1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích công ty dược phẩm Orchid ẤN ĐỘ

93 796 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích công ty dược phẩm Orchid Ấn Độ
Tác giả TS. Nguyễn Xuân Lãn, TS. Nguyễn Thanh Liêm
Trường học University of Pharmaceutical Sciences, India
Chuyên ngành Kinh doanh Dược phẩm
Thể loại Báo cáo phân tích công ty
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 2002, chính sách dược phẩm của Ấn độ lặp lại những tình trạng tương tựnhư những năm trước và đã chuyển trọng tâm của chính sách từ tự lực trong sản xuấtthuốc với mục tiêu tăng cường

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

PHẦN 1 PHÂN TÍCH SỨ MỆNH, VIỄN CẢNH 4

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ORCHID 4

1 Danh mục sản phẩm kinh doanh 5

2 Tổng quan về kinh doanh 5

3 Đối thủ cạnh tranh 7

4 Thành tựu đạt được 8

II PHÂN TÍCH LỊCH SỬ CHIẾN LƯỢC 10

1 Lịch sử hình thành 10

2 Lich sử chiến lược 12

III PHÂN TÍCH SỨ MỆNH VÀ VIỄN CẢNH 14

1 Sứ mệnh 14

1.1 Định nghĩa kinh doanh 15

1.2 Cam kết với giới hữu quan 15

2 Viễn cảnh 16

2.1 Tư tưởng cốt lõi 16

2.2 Hình dung tương lai 18

3 Hệ thống giá trị 18

PHẦN 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 20

I PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU 20

1 Nhìn lại thập niên đầu thế kỷ XXI 20

1.1 Thị trường thuốc Generics thập niên 2000-2010: 20

1.2 Phân bổ không đều thị trường dược phẩm toàn cầu( 2006) 20

2 Suy thoái kinh tế toàn cầu và Công nghiệp dược phẩm 21

3 Dịch bệnh bùng phát 22

3.1 Bệnh học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) 22

3.2 Thành tựu y học 23

II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 24

1 Môi trường nhân khẩu học 24

2 Môi trường kinh tế 26

Trang 2

3 Môi trường chính trị - pháp luật 28

4 Môi trường công nghệ 30

III PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH 32

1 Định nghĩa ngành 32

2 Đặc điểm ngành 33

3 Phân tích tính hấp dẫn của ngành 34

3.1 Phân tích 5 lực lượng cạnh tranh 34

3.2 Các nhóm chiến lược trong ngành 37

3.3 Chu kỳ ngành 39

4 Động thái của đối thủ cạnh tranh 41

5 Nhân tố then chốt của thành công 42

6 Lực lượng dẫn dắt sự thay đổi 43

6.1 Sự thay đổi về quy định và chính sách 43

6.2 Sự phát triển dân số và sự thay đổi trong nhân khẩu học: 44

6.3 Giá cả và chi phí 45

PHẦN 3 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC 45

A PHÂN TÍCH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 45

I CÁC CHIẾN LƯỢC HIỆN TẠI 45

1 Chiến lược công ty 45

2 Chiến lược chức năng 50

3 Chiến lược toàn cầu 52

4 Chiến lược cấp kinh doanh – SBU 60

II THỰC THI CHIẾN LƯỢC 67

1 Cơ cấu tổ chức 67

2 Hệ thống kiểm soát 68

III THÀNH TỰU CHIẾN LƯỢC 69

1 Thành tựu thị trường 69

2 Thành tựu tài chính 69

IV PHÂN TÍCH SWOT 72

1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu 73

2 Cơ hội và đe dọa 74

B PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH 74

Trang 3

I BẢN CHẤT LỢI THẾ CẠNH TRANH 74

1 Lợi nhuận biên, giá trị công ty 74

2 Phân tích các khối cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh 75

II NGUỒN GỐC LỢI THẾ CẠNH TRANH 81

1 Phân tích chuỗi giá trị 81

2 Phân tích nguồn lực, khả năng và năng lực cốt lõi 88

Trang 4

PHẦN 1 PHÂN TÍCH SỨ MỆNH, VIỄN CẢNH

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ORCHID

Được thành lập vào năm 1992 như là một đơn vị định hướng xuất khẩu (EOU),Công ty trách nhiệm hữu hạn Hóa chất & Dược phẩm Orchid (Orchid) là một công tytích hợp theo chiều dọc kéo dài chuỗi giá trị toàn bộ dược phẩm phát minh và phânphối với các giá trị được thiết lập vào nghiên cứu, sản xuất và tiếp thị Ngày nay,Orchid Chemicals & Pharmaceuticals Ltd xếp thứ hạng 15 trong số các công ty dượcphẩm hàng đầu ở Ấn Độ (Về Doanh thu thuần)1 và tận hưởng một sự hiện diện đa trịliệu trên phân đoạn như chống gây nhiễm, chống viêm, hệ thống thần kinh trung ương(CNS), tim mạch phân khúc (CVS), dinh dưỡng và các sản phẩm bằng miệng và vôtrùng khác Các giải pháp dược phẩm của công ty bao gồm các thành phần hoạt độngdược phẩm (API), dạng bào chế thành phẩm, sang chế thuốc mới (NDD), hệ thốngphân phối thuốc mới (NDDS) và nghiên cứu hợp đồng và dịch vụ sản xuất Hiện tạicông ty có trên hơn 70 quốc gia thông qua các công ty liên minh, liên doanh liên kếtvới các công ty có uy tín trên toàn cầu Nghiên cứu và phát triển (R & D) của công tybao gồm nghiên cứu hóa học tiên tiến và phát triển phân tích cũng như phát triển cáccông thức hiện đại

Mô hình kinh doanh tích hợp của công ty cho phép công ty phục vụ các cơ hộikinh doanh trong suốt chuỗi giá trị, từ nghiên cứu để cung cấp thuốc qua từng giaiđoạn điều trị Gói sản phẩm thích hợp của công ty giúp họ duy trì một lợi thế hơn cácđối thủ cạnh tranh trong ngành Trong những năm tới, đươc thúc đẩy bởi một đội ngũ

có năng lực và năng động, công ty sẽ đẩy mạnh trong các lĩnh vực quan trọng của API,chung toàn cầu và phát hiện thuốc

TÊN CÔNG TY Công ty trách nhiệm hữu hạn Hóa chất & Dược phẩm

OrchidNăm thành lập 1/7/1992

Người sáng lập Shri K Raghavendra Rao

Loại hình công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn

Văn phòng công ty Chennai, Ấn Độ

Chủ tịch và giám đốc

quản trị Shri K Raghavendra Rao

Nhân viên > 4.000 người

Xếp hạng Đứng thứ 15 trong các công ty Dược ở Ấn Độ

Doanh thu > 1700 Rs Cr

1 http://www.moneycontrol.com/stocks/top-companies-in-india/net-sales-bse.html

Trang 5

Orchid là một trong những nhà sản xuất lớn nhất của sản phẩm Cephalosporin ở

Ấn Độ và một trong những top đầu nằm trong thế giới 100% EOU với tiêu chuẩn ISO

9000, ISO 14000, US-FDA, TGA, EDQM, xác nhận MHR

1 Danh mục sản phẩm kinh doanh 1

Công thức trong nước : Bao gồm các thuốc về tim mạch, chống bệnh tiểu

đường, các trường hợp rối loạn thần kinh – tâm thần, bổ sung dinh dưỡng, thuốc chốngnhiễm trùng, chống viêm, chống oxy hóa, chống ulcerant, CVS, Nutraceuticals…

API (hoạt chất dược phẩm):

- Kháng sinh Cephalosporin – dạng tiêm

- Kháng sinh Cephalosorin – dạng uống

- Carbapenems

- Sản phẩm không chứa chất kháng sinh

- Penicillin

- Sản phẩm thú y

Thuốc OTC: Đây là đơn vị kinh doanh liên quan đến các sản phẩm không cần

kê đơn như các loại vitamin, các loại kem trắng da, các sản phẩm chăm sóc mắt, chămsóc cho trẻ em, thực phẩm chức năng

2 Tổng quan về kinh doanh

Orchid có sáu công ty con đặt tại Nhật Bản, Ấn Độ, Nam Phi, Nam Mỹ, Anh và

Mỹ Công ty có ba cơ sở sản xuất hoạt chất dược phẩm API, hai ở Ấn Độ (Chennai vàAurangabad) và một tại Trung Quốc (liên doanh) Và ba địa điểm cho các dạng bàochế thuốc ở Irungattukottai và Alathur tại Chennai

Ngoài ra, công ty có hai trung tâm nghiên cứu và phát triển (R & D) tạiSholinganallur và Irungattukottai, Chennai Công ty có một công ty liên doanh để sảnxuất các API vô trùng ở Trung Quốc Nghiên cứu và phát triển (R & D) của công tybao gồm nghiên cứu hóa học tiên tiến và phát triển phân tích cũng như phát triển cáccông thức hiện đại Các chương trình nghiên cứu của mình được phân loại vào các lĩnhvực cốt lõi của quá trình nghiên cứu, nghiên cứu dược phẩm, nghiên cứu thuốc mới(NDD), nghiên cứu tiền lâm sàng, hệ thống phân phối thuốc mới (NDDS), nghiên cứucông nghệ sinh học và quản lý sở hữu trí tuệ (IPR)

1 http://www.biopharmalink.com/companies/3521.htm

Trang 6

Hình1: Thị trường phân bổ trên toàn cầu của OrchidTheo một báo cáo vào tháng 3 năm 2011, tổng giá trị tài sản khoảng 3155crores INR, bao gồm cả cố định tài sản là 2206 crores INR Doanh thu hàng năm là1.594,68 crores INR với lợi nhuận ròng khoảng 159,5 crores INR Tổng số cổ phầncông cộng là 48939460, với EPS 22.64 Tháng sáu 2011, giá trị thị trường vốn ở mức1.991,40 crores INR.

