng bantrong công ty Sau đó các phiếu điều tra được thu lại, tổng hợp, xử lý bằng việc sửdụng Microsoft Office Excel 2010 và đưa ra các đánh giá, nhận xét phục vụ cho quátrình nghiên cứu đề tài
Mục đích: Các câu hỏi mang tính chất tham khảo ý kiến của các cá nhân về tìnhtrạng hiện tại của doanh nghiệp nhằm thu thập những thông tin về hoạt động xây dựngwebsite của công ty
Ưu điểm: Tiến hành nhanh chóng và tiện lợi mang tính hiệu quả cao
Nhược điểm: Câu trả lời có thể không chính xác hoặc bị bỏ qua do không có ýkiến về vấn đề Câu trả lời mang tính theo mẫu nên không phát huy được hết ý kiếncủa từng cá nhân cho vấn đề đặt ra
Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo cấp cao trong công
ty-Giám đốc của công ty Thiết kế các câu hỏi mang tính chất chuyên sâu tìm hiểu vềthực trạng kế hoạch đầu tư xây dựng website cho công ty
Trang 4Cách thức tiến hành: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo cấp cao trong công ty- ông LêHuy Hùng, Giám đốc công ty Các câu hỏi mang tính chất chuyên sâu tìm hiểu vềchiến lược phát triển của công ty cũng như mức đầu tư cho việc xây dựng website.Mục đích: Thu được những thông tin chuyên sâu và chi tiết hơn về vấn đề xâydựng website để làm rõ hơn những vấn đề mà phiếu điều tra chưa đủ căn cứ giải thích.
Ưu điểm: Thời gian phỏng vấn ngắn, những thông tin thu được có giá trị, sốlượng thông tin thu được có giá trị lớn
Nhược điểm: Một số câu hỏi trả lời chung chung, đại khái do liên quan đến bímật kinh doanh của công ty
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
-Phương pháp định lượng: Dữ liệu sau khi được thu thập thông qua các phiếuđiều tra sẽ phân tích thông qua phần mềm Excel Sau khi xử lý, thông tin thu được sẽđược biểu diễn dưới dạng bảng hay đồ thị
- Phương pháp định tính: Sử dụng ngôn ngữ để tiến hành các thao tác suy luận,phân tích, tổng hợp, đánh giá
5 Kết cấu khóa luận
CHƯƠNG 1: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần phần mềm BRAVO
CHƯƠNG 2: Cơ sở Lý luận và thực trạng xây dựng website nhằm quảng bá và phát triển thương hiệu cho Công ty cổ phần phần mềm BRAVO
CHƯƠNG 3: Định hướng phát triển và đề xuất về vấn đề xây dựng website nhằm quảng bá và phát triển thương hiệu cho Công ty cổ phần phần mềm BRAVO
Trang 5CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO 1.1 Loại hinh doanh nghiệp: Công ty cổ phần
1.2 Quá trình thành lập và phát triển của doanh nghiệp
Tên công ty : Công ty Cổ phần Phần mềm BRAVO
Tên tiếng anh : BRAVO Software Joint Stock Company
Địa chỉ : 48 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
Công ty phần mềm kế toán Bravo được thành lập theo giấy phép số 4667/GP-UBngày 18 tháng 10 năm 1999 của UBND thành phố Hà Nội Được sở Kế hoạch và Đầu
tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 056682 ngày 18 tháng 10 năm
1999 và cụ thuế Hà Nội cấp mã số đăng ký thuế : 0100947771 ngày 05 tháng 11 năm
1999 Ngay sau đó công ty cũng thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ : 97 – Nguyên Công Trứ - Nguyễn Thái Bình – Quận 1 –
Trang 6Từ ngày thành lập đến nay Công ty phần mềm Bravo không ngừng phát triểnvới mức tăng trưởng doanh số năm sau luôn cao hơn năm trước, đỉnh điểm có nămtăng đến 250% Vào tháng 6 năm 2009 Bravo ra đời phiên bản BRAVO 6.3 với nhiềutính năng ưu việt, hệ thông linh hoạt nhawmg mục đích phục vụ tố hơn các nhu cầu “Quản trị tài chính – kế toán” của các doanh nghiệp.
