Bình đẳng trong lao động

Một phần của tài liệu Bài công dân bình đẳng trước pháp luật (Trang 38 - 59)

Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân. Ở mỗi chế độ xã hội khác nhau thì quyền và nghĩa vụ đó được thể hiện khác nhau. Pháp luật Việt Nam thừa nhận sự bình đẳng của công dân trong lao động.

Lao động là vinh

quang

Bác Hồ

Quyền lao động là gì?

 Quyền lao động được hiểu là người lao động có quyền tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa

chọn việc làm, có quyền làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm.

 Cơ sở quyền lao động là:

Không bị phân biệt đối xử theo

Giới tính Dân tộc Tín ngưỡng

a, Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

Tình huống

 Doanh nghiệp dày gia X cần tuyển 100 lao động vào làm công nhân. Yêu cầu là tuổi từ 18 đến 35, có sức khỏe tốt.

Sau khi thông báo tuyển dụng có rất nhiều người đến xin việc (số người xin việc nhiều gấp hai lần số người cần

tuyển). Cuối cùng doanh nghiệp dày gia X cũng tuyển đủ người. Trong những lao động vừa được tuyển có 90

người là nam giới chỉ có 10 người là nữ giới, mặc dù điều kiện của lao động nam và nữ tới tuyển dụng là ngang

nhau. Em hãy cho biết quan điểm của mình trước tình huống đó?

Như vậy là ở tình huống này không có sự bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động. Vì vậy mà cơ hội tìm việc làm của lao động nữ khó khăn hơn lao động nam.

Dân tộc kinh

Nếu em là chủ doanh nghiệp dày gia X em có yêu cầu gì khi tuyển dụng lao động? Vì sao?

Yêu cầu người lao động phải có đủ sức khỏe, phải có trình độ chuyên môn kĩ thuật, ai đáp ứng được nhu cầu công việc đặt ra, thì sẽ nhận vào làm không phân biệt nam hay nữ. Vì có sức khỏe mới làm việc được, bên cạnh đó phải có trình độ chuyên môn kĩ thuật thì mới làm tốt công việc, năng suất lao động cao...

Như vậy, việc làm là vấn đề mấu chốt đầu tiên để người lao động thực hiện quyền lao động của mình.

Tuy công dân thực hiện quyền lao động trên cơ sở

bình đẳng, nhưng những người có tay nghề giỏi, trình độ chuyên môn kĩ thuật cao sẽ được hưởng ưu đãi mà không bị coi là phân biệt đối xử trong lao động.

Ví dụ: trong một công ty may A, ở bộ phận thiết kế mẫu sản phẩm, có chị Hoa tay nghề cao. Chị đã

thiết kế được nhiều mẫu sản phẩm quần áo chất

lượng, hợp thời trang, nên có rất nhiều khách hàng đặt mua sản phẩm của công ty may A do chị thiết kế. Chính vì vậy, công ty A trả lương cho chị gấp hai lấn so với những nhà thiết kế bình thường khác trong công ty. Như thế không được coi là sự phân biệt đối xử trong thực hiện quyền lao động của công

Kết luận: Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp khả năng của mình, đó là cơ sở để công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

b. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

Ví dụ: Anh Thành đến công ti may X kí kết hợp đồng lao động với giám đốc công ti. Qua trao đổi từng điều khoản, hai bên đã thỏa thuận kí hợp đồng dài hạn (việc kí kết hợp đồng được thực hiện trên cơ sở tự nguyện). Các nội dung thỏa thuận như sau:

Công việc anh Thành làm là thiết kế mẫu sản phẩm Thời giờ làm việc: mỗi ngày 8 giờ, mỗi tuần 40 giờ

Thời giờ nghỉ ngơi: nghỉ ngoài giờ làm việc theo hợp đồng, nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ ốm…theo quy định của pháp luật.

Tiền lương: 3 triệu đồng / tháng trên cơ sở chấp hành tốt kỉ luật lao động theo quy định.

Thời hạn hợp đồng…

Địa điểm làm việc…

Bảo hiểm xã hội của anh Thành…

Qua ví dụ trên em hãy cho biết hợp đồng lao động là gì?

Tại sao người lao động và người sử dụng lao động phải kí kết hợp động lao động? Các nguyên tắc của việc ký kết hợp đồng lao động?

 Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

 Khi kí kết hợp đồng lao động đã thể hiện sự ràng buộc

trách nhiệm giữa người lao động với tổ chức hoặc cá nhân thuê mướn, sử dụng lao động. Nội dung hợp đồng lao

động là cơ sở pháp lí để pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cả hai bên, đặc biệt là đối với người lao động

Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

Tự nguyện Bình đẳng

Hợp tác

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau

• VD: Nếu công ty dày gia X ép Anh Thành làm việc cho công ty mình nhưng không phù hợp với điều khoản hợp đồng lao động đã được ký kết.

Vậy công ty X đã vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

 Kết luận: khi giao kết hợp đồng lao động dù một bên là người lao động, một bên là người sử dụng lao động nhưng hai bên hoàn toàn bình đẳng,

không bên nào được ép buộc bên nào mà phải trên cơ sở tự nguyện.

c. Bình đẳng giữa lao động nữ và lao động nam

Lao động nữ Lao động nam

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về quyền trong lao động đó là:

Bình đẳng

Cơ hội tiếp cận việc làm

Về tuyển dụng, sử dụng

Nâng bậc lương

Ví dụ: anh A và chị B cùng làm một công việc như nhau, trong một thời gian giống

nhau thì phải được hưởng lương giống nhau và được nâng bậc lương giống nhau.

Câu hỏi: Em hãy lấy một số ví dụ để chứng minh quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

Lao động nữ được quan tâm đến đặc điểm cơ

thể, sinh lý và chức năng làm mẹ trong lao động để có điều kiện thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ trong lao động.

 Pháp luật đã có những quy định cụ thể đối với lao động nữ như: được hưởng chế độ thai sản, người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với lao động nữ vì lí do kết

hôn, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Không được sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại.

Chính sách và biện pháp bảo đảm quyền bình đẳng giữa lao động nam và nữ.

 Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm thường xuyên.

 Có chính sách ưu đãi, xét giảm thuế đối với

Một phần của tài liệu Bài công dân bình đẳng trước pháp luật (Trang 38 - 59)

Tải bản đầy đủ (PPT)

(89 trang)