đồ án nhà máy điện
Trang 1Lời nói đầu
Năng lợng, theo cách nhìn tổng quát là rất rộng lớn, làvô tận Tuy nhiên, nguồn năng lợng mà con ngời có thể khaithác phổ biến hiện nay đang càng trở nên khan hiếm và trởthành một vấn đề lớn trên thế giới Đó là bởi vì để có nănglợng dùng ở các hộ tiêu thụ, năng lợng sơ cấp phải trải quanhiều công đoạn nh khai thác, chế biến, vận chuyển vàphân phối Các công đoạn này đòi hỏi nhiều chi phí về tàichính, kỹ thuật và các ràng buộc xã hội Hiệu suất các công
đoạn kể từ nguồn năng lợng sơ cấp đến năng lợng cuối nóichung là thấp Vì vậy đề ra lựa chọn và thực hiện các ph-
ơng pháp biến đổi năng lợng từ nguồn năng lợng sơ cấp
đến năng lợng cuối để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất là mộtnhu cầu và cũng là nhiệm vụ của con ngời
Hệ thống điện là một bộ phận của hệ thống năng lợng,bao gồm các nhà máy điện, mạng điện và các hộ tiêu thụ
điện Trong đó các nhà máy điện có nhiệm vụ biến đổinăng lợng sơ cấp nh: than, dầu, khí đốt, thuỷ năng thành
điện năng Hiện nay ở nớc ta lợng điện năng đợc sản xuấthàng năm bởi các nhà máy nhiệt điện không còn chiếm tỉtrọng lớn nh thập kỷ 80 Tuy nhiên, với thế mạnh nguồnnguyên liệu nh ở nớc ta, tính chất phụ tải đáy của nhà máynhiệt điện thì việc củng cố và xây dựng mới các nhà máynhiệt điện vẫn đang là một nhu cầu đối với giai đoạn pháttriển hiện nay
Trong bối cảnh đó, thiết kế phần điện nhà máy nhiệt
điện và tính toán chế độ vận hành tối u của nhà máy điện
Trang 2không chỉ là nhiệm vụ mà còn là sự củng cố khá toàn diện
về mặt kiến thức đối với mỗi sinh viên ngành hệ thống
điện trớc khi thâm nhập vào thực tế
Với yêu cầu nh vậy, đồ án môn học đợc hoàn thành gồmbản thuyết minh này kèm theo các bản vẽ phần nhà máynhiệt điện và phần chuyên đề
Bản thuyết minh gồm: 5 chơng.
Các chơng này trình bày toàn bộ quá trình tính toán
từ chọn máy phát điện, tính toán công suất phụ tải các cấp
điện áp, cân bằng công suất toàn nhà máy, đề xuất cácphơng án nối điện, tính toán kinh tế - kỹ thuật, so sánhchọn phơng án tối u đến chọn khí cụ điện cho phơng án
đợc lựa chọn Phần này có kèm theo 1 bản vẽ A0
Trong quá trình làm đồ án, em xin chân thành cảm
ơn thầy giáo Phạm Văn Hoà và các thầy cô trong bộ môn Hệthống điện đã hớng dẫn một cách tận tình để em có thểhoàn thành đồ án này
Sinh viên
Nguyễn Văn
T-ờng
Trang 3Chơng 1 Tính toán phụ tải và cân bằng công suất
Chất lợng điện năng là một yêu cầu quan trọng của phụtải Để đảm bảo chất lợng điện năng tại mỗi thời điểm,
điện năng do các nhà máy phát điện phát ra phải hoàn toàncân bằng với lợng điện năng tiêu thụ ỏ các hộ tiêu thụ kể cảtổn thất điện năng Vì điện năng ít có khả năng tích luỹnên việc cân bằng công suất trong hệ thống điện là rấtquan trọng
