Bài công dân bình đẳng trước pháp luật
Trang 1BÀI 4: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG
TRƯỚC PHÁP LUẬT
(tiết 1)
Trang 2Điều 52 Hiến pháp 1992 Nước CHXHCN
Việt Nam quy định: “Mọi công dân đều bình
đẳng trước pháp luật”
Em có nhận xét gì về suy nghĩ của người đàn ông trong vở kịch trên? Những suy nghĩ đó có phù hợp với thời đại ngày nay hay không?
Vậy, bình đẳng trước pháp luật nghĩa là gì? Để tìm hiểu khái niệm này chúng ta cùng theo dõi một tình huống nhỏ do nhóm kịch Líu Lo thể hiện
Trang 3Bình đẳng trước pháp luật nghĩa là gì?
Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật
Quyền bình đẳng trước pháp luật được thể hiện trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội
Trang 41 Công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm pháp lý
a Công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội, quyền và nghĩa vụ không tách rời nhau
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được thể hiện như sau:
Trang 5Thứ nhất, Mọi công dân đều được hưởng quyền
và phải thực hiện nghĩa vụ của mình
bầu cử, ứng cử, sở hữu, thừa kế, các quyền tự do cơ bản và quyền dân sự, chính trị khác…
Quyền:
Trang 6Nghĩa vụ: bảo vệ Tổ quốc, lao động công ích, đóng thuế…
Quyền và nghĩa vụ của công dân đều phải thực hiện theo quy định của pháp luật
Trang 7Thứ hai, quyền và nghĩa vụ của công dân không
bị phân biệt bởi nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần, địa vị xã hội…
Cùng suy nghĩ tình huống sau: Trong lớp học của em, có bạn được miễn hoặc giảm học phí so với các bạn khác; có bạn được lãnh học bổng, còn các bạn khác thì không; có bạn được tuyển thẳng vào đại học, còn các bạn khác phải dự thi; các bạn nam đủ 18 tuổi thì phải đăng ký nghĩa vụ quân sự, còn các bạn nữ không phải thực hiện nghĩa vụ này…
Theo em, những ví dụ trên đây có được coi là bình đẳng không? Vì sao?
Trang 8Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau Nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc rất nhiều vào khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người.
Trang 9Vậy, Công dân thực hiện quyền bình đẳng dựa trên
Bản thân em được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ gì theo quy định của pháp luật?
Trang 10Tình huống : Nhà nước quy định điểm
ưu tiên cho các thí sinh thuộc người dân tộc thiểu số, con thương binh, con liệt sĩ trong kì thi đại học cao đẳng theo em, điều đó có ảnh hưởng tới nguyên tắc mọi công dân được đối xử bình đẳng về quyền
và cơ hội học tập không?
Trang 11Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm cho công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách bình đẳng công dân cần thực hiện tốt các nghĩa vụ được Hiến pháp và luật xác định là điều kiện để sử dụng quyền của mình.
Trang 12b Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí
bằng các chế tài theo quy định của pháp luật
Câu hỏi : Em hãy cho ví dụ về một số vụ án ở
nước ta hiện nay không phụ thuộc người đó là
ai, giữ chức vụ gì?
Trang 13Ví dụ:
Bùi Tiến Dũng
Vụ án PU18
Trang 14Nguyên tắc bảo đảm mọi công dân bình
đẳng về trách nhiệm pháp lí
Truy cứu trách nghiệm pháp lí đối với chủ thể
có hành vi vi phạm được quy định trong pháp luật và chỉ trong giới hạn mà pháp luật quy
định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng.
Truy cứu trách nhiệm phải kịp thời, chính xác, công bằng, hợp lí.
Bình đẳng trước tòa.
Trang 15Ví dụ:
Điều 102 Bộ luật hình sự quy định: “Người nào thấy người khác ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà
không cứu giúp, dẫn đến hậu quả người đó chết thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 2 tháng đến 2 năm.”
Trang 17Đáp án
• Không
• Vì khi công dân vi phạm pháp luật, họ đều
đuợc xem xét về độ tuổi, trạg thái, tâm lí, lỗi, động cơ, mục đích, hậu quả, mức độ nguy
hiểm của hành vi vi phạm pháp luật.