Xu hướng trong 10 năm trở lại đây:1

Doanh thu bán hàng Lợi nhuận sau thuế

1 http://www.orchidpharma.com/ir_s_10years.aspx

Trang 7

Giá trị ròng Thu nhập trên mỗi cổ phiếu

Giá trị sổ sách Tỷ suất lợi nhuận ròng

3 Đối thủ cạnh tranh

Ngành dược phẩm là một ngành cạnh tranh khốc liệt Sau đây là một số đối thủ cạnhtranh với công ty Orchid1

1 http://www.moneycontrol.com/stocks/top-companies-in-india/net-sales-bse/pharmaceuticals.html

Trang 8

4 Thành tựu đạt được 1

Một số giải thưởng chung:

Orchid được chứng nhận tiêu chuẩn ISO 9001:2000 , ISO 14001 và OHSAS 18001

Orchid đã được trao tặng là công ty TNHH đứng đầu Ấn Độ có bằng sáng chế tạigiải thưởng Sở hữu trí tuệ năm 2013 lần thứ 5, được tổ chức bởi CII phối hợp với

Vụ Chính sách công nghiệp và khuyến mãi và Văn phòng Sở hữu trí tuệ Ấn Độ,Chính phủ Ấn Độ

Phòng nghiên cứu giới hạn Orchid (ORLL), sở hữu hoàn toàn bằng sáng chế thuốc

đã được trao tặng giải thưởng Frost & Sullivan cho đối tác của sự lựa chọn tronghợp đồng nghiên cứu - hợp tác sáng chế thuốc vào năm 2007

Orchid đã được trao giải thưởng quan hệ tuyển dụng-nhân viên trong hạng mụcCông nghiệp quy mô lớn của Rotary Club của Tây Nam Madras vào năm 2006

Orchid đã được trao danh hiệu 'Đối tác của sự lựa chọn cho cạnh tranh xuất sắc

"giải thưởng của Frost & Sullivan năm 2005

Năm 2002, Orchid đã được trao giải thưởng MMA cho quản lý xuất sắc trong lĩnhvực sản xuất bởi Thống đốc của bang Tamil Nadu, Hon'ble Shri PS RamamohanRao

1 http://www.orchidpharma.com/abt_award.aspx

Trang 9

Giải thưởng hiệu suất/chất lượng:

Orchid nhận giải thưởng Thành tựu EXIM năm 2012 đối với hoạt động xuất khẩubởi Phòng Thương mại Tamil, Chennai

Orchid đã được trao giải thưởng xuất khẩu xuất sắc năm 2010-11 bởi MEPZ - đặckhu kinh tế, Chính phủ Ấn Độ

Orchid nhận giải thưởng Thành tựu EXIM năm 2011 cho hoạt động xuất khẩu theoloại Xuất Khẩu đường Hàng không bởi Phòng Thương mại Tamil, Chennai

Orchid đã được trao tặng giải thưởng vàng bằng sáng chế trong năm 2010-11 trong

sự đóng góp đáng khen ngợi của mình cho việc nghiên cứu và phát triển trongngành sáng chế thuốc do Hội đồng Xúc tiến Xuất khẩu dược phẩm

Giải thưởng CSR:

Sáng kiến trách nhiệm xã hội của Orchid đã được vinh danh bởi Chính phủ TamilNadu với các giải thưởng Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp năm 2008-2009

Giải thưởng Môi trường

Orchid đã được trao IGCW - 2011 giải thưởng đổi mới xanh cho việc nghiên cứuxuất sắc trong lĩnh vực Hóa học Xanh & Kỹ thuật vào năm 2011

Orchid được tặng giải thưởng Shrishti Good Green Governance (G3) , năm 2011

Năm 2010, Orchid đã được trao với giải thưởng Bạc cho "Thành tựu nổi bật trongquản lý môi trường trong lĩnh vực hóa chất", bởi Greentech Foundation

Nỗ lực của Orchid trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng đã được công nhận"Excellent Energy Efficient Unit " trong năng lượng hiệu quả Hội nghị thượng đỉnhlần thứ 9 năm 2010 của CII (Liên đoàn các ngành công nghiệp Ấn Độ) tổ chức

Trong năm 2008, đơn vị Alathur Orchid đã được trao giải thưởng quốc gia với tiếtkiệm năng lượng 2008 (ngành Thuốc & Dược phẩm) của Bộ Năng lượng, Chínhphủ Ấn Độ

Giải thưởng an toàn

Cơ sở Alathur Orchid được trao giấy chứng nhận của Hội đồng An toàn Quốc gia

Ấn Độ (Giải thưởng An toàn - 2011) để ghi nhận những thành tích đáng kể trong antoàn và sức khỏe nghề nghiệp trong giai đoạn đánh giá ba năm 2008-2010

Trong năm 2011, Orchid nhận được "Giải thưởng Công nghệ xanh an toàn vàng"của Greentech Foundation

 Cơ sở Alathur Orchid nhận được giải thưởng an toàn Greentech 2010 (giải thưởngbạc) trong lĩnh vực dược phẩm cho thành tích xuất sắc trong quản lý an toàn đượcđưa ra bởi Greentech Foundation

Orchid đã được trao "Giấy chứng nhận giải thưởng ưu tú" năm 2010 của CII xuấtsắc trong môi trường, y tế và an toàn

Trang 10

II PHÂN TÍCH LỊCH SỬ CHIẾN LƯỢC

1 Lịch sử hình thành

Cuộc hành trình của Orchid bắt đầu vào năm 1992, khi người sáng lập của công

ty _ ông Kailasam Raghavendra Rao, một cựu sinh viên xuất sắc của IIM Ahmedabad

thiết lập một doanh nghiệp với tầm nhìn: doanh nghiệp dược phẩm toàn cầu với định hướng 100% xuất khẩu đơn vị Orchid được thành lập với tên gọi : Công ty TNHH Công nghiệp Hóa chất và Dược phẩm 1

Ông Kailasam Raghavendra Rao đến từ một tầng lớp lao động, cha ông là một

nhân viên của Trung tâm đường sắt ”Chúng tôi không có bất kỳ tài sản giá trị, cũng như tài sản của tổ tiên để lại Không ai từ gia đình của chúng tôi làm về kinh doanh”,

ông sinh năm 1958ở Chennai _ người sáng lập của công ty Orchid, Raghavendra từng

là một sinh viên xuất sắc Ông tốt nghiệp năm 1977 với bằng xuất sắc của Đại họcAndhra và sau đó thì học tiếp tục theo đuổi các nghiên cứu sau đại học trong việnnghiên cứu Ấn Độ

Ông bắt đầu sự nghiệp vào năm 1979 với công việc ở Kwality Ice Cream tạiBombay, góp phần làm thay đổi hoàn toàn tài chính và sự tăng lên không ngừng vềdoanh thu của nhóm trong khoảng hai năm và hơn hết ông đã giúp công ty tạo dựngđược thương hiệu Ahmedabad

Năm 1981, ông chuyển sang Ashok Leyland ở Chennai, là nơi sản xuất xe buýt

và xe tải.Ông là một trong số ít những người được luân chuyển trong các phòng bankhác nhau _ phòng nhân sự, kế toán, và phòng phát triển Ở đó ông đã giới thiệu vàthực hiện một số các sáng kiến mới lạ liên quan tới chi phí, ngân sách, MIS Vì sau giờlàm ông có nhiều thời gian rãnh ,ông đã làm thêm cho công ty Secretaryship với côngviệc của một người kế toán Có một sự thôi thúc ông để liên tục “làm nhiều hơn” vàAshok Leyland đã không đủ thách thức đối với ông Vì vậy, trong năm 1986, ông Rao

tham gia vào nhóm Standard Organics ở Hyderabad “Đó là nơi mà tôi bắt đầu khám phá về sự nghiệp kinh doanh thuốc ” ông Rao nói Hơn nữa, chủ tịch công ty ông

Chandrashekhar Reddy, đã giúp đỡ, phát hiện được khả năng của ông Rao Giúp ôngtham gia như một người quản lý dự án, và ông Rao đã nhanh chóng trở thành phó chủ

tịch về tài chính, dự án và sau đó là phó chủ tịch điều hành “Ngay từ lúc làm các ứng dụng cho ICICI để nhận các chế tài cho vay, để tuyển dụng người, mua sắm thiết bị và phối hợp với tiếp thị, tôi đã thực sự chịu trách nhiệm về tất cả mọi thứ Và tôi đã có rất nhiều khám phá.” Ông đã thiết lập ra các trung tâm chẩn đoán cũng như các nhà

máy tại các địa điểm khác nhau ở Ấn Độ, nghiên cứu và sản xuất ra số lượng lớn các

1

http://www.indiainfoline.com/Research/LeaderSpeak/Mr.-Kailasam-Raghavendra-Rao-the-Managing-Director-Orchid-Chemicals-and-Pharmaceuticals-Ltd/11206657

Trang 11

loại thuốc mới Công ty đã tăng trưởng gấp năm lần, từ 5 triệu Rs đến 25 triệu RS.