Trong thực tế lợng điện năng tiêu thụ tại các hộ dùng
điện luôn luôn thay đổi Việc nắm đợc quy luật biến đổinày tức là tìm đợc đồ thị phụ tải là điều rất quan trọng
đối với việc thiết kế và vận hành Nhờ vào đồ thị phụ tải
mà ta có thể lựa chọn đợc các phơng án nối điện hợp lý ,
đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật, nâng cao độ tincậy cung cấp điện Ngoài ra dựa vào đồ thị phụ tải còn chophép chọn đúng công suất các máy biến áp và phân bố tối -
u công suất giữa các tổ máy phát điện trong cùng một nhàmáy và phân bố công suất giữa các nhà máy điện với nhau
Trang 4S MVA
P MW
0,30 4 1,71 3
Trang 51.2 TÝnh to¸n phô t¶i vµ c©n b»ng c«ng suÊt
1.2.1 CÊp ®iÖn ¸p m¸y ph¸t
Trang 71.2.2 Cấp điện áp trung (110KV)
Phụ tải bên trung gồm 2 đờng dây kép và 1 đờng dây
đơn
Pmax = 150 MW, cos = 0,85Công thức tính:
PT(t) = PTmax
ST(t) = Bảng biến thiên công suất và đồ thị phụ tải
Trang 81.2.3 Cấp điện áp cao (220KV)
Phụ tải bên cao gồm 1 đờng dây kép
Pmax = 100 MW, cos = 0,85Công thức tính:
PC(t) = PTmax
SC(t) = Bảng biến thiên công suất và đồ thị phụ tải
t(h) 0 6 6 24
ST (MVA) 117,65 105,88
Từ đó ta có đồ thị phụ tải bên cao:
1.2.4 Phụ tải toàn nhà máy
Trang 9Nhà máy gồm 4 máy phát có SđmF = 176,5MVA Do đócông suất đặt của nhà máy là:
1.2.5 Tự dùng của nhà máy điện
Nhà máy nhiệt điện thiết kế có lợng điện tự dùng chiếm6% công suất định mức của toàn nhà máy
Phụ tải tự dùng của nhà máy tại các thời điểm có thể tínhtheo biểu thức sau:
Trang 10Trong đó:
Std(t): Công suất phụ tải tự dùng tại thời điểm t
SNM : Công suất đặt của toàn nhà máy
SNM(t) : Công suất nhà máy phát ra ở thời điểm
t
: Phần trăm lợng điện tự dùng ( = 6 % )Sau khi tính toán ta có bảng kết quả:
Trang 11SNM(t) = SUF(t) + ST(t) + SC(t) + SVHT(t) + Std(t)
Từ phơng trình trên ta có phụ tải về hệ thống theo thờigian là:
SVHT(t) = SNM(t) - SUF(t)- ST(t) - SC(t) - Std(t)Trong đó:
Snm(t): Công suất nhà máy
SUF(t): Công suất phụ tải máy phát
ST(t) : Công suất phụ tải trung áp
Std(t): Công suất tự dùng
Trang 12Từ đó ta có bảng tính phụ tải và cân bằng công suất toànnhà máy:
20
22
22 24
476, 55
529, 5
529, 5
529, 5
476,5 5
476, 55
476, 55
21,4 3
23,8 1
23,8 1
21,4
19,0 5
19,0 5
S T (t) 141,
18
141, 18
158, 8
158, 8
176, 47
176,
158, 8
141, 18
S C (t) 117,
65
105, 88
105, 88
105, 88
105, 88
105, 88
105,8 8
105, 88
105, 88
S td (t) 27,9
6
27,9 6
29,8 6
31,7 7
31,7 7
31,7
29,8 6
29,8 6
160, 58
209, 24
191, 57
193, 95
160,5 8
162, 96
180, 58
Trang 13* NhËn xÐt chung :
0 100
Trang 14- Phụ tải điện áp trung nhỏ nhất là 141,18 MVA, gầnbằng công suất định mức của một máy phát (176,5 MVA)nên có thể ghép một máy phát vào phiá thanh góp này vàcho vận hành định mức liên tục.