1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các bộ phận của doanh nghiệp,cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp
Với những ngày đầu thành lập công ty chỉ có 38 nhân viên thì tính đến cuốitháng 7 năm 2009, Bravo có đội ngũ nhân lực là 150 người trong đó có 120 nhân viên
kỹ thuật Đây là đội ngũ nhân viên có nhiều kinh nghiệm trong việc chuyển giao, thiết
kế, sửa đổi chương trình phần mềm theo những yêu cấu thực tiễn của khách hàng.Những nhân viên này đều là các kỹ sư tin học đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành vềtin học kinh tế: có hiểu biết rõ về kế toán, tài chính đồng thời có khả năng lập trình, tưduy tốt
Hiện nay Bravo đang có trụ sở tại 3 miền đất nước: Hà Nội, Hồ Chí Minh và ĐàNẵng Sơ đồ tổ chức công ty
Trang 7Hội đồng quản trị
Ban lãnh đạo công ty
Trụ sở Hà Nội Chi nhánh tại TP Đà
Nẵng
Chi nhánh tại TP HCMPhòng kế toán
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty
Hội đồng quản trị (HĐQT): có chức năng quản lý công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty
Ban lãnh đạo công ty: chịu trách nhiệm điều hành hoạt động hàng ngày của
công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện nhiệm vụ
và quyền hạn được giao Trực tiếp quản lý các trụ sở, chi nhánh và các phòngban Ban lãnh đạo công ty bao gồm Giám đốc và phó giám đốc chịu tráchnhiệm quản lý ở trụ sở Hà Nội, còn ở 2 chí nhánh sẽ do các Trưởng phòng vàphó phòng quản lý
- Ban lãnh đạo công ty xem xét hệ thống quản lý chất lượng định kỳ tối đa
6 tháng một lần hoặc bất thường nếu hệ thống gặp vấn đề nghiêm trọngnào hoặc khi có sự thay đổi lớn về tổ chức hoặc mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch, mục tiêu và chính sách cho từng thời kỳcủa Công ty
Trang 8- Giám sát, đôn đốc các phòng ban thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ vàmục tiêu của từng phòng.
Phòng kế toán: có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động liên quan đến hóa đơn
chứng từ, tổng hợp và báo cáo quá trình hoạt động của công ty: báo cáo doanhthu, báo cáo tài chính, thuế Ngoài các báo cáo bắt buộc phải nộp cho cơ quannhà nước, kế toán còn thực hiện các báo cáo theo đặc thù riêng của công ty
- Bảo đảm hoàn thành các báo cáo tài chính đúng hạn và bảo mật
- Bảo đảm các quy trình kế toán chuẩn, ghi chép và lưu trữ chứng từ
- Giải quyết các vấn đề liên quan đến mua sắm và quản lý tài sản, thuế,kiểm toán, BHYT, BHXH …
Phòng hành chính - nhân sự: căn cứ vào các chế độ chính sách của nhà nước
đối với người lao động để triển khai thực hiện trong Công ty Phổ biến các chế
độ chính sách của Đảng, nhà nước đối với người lao động, các nội quy quy chếcủa Cong ty với nhân viên Giúp Ban lãnh đạo trong việc tuyển dụng nhân viên.Xây dựng các định mức lao động, quy chế trả lương và phân phối sản phẩm.Giám sát thời gian làm việc hàng ngày và đề nghị xét tăng lương cho các cán
bộ, nhân viên theo đúng quy định của công ty Theo dõi phong trao thì đuatrong công ty, đánh giá thành tích để khen thưởng
Phòng kinh doanh: nhân viên của phòng kinh doanh có chức năng là:
- Sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để ký kết hợp đồng: Giới thiệu, khảosát, báo giá, thỏa luận làm hợp đồng
- Xúc tiến việc phát triển thị trường: quảng cáo, hội chợ, gửi thư
- Hỗ trợ cán bộ kỹ thuật trong việc triển khai phần mềm: thỏa luận vớikhách hàng để tìm phương pháp ứng dụng phần mềm phù hợp
- Chăm sóc khách hang sau khi ký kết hợp đồng
Phòng phát triển và test sản phẩm: sau khi phần mềm đã hoàn thiện phòng
này có chức năng test lại phần mềm trước khi giao cho khách hàng Nhằm đảmbảo phần mềm sẽ hoạt động ổn định và đáp ứng được những yêu cầu và mongmuốn của khách hàng
Phòng triển khai: sau khi phần mềm đã được đóng gói hoàn thiện thì phòng
này sẽ trực tiếp đến triển khai và đào tạo, hướng dẫn sử dụng chi tiết cho kháchhàng Chăm sóc khách hàng thường xuyên để trợ giúp kịp thời các nghiệp vụ,lỗi phát sinh và mức độ sử dụng chương trình
Phòng bảo hành: có chức năng
- Khắc phục các lỗi phát sinh, hỗ trợ sử dụng chương trình và nghiệp vụ
kế toán trong quá trình khách hàng sử dụng phần mềm
- Thực hiện cập nhật thay đổi của chế độ kế toán mới, hiệu chỉnh chươngtrình theo yêu cầu của khách hàng