Quan trọng hơn, các ý tưởng đã bắt đầu hình thành trong suy nghĩ của ông “ Tôi nhận

ra rằng tôi có nó trong tôi để phát triển và quản lý doanh nghiệp thành công Và nếu tôi có thể làm cho các công ty khác lớn hơn, tại sao không bắt đầu một cái gì đó của riêng tôi ??? ”

Sau thời gian làm việc gần chín năm, ông đã có số dư ngân hàng là 11.200 Rs “Là một nhân viên làm công ăn lương ở Ấn Độ, có thể bắt đầu một cái gì đó của riêng bạn

là rất khó khăn Tôi không muốn bắt đầu từ một doanh nghiệp có qui mô nhỏ Họ thất bại vì thiếu qui mô kinh tế và tiếp cận thị trường kém Và để bắt đầu một ngành công nghiệp có kích thước trung bình, bạn cần có vốn”.

Với ý tưởng là kiếm được một khỏan thu nhập được miễn thuế và sau đó quaytrở lại Ấn Độ để làm cái gì đó trong lĩnh vực dược phẩm, ông đã đi tới Oman Khôngphải là một công việc kế toán hoặc quản lý điển hình, Rao tham gia vào một nhóm gọi

là “Al Buraimi “ Từ doanh thu hàng năm của một khách sạn 16 phòng là 2 triệu đô, đãtăng nhanh chóng thành 80 triệu đô trong thời gian 4 năm Dựa trên kinh nghiệm tiêuchuẩn hữu cơ, Rao giúp cho Al Buraimi hình thành một nhà máy sản xuất dược phẩmgọi là Oman Hóa chất và Dược phẩm vào năm 1990 Đây là nhà máy hoạt động với sốlượng lớn đầu tiên và duy nhất trong toàn thế giới Ả Rập ngày nay Và nó được thựchiện với thiết bị,nhân lực và công nghệ của Ấn Độ Trong thời gian này, nhóm cũngđưa ra một đơn vị may mặc sẵn, lớn nhất ở vùng Vinh có tên là Al Buraimi may mặc.Ông Rao cũng hình thành một nhà máy thép được gọi là Trung Đông Metal Industris

và một khách sạn 5 sao Nhân viên tăng từ 20 đên 2000 người Một nhóm với qui mônhỏ, hiện nay là một tập đoàn.1

Sau khi có đủ số vốn để thành lập công ty, ông đã trở về Ấn Độ vào năm 1992,

và thành lập công ty ”Dựa trên sự hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân, tôi lựa chọn dược vì 2 lí do Một do nó là niềm cảm hứng bất tận để tôi phát triển khả năng kinh doanh của mình, hai là ngành này luôn cần thiết vì nó là nhu cầu tất yếu của con người” Khái niệm dự án Orchid như một doanh nghiệp thế hệ đầu tiên với định

hướng xuất khẩu là tiên phong trong lĩnh vực dược phẩm toàn cầu đầy thách thức trítưởng tượng của công chúng và thu hút sự quan tâm , đầu tư rất lớn

Orchid đã chính thức ra mắt vào ngày 1 tháng 7 năm 1992, với số vốn ban đầu

là 12 triệu Rupee Với công suất là 100 tấn , và tăng công suất 100 tấn trong mỗi năm.Trong quá trình này, Orchid nổi lên như là nhà cung cấp hàng đầu về thuốc tiêm khángsinh cho các nước nghèo cũng như đang phát triển sáng các nước tiên tiến như Mỹ vàchâu Âu Trong việc mở rộng và đa dạng hóa hoạt động Orchid đã phân biệt giữa

1

http://www.orchidpharma.com/cmd_profile.aspx

Trang 12

quyền sở hữu và quản lý và luôn luôn phấn đầu để thu được lợi nhuận cũng như tạo racủa cải quốc gia.

2 Lich sử chiến lược

Nghiên cứu chiến lược của Orchid từ khi thành lập năm (1992) đến năm 2002.Chúng tôi nhận thấy trong quá trình đó, công ty không thay đổi CEO cũng như khôngthay đổi sứ mệnh và viễn cảnh Các chiến lược trong giai đoạn đó có khả năng là cùngmột mục đích, vì thế chỉ có một giai đoạn chiến lược từ năm 1992 đến 2002

Sau khi thành lập từ năm 1992, công ty đã cam kết thiết lập một đơn vị địnhhướng xuất khẩu 100% (EOU) để sản xuất 90 TPA kháng sinh cephalosporin Ngaysau đó thì một thỏa thuận Ngoài ra các thỏa thuận khác đã được kí kết với MVReddy(Đại học Quốc gia Singapore) để xin bí quyết sản xuất 7- ADCA & Cephalexin

Năm 1993-1994: Orchid bắt đầu quá trình sản xuất thương mại trong tháng hainăm 1994 Vượt kế hoạch trước 2 tháng so với dự kiến Sản phẩm ban đầu làcephalosporin dạng uống và cephalexin được tung ra thị trường toàn cầu

Công ty cam kết sẽ mở rộng khả năng kết hợp của cephalexin, cepadroxy vàcephradine từ 90 tấn đến 150 tấn Đến năm 1995, thì giới thiệu sản phẩm cephradine

và xuất khẩu ra thị trường thế giới Đồng nghĩa với việc được nhận giải thưởng đầutiên cho xuất khẩu bởi CHEMEXCIL, giải thưởng CEU cho tài năng trong nghiên cứuthuốc và xuất khẩu dược phẩm Và ngay sau đó, một ký kết được thỏa thuận với phòngthí nghiệm SBD(Ý) cho công nghệ sản xuất trong điều kiện vô trùng

Năm 1996-1997: Xây dựng một cơ sở hiện đại dành riêng cho sản xuất cáccông thức bào chế thuốc(FDFs) kháng sinh vô trùng và nhận được chứng nhận ISOcho hệ thống chất lượng Cùng với thời gian này thì nhà máy làm khô lạnh, vô trùngđược đưa vào hoạt động Vì vậy đã giúp nâng cao hiệu suất và năng lực hoạt động tăngđến 300 tấn chứ không phải 150 như cam kết ban đầu.1

Năm 1997-1999: Tiếp tục vượt mức với sản xuất và bán được 382 tấncephalosporin Khi có đủ số vốn thì công ty thành lập trung tâm R & D tạisholinganallur giúp cho việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, giới thiệu sterilesmới, natri Ceftiofur, cefoperazone sodium mới dạng uống, cefuroxim axetil Và trởthành công ty dược phẩm Ấn Độ trẻ tuổi nhất nhận được chứng nhận ISO 9002 Cũngvào giai đoạn này thì công ty có một sự hợp tác kỹ thuật với phòng thí nghiệm SBD, Ý

để sản xuất ceftriaxone và cefotaxime và liên minh với Novartis group để làm tăng lợi

1 http://economictimes.indiatimes.com/orchid-chemicals-&-pharmaceuticals-ltd/infocompanyhistory/ companyid-10568.cms

Trang 13

nhuận dài hạn cho công ty và trở thành nhà sản xuất thuốc kháng sinh lớn nhất trongnước.Được nằm trong top năm nhà sản xuất thuốc kháng sinh hàng đầu của APIs.1

Năm 1998-1999: Giới thiệu các cephalosporin dạng uống mới, cefixime Đadạng hóa thành nhiều công thức và từ đó dịch vụ chăm sóc sức khỏe Orchid đượcthành lập như là một bộ phận của công ty hoá chất và dược phẩm Orchid Orchid, cùngvới Cipla và Ranbaxy, đã nhận được sự chấp thuận của Drug Controller Ấn Độ (DCI)

để sản xuất và xuất khẩu sildenafil citrate, thành phần chính trong Viagra, loại thuốcđược phát triển bởi Pfizer để điều trị rối loạn cương dương nam của con người Công

ty cũng đang xây dựng nhà máy mới cho số lượng lớn thuốc non-cephalosporins trongCuddalore ở Tamil Nadu Năm 1999, Orchid Chemicals and Pharmaceuticals Ltd đãgắn kết với các nhà đầu tư nước ngoài đối với các quỹ được đầu tư vào công nghệ mới,nghiên cứu và phát triển, và các cơ sở trong năm năm tiếp theo Công ty hợp tác vớiJSS College of Pharmacy trong dự án nghiên cứu để xác định các thành phần hoạt tínhtrong thuốc thảo dược truyền thống

Năm 2000, mua lại một nhà máy sản xuất của Mumbai-based AjantaPharmaLtd tại Aurangabad Công ty đã được trao tặng Cúp cho hiệu suất tuyệt vời trong xuấtkhẩu như là một phần của Chương trình Giải thưởng xuất khẩu quốc gia , 1998-1999.Cũng vào thời điểm này, công ty đã tham gia liên doanh với Cambridge Chemicals trụ

sở tại Anh để phân phối các sản phẩm dinh dưỡng của công ty trong quốc gia đó Cùngvới việc thiết lập một cơ sở R & D mới để nghiên cứu các loại thuốc mới / các biến thểmới về thuốc và các hệ thống phân phối thuốc tại Alathur gần Chennai mà trước kiacũng đã có một trung tâm R & D tại sholinganallur rồi, đồng thời đưa nhà máy sảnxuất thực phẩm chức năng vào hoạt động