- Cấp điện áp cao (220 KV) và trung áp (110 KV) là lớitrung tính trực tiếp nối đất nên dùng máy biến áp liên lạc làmáy biến áp tự ngẫu sẽ có lợi hơn
- Khả năng phát triển của nhà máy phụ thuộc vào nhiềuyếu tố nh vị trí nhà máy, địa bàn phụ tải, nguồn nguyênnhiên liệu Riêng về phần điện nhà máy hoàn toàn có khảnăng phát triển thêm phụ tải ở các cấp điện áp sẵn có
1.3 Chọn các phơng án nối dây.
Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện là mộtkhâu quan trọng trong quá trình thiết kế nhà máy điện.Các phơng án phải đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện chophụ tải, đồng thời thể hiện đợc tính khả thi và đem lại hiệuquả kinh tế
Dựa vào số liệu tính toán phân bố công suất đồ thịphụ tải các cấp điện áp chúng ta vạch ra các phơng án nối
điện cho nhà máy
Theo kết quả tính toán cân cằng công suất ở chơng 1 ta có:+ Phụ tải địa phơng:
SHTmax = 209,24 (MVA)
SHTmin = 117,76 (MVA)
Trang 15Từ các nhận xét trên ta vạch ra 1 số phơng án nối điệncho nhà máy thiết kế:
Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện là mộtkhâu quan trọng trong quá trình thiết kế nhà máy điện
Nó quyết định những đặc tính kinh tế và kỹ thuật củanhà máy thiết kế Cơ sở để vạch ra các phơng án là bảngphụ tải tổng hợp, đồng thời tuân theo những yêu cầu kỹthuật chung
- Với cấp điện áp trung là 110KV và công suất truyềntải lên hệ thống luôn bé hơn dự trữ quay của hệ thống, tadùng hai máy biến áp liên lạc loại tự ngẫu
- Có thể ghép bộ máy phát - máy biến áp vào thanh góp
110 KV vì phụ tải cực tiểu cấp này lớn hơn công suất địnhmức của một máy phát
- Phụ tải điện áp máy phát lấy rẽ nhánh từ các bộ vớicông suất nhỏ hơn 20% công suất bộ nên ta không phải dùng
hệ thống thanh góp phát
- Không nối bộ hai máy phát với một máy biến áp vìcông suất của một bộ nh vậy sẽ lớn hơn dự trữ quay của hệthống
Nh vậy ta có thể đề xuất bốn phơng án sau để lựachọn:
Phơng án 1:
Phơng án này phía 220KV ghép 1 bộ máy phát điện máy biến áp để làm nhiệm vụ liên lạc giữa phía cao vàtrung áp ta dùng máy biến áp tự ngẫu Phía 110KV ghép 1 bộmáy phát điện - máy biến áp
Trang 16- Phơng án 2:
Phơng án này hai tổ máy đợc nối với thanh góp 220KVqua máy biến áp liên lạc Còn phía 110KV đợc ghép 1 bộ máyphát điện - máy biến áp
Phơng án 3:
Phơng án này cả ba máy phát đợc nối cứng để cung cấp
điện cho hai máy biến áp tự ngẫu Sơ dồ nh sau:
Trang 17Nhận xét :
Ph ơng án 1
- Độ tin cậy cung cấp điện đợc đảm bảo
- Công suất từ bộ máy phát điện - máy biến áp hai cuộndây lên 220KV đợc truyền trực tiếp lên hệ thống
- Đầu t cho bộ cấp điện áp cao hơn sẽ đắt tiền hơn
- Công suất bên trung khá lớn nên phải chọn máy biến áp
tự ngẫu có công suất cao,đặc biệt là khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu ,vì vậy kém kinh tế ta không chọn phơng
án này
Ph ơng án 2
- Độ tin cậy cung cấp điện đảm bảo, giảm đợc vốn
đầu t do bộ B3 cấp điện áp thấp hơn, thiết bị rẻ tiền hơn
Ph ơng án 3
- Độ tin cậy cung cấp điện đảm bảo
- Do ở đây các máy fát có công suất bé, công suất bêntrung lại khá lớn nên việc ta chọn phơng án này tránh gâytổn thất công suất hai lần
Trang 18Tóm lại: Qua phân tích ở trên ta chọn phơng án 2 và
ph-ơng án 3 để tính toán tiếp, phân tích kỹ hơn về kỹ thuật
và kinh tế nhằm chọn ra sơ đồ nối điện chính cho nhàmáy điện đợc thiết kế
Trang 19Chơng 2 Tính toán chọn máy biến áp
- Máy biến áp là một thiết bị rất quan trọng trong hệthống điện Tổng công suất các máy biến áp gấp từ 4-5 lầntổng công suất các máy phát điện Chọn máy biến áp trongnhà máy điện là chọn loại , số lợng , công suất định mức và
hệ số biến áp Máy biến áp đợc chọn phải đảm bảo hoạt
động an toàn trong điều kiện bình thờng và khi xảy ra sự
ơng án Giả thiết các máy biến áp đợc chế tạo phù hợp với
điều kiện nhiệt độ môi trờng nơi lắp đặt nhà máy điện
Do vậy không cần hiệu chỉnh công suất định mức củachúng
A Phơng án 2
Trang 202.1 Chän m¸y biÕn ¸p
Bé m¸y ph¸t - m¸y biÕn ¸p hai cuén d©y
S®mB3 S®mF = 176,5MVAVËy ta chän MBA lo¹i TДЦ -180/110, víi c¸c th«ng sè cho ëb¶ng díi ®©y:
ta kh«ng cÇn kiÓm tra ®iÒu kiÖn sù cè
M¸y biÕn ¸p tù ngÉu
=
Víi = = 0,5
Trang 21Vậy ta chọn MBA loại ATДЦTH -320/242/121/18
Thông số kỹ thuật loại máy biến áp này đợc ghi trongbảng sau:
C-H
500 56
0
2.2 Phân bố tải cho các máy biến áp
Để vận hành thuận tiện và kinh tế ta cho B1, B4 làmviệc với đồ thị phụ tải bằng phẳng suốt năm
20
22
22 24
165, 9
165, 9
165, 9
165,
165, 9
165, 9
153.
47
144 66
Trang 2202
157 02
2.3 Kiểm tra khả năng mang tải của các máy biến áp
Công suất định mức của MBA chọn lớn hơn công suấtthừa cực đại nên không cần kiểm tra điều kiện quá tảibình thờng
Trang 23Thực tế mỗi máy biến áp tự ngẫu phải tải đợc một lợngcông suất là:
- Công suất dự trữ của hệ thống là SdtHT = 250 MVA
Ta thấy SdtHT > Sthiếu thoả mãn điều kiện
b) Sự cố B2 (B1)
Trang 24 Điều kiện kiểm tra sự cố:
Khi sự cố máy biến áp B1 (hoặc B2) máy biến áp tựngẫu còn lại phải tải một lợng công suất là:
S = STmax - SB3 = 176,47 - 165,9 = 10,57MVAThực tế mỗi máy biến áp tự ngẫu phải tải đợc một lợngcông suất là:
SB1(B2) = .SđmB = 0,5x320 = 160 MVA
Do vậy nên máy biến áp bị quá tải với hệ số quá tải là:
Kqtsc = = 0,07 < 1,4
K = 1,4 là hệ số quá tải sự cố cho phép
Vậy nên máy biến áp thoả mãn điều kiện kiểm tra
đảm bảo cung cấp điện cho phía bên trung
- Lợng công suất nhà máy phát vào hệ thống là:
Trang 25Kết luận:
Các máy biến áp đã chọn cho phơng án 1 hoàn toàn
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, làm việc tin cậy, không có tìnhtrạng máy biến áp làm việc quá tải
2.4 Tính toán tổn thất điện năng tổng các máy biến
áp.