Điều này thể hiện tính nhân đạo của pháp luật Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 18Kết luận
Như vậy, áp dụng trách nghiệm pháp lí khôngchỉ có tác dụng trừng phạt mà còn có tác dụng răn đe những người khác, giáo dục họ và mọi công dân có ý thức tôn trọng và thực hiện pháp luật nghiêm minh, từng bước loại trừ
hiện tượng vi phạm pháp luật ra khỏi đời sống
xã hội, góp phần xây dựng đất nước ta ngày
càng văn minh, giàu đẹp hơn.
Trang 19Tiết 2.
Trang 20 Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn.
Hôn nhân nhằm mục đích xây dựng gia đình hạnh
phúc, hòa thuận, và thực hiện chức năng sinh con, nuôi dạy con, tổ chức đời sống vật chất và tinh thần của gia đình Một trong những nguyên tắc của chế độ hôn
nhân và gia đình ở nước ta là bình đẳng giữa vợ và
chồng, bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình
Theo em mục đích của hôn nhân là gì?
Trang 21a.Bình đẳng trong hôn nhân.
* Trong quan hệ nhân thân.
Tình huống : Chồng chị A ngoại tình, chị A biết chuyện đã đem chuyện chồng mình ngoại tình đi
rêu rao cho cả cơ quan chồng chị biết chuyện với ý định để chồng chị xấu hổ không dám làm thế nữa,
ân hận rồi quay về với vợ, con Theo em cách cư xử của chi A như vậy có đúng không? Vì sao?
Trang 22- Vợ, chồng có nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú.
- Tôn trong và giữ gìn danh dự nhân phẩm, uy tín của
nhau
- Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau
- Giúp đỡ nhau, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt
Trang 23* Trong quan hệ tài sản.
Tình huống: một người chồng do quan niệm vợ mình không đi làm, chỉ ở nhà làm công việc nội trợ, không thể quyết định được việc lớn, nên khi bán xe ( tài sản chung của vợ chồng đang sử dụng vào công việc kinh doanh của gia đình ) đã không bàn bạc với vợ Người
vợ phản đối không đồng ý bán Theo em người vợ có quyền đó không? Vì sao?
Trang 24- Quyền và nghĩa vụ về tài sản giữa vợ và chồng bao
gồm: Quyền sở hữu tài sản, quyền thừa kế, quyền và
nghĩa vụ cấp dưỡng
- Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung
Tình huống : trước khi kết hôn anh A được nhận thừa kế
một căn nhà của ông Chú Sau khi kết hôn với chị B,
anh A đem bán căn nhà đó mà không cần hỏi ý kiến của
vợ Như vậy anh A có được quyền đó không? Vì sao?
Trang 25Theo em, việc thừa nhận sở hữu tài sản riêng của vợ, chồng có mâu thuẫn với nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng không?
-Ngoài ra pháp luật còn thừa nhận vợ chồng có quyền
có tài sản riêng, có quyền chiếm hữu, định đoạt tài sản riêng của mình
Trang 26Quan hệ vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Vợ chồng bình đẳng với nhau
Trong quan hệ thân nhân Trong quan hệ tài sản
Có nghĩa vụ và quyền ngang nhau
Trang 27b.Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình.
* Quan hệ giữa cha mẹ và con
Trang 28Tình huống : Gia đình anh A và chị B có hai đứa con, anh A
đi làm và giao toàn quyền quản lý và nuôi dạy con cái cho
vợ Anh A cho rằng mình đi làm kiếm tiền còn vợ ở nhà
nuôi day con cái, trông nom nhà cửa, mỗi người một việc Nên anh A không quan tâm gì đến việc dạy dỗ con cái
Quan điểm của anh A có đúng không? Vì sao?
● Đối với Cha mẹ ( kể cả bố dượng và mẹ
kế)
- Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối
với con.
- Cha mẹ đại diện trước pháp luật cho con
chưa thành niên và con đã thành niên
nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
Trang 29Tình huống : do hoàn cảnh gia đìmh khó khăn, đứa con lớn (14 tuổi) của ông A phải nghỉ học phụ giúp bố mẹ kiếm tiền nuôi các em Như vậy có phải ông A đã lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên? Ý kiến của em như thế nào?
- Cha mẹ không được phân biệt
đối xử giữa các con, không
được lạm dụng sức lao động
của con chưa thành niên,
không xúi dục, ép buộc con
làm những việc trái pháp luật.