Năm 2002, chính sách dược phẩm của Ấn độ lặp lại những tình trạng tương tựnhư những năm trước và đã chuyển trọng tâm của chính sách từ tự lực trong sản xuấtthuốc với mục tiêu tăng cường năng lực cạnh tranh toàn cầu, thì công ty đã thiết lậpmối quan hệ liên minh liên doanh với một công ty nghiên cứu phát minh thuốc có trụ

sở tại Bexel Biotechnology Inc, USA (Bexel),xây dựng một văn phòng tại Mỹ để mởrộng thị trường và khẳng định vị thế của mình trên thị trường Mỹ, tham gia vào mộtliên doanh với NCPC để thiết lập một liên doanh sản xuất tại Trung Quốc.2

Trong năm 2002, ông Rao, giám đốc điều hành đã phát biểu một viễn cảnh:

“Become a composite and meaningfull intergrated pharmaceutical corporation

1

http://quicktake.morningstar.com/stocknet/secdocuments.aspx?symbol=ocp&country=gbr(annual 1999)

2 10568.cms

Trang 14

http://economictimes.indiatimes.com/orchid-chemicals-&-pharmaceuticals-ltd/infocompanyhistory/companyid-competing in differentiated arenas where greater, more sutainable value can be created”

Nguồn: Annual Report 2002

Orchid tập trung tạo nên các giá trị bền vững trong tương lai, được tích hợp từnhiều khía cạnh khác nhau: “Tầm nhìn của chúng tôi, dựa vào thực tiễn hoạt động, tíchhợp các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường, phát triển các loại thuốc an toàn, hiệuquả và hiệu quả chi phí cho các nhu cầu chăm sóc sức khỏe toàn cầu.”

Trong một môi trường dược phẩm ngày càng mở rộng và cạnh tranh ,linh hoạtthì mô hình cung cấp end-to -end sẽ là giải pháp rất quan trọng để nắm bắt giá trị chocác khách hàng cũng như các nhà cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ Mô hình “end – to

- end” hàm ý một khả năng và thẩm quyền để kiểm soát và quản lý tất cả các khíacạnh của công nghệ ,hệ thống và thực hành xây dựng giá trị trong từng sản phẩm haydịch vụ mà Orchid cung cấp Mô hình kinh doanh “end-to –end” cũng cung cấp linhhoạt để khẳng định vị trí tại các điểm giá trị khác nhau tùy thuộc vào các nhu cầu cụthể của khách hàng

Mô hình kinh doanh của Orchid có ba lĩnh vực thúc đẩy chủ yếu :

 Tăng nhấn mạnh vào các thị trường tiên tiến, với một sự tập trung đặc biệt vàothuốc generic

Phát triển kinh doanh hơn nữa tại các thị trường mới nổi, cả hai API và công

thức bào chế thuốc

Xây dựng một kênh liên lạc R & D cho các ứng cử viên thuốc mới hoạt động

trên toàn cầu

III PHÂN TÍCH SỨ MỆNH VÀ VIỄN CẢNH

Trang 15

“Tìm kiếm để phân phối”

1.1 Định nghĩa kinh doanh

“ Orchid mang lại cuộc sống chất lượng cho người dân và cộng đồng”

Orchid là một công ty dược phẩm tích hợp theo chiều dọc với những nghiêncứu được thiết lập, sản xuất và tiếp thị năng lực trên lĩnh vực đa trị liệu Chúng tôi đãtận dụng thành công thiên hướng của mình về khoa học và công nghệ để tạo ra các sảnphẩm dược và xây dựng nền tảng đi đến sự phát triển Orchid đem đến cho người dân

sự an toàn, hiệu quả và giá cả phải chăng Orchid đã được một lực lượng chính trongviệc phát triển và sản xuất các kháng sinh cephalosporin ở Ấn Độ, với một vị trí dẫnđầu thị trường toàn cầu Orchid kể từ khi chuyển lên chuỗi giá trị chăm sóc sức khỏebằng cách bổ sung khả năng số lượng lớn loại thuốc cốt lõi của nó, có năng lực hìnhthức liều lượng đã hoàn thành và các chương trình nghiên cứu dược phẩm Với mộtthỏa thuận phân phối rộng lớn và danh mục sản phẩm đa dạng, khả năng sản xuất linhhoạt, thân thiện với môi trường và trên phạm vi rộng trong phát triển cũng như cácnước đang phát triển Orchid được thiết lập để đóng một vai trò quan trọng trong chămsóc sức khỏe toàn cầu, nuôi dưỡng cuộc sống và mang lại sức khỏe tốt và hy vọng chonhân loại.1

1.2 Cam kết với giới hữu quan

Các bên hữu quan là các cá nhân hay các nhóm có tác động, và chịu tác độngcủa các chiến lược công ty Họ là những người ảnh hưởng tới thành tích, sự tồn tại,khả năng cạnh tranh và tính sinh lợi của doanh nghiệp Các bên hữu quan sẽ tiếp tụcủng hộ cho công ty nếu thành tích của công ty đáp ứng hay vượt cả kỳ vọng của họ.Cho nên điều lệ ứng xử kinh doanh của công ty được xem như một bản tuyên bố,

là cam kết giữa công ty với các giới hữu quan Tất cả giám đốc và nhân viên của công

ty phải có trách nhiệm trong việc thực hiện các cam kết này

Cam kết đối với khách hàng: Orchid cam kết đem lại cuộc sống chất lượng,

độ tin cậy và hài lòng cho khách hàng

Cam kết với nhân viên: Tại Orchid, nguồn nhân lực là tài sản quý giá

nhất Orchid có một cách tiếp cận kinh doanh, khuyến khích các tiêu chuẩn hiệu suấtcao từ các nhân viên thông qua quản lý hợp tác Ngoài ra, công ty có một số chươngtrình cung cấp cho người lao động có cơ hội tiếp thu và phát triển chức năng, ngườiquản lý và kỹ năng ra quyết định, tạo điều kiện cho sự thành công trong công việc.Orchid cam kết đào tạo và phát triển là một giá trị cốt lõi và cung cấp một môi trườnglàm việc an toàn, công bằng cho tất cả nhân viên

1

http://www.orchidpharma.com/abt_mv.aspx

Trang 16

Cam kết với đối tác kinh doanh: đối tác kinh doanh là một phần thiết yếu và

không thể thiếu trong chiến lược nghiên cứu và kinh doanh của Orchid Mỗi ngày,Orchid luôn cam kết sắp xếp khả năng của mình với cơ hội kinh doanh và tất cả mọithứ Orchid làm là dựa trên sự làm việc dễ dàng để đảm bảo thành công lẫnnhau Orchid liên tục tham gia vào các dự án mới để hỗ trợ phát triển công nghệ, pháttriển của các phân tử mới, tăng cường quá trình hóa học và sáng tạo phát triển hệ thốngphân phối thuốc.1

Cam kết đối với cộng đồng: Orchid phấn đấu để tạo ra các loại thuốc lâm sàng

riêng biệt và chẩn đoán để giúp mọi người sống lâu hơn và khỏe mạnh

Cam kết với chính phủ: Orchid cam kết về sự phát triển của xã hội, kinh tế

văn hóa, Orchid nghiêm túc chấp hành pháp luật; chứng minh những tiêu chuẩn cao vềđạo đức và nổ lực bảo vệ môi trường

Làm giàu dựa trên sự đổi mới trong dịch vụ chăm sóc sức khỏe

2.1 Tư tưởng cốt lõi

2.1.1 Giá trị cốt lõi

Kể từ khi thành lập, Orchid cam kết chính mình với các tiêu chuẩn cao nhất của quảntrị doanh nghiệp Công ty tin rằng một chính sách quản trị doanh nghiệp mạnh mẽ thúcđẩy tăng trưởng kinh doanh lành mạnh và củng cố các thị trường sôi động, bên cạnhphục vụ như một công cụ quan trọng trong việc bảo vệ nhà đầu tư Quản trị cũng cungcấp một khuôn khổ thích hợp cho Hội đồng quản trị và quản lý để thiết lập mục tiêucủa công ty để nâng cao giá trị cổ đông

Trên đất nước Ấn độ với sự phát triển rất nhanh và tiên tiến của nghành dượcphẩm thì sự cạnh tranh của Orchid càng khốc liệt hơn khi có trên 100 công ty đứngđầu thế giới về nghành dược phẩm Đó là lý do tại sao, sau khi thành lập vào năm

1992, công ty đã nhanh chóng thống nhất giá trị cốt lõi như kim chỉ nam cho cách thứcquản trị doanh nghiệp mỗi ngày để xây dựng những nguyên tắc, nguyên lý nền tảngcho công việc cũng như cách ứng xử của mình Cụ thể:

An toàn: K.RaghavendraRao,ManagingDirector phát biểu: "Tại Orchid, an toàn

không phải là một khái niệm nữa mà là một cách sống, phát triển ngày này qua ngày

1 http://orchidpharma.com/pwu_why.aspx

Trang 17

khác bởi những hành vi nhỏ mà tạo nên một sự khác biệt trong cách làm việc củachúng ta, sống và trân trọng một ngày mai an toàn hơn." Tại Orchid, khi chúng tôi nói'an toàn , có nghĩa là an toàn trong cơ sở hạ tầng, an toàn trong lao động, an toàn môitrường và an toàn cộng đồng.