Tổn thất trong máy biến áp gồm 2 phần:
- Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máybiến áp và bằng tổn thất tải của nó
- Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tảicủa máy biến áp
Công thức tính tổn thất điện năng trong máy biến áp
ba pha hai cuộn dây trong một năm:
A2cd = P0.T + PN t
Đối với máy biến áp tự ngẫu
Atn = P0.T + (PNC .ti + Pnt .ti + Pntt .ti)Trong đó:
SCi, STi SHi: công suất tải qua cuộn cao, trung, hạ củamáy biến áp tự ngẫu trong tổng thời gian ti
Sb: công suất tải qua mỗi máy biến áp hai cuộn dâytrong khoảng thời gian ti
PNC = 0,5
Trang 26 M¸y biÕn ¸p ba pha hai cuén d©y
M¸y biÕn ¸p B3 lu«n cho lµm viÖc víi c«ng suÊt truyÒnt¶i qua nã: Sb = 165,9 MVA trong c¶ n¨m
+ (330x144,12+570x12,362 + 1760x156,462)2
Trang 27+ (330x152,282+570x3,552 + 1760x155,832)4++ (330x150,452+570x3,552 + 1760x1542)2++ (330x159,292+570x5,2852 + 1760x1542)2++ (330x160,482+570x5,2852 + 1760x155,192)2++ (330x152,282+570x3,552 + 1760x155,832)2+ + (330x153,472+570x3,552 +1760x157,022)2+
+ (330x144,662+570x12,362 +1760x157,022)2+
Trang 28SđmB1,2 =
=
Với = = 0,5
Ta chọn 3 MBA tự ngẫu 1 pha loại AOДЦTH có Sđm =
160 (MVA), với các thông số cơ bản sau:
C-H
18,4
205
34
9 283
304Nếu ta coi 3 MBA 1 pha là 1 MBA 3 pha thì công suấtcủa MBA 3 pha đó là
Sđm3pha = 3*Sđm1pha = 3*160 = 480 (MVA)
2.2.b Phân bố tải cho các máy biến áp
Đồ thị phụ tải các phía của MBA tự ngẫu B1, B2 theothời gian t
20
22
22 24
134.
42
143 23
Trang 2922
284 41
2.3.b Kiểm tra khả năng mang tải của các máy biến áp:
Công suất định mức của MBA chọn lớn hơn công suấtthừa cực đại nên không cần kiểm tra điều kiện qúa tảibình thờng
Kiểm tra sự cố
Sự cố nguy hiểm nhất là khi ST = STmax = 176,47 MVA
Ta xét các sự cố sau:
Trang 30a) Sù cè B1 (hoÆc B2)
- §iÒu kiÖn kiÓm tra sù cè
Khi cã sù cè m¸y biÕn ¸p B1 (hoÆc B2) m¸y biÕn ¸p tùngÉu cßn l¹i ph¶i t¶i 1 lîng c«ng suÊt bªn trung lµ:
Lîng c«ng suÊt tõ c¸c m¸y ph¸t cÊp lªn phÝa h¹ cñam¸y biÕn ¸p tù ngÉu
SHtn = = 176,5*3 - 31,77-19,05 = 478,68MVA
SHtn®m =Kqt .S®mB = 1,4x0,5x480 = 336 MVA
NhËn thÊy SHtn > SHtn®m
Trang 31Vậy phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu bị quá tải do
đó ta phải điều chỉnh máy phát để công suất phát lênkhông bị quá tải định mức
Lợng công suất phát lên phía cao của B2
- Công suất dự trữ của hệ thống là SdtHT = 250 MVA
Ta thấy SdtHT > Sthiếu thoả mãn điều kiện
Kết luận:
Các máy biến áp đã chọn cho phơng án 3 hoàn toàn
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, làm việc tin cậy, không có tìnhtrạng máy biến áp làm việc quá tải
2.4.b Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp.
Tổn thất trong máy biến áp gồm hai phần:
- Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máybiến áp và bằng tổn thất không tải không tải của nó
- Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tảicủa máy biến áp
Đối với máy biến áp tự ngẫu
PN-C = 0.5*(PN.C-T + )
PN-T = 0.5* (PN.C-T + )
PN-H = 0.5*( - PN.C-T)
Trang 32Thay số liệu vào tính toán ta có:
PN-C = 0.5* (349 + ) = 133 (kW)
PN-T = 0.5* (349 + ) = 218 (kW) PN-H = 0.5* ( -PN.C-T)
= 0.5* ( - 205) = 1072 (kW)
Từ đó ta có:
A = 3.P0T +
ATN=3x205x8760+ {(133x117,762+218x141,182 +1072x258,882)6
+ (133x116,512+218x141,182 + 1072x257,692)2+ (133x133,232+218x158,82 + 1072x292,032)4++ (133x157,562+218x158,82 + 1072x316,362)2++ (133x148,722+218x176,472 +1072x325,192)2+
+ (133x149,912+218x176,472 +1072x326,382)2+
+ (133x133,232+218x158,82 + 1072x292,032)2+ + (133x134,422+218x158,82 +1072x293,222)2+
+ (133x143,232+218x141,182 +1072x284,412)2+
Trang 34Chơng 3 xác định dòng điện cỡng bức ,Tính toán dòng điện ngắn mạch và lựa chọn thiết bị của sơ đồ nối điện
chính các phơng án
A Xác định dòng điện cỡng bức
1 Xác định dòng điện cỡng bức phơng án 2
a) Cấp điện áp 220 KV.
- Mạch đờng dây nối với hệ thống: Phụ tải cực đại của
hệ thống là SVHTmax = 209,24 MVA Vì vậy dòng điện làmviệc cỡng bức của mạch đờng dây đợc tính với điều kiệnmột đờng dây bị đứt Khi đó
KA
- Thanh góp cao áp 220kV
Công suất tải lớn nhất khi sự cố đờng dây kép tại thời
điểm công suất phụ tải cao áp lớn nhất:
-Mạch máy biến áp tự ngẫu B3(B4)
Khi làm việc bình thờng thì dòng cỡng bức của mạchnày là :
KA Khi sự cố bộ bên trung thì dòng cỡng bức là
KA Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu thì dòng cỡng bức là
Trang 35-Mạch máy biến áp tự ngẫu :
Khi làm việc bình thờng thì dòng cỡng bức của mạchnày là :
KA Khi sự cố bộ bên trung thì dòng cỡng bức là
KA Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu thì dòng cỡng bức là
KAVậy dòng điện làm việc cỡng bức lớn nhất ở phía 110 kV
đợc lấy là :
Icbtrung = 0,97 KA
c) Cấp điện áp 18 kV
Trang 36M¹ch h¹ ¸p m¸y biÕn ¸p liªn l¹c
Icb
Trang 37- Mạch đ ờng dây nối với hệ thốn g: Phụ tải cực đại của
hệ thống là SVHTmax = 209,24 MVA Vì vậy dòng điện làmviệc cỡng bức của mạch đờng dây đợc tính với điều kiệnmột đờng dây bị đứt Khi đó
KA
- Thanh góp cao áp 220kV
Công suất tải lớn nhất khi sự cố đờng dây kép tại
thời điểm công suất phụ tải cao áp lớn nhất:
-Mạch máy biến áp tự ngẫu B3(B4) :
Khi làm việc bình thờng thì dòng cỡng bức của mạchnày là :
KA
Trang 38Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu thì dòng cỡng bức là
- Mạch đ ờng dây : Phụ tải trung áp đợc cấp bởi 2 đờng
dây kép x 60MW và 1 đờng dây đơn*30MW
Dòng điện làm việc cỡng bức khi sự cố là :
- Mạch máy biến áp tự ngẫu :
Khi làm việc bình thờng thì dòng cỡng bức của mạchnày là :
KA Khi sự cố một máy biến áp tự ngẫu thì dòng cỡng bức là
KAVậy dòng điện làm việc cỡng bức lớn nhất ở phía 110 kV
Trang 39M¹ch tù dïng:
Icb =
Trang 40Mạch phân đoạn điện áp máy phát:
Khi chọn sơ đồ để tính toán dòng điện ngắn mạch
đối với mỗi khí cụ điện cần chọn 1 chế độ làm việc nặng
nề nhất nhng phải phù hợp với điều kiện làm việc thực tế.Dòng điện tính toán ngắn mạch để chọn khí cụ điện làdòng ngắn mạch 3 pha
Sơ đồ nối điện và các điểm ngắn mạch tính toán