- Thực hiện việc chăm sóc khách hàng Theo dõi tình trạng hợp đồngthuộc phạm vi theo dõi của phòng bảo hành
1.4.Các lĩnh vực hoạt động, kinh doanh
Trang 9BRAVO chuyên sâu trong việc nghiên cứu, phát triển và triển khai ứng dụngcác hệ thống phần mềm về công nghệ thông tin vào quản lý sản xuất kinh doanh nhằmnâng cao hiệu quả điều hành, quản trị cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh doanh –
xã hội Sản phẩm chính của BRAVO là “Phần mềm Quản trị tài chính kế toán” Phầnmềm này không chỉ dừng lại ở việc đáp ứng những yêu cầu quản lý kế toán thôngthường mà nó còn cung cấp cho khách hàng các giải pháp quản trị tài chính toàn diện.Với phần mềm Bravo các công việc tập hợp và liên kết dữ liệu giữa các bộ phận kếtoán, kinh doanh, vật tư, kho hàng, nhân sự… dược thực hiện một cách nhanh chóng,chính xác, thuận tiện và không bị chồng chéo
Các phân hệ cơ bản của phần mềm Bravo
ty đang từng bước xây dựng phần mềm BRAVO theo định hướng ERP bổ sung cácchức năng để trở thành hệ thống ERP hoàn thiện
1.5.Chiến lược, định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới
1.5.1 Mục tiêu chiến lược
Phát triển thương hiệu là hoạt động làm cho thương hiệu được biết đến rộng rãiđạt được hiệu quả cao hơn trong toàn bộ chu trình kinh doanh của DN
Mục tiêu của chiến lược là phân tích thực trạng hoạt động phát triển thươnghiệu điện tử tại công ty Từ đó đưa ra các kế hoạch về nguồn nhân lực, thời gian, tàichính để có thể phát triển hoạt động truyền thông thương hiệu điện tử một cách hợp lý,đạt hiệu quả cao nhất
1.5.2 Xây dựng kế hoạch phát triển thương hiệu điện tử
Kế hoạch nguồn nhân lực: tùy theo từng công đoạn trong phát triển thương hiệuđiện tử mà huy động nguồn nhân lực phù hợp và hiệu quả
Kế hoạch về thời gian: kế hoạch ngắn hạn và dài hạn được lập ra trên cơ sởnghiên cứu thị trường, khách hàng, tập sản phẩm của DN, định hướng chiến lược phát
Trang 10triển thương hiệu điện tử, cần tính đến các mốc thời gian liên quan đến các sự kiện sẽdiễn ra trong tương lai nhằm tận dụng mọi cơ hội để có thể phát triển thương hiệu điện
tử được tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn
Kế hoạch về tài chính: kế hoạch về tài chính cần đi trước một bước bởi tất cảcác hoạt động đều cần có kinh phí
1.5.3 Các hoạt động xúc tiến quảng bá, mở rộng, làm mới hình ảnh thương hiệu điện tử
Các hoạt động quảng bá thương hiệu điện tử
Quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo cho một thương hiệu điện tử quan trọng không chỉ trong thời gian
đầu thâm nhập thị trường mà còn góp phần từng bước duy trì nhận thức của người tiêudùng về thương hiệu điện tử của website TMĐT
Mục tiêu của quảng cáo: Tạo ra nhận thức về thương hiệu, sự hiểu biết về
thương hiệu, quyết định mua và mục tiêu hành động để duy trì lòng trung thành
Các phương tiện chủ yếu được sử dụng trong quảng cáo trực tuyến: Các
banner, nút bấm, pop-up…, email - thư điện tử; quảng cáo thông qua các công cụ tìmkiếm: quảng cáo Keyword, quảng cáo Adword…
Quan hệ công chúng điện tử
Quan hệ công chúng là một công cụ nhằm trực tiếp vào đối tượng mục tiêu
không chỉ là khách hàng tiềm năng mà còn thiết lập và khai thác quan hệ với các tổchức xã hội, giới truyền thông, chính quyền, tài chính, địa phương, người trung gian,nhà phân phối, nhà cung cấp để tạo điều kiện phổ biến thương hiệu
Quan hệ công chúng ông sử dụng công nghệ Internet bao gồm những nội dungtrên trang web của chính DN, xây dựng các cộng đồng và sự kiện trực tuyến
Các công cụ của quan hệ công chúng trực tuyến:
- Website của DN: được ví như một cuốn sách điện tử cung cấp đầy đủthông tin về DN cũng như sản phẩm, dịch vụ hiện thời của DN
- Hệ thống thư điện tử: đó là việc lập ra các mailing list để trao đổi với cáckhách hàng trung thành, lập ra các bản tin điện tử, các diễn đàn để khách hàng cókhông gian ảo trao đổi về các sản phẩm hoặc đặc tính thương hiệu
Trang 11- Các sự kiện trực tuyến được thiết kế để thu hút và tập hợp những người
sử dụng có cùng sở thích và gia tăng số lượng người truy cập website Tổ chức thôngqua các buổi thảo luận, hội nghị, hội thảo trực tuyến nhằm thu hút khách hàng tiềmnăng và khách hàng điện tử từ đó hiểu rõ nhu cầu của họ, tạo cơ hội cho khách hàng códịp giao lưu, đối thoại với DN, thương hiệu nhằm tạo niềm tin và tình cảm tốt đẹp vớithương hiệu và sản phẩm
- Cộng đồng điện tử: được xây dựng qua các chatroom, các nhóm thảoluận, các diễn đàn, blog…Nền tảng của cộng đồng tực tuyến chính là việc tạo ra cácbảng tin và hình thức gửi thư điện tử: Bảng tin hay tin tức nhóm là việc người sử dụngđưa thông tin dưới dạng thư điện tử lên những chủ đề đã chọn sẵn và các thành viênkhác có thể đọc được Gửi thư điện tử là việc nhóm thảo luận qua thư điện tử với cácthành viên nhóm; mỗi thông tin được gửi sẽ được chuyển đến email của các thành viênkhác
Xúc tiến bán điện tử
Xúc tiến bán: là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quà tặng
tiền, giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất tới tay người tiêu dùng,đồng thời giúp tăng nhanh tốc độ đưa hình ảnh thương hiệu DN tới người tiêu dùng
Mục tiêu của xúc tiến bán: Đó là nhanh chóng định vị hình ảnh DN trong tâm
trí người tiêu dùng, khuyến khích người tiêu dùng tiêu dùng nhiều hàng hơn, mua với
số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới
Các hoạt động của xúc tiến bán: Nhóm công cụ tạo nên lợi ích kinh tế trực tiếp
thúc đẩy người tiêu dùng bao gồm: phát coupon, hạ giá, sản phẩm mẫu, các chươngtrình khuyến mại khác như thi đua có thưởng và giải thưởng (miễn phí hoặc với mứcgiá thấp) Trong số đó, phát coupon, mẫu hàng và thi đua có thưởng hoặc phần thưởngđược sử dụng rộng rãi trên Internet Xúc tiến bán là những nội dung trên các bannerquảng cáo phổ biến và cũng rất có ích cho việc kéo người sử dụng đến với các trangweb, giữ họ ở lại đó lâu hơn và thuyết phục họ quay trở lại trang web
Marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp: được định nghĩa là tất cả các hoạt động truyền thông trực
tiếp đến người nhận là khách hàng hoặc DN mà được sử dụng để nhận được những
Trang 12phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng (đặt hàng trực tiếp), lời yêu cầu cungcấp thêm thông tin (cấp lãnh đạo), hoặc một cuộc đến thăm gian hàng hay những địađiểm khác của DN nhằm mục đích mua một hoặc nhiều sản phẩm, dịch vụ đặc thù của
DN
Mục tiêu của marketing trực tiếp: Tạo ra nhận thức về thương hiệu, gia tăng đối
thoại thương hiệu, quyết định mua, mục tiêu hành động để duy trì lòng trung thành
Các hoạt động của marketing trực tiếp: Marketing qua điện thoại, các thư điện
tử gửi đi trực tiếp, và catalog đặt hàng qua website Các chương trình quảng cáo quabanner mục tiêu và các hình thức khác của quảng cáo và xúc tiến bán mà nỗ lực để cóđược những phản ứng đáp lại trực tiếp cũng được coi là marketing trực tiếp dựa trên
cơ sở nền tảng của Internet bao gồm các hoạt động: email, marketing lan truyền, SMS
Các hoạt động mở rộng thương hiệu điện tử
Mở rộng thương hiệu điện tử được hiểu là việc tận dụng sức mạnh của thươnghiệu điện tử trong việc mở rộng sản phẩm, thị trường hoặc mở thêm các website con
Mở rộng thương hiệu điện tử có thể theo hai hướng sau:
- Mở rộng các thương hiệu điện tử phụ: Nghĩa là từ thương hiệu ban đầu,tiến hành mở rộng theo chiều sâu hoặc chiều rộng bằng cách hình thành các thươnghiệu bổ sung
- Mở rộng thương hiệu điện tử sang nhóm, mặt hàng khác Căn bản củaphương pháp này là mặt hàng mới phải có cùng một nhóm khách hàng mục tiêu nhưsản phẩm ban đầu và điều thứ hai là giảm chi phí cho truyền thông thay vì xây dựngmột thương hiệu điện tử hoàn toàn mới, đồng thời nó tránh được nguy cơ mất thị phầncủa nhau
Các hoạt động làm mới thương hiệu điện tử
Con người có một đặc tính là thường xuyên mong muốn tìm đến những cái mới
và những giá trị mới Thương hiệu điện tử cũng cần được làm mới nhằm tạo ra giá trịmới cho thương điện tử và tạo ra ấn tượng để thu hút và gắn kết lòng trung thành củakhách hàng đối với website của DN Có thể làm mới hình ảnh thương hiệu điện tửbằng một trong các hình thức sau:
Trang 13Làm mới hệ thống nhận diện thương hiệu điện tử: làm mới hoàn toàn hoặc mộtphần các thành tố cấu thành thương hiệu điện tử như tên thương hiệu, logo, khẩu ngữ,giao diện website, banner…Ví dụ trước đây DN chỉ đặt logo tĩnh, giờ có thể làm mớibằng cách đặt logo động sẽ làm logo đó trở nên bắt mắt hơn, cuốn hút hơn, thiết kếbanner lớn hơn trước, thiết kế khẩu hiệu nếu chưa có .Google là ví dụ điển hìnhtrong việc liên tục làm mới logo.