Tại Orchid, an toàn là một nền văn hóa và đã luôn luôn được giữ ở vị trí hàngđầu Chúng tôi trân trọng nhân viên của chúng tôi và đánh giá cao cơ sở hạ tầng củachúng tôi, qua đó luôn nghi nhớ sâu sắc những tiêu chuẩn an toàn Tara đại diện chophong trào của chúng tôi cho một thế giới an toàn hơn Tara đã được sinh ra như là kếtquả của mong muốn của chúng tôi để có một biểu tượng để củng cố mối quan tâm củachúng tôi cho các hoạt động an toàn cho một thế giới an toàn hơn Tara, một cô gái trẻnhỏ nhắc nhở ai đó đang chờ đợi trở về nhà - một tình cảm mà bắt buộc ai cũng phải

có ý thức tuân thủ những quy định an toàn Cô truyền một thông điệp thực tế đơn giản

- đó là an toàn quan trọng không chỉ cho chúng ta ngày hôm nay, mà còn đối với thế

hệ tương lai của chúng ta nữa

Được lấy cảm hứng từ một mục tiêu ngắn gọn là :"Không sự cố" Chúng tôi tinrằng mục tiêu của một nơi làm việc “không sự cố” có thể đạt được bằng cách pháttriển và duy trì hệ thống quản lý cho phép chúng tôi kiểm soát được rủi ro bằng cáchđảm bảo kiểm soát các kỹ thuật và kiểm soát hành chính Mục tiêu cuối cùng củachúng tôi là phải “không có tai nạn, không chấn thương và không tử vong” - dẫn đến

“không sự cố”

Chất lượng: Chất lượng luôn luôn là một phần quan trọng trong đề xuất của

Orchid Ý tưởng chất lượng của chúng tôi bao gồm tất cả các khía cạnh bao gồm cảchất lượng sản phẩm, chất lượng hoạt động, chất lượng môi trường và cuối cùng làmột cuộc sống chất lượng cho người dân của chúng tôi

2.1.2 Mục đích cốt lõi

Mục đích cốt lõi là bộ phận thứ 2 của tư tưởng cốt lõi, đó là lý do của một tổchức tồn tại Do vậy, mục đích cốt lõi của Orchid cũng đã phản ánh động cơ thúc đẩymọi người để thực hiện công việc của tổ chức Nó không phải là một sự hứa hẹn vềtiền bạc hay một kết quả kinh doanh tốt Mà với họ, mục đích cốt lõi chính là:

“Công ty mong muốn sẽ tìm kiếm các sản phẩm dược mới giải quyết các vấn đề

về sức khỏe, mang lại một sự khác biệt trong cuộc sống của người dân, mang lại một

sự hỗ trợ kịp thời cho những con người đang đau khổ.”1

Orchid cho rằng thành công của họ chỉ được ghi nhận khi nhận được sự hàilòng của khách hàng, mà còn trong khi sản phẩm họ cung cấp luôn có sự đổi mới, toànvẹn và luôn được phát triển

1 Annual report 1999

Trang 18

Mục đích cốt lõi trên đã dẫn dắt và thôi thúc Orchid không ngừng đổi mới,không ngừng hoàn thiện sản phẩm Trong kinh doanh, các công ty thường không có sựlựa chọn, một là phải đổi mới hoặc có nguy cơ đến một bế tắc Nhưng Orchid lại khác,hành động của họ xuất phát từ suy nghĩ về đạo đức nghề nghiệp, về công việc mà họđang làm liên quan đến sức khỏe, tính mạng con người Chính từ mục đích cốt lõi đó

mà công ty chú trọng bồi dưỡng một lực lượng lao động đa dạng và toàn diện và coi

đó là lợi thế cạnh tranh của mình

2.2 Hình dung tương lai

2.2.1 Mục tiêu, thách thức

Để thực hiện được viển cảnh đã đưa ra, hoàn thiện và phát triển hoạt động kinh doanhOrchid đã đưa ra mục tiêu thách thức mang tính dài hạn được mô tả một cách kháiquát những gì mà họ phải cố gắng đạt được Mục tiêu này là cái đích mà công ty muốnvươn tới, nó sẽ là điểm tập trung nhất quán các cố gắng và hành động Đó chính là:

Nguyên bản:“The largest global provider of quality medicines at reasonable prices.” Dịch: Nhà cung cấp lớn nhất toàn cầu các loại thuốc chất lượng và giá cả hợp lý

2.2.2 Mô tả sống động

Để trở thành một công ty đẳng cấp thế giới, chúng tôi tổ chức phát triển các sảnphẩm dược phẩm theo định hướng an toàn bằng cách tiến hành các quy trình kinhdoanh và các hoạt động của chúng tôi với cam kết với tiêu chuẩn cao nhất về an toàn,sức khỏe và môi trường

Tại Orchid, chúng tôi duy trì chất lượng cao nhất giúp chúng tôi cung cấp xuấtsắc trong tất cả mọi thứ chúng tôi phản ánh không chỉ tăng trưởng mạnh mẽ mà còntrong phát triển cá nhân và khả năng quản trị nâng cao Sản phẩm và các cơ sở chấtlượng đẳng cấp thế giới của chúng tôi, hệ thống quản lý luôn tuân thủ phù hợp với tiêuchuẩn quốc tế đảm bảo cung cấp chất lượng tốt nhất cho khách hàng với giá cả phảichăng Trên thực tế, chúng tôi đã được trao chứng nhận ISO “các công ty dược phẩmtrẻ nhất ở Ấn Độ” mà các công ty khác phải kính nể

3 Hệ thống giá trị

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility):

Orchid tập trung phát triển cộng đồng như là một phần chủ động trách nhiệm xã hộicủa nó Là một phần của trách nhiệm xã hội công ty đã tạo ra một sự tin tưởng_“Orchid tin cậy”, mà đã thông qua 24 làng và 6 xã và hoạt động liên tục trong việc thựchiện nhiều chương trình phúc lợi trong khu vực, lực đẩy quan trọng được xác định nhưcộng đồng phát triển y tế, giáo dục trẻ em, phụ nữ trao quyền cho thanh niên phát triển,tạo ra tài sản cộng đồng và môi trường xanh, tự làm việc và xây dựng năng lực1

1 http://www.moneycontrol.com/annual-report/orchidchemicalspharmaceuticals/directors-report/OCP

Trang 19

Đề cao giá trị cá nhân (Respect for the Individual): Orchid luôn coi trọng

tính cá nhân và sự sáng tạo Đặc biệt “Mô hình quy trình và con người” Orchid giúpđạt được mục tiêu kép - một mặt nhấn mạnh vào quy trình và sự tuân thủ -mặt khácthúc đẩy sự đổi mới và sáng tạo Chúng tôi giữ cho nhân viên của chúng tôi kích thíchtrí tuệ và cung cấp cho họ sự tự do để đưa ra quyết định của riêng mình, thấm nhuầntrong họ một trách nhiệm để giúp đỡ trong sự tiến bộ của cả bản thân và công ty.1

Sự xuất sắc (Excellence): Xuất sắc an toàn: Tại Orchid, an toàn là một phần

của văn hóa doanh nghiệp Điều này bao gồm cơ sở hạ tầng, nhân viên, môi trường và

an toàn cộng đồng Bắt đầu với chương trình nhân viên cảm ứng, chương trình đào tạo

về các khía cạnh khác nhau về an toàn hoạt động được tiến hành theo định kỳ Gắn vớimột chuyên gia toàn cầu về thủ tục an toàn, một số sáng kiến đã được thiết kế để đảmbảo rằng tất cả các quy trình sản xuất và hệ thống được thực hiện theo cách thức antoàn nhất Chúng bao gồm:

- Sử dụng các công nghệ cao cấp để tái chế chất thải và làm cho các chất độchại cùng loại thông qua một loạt các quá trình từ đó dẫn đến không sản xuất ra các chấtthải

- Ủy ban an toàn ba tầng để giám sát các sáng kiến an toàn, quy trình vận hànhtiêu chuẩn (SOP), quy trình và tiêu chuẩn làm việc cho R & D và các đơn vị sản xuất

- Đào tạo chăm sóc y tế và đào tạo an toàn cho tất cả nhân viên

- Sử dụng các thiết bị tinh vi trong xe tải di động để giám sát chất lượng khôngkhí bên trong và bên ngoài nhà máy

Đổi mới (Innovation): Orchid luôn đổi mới để phát triển Nhạy bén với nhu

cầu thị trường và cam kết luôn luôn đổi mới Tại orchid, họ luôn chú trọng vào nềntảng sản xuất sản phẩm phân đoạn thị trường hẹp, kết hợp công nghệ tiên tiến và kinhnghiệm tốt nhất trong kinh doanh

Coi trọng các bên hữu quan(Value for Stakeholders): Tôn trọng những

nguyên tắc công bố thông tin công bằng, Orchid thường xuyên cung cấp thông tin về

vị trí của công ty và thay đổi đáng kể trong hoạt động kinh doanh cho tất cả các bênliên quan của họ

PHẦN 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 Lĩnh vực, ngành sẽ nghiên cứu:

- Ngành dược phẩm

1 http://orchidpharma.com/careers_wbao.aspx

Trang 20

2.Thời gian nghiên cứu:

- Từ năm 2000 đến nay

3.Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian toàn cầu(phân tích môi trường toàn cầu)

- Không gian nước sở tại: Ấn Độ(Phân tích môi trường vĩ mô)

I PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU

1 Nhìn lại thập niên đầu thế kỷ XXI

1.1 Thị trường thuốc Generics thập niên 2000-2010:

Trong 10 năm 2000-2009 thị trường dược phẩm thế giới tăng 2,25 lần

Năm Thị

trường (tỷ

US$)

Tỷ lệ tăngtrưởng hàngnăm( %)

Năm Thị trường

(tỷ US$)

Tỷ lệ tăngtrưởng hàngnăm(%)

Trang 21

2 Suy thoái kinh tế toàn cầu và Công nghiệp dược phẩm

Sản xuất trì trệ

Năm 2009 là năm khắc nghiệt đối với công nghiệp dược thế giới với nhữngthăng trầm đầy thách thức và cũng đầy cơ hội Trong nửa đầu năm 2009, doanh số vàlợi nhuận giảm, ngay cả với các công ty lớn sản xuất sinh dược (biopharmaceuticals)

ở khắp nơi dù đây là một ngành công nghiệp trẻ đầy hứa hẹn Các tập đoàn dượcphẩm đa quốc gia sản xuất các "sản phẩm bom tấn" cũng gặp khó khăn và lần đầu tiêntrong 5 năm qua công nghiệp dược đóng góp cho nền kinh tế ở mức thấp nhất Suythoái kinh tế làm cho một bộ phận bệnh nhân chuyển sang sử dụng thuốc generic và ít

đi khám bệnh Từ 2006 đến nay, Pfizer đã cắt giảm

Đã diễn ra nhiều cuộc mua bán, sáp nhập giữa các công ty lớn và các công tynhỏ hơn như là một giải pháp để vượt qua suy thoái Điển hình là 3 cuộc mua bántrong năm 2009 giữa Pfizer, Wyeth giá trị 6,8 tỷ US$, Merck Sharp Dome và Scheringgiá trị 4,11 tỷ US$ và Roche mua 44% cổ phần của Genentech trị giá 4,7 tỷ US$,Daininippon Sumitomo Pharma (DSP-Japan) đã mua Sepracor với giá 2,6 tỷ US$ Cáccông ty dược vừa và nhỏ phải đối đầu với các khó khăn tài chính, đóng cửa, cắt giảmsản xuất, tái cấu trúc và tồn tại một cách khó khăn Một số công ty dược phẩm vừa vànhỏ gặp khó khăn về tài chính cũng đã bị các tập đoàn đa quốc gia thôn tính với giá rẻnhư "bột mỳ"! Đây là một hiện tượng hiếm xảy ra trong công nghiệp dược trong nhiềunăm gần đây.1

Mảng sáng của thị trường dược phẩm Châu Á-Thái Bình Dương

Thị trường dược phẩm với sự vươn lên mạnh mẽ của công nghiệp dược ChâuÁ-Thái Bình Dương Nhờ chi phí sản xuất thấp và thuận lợi về quy chế, khu vực nàyđang trở thành một khu vực phát triển mạnh các hoạt động sản xuất theo hợp đồng, đặcbiệt là các thuốc generic và nguyên liệu dược (API) Trong thời kỳ 2010-2012 côngnghiệp dược Châu Á-Thái Bình Dương tăng trưởng với tỷ lệ khoảng 12-13%

Biến đổi khí hậu và sự sống còn của nhân loại

Sự biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng Rõ nhất là

sự nóng lên của trái đất, băng tan, nước biển dâng cao; các hiện tượng thời tiết bấtthường, bão lũ, sóng thần, động đất, hạn hán và giá rét kéo dài… Dự báo đến cuối thế

kỷ XXI, nhiệt độ trung bình sẽ tăng lên khoảng từ 2,0 - 4,5oC và mực nước biển toàncầu sẽ tăng từ 0,18m - 0,59m dẫn đến gia tăng một số nguy cơ đối với người già,người mắc bệnh tim mạch, bệnh thần kinh và ở các nước nhiệt đới, sốt rét, sốt xuấthuyết, đồng thời tạo điều kiện tăng trưởng và phát triển nhiều loại vi khuẩn, côn trùngmang mầm bệnh… Đặc biệt là sự xuất hiện của dịch bệnh và khan hiếm về lương thực,

1 Nguồn: P.M.U Rao, India

Trang 22

nước ngọt Mười bốn triệu người chết mỗi năm do các bệnh truyền nhiễm ở các nướcđang phát triển chiếm 59% của 56,5 triệu người chết hàng năm toàn cầu từ các bệnhkhông truyền nhiễm như bệnh tim mạch, ung thư, bệnh tiểu đường, bệnh hô hấp, bệnhbéo phì, và những bệnh khác.1

3 Dịch bệnh bùng phát

3.1 Bệnh học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

BPTNMT là nguyên nhân hàng đầu của bệnh suất và tử suất trên thế giới Năm

1990 theo TCYTTG thi bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đứng hàng thứ 12 trong sốnhững bệnh nặng BPTNMT là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 4 sau bệnh tim,ung thư, bệnh mạch máu não Theo TCYTTG và Ngân hàng Thế giới thì tỉ lệ mắcbệnh trên toàn thế giưói năm 1990 là 9,34/1000 dân nam, và 7,33/1000 dân nữ Tỉ lệmắc bệnh cao nhất ở các nước đang hút thuốc lá nhiều và ngược lại

Dịch bệnh tả: Trên toàn cầu, tỷ lệ mắc bệnh tả đã tăng đều từ năm 2005 Dịch

tả tiếp tục đặt ra một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng giữa phát triển dân sốthế giới về nguồn tài nguyên nước và vệ sinh

Dịch bệnh viêm màng não: Mỗi năm, dịch bệnh viêm màng não vi khuẩn ảnh

hưởng đến hơn 400 triệu người sống trong 21 quốc gia của "vành đai viêm màng nãochâu Phi

Dịch sốt ré: Xảy ra tại 99 quốc gia Khoảng 86% các trường hợp tử vong sốt

rét xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi và đa số là ở châu Phi cận Sahara Ước tính tỷ lệ mắcbệnh sốt rét giảm 17% trên toàn cầu từ 2000 đến 2010 và tỷ lệ chết do sốt rét giảm26% sau khi tăng trong công tác phòng chống và điều trị

Chủng cúm H5N1: Tỷ lệ tử vong chung trong báo cáo trường hợp H5N1 là

khoảng 60% Đa số các trường hợp đã xảy ra ở trẻ em và người lớn ở độ tuổi dưới 40tuổi Tỉ lệ tử vong cao nhất trong các trường hợp từ 10-19 tuổi

1 cua-thap-nien-thu-hai-the-ky-xxi.html

Trang 23

http://savipharm.com.vn/en/chu-de-y-duoc/69-cong-nghiep-duoc-the-gioi-cuoi-thap-nien-dau-va-trien-vong-3.2 Thành tựu y học

Công bố bản nháp của bản đồ gen người

Từ năm 2000, các nhà khoa học tham gia chương trình giải mã bản đồ gen trênngười đã công bố trên internet một bản nháp công trình khoa học này Lần đầu tiên,thế giới có thể tải về và đọc toàn bộ các thông tin về gen người Hơn 23.000 gen và tácđộng của nó đối với các hoạt động của cơ thể đã được làm rõ Công trình này đượcđánh giá là một thành công lớn của y học đầu thế kỷ 21 Các nhà khoa học hi vọng, vớithành tựu quan trọng này, việc nghiên cứu và ứng dụng nó trong điều trị bệnh sẽ manglại hiệu quả cao và giải quyết được một số căn bệnh nan y hiện nay, chẳng hạn nhưchứng bệnh liên quan đến sự đột biến của các tế bào sống, các loại bệnh ung thư phứctạp như: ung thư phổi, ung thư tiền liệt tuyến1

Nghiên cứu tế bào gốc

Trong thập niên đầu thế kỷ 21, thành tựu quan trọng nhất của các nghiên cứu về

tế bào gốc đó là việc nhân bản tế bào gốc mà không cần lấy từ tế bào phôi thai

Phương pháp giúp tăng tỉ lệ sống sót cho bệnh nhân nhiễm HIV

Nghiên cứu thành công các loại thuốc có tác dụng ngăn chặn các nguy cơ gâybệnh khác có thể xảy ra với người nhiễm HIV chẳng hạn như bệnh ung thư phổi, laophổi, hay bệnh tim

Công nghệ sản xuất thiết bị siêu nhỏ tạo nên cách mạng trong phẫu thuật

Phương pháp quét cộng hưởng từ trường MRI giúp khoa học tiến gần đến việc khám phá chức năng não bộ

Các nhà khoa học đã tìm ra cách khai thác các thông tin não bộ bằng phươngpháp quét cộng hưởng từ trường MRI Dựa vào việc phân tích sự thay đổi nồng độ ôxy

và lượng máu lưu thông trong não để phản ánh hoạt động của các khu vực não,phương pháp này đã giúp giới khoa học tìm ra cơ chế hoạt động của não, sự hoạt độngcủa các tế bào thần kinh trong "trung tâm điều khiển" quan trọng nhất của con người

 Xu hướng tăng cường sử dụng thước Generics trong những năm 2011-2020:Theo dự đoán của Công ty thông tin thị trường Visiongain Thị trường generic

sẽ tăng trưởng đều đặn từ nay đến 2021 Xu hướng này được thúc đẩy bởi sự tăng tuổithọ trung bình trên thế giới, sự eo hẹp về ngân sách y tế và các nước đang phát triển cónhu cầu tiếp cận với thuốc ngày càng tăng