Trang 30Trong thực tế các em đã nghe kể hoặc thấy trường hợp cha mẹ ngược đãi hoặc xúi dục, ép buộc con làm những việc trái đạo đức, trái pháp luật chưa? Nếu rơi vào hoàn cảnh đó theo em phải làm gì?
● Đối với con:
- Các con có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong gia
Trang 31* Quan hệ giữa ông bà và cháu.
Theo em, ông bà có quyền và nghĩa vụ gì đối với cháu?
Trang 32● Đối với ông bà (nội, ngoại)
- Có nghĩa vụ và quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu.
●Đối với cháu:
- Có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông
bà ( nội, ngoại).
Theo em, là cháu thì phải có bổn phận gì với ông bà?
Trang 33* Quan hệ giữa anh chị em.
● Đối với anh, chị, em:
- Có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau.
- Có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau.
Trang 34c Nhà nước đối với việc bảo đảm quyền bình
đẳng trong hôn nhân và gia đình.
Chế độ phong kiến trước đây công nhận “ nam thì năm thê bảy thiếp, gái chính chuyên chỉ có một chồng” Hiện nay, luật hôn nhân và gia đình nước ta chỉ cho phép và bảo vệ chế độ một vợ, một chồng, nhưng tư tưởng nàycòn ảnh hưởng tới nam giới không? Biểu hiện ra sao?
Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng cách nào?
Trang 35● Nhà nước có chính sách, biện pháp tạo điều kiện cho các công dân nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, thực hiện đầy đủ chức năng của mình.
● Bất kể người nào có hành vi vi phạm pháp luật về hôn
nhân và gia đình thì tùy theo tính chất , mức độ vi phạm
mà xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hành vi bạo hành trong gia đình
Trang 36Những nạn nhân của bạo hành gia đình
Tình trang bạo lực trong gia đình mà nạn nhân
là phụ nữ, trẻ em Theo em có phải là biểu hiênbất bình đẳng hay không? Vì sao?
Trang 37●Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia
đình được xử lý kịp thời , nghiêm minh, đúng pháp luật
* Kết luận: Nhà nước bảo đảm cho quyền và lợi ích
hợp pháp của các thành viên trong gia đình được
thực hiện Cùng với Nhà nước, từng thành viên
trong gia đình cần tự giác thực hiện quyền và nghĩa
vụ của mình để xây dựng gia đình hòa thuận, ấm no,
tiến bộ, hạnh phúc.
Trang 383 Bình đẳng trong lao động
Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân Ở mỗi chế
độ xã hội khác nhau thì quyền và nghĩa vụ đó được thể hiện khác nhau Pháp luật Việt Nam thừa nhận sự bình đẳng của công dân trong lao động.
Lao động
là vinh quang
Bác Hồ
Trang 39Quyền lao động là gì?
Quyền lao động được hiểu là người lao động có quyền tự do
sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm, có quyền làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm
Cơ sở quyền lao động là:
Không bị phân biệt đối xử theo
Giới tính Dân tộc
Tín ngưỡng Nguồn gốc gia đình
Chính trị Thành phần kinh tế
a, Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
Trang 40Tình huống
Doanh nghiệp dày gia X cần tuyển 100 lao động vào làm công nhân Yêu cầu là tuổi từ 18 đến 35, có sức khỏe tốt Sau khi thông báo tuyển dụng có rất nhiều người đến xin việc (số người xin việc nhiều gấp hai lần số người cần
tuyển) Cuối cùng doanh nghiệp dày gia X cũng tuyển đủ người Trong những lao động vừa được tuyển có 90
người là nam giới chỉ có 10 người là nữ giới, mặc dù điều kiện của lao động nam và nữ tới tuyển dụng là ngang
nhau Em hãy cho biết quan điểm của mình trước tình
huống đó?
Như vậy là ở tình huống này không có sự bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động Vì vậy mà cơ hội tìm việc làm của lao động nữ khó khăn hơn lao động nam
Trang 41Dân tộc ít người Dân tộc kinh
Trang 42Nếu em là chủ doanh nghiệp dày gia X em có yêu cầu
gì khi tuyển dụng lao động? Vì sao?
Yêu cầu người lao động phải có đủ sức khỏe, phải
có trình độ chuyên môn kĩ thuật, ai đáp ứng được nhu cầu công việc đặt ra, thì sẽ nhận vào làm không phân biệt nam hay nữ Vì có sức khỏe mới làm việc được, bên cạnh đó phải có trình độ chuyên môn kĩ thuật thì mới làm tốt công việc, năng suất lao động cao
Như vậy, việc làm là vấn đề mấu chốt đầu tiên để người lao động thực hiện quyền lao động của mình
Tuy công dân thực hiện quyền lao động trên cơ sở
bình đẳng, nhưng những người có tay nghề giỏi, trình
độ chuyên môn kĩ thuật cao sẽ được hưởng ưu đãi mà không bị coi là phân biệt đối xử trong lao động
Trang 43Ví dụ: trong một công ty may A, ở bộ phận thiết kế mẫu sản phẩm, có chị Hoa tay nghề cao Chị đã
thiết kế được nhiều mẫu sản phẩm quần áo chất
lượng, hợp thời trang, nên có rất nhiều khách hàng đặt mua sản phẩm của công ty may A do chị thiết
kế Chính vì vậy, công ty A trả lương cho chị gấp
hai lấn so với những nhà thiết kế bình thường khác trong công ty Như thế không được coi là sự phân biệt đối xử trong thực hiện quyền lao động của công
ty may A Mà là chế độ ưu đã đối với người có trình
độ chuyên môn kĩ thuật cao của công ty này.
Trang 44Kết luận: Mọi người đều có quyền làm việc, tự
do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp khả năng của mình, đó là cơ sở để công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
Trang 45b Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
Lễ kí kết hợp đồng
lao động
Bình đẳng trong kí kết hợp đồng lao động
Trang 46Ví dụ: Anh Thành đến công ti may X kí kết hợp đồng lao động với giám đốc công ti Qua trao đổi từng điều khoản, hai bên đã thỏa thuận kí hợp đồng dài hạn (việc kí kết hợp đồng được thực hiện trên cơ sở tự nguyện) Các nội dung thỏa thuận như sau:
Công việc anh Thành làm là thiết kế mẫu sản phẩm
Thời giờ làm việc: mỗi ngày 8 giờ, mỗi tuần 40 giờ
Thời giờ nghỉ ngơi: nghỉ ngoài giờ làm việc theo hợp đồng, nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ ốm…theo quy định của pháp luật
Tiền lương: 3 triệu đồng / tháng trên cơ sở chấp hành tốt kỉ luật lao động theo quy định
Thời hạn hợp đồng…
Địa điểm làm việc…
Bảo hiểm xã hội của anh Thành…
Trang 50Qua ví dụ trên em hãy cho biết hợp đồng lao động là gì? Tại sao người lao động và người sử dụng lao động phải
kí kết hợp động lao động? Các nguyên tắc của việc ký kết hợp đồng lao động?
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan
hệ lao động
Khi kí kết hợp đồng lao động đã thể hiện sự ràng buộc
trách nhiệm giữa người lao động với tổ chức hoặc cá nhân thuê mướn, sử dụng lao động Nội dung hợp đồng lao
động là cơ sở pháp lí để pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cả hai bên, đặc biệt là đối với người lao động
Trang 51Nguyên tắc giao kết
hợp đồng lao động
Tự nguyệnBình đẳngHợp tác
Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhauThực hiện đầy đủ những
điều đã cam kết
Trang 52• VD: Nếu công ty dày gia X ép Anh Thành làm việc cho công ty mình nhưng không phù hợp với điều khoản hợp đồng lao động đã được ký kết Vậy công ty X đã vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
Trang 53 Kết luận: khi giao kết hợp đồng lao động dù một bên là người lao động, một bên là người sử dụng lao động nhưng hai bên hoàn toàn bình đẳng,
không bên nào được ép buộc bên nào mà phải
trên cơ sở tự nguyện.
Trang 54c Bình đẳng giữa lao động nữ và lao động nam
Lao động nữLao động nam
Trang 55Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về quyền trong lao động đó là:
Trang 56Ví dụ : anh A và chị B cùng làm một công
việc như nhau, trong một thời gian giống
nhau thì phải được hưởng lương giống nhau
và được nâng bậc lương giống nhau.
Câu hỏi: Em hãy lấy một số ví dụ để chứng minh quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