1.6.Tình hình ứng dụng CNTT và TMĐT của doanh nghiệp
Về hệ thống phần cứng của công ty
Công ty có 1 máy chủ Mỗi phòng ban được trang bị 5-10 máy tính để bàn chonhân viên, ngoài ra có 3-5 máy tính cá nhân Tất cả đều được kết nối trực tiếp vàomạng internet thông qua các cổng lắp đặt sẵn
Công ty rất chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT.Vì vậy, công ty đảm bảo mỗinhân viên văn phòng đều được trang bị một máy tính trong quá trình làm việc
Bảng 2.1 Kết quả điều tra về số lượng phần cứng
Tên thiết bị Số lượng
Về hệ thống mạng
Số máy tính kết nối vào mạng LAN (mạng nội bộ ) của công ty: 23 máy
Số máy tính kết nối Internet: 31 máy
Trang 14Số phòng ban được kết nối vào mạng nội bộ: 5 phòng
Tất cả máy tính của công ty đều được kết nối với mạng nội bộ cũng như mạngInternet Các máy tính trong công ty được kết nối theo mô hình Client- Sever, sử dụngmột máy chủ để lưu trữ, truyền và xử lý số liệu Công ty hiện đang sử dụng mạngInternet băng thông rộng của FPT
Về phần mềm
- Phần mềm hệ thống: Các máy tính trong các phòng ban đều dùng hệ điều hànhWindows XP và được cài đặt các chương trình phòng chống bảo vệ cho mạng vàmáy tính như: FireWall, antivirut( BKAV Pro)…
- Phần mềm ứng dụng: Các máy tính của công ty đều được cài đặt các phần mềmứng dụng văn phòng cơ bản như Word 2010, Excel 2010
- Các phần mềm chuyên dụng của công ty được cài đặt để phục vụ nghiệp cụchuyên môn như :
+ Phần mềm kế toán MISA - MISA SME.NET 2012:Là một phần mềm kế toánkhá phổ biến và hữu ích do công ty cổ phần MISA xây dựng.Góp phần giảm thiểu cácthao tác thủ công trong kế toán, xây dựng một cái nhìn bao quát về các chỉ tiêu thôngqua bảng biếu sơ đồ, qua đó giúp nhân viên kế toán cũng như các nhà quản trị quản lýtình hình hoạt động kinh doanh của công ty được tốt hơn
+ Phần mềm AutoCAD 2015 là phần mềm ứng dụng CAD để vẽ (tạo) bản vẽ kỹthuật bằng vectơ 2D hay bề mặt 3D xuất ra bản vẽ Phần mềm Autocad trợ giúp sángtạo, phát triển những ý tưởng thiết kế và tăng cường hiệu suất làm việc
+ Phần mềm Photoshop:Photoshop 2015 chỉnh sửa đồ họa phục vụ cho công việcthiết kế các bản vẽ
+ Phần mềm 3D Max 2015:Một phần mềm đồ họa vi tính ba chiều (3D graphicsapplication), giúp tạo ra và diễn hoạt các vật thể trong không gian 3 chiều Trong xâydựng và kiến trúc phần mềm 3D Max là một trong những phần mềm phổ biển và đắclực cho các kiến trúc sư và các nhà thiết kế nội thất Phần mềm này được sử dụng để
Trang 15trình bày ý tưởng thiết kế kiến trúc dưới dạng 3D của các dự án xây dựng phần mềmPhotoshop, AutoCAD 2015, 3D Max 2015.
Có thể nói Công ty đã quan tâm đến việc đầu tư vào mua sắm thiết bị, thay mớicác thiết bị đã hỏng Công ty đã mua các phần mềm có bản quyền: Phần mềm kế toán,phần mềm diệt virut và các phần mềm phục vụ chuyên môn
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG WEBSITE NHẰM QUẢNG BÁ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm website
Website là tập hợp các trang web (webpage) có liên quan với nhau
Trang web (webpage) là một tệp văn bản có chứa đựng liệu siêu văn bản HTML(Hyper Text Markup Language) bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, đồ họa,
Trang 16các tài liệu kỹ thuật số…được tích hợp kết nối với nhau Mỗi trang web được lưu trữtrên ít nhất một máy chủ web (Web Server), truy cập qua mạng như Internet hay mộtmạng riêng thông qua một địa chỉ Internet cũng được gọi là URL (Uniform ResourceLocator) Trang web đầu tiên người xem truy cập từ tên miền thường được gọi là trangchủ (homepage) Từ trang chủ, người xem có thể xem các trang khác thông qua cácsiêu liên kết (hyperlinks).
(Bài giảng “Thiết kế và triển khai web” – Bộ môn CNTT, Khoa Hệ thống thông
tin kinh tế, Trường Đại học Thương mại)
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực TMĐT nói chung, websitebao gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh liên quan đến các sản phẩm, dịch vụ vàhoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới người truy cậpInternet Với vai trò quan trọng như vậy, có thể coi website chính là bộ mặt của công
ty, là nơi đón tiếp và giao dịch với khách hàng trên mạng
Với website tích hợp TMĐT ở mức cao hơn, thì website như một cửa hàngtrực tuyến để doanh nghiệp có thể thực hiện các giao dịch: Bán hàng, đặt hàng,thanh toán, chăm sóc tư vấn khách hàng, Website của doanh nghiệp dễ dàng cậpnhật và thay đổi thông tin về các sản phẩm dịch vụ mới, các chương trình khuyếnmãi, xu hướng sản phẩm,…Nhờ có website thông tin được cung cấp tới các kháchhàng của doanh nghiệp nhanh chóng, kịp thời, khách hàng có thể truy cập thông tincủa website mọi lúc, mọi nơi
(Bài giảng “Quản trị tác nghiệp TMĐT B2C”- Bộ môn quản trị tác nghiệp, Khoa
TMĐT, Trường Đại học Thương mại)
Phân loại website
Phân loại theo dữ liệu
- Web tĩnh: Website tĩnh là website chỉ bao gồm các trang web tĩnh và không có
cơ sở dữ liệu đi kèm Dữ liệu trang web không thay đổi thường xuyên Để thay đổi nộidung trên trang web người sở hữu phải truy cập trực tiếp vào các mã lệnh để thay đổithông tin Web tĩnh không có cơ sở dữ liệu bên dưới hện thống, không có công cụ đểđiều khiển nội dung gián tiếp Dạng file của trang web tĩnh thường là “.html”
Trang 17+ Ưu điểm : Web tĩnh dành cho các web có nội dung đơn giản gọn nhẹ, không có
sự can thiệp của người lập trình web, không phải xử lý mã lệnh phức tạp Vì vậy việcthiết kế đặt để các đối tượng thoải mái và tự do sang tạo của người thiết kế nên webtĩnh thường sở hữu được một hình thức hấp dẫn và bắt mắt
+ Nhược điểm: Vì không có hệ thống hỗ trợ thay đổi thông tin nên việc cập nhậtthông tin web tốn nhiều chi phí và cần phải có người am hiểu kỹ thuật web thực hiện
- Web động: Web động là trang web mà người dùng có thể tương tác với nó, cóthể dễ dàng quản trị nội dung và điều hành website của mình thông qua các phần mềm
hỗ trợ mà không nhất thiết cần phải có kiến thức nhất định về ngôn ngữ html, lập trìnhweb, thiết kế website Web động khi xây dựng sẽ bao gồm 2 phần: một phần hiển thịtrên trình duyệt mà khi truy cập internet ta thường thấy (front-end) và một phần ngầmbên dưới dùng để điều khiển nội dung của trang web, phần nội dung ngầm này thườngthì chỉ những người quản trị website đó mới có thể có quyền truy cập vào (back-end).Web động thường được phát triển bằng các ngôn ngữ lập trình tiên tiến như PHP,ASP, ASP.NET, Java, CGI, Perl và sử dụng các cơ sở dữ liệu quan hệ mạnh nhưAccess, My SQL, MS SQL, Oracle
+ Ưu điểm: Tính linh hoạt và có thể cập nhật thông tin thường xuyên, quản lý cácthành phần trên website dễ dàng
+ Nhược điểm: Cấu trúc trang web khó thay đổi vì các trang đều có cấu trúcgiống nhau, tốc độ tải trang chậm hơn web tĩnh do nội dung trang web được tạo độngkhi người dùng yêu cầu
Các mô hình website hiện nay
- Cửa hàng, siêu thị điện tử: Nổi tiếng nhất ở dạng này là website Amazon.combán lẻ sách báo, ứng dụng phần mềm, đồ chơi …qua internet Mô hình này hoạt độngtương tự một siêu thị hay của hàng truyển thống, cho phép người mua chọn lựa hànghóa, thay đổi số lượng món hàng, tính tiền thanh toán và nhận hàng
- Đấu giá trực tuyến (online aution): Không thể không nói đến Ebay.com môphỏng quy trình bán đấu giá vật dụng, tức là người bán đưa ra giá sàn (giá thấp nhấtban đầu), sau đó người mua lần lượt trả cao hơn.Đến thời điểm nhất định ai trả cao hơn
sẽ là người có quyền mua món hàng
Trang 18- Sàn giao dịch B2B: Alibaba.com là một sàn giao dịch điển hình, nơi các doanhnghiệp tham gia giới thiệu về mình, đăng tải yêu cầu mua, bán, tìm đối tác Sàn giaodịch này không phục vụ bán lẻ và thanh toán qua mạng vì không cần thiết.
- Cổng thông tin portal: Giống như danh bạ điện thoại liệt kê thông tin liên lạccủa các công ty theo ngành nghề Như trang dir.yahoo.com
- Mô hình giá động (dynamic pricing models) với những website này người mua
có thể trả giá theo ý mình (tùy người bán có đồng ý bán hay không) Đặc điểm củangành du lịch (hàng không, khách sạn, vận chuyển cộng đồng )
-Website thông tin phục vụ việc quảng cáo trực tuyến: Ví dụ như Vnxpress.net,dantri.com nơi trưng bày nhiều thông tin thời sự, du lịch, giải trí, văn hóa… thu hútnhiều đối tượng người xem, từ đó có doanh thu từ những đối tượng có nhu cầu đăngquảng cáo (logo, banner)
- Website giới thiệu thông tin của doanh nghiệp: Chỉ để giới thiệu thông tin vềdoanh nghiệp, dịch vụ, sản phẩm của doanh nghiệp và cho phép người xem liên hệ vớidoanh nghiệp qua website này
Các chức năng chính của website
Đối với khách hàng
Một khách hàng khi dạo chơi trên một website giới thiệu công ty thì sẽ quan tâmđến mọi thông tin về công ty.Công ty đó thế nào?Hoạt động ra sao? Có kinh doanh sảnxuất những sản phẩm gì ?Thông tin về sản phẩm đó? Vì thế trang web phải thỏa mảncác chức năng sau:
-Hiển thị thông tin, hình ảnh, giới thiệu về công ty
- Hiển thị danh sách các sản phẩm, dịch vụ của công ty Chức năng này bao gồmviệc giới thiệu thông tin chi tiết về sản phẩm, dịch vụ ( tên, số lượng, giá cả,…) cậpnhật sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng
- Hiển thị các mục tin tức, sự kiện, hoạt động của công ty Mục này cho phépchia nhỏ thành nhiều loại tin khác nhau ví dụ tin trong nước, tin quốc tế,…để ngườidùng dễ dàng theo dõi
Trang 19- Chức năng liên hệ: Cho phép khách hàng liên hệ, phản hồi với doanh nghiệpthông qua các hình thức email, điện thoại, trực tiếp
- Chức năng tìm kiếm: Công cụ tra cứu nhanh, giúp khách hàng giảm thời giantruy cập
- Các tiện ích: Chức năng hiển thị thông tin thị trường như: giá vàng, giá ngoại
tệ, các website liên kết quảng cáo
Nói chung các chức năng phải mang lại lợi ích cho khách hàng giúp cho quá trìnhtìm kiếm và đặt hàng tại website được nhanh chóng, thuận tiện Tuy nhiên tùy thuộc vàolĩnh vực hoạt động và mức độ ứng dụng TMĐT của công ty mà DN cần lựa chọn chowebsite của mình những chức năng cần thiết, tạo thuận lợi nhất cho khách hàng khi ghéthăm website của DN cũng như loại bỏ những chức năng không mang lại hiểu quả đểtránh cho website bị tăng thời gian tải và tốn kém chi phí duy trì chức năng
Phần thứ hai dành cho người quản trị website
Tùy từng user được phân quyền mà có các chức năng quản lý website khác nhau:
- Quản lý các menu
+ Quản lý menu đa cấp
+ Có thể thêm mới, sửa xóa các menu
+ Sắp đặt các menu: Quản lý hiển thị, vị trí của các menu, các menu con
- Quản lý người dùng
+ Quản lý người dùng, phân quyền cho các UserName
+ Có thể thêm mới, sửa xóa các UserName
- Quản lý các banner
+ Có thể thêm mới, cập nhật,sửa, xóa các banner
+ Có thể cài đặt các quảng cáo hiển thị ở các vị trí trên website
- Quản lý phần back_end: Là những thông tin về công ty những vấn đề ít thay đổinhất như giới thiệu công ty, quá trình thành lập, thành tựu đạt được Thiết lập cácthông số của website như Title, Mailserver, MaiContact
- Quản lý nội dung
Trang 20+Trong phần quản lý nội dung cho phép người quản lý viết bài trong quyền hạncủa mình như viết bài trong mục nào (tin tức, hoạt động, tin thị trường…) và các bàiviết có thể sửa, xóa bài viết khi chưa được đăng Đăng bài: Có thể thêm, sửa, xóa cácbài viết, đăng các bài đang chờ duyệt hoặc chờ đăng.
+ Xóa bài: Có thể xóa bỏ bài đã đăng
- Quản lý sản phẩm
Trong phần quản lý sản phẩm cho phép người quản lý cập nhập các danh mụctrong menu sản phẩm(các loại sản phẩm) và chi tiết các sản phẩm trong từng loạisản phẩm
- Quản lý phần tiện ích là chức năng liên hệ hỗ trợ khách hàng, quảng cáo, cáctrang liên kết Mục chức năng liên hệ(cho phép khách hàng gửi ý kiến phản hồi ).Người quản lý có nhiệm vụ tiếp nhận và trả lời những thắc mắc, phản hồi của kháchhàng.Mục quảng cáo cho phép người quản lý cập nhập hình ảnh, link liên kết websitequảng cáo
Ngoài các chức năng nêu trên thì trang web phải được trình bày sao cho giao diệnđơn giản, đẹp mắt, dễ hiểu, dễ dùng làm sao cho khách hàng thấy được những thôngtin cần tìm, cung cấp những thông tin quảng cáo thật hấp dẫn, nhằm thu hút sự quantâm về công ty mình và có cơ hội sẽ có nhiều người tham khảo nhiều hơn Điều quantrọng trong trang web quảng bá hình ảnh công ty trên mạng là phải đảm bảo chính xáctuyệt đối những thông tin liên quan đến công ty cũng như sản phẩm của công ty giớithiệu đến khách hàng
2.1.2 Một số lý thuyết vấn đề nghiên cứu
2.1.2.1 Các công nghệ thiết kế website
-Thiết kế giao diện: Khi thiết kế web, giao diện là phần được chú ý đầu tiên Giaodiện website được thiết kế theo phong cách đơn giản, hiện đại, sang trọng phù hợp vớitừng doanh nghiệp Đặc biệt là luôn được thiết kế theo ý tưởng và chiến lượcmarketing riêng của mỗi DN
Trang 21- Công nghệ lập trình: Công nghệ lập trình mạnh mẽ và tiên tiến nhất trong việc thiết
kế web hiện nay là PHP và ASPX Tuy nhiên xét về tính linh hoạt và dung lượng gọn nhẹthì PHP có phần nổi trội hơn và đó cũng là ngôn ngữ lập trình chủ yếu, được sử dụngtrong 82 % website có dùng ngôn ngữ lập trình phía máy chủ, hiệu suất cao và nhiều khảnăng đời mới, tính năng hiện đại và mô hình lập trình hướng đối tượng thích hợp
- Công nghệ nén trang: Mọi thành phần của trang web đều được tự động nén khitải trên đường truyền và được tự động giải nén tại trình duyệt của người xem, qua đógiảm rất đáng kể thời gian tải trang, tiết kiệm băng thông cho website Đây là một yếu
tố quan trọng trong việc thiết kế web
- Công nghệ đệm dữ liệu:
+ Cơ chế đệm dữ liệu từ phía server: Với việc ứng dụng cơ chế đệm dữ liệu tiêntiến trong thiết kế web, toàn bộ dữ liệu đã từng nạp của website sẽ được lưu vào bộnhớ đệm (cache) và bộ đệm này sẽ phục cho các yêu cầu truy xuất của người dùngthay vì truy vấn trực tiếp tới cơ sở dữ liệu trừ khi dữ liệu của website có thay đổi.Công nghệ này giúp website cải thiện đáng kể thời gian nạp trang trong khi vẫn tiêutốn ít băng thông của máy chủ
+ Cơ chế đệm dữ liệu từ phía user (máy thể hiện website) sẽ tận dụng tài nguyênđược lưu lại như các file thực thi javascrip, hình ảnh chứ không yêu cầu server cungcấp nội dung các tập tin hệ thống, điều này làm giảm thời gian tải trang, giảm dunglượng tiêu tốn băng thông
- Công nghệ tự xử lý hình ảnh: Với công nghệ xử lý ảnh được tích hợp trong quátrình thiết kế web, bạn sẽ không phải bận tâm đến việc chỉnh sửa kích thước của hìnhảnh hoặc tạo hình đại diện bằng tay cho hình ảnh cần hiển thị Hình ảnh sẽ tự điềuchỉnh theo một kích thước tối ưu nhất, chất lượng tốt nhất, giữ nguyên tỉ lệ, không bịméo hình khi hiển thị trên website
-Tương thích trình duyệt: Hiện nay với sự phát triển đa dạng hóa của các loạitrình duyệt, việc thiết kế web còn đòi hỏi website phải được thiết kế để có độ tươngthích tốt nhất với các trình duyệt phổ biến hiện nay trên thế giới như: Firefox, Chrome,Microsoft IE
Trang 22-Tương thích với các công cụ tìm kiếm: Website sẽ được thiết kế với các kỹ thuậttiên tiến, đặc biệt tối ưu cho các công cụ tìm kiếm nổi tiếng như Google, Yahoo, MSNgiúp nâng cao thứ hạng của website trên các công cụ tìm kiếm, gia tăng lượng kháchtruy cập vào website, qua đó gia tăng cơ hội kết nối với các đối tác, khách hàng Đócũng là mục tiêu quan trọng khi thiết kế web.
Ngôn ngữ PHP ra đời năm 1994 Rasmus Lerdorf sau đó được phát triển bởinhiều người trải qua nhiều phiên bản.Phiên bản hiện tại là PHP 5 đã được công bố7/2004.Ngôn ngữ, các thư viện, tài liệu gốc của PHP được xây dựng bởi cộng đồng và
có sự đóng góp rất lớn của Zend Inc., công ty do các nhà phát triển cốt lõi của PHPlập nên nhằm tạo ra một môi trường chuyên nghiệp để đưa PHP phát triển ở quy môdoanh nghiệp
Tại sao ta sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP?
PHP là một ngôn ngữ lập trình Ngôn ngữ này hoạt động cận kề với Webserver
để thông dịch các yêu cầu từ trên World Wide Web, sau đó nhận các trả lời từWebserver chuyển tải đến trình duyệt Web nhằm đáp ứng các nhu cầu đó
Các đặc điểm nổi bật:
- PHP là mã nguồn mở
- Tốc độ nhanh, dễ sử dụng
- Chạy trên nhiều hệ điều hành
- Truy cập bất kỳ loại CSDL nào
- Luôn được cải tiến và cập nhật
- Tương thích với hầu hết các server đang sử dụng hiện nay như Apache, IIS