Hoa Kỳ (70%), Đức, Pháp, Anh, Canada, Ý, Tây Ban Nha và Nhật là 8 thịtrường generic lớn nhất thế giới chiếm 84% doanh số generic toàn cầu

1

http://iccmedical.vn/index.php/vi/bac-s/thanh-tu-y-hc/57-cong-bo-ban-nhap-cua-ban-do-gen-nguoi.html

Trang 24

 Giai đoạn này công ty sản xuất thuốc chống ung thư, bệnh tiểu đường với giá

rẻ

Kết luận rút ra từ phân tích môi trường toàn cầu

a Khuynh hướng thay thổi của môi trường:

Nhìn lại thập niên đầu thế kỷ XXI thì ngành công nghiệp dược phẩm vẫn tăngtrưởng hơn gấp đôi trong một thập niên nhưng phân bố không đều

Giai đoạn 2007-2008 là sự bùng nổ của thuốc generic: Năm 2009, thị trườnggeneric trải qua một cuộc sàng lọc với thời gian, vẫn tiếp tục phát triển chiếm khoảng70% thuốc kê đơn Năm 2009 là năm thị trường dược phẩm rối reng Doanh số ở thịtrường Châu Âu và Bắc Mỹ, thị trường lớn nhất, tăng trưởng chỉ 3-4%

b Cơ hội và đe dọa

1.Những loại bệnh mới xuất hiện  sự gia tăng

nhu cầu sử dụng thuốc vác các dịch vụ chăm sóc

sức khỏe, đặc biệt ở những nước đang phát triển

2.Triển vọng tăng trưởng thị trường mới nổi –

Châu Á Thái Bình Dương, Trung Đông

3.Công nghệ mới giúp kiểm soát quy trình vận

hành tốt, đồng thời phát minh những loại thuốc

mới phục vụ tốt hơn cho con người

4.Sự phát triển của nhu cầu dược phẩm sinh học

1.Cạnh tranh đang có xu hướng khốcliệt hơn, các công ty đua nhau sảnxuất thuốc giá rẻ

2.Sự thay đổi và ăn cắp bản quyền3.Sự biến thể của các loại virus khiếncho nghiên cứu phát triển ngày càngtốn nhiều chi phí và rủi ro hơn

II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

1 Môi trường nhân khẩu học

Theo báo cáo của Liên hiệp quốc, dân số thế giới đã đạt 6 tỷ người vào năm

1999, tăng lên 6,5 tỷ người năm 2004, lên 6,7 tỷ người năm 2008, và 7,1 tỷ người vàonăm 2013 và dự báo sẽ là 9,2 tỷ người vào năm 2050 Dân số gia tăng nhanh chóng ởcác nước nghèo, các nước đang phát triển, trong khi ở các nước công nghiệp phát triểnlại giảm tỷ lệ sinh và gặp báo động về tình trạng dân số già nua

Ấn Độ là nước đông dân thứ hai trên thế giới với ước tính khoảng 1,19 tỷ ngườinăm 2006 Đến năm 2013, dân số Ấn Độ đạt trên 1,22 tỷ người chiếm 17,4% dân sốthế giới (dân số thế giới 7.021.836.029 người) Tỷ lệ tăng dân số trung bình năm là1,76%/năm, chủ yếu do một số nguyên nhân sau: nghèo đói, mù chữ, tỷ lệ khả năngsinh sản cao, tỷ suất sinh là 2,72 trẻ em sinh ra / phụ nữ/ năm sự suy giảm nhanhchóng trong tỷ lệ tử vong và nhập cư từ Bangladesh và Nepal Tình trạng nạo thai để

Trang 25

lựa chọn giới tính và giết trẻ sơ sinh vẫn tồn tại ở các vùng nông thôn Ấn Độ có rấtnhiều tiềm năng và lợi thế trong đó dân số đông là lợi thế cho nghiên cứu về nhữngbiến đổi gen liên quan đến bệnh tật Bởi vậy, cộng đồng nghiên cứu về lĩnh vực khoahọc sự sống của Ấn Độ đã tạo ra một đột phá quan trọng trong lĩnh vực sinh học hệthống.

Trẻ em được sinh ra nhiều hơn và tuổi thọ trung bình cao hơn mặc dù tuổi thọtrung bình của người Ấn Độ là thấp hơn so với thế giới (64 tuổi đối với nam và 66 tuổiđối với phụ nữ ), sự già hóa dân số là cơ hội cho ngành dược phẩm khi đó phát triển vàcải thiện y tế dự phòng Ngoài ra điều này liên quan đến việc tăng các loại bệnh nhưung thư, tiểu đường, tim mạch

Trang 26

Nguồn: 1

Khuynh hướng thay đổi của môi trường: Dân số ở Ấn Độ tăng nhanh, đặc biệt là dân

số trẻ hóa với tỉ lệ sinh cao

b.Cơ hội và đe dọa

1 Tạo ra các nhu cầu về thuốc, các nước đang phát triển có nhu

cầu tiếp cận với thuốc giá rẻ tăng

2 Dân số trẻ hóa cao có được nguồn lực lao động dồi dào

3 Xu hướng tăng dân số nhanh ở các nước nghèo, các nước đang

phát triển thuận lợi phát triển các điều kiện các xã hội nhất là các

nước mới nổi và đang phát triển Châu Á và châu Phi

2 Mất cân bằnggiới tính

2 Môi trường kinh tế

Nền kinh tế Ấn Độ lớn thứ ba thế giới nếu tính theo sức mua tươngđương (PPP), thứ 10 trên thế giới nếu tính theo tỷ giá hối đoái với USD Ấn Độ là nềnkinh tế lớn tăng trưởng nhanh thứ hai thế giới, với tốc độ tăng trưởng GDP tới 9,4%trong năm tài chính 2006–2007 Chỉ số này tăng từ 9,0% của năm 2005-2006 lên 9,4%năm 2006-2007, cao hơn nhiều so với con số trung bình từ 5% đến 6% của thập niên

80 và 90 Tăng trưởng của những khu vực quan trọng như cơ sở hạ tầng, dịch vụ vàsản xuất vẫn tiếp tục ở mức khoảng 12% một năm Thu nhập bình quân đầu người tăng

từ 7,4% năm 2005-2006 lên 8,4% năm 2006-2007, trung bình tăng 7,1% mỗi nămtrong giai đoạn 4 năm từ 2003 đến 2007, gấp hơn hai lần so với con số 3,4% được ghinhận trong thập niên 80, 90 Đóng góp vào sự tăng trưởng chung của hoạt động kinh tế

1 http://www.indexmundi.com/india/age_structure.html

Trang 27

là sự tăng vọt trong tích trữ trong nước, đầu tư và năng suất lao động Tuy nhiên, dân

số khổng lồ đã làm cho GDP bình quân đầu người chỉ đạt mức 4.031 USD tính theosức mua tương đương, hay 885 USD tính theo GDP danh nghĩa (ước năm 2007) Ngânhàng Thế giới xếp Ấn Độ vào nhóm các nền kinh tế có thu nhập thấp Nền kinh tế Ấn

Độ hiện đang có mức GDP đạt 1.370 tỷ USD, tăng trưởng 6,88% trong năm 2012.Nềnkinh tế Ấn Độ đa dạng và bao gồm các ngành và lĩnh vực: nông nghiệp, thủ côngnghiệp, dệt, chế tạo và nhiều ngành dịch vụ Dù 2/3 lực lượng lao động Ấn Độ vẫntrực tiếp hay gián tiếp sống bằng nghề nông nhưng dịch vụ là một lĩnh vực đang tăngtrưởng và đang đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế Ấn Độ 1

Vào lúc những nền kinh tế phát triển trên thế giới tăng trưởng chậm lại khi cuộckhủng hoảng tài chính năm 2008 xảy ra, Ấn Độ đã nổi lên như một trong những điểmang của sự phát triển toàn cầu, có ảnh hưởng và đóng góp nhất định đối với việc xâydựng một trật tự kinh tế thế giới mới Nhưng sau hơn một thập niên phát triển như vũbão, tình hình giờ đây đã hoàn toàn khác Với mức tăng trưởng GDP quí I năm 2013chỉ đạt 4,4% - mức thấp nhất kể từ khi cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008, thựctrạng kinh tế hiện nay tại Ấn Độ đang cho thấy điểm chững lại sau hơn một thập kỷphát triển2

Ngành công nghiệp dược phẩm của Ấn Độ nằm trong số các thị trưởng mới nổiquan trọng của công nghiệp dược phẩm thế giới.Ấn Độ chiếm 60% thị phần ngànhcông nghiệp sinh dược phẩm

Trang 28

a Khuynh hướng thay đổi của môi trường: Nền kinh tế Ấn độ phát triển mộtcách nhanh chóng trong giai đoạn vừa qua, là một nước công nghiệp mới Nhưng đầunăm 2014, có khuynh hướng tăng trưởng thấp hơn so với dự kiến.

b Cơ hội và đe dọa đối với ngành

Cơ hội:

Nhờ vào sự phát triển kinh tế của Ấn Độ giai đoạn 2006-2012, Ngành côngnghiệp dược phẩm có điều kiện thuận lợi đẩy mạnh vào đầu tư vào cơ sở vật chất,cũng như việc mở rộng nghiên cứu các sản phẩm mới

Cùng với nền kinh tế phát triển đó, người dân Ấn Độ nâng cao chất lượng cuộcsống, có nhu cầu và chú trọng hơn vào việc chăm sóc sức khóe, làm cho doanh số củangành tăng cao

Đe dọa:

Có sự cạnh tranh trong và ngoài ngành khốc liệt hơn trong giai đoạn kinh tếnền Ấn Độ khó khăn Người dân thận trọng, đắn đo trong tiêu dùng, ảnh hưởng tiêucực đến doanh số của ngành

Giai đoạn từ 2008 nền kinh tế thế giới có dấu hiệu khủng khoảng, tạo ra tháchthức khi ngành công nghiệp dược phẩm thâm nhập vào các thị trường tiềm năng trêntoàn cầu

3 Môi trường chính trị - pháp luật

Từ năm 2007, Ấn Độ đã ký 7 Hiệp định ưu đãi thuế và đã khởi động đàm phán vớiLiên minh châu Âu (EU, tháng 6/2007), Liên minh thuế quan Nam Phi (SACU, tháng10/2007), Hiệp hội thương mại tự do châu Âu (EFTA, tháng 10/2008), Hội đồng hợptác vùng Vịnh (GCC, từ năm 2006) và New Zealand và Ấn Độ đã ký Hiệp định thươngmại tự do với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có hiệu lực vào năm 2010

và một hiệp định với MERCOSUR ký năm 2004 nhưng có hiệu lực từ tháng 6/2009 Việc ký kết các hiệp định thương mại khu vực là một trong các nhân tố trong mục tiêutổng quan của chính sách thương mại mà họ nhằm tới để hàng xuất khẩu tăng cườngthâm nhập thị trường nước ngoài.1

Với các loại thuế mà chính phủ Ấn Độ đưa ra là thuế gián thu và thuế trực thuthì đây là chương trình lớn của Chính phủ, tiếp tục các cải cách về Chính sách Thươngmại, Xuất Nhập khẩu và Thuế Phấn đấu giảm thuế bằng mức của các nước thuộc Hiệphội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong vòng 3-5 năm tới

1 https://www.google.com.vn/url?

sa=t&rct=j&q=&esrc=s&source=web&cd=1&cad=rja&ved=0CCYQFjAA&url=http%3A%2F%2Fttnn.com.vn

%2FNewsAttachment.ashx%3Fid%3D6718%26type%3Ddoc&ei=UKsOU-eRC-6hiAfLm4GgCA&usg=AFQjCNE_iWjyTGKFelKMb6_yJdJmXt8spw&sig2=moiNGB6T8jNXnrapUYsOyg

Trang 29

Luật bản quyền (1975) Luật bảo vệ quyền phát minh, bằng sáng chế đã được tất

cả các quốc gia trên thế giới áp dụng - đó là một thuận lợi cho các doanh nghiệp trongngành Tại vì ngành công nghiệp dược phẩm là ngành có tình trạng ăn cắp bản quyềnsáng chế xảy ra thường xuyên Việc nghiên cứu và phát triển một loại thuốc rất tốnkém thời gian, chi phí, nhân lực Vì vậy, trên thế giới hiện nay chính phủ thườngkhuyến khích các hãng dược phẩm lớn bỏ tiền của, công sức tìm kiếm thuốc mới nên

đã có luật sở hữu trí tuệ, tôn trọng bản quyền các phát minh, thời gian dành ưu đãi độcquyền cho chủ sở hữu thường là 20 năm Ấn Độ ít khi chấp nhận bằng sáng chế củanhững công ty dược nước ngoài vì cho rằng những công ty này chỉ thay đổi các sảnphẩm chút xíu để kiếm thêm lợi nhuận Vì vậy Ấn Độ giúp ngành công nghiệp dượctrong nước phát triển mạnh cũng như mang lại cơ hội mua thuốc giá rẻ cho hàng triệungười dân 1

Luật chống độc quyền: Khi mà luật bản quyền ra đời thì đồng nghĩa với việcluật chống độc quyền ra đời nhằm tránh tình trạng các công ty sử dụng việc độc quyềngây thiệt hại cho khách hàng Điều này có nghĩa rằng trong tình trạng độc quyềnnhưng công ty vẫn phải duy trì ở mức cao Cụ thể là trong năm 2011, Orchid đã hoànthành một phân tử độc quyền đầu tiên trong lớp chất ức chế PDE IV giai đoạn I nghiêncứu lâm sàng ở người khỏe mệnh ở Hà Lan nhằm mục đích trong điều trị tắc nghẽnmãn tính Bệnh phổi (COPD) 2

Luật về dược phẩm và mỹ phẩm: Cơ quan Quản lý Dược phẩm và Thực phẩm(FDA) thực thi Đạo luật về thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm (Food, Drug andCosmetic Act - FDCA) và một vài luật khác về y tế cộng đồng Hàng năm, cơ quannày kiểm tra việc sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, lưu giữ và bán hàng ra ngoài thịtrường

Với quy định chặt chẽ trong quản lý dược phẩm các loại dược phẩm nước ngoàichưa được FDA chấp nhận sẽ không được nhập khẩu vào Ấn Độ, điều này tạo cơ hộicho các công ty trong nước phát triển mạnh thị trường nội địa Đồng thời, Orchid làcông ty cung cấp và sản xuất thuốc giá rẻ cho nên đây là một lợi thế cạnh tranh củacông ty

KẾT LUẬN

a.Các khuynh hướng

Hiện nay, ngành chăm sóc sức khỏe là một ngành phát triển rất nhanh, hằngngày những công nghệ mới ra đời Nhưng do ngành này liên quan trực tiếp tới sức

1 http://www.tienphong.vn/the-gioi-phan-tich-binh-luan/bi-quyet-thanh-cong-cua-nganh-duoc-an-do-602899.tpo

2 http://www.slideshare.net/kkrniper/orchid-pharma-portfolio-management-16091599

Trang 30

khỏe người dân nên chính phủ đặc biệt quan tâm Các điều luật như luật bản quyền,luật về dược phẩm – mỹ phẩm có thể tạo ra cơ hội cho công ty phát triển và hạn chế sự

đe dọa từ các công ty khác

Mặc dù có những khó khăn về pháp luật như vậy, nhưng thị trường Ấn Độ làmột thị trường đầy tiềm năng và phát triển Người ta dự đoán rằng vào năm 2050 Ấn

Độ sẽ vượt xa Trung Quốc

b.Cơ hội và đe dọa đối với ngành

- Các chính sách thương mại của Ấn Độ

đã thu hút được nhiều công ty trong và

ngoài nước kinh doanh ở Ấn Độ Các sản

phẩm của công ty hầu như đều dãn nhãn

là sản phẩm của Ấn Độ vì giúp công ty

dễ dàng tiêu thụ trên thị trường

- ORCHID tận dụng một số rào cản thuế

quan và rào cản phi thuế quan như là một

sự thuận lợi của mình để xuất khẩu ra thị

trường nước ngoài, đồng thời nhập khẩu

một số nguyên liệu, phụ liệu mà công ty

chưa tự cung tự cấp được

- Nền chính trị Ấn Độ là đa đảng, đặc biệt

sự tranh giành ảnh hưởng của 2 Đảng gâynên những tranh chấp, hỗn loạn trong cảnước, ảnh hưởng đến việc kinh doanh củaORCHID

- ORCHID có thể gặp phải nhiều quy địnhcủa cục dược phẩm thực phẩm Ấn Độ trongviệc sản xuất và phân phối thuốc

Công ty còn phải ký các văn bản cam kếtvới nhiều tổ chức hiệp hội có liên quan đếnsản xuất và phân phối thuốc như: hội bảo

vệ người tiêu dùng, hội bảo vệ môi trường,hội bảo vệ động vật…

4 Môi trường công nghệ

Ấn Độ là một nước đang phát triển, và quốc gia này đang phát huy mọi khảnăng của khoa học phục vụ những nhu cầu thiết yếu của đất nước Đất nước Nam Ánày đang tập trung đầu tư vào khoa học ứng dụng và để lại một ít không gian chonghiên cứu cơ bản đối với việc phát triển lĩnh vực y sinh, Ấn Độ có rất nhiều tiềmnăng và lợi thế: truyền thống hiếu học, lực lượng khoa học đông đảo, nguồn đa dạngsinh học phong phú, dân số đông là lợi thế cho nghiên cứu về những biến đổi gen liênquan đến bệnh tật Bởi vậy, cộng đồng nghiên cứu về lĩnh vực khoa học sự sống của

Ấn Độ đã tạo ra một đột phá quan trọng trong lĩnh vực sinh học hệ thống Việc chuyển

từ nghiên cứu hóa lý truyền thống trong sinh học sang những nghiên cứu về cơ chếbệnh sẽ trở thành một thế mạnh nghiên cứu cho tương lai

Công nghệ sinh học

Ngành công nghệ sinh học Ấn Độ là một trong những lĩnh vực tri thức lớn ở Ấn

Độ và đang góp phần đáng kể vào việc hình thành nền kinh tế phát triển nhanh chóng

Trang 31

của Ấn Độ Lĩnh vực công nghệ sinh học được chia thành các phân đoạn như: Sinhhọc dược phẩm; sinh học dịch vụ; sinh học nông nghiệp; công nghiệp sinh học và sinhhọc tin học Trong đó gần 64% các công ty công nghệ sinh học Ấn Độ hoạt động tronglĩnh vực sinh học dược phẩm, tiếp theo là sinh học dịch vụ (18%), sinh học nôngnghiệp (14%), công nghiệp sinh học (3%) và cuối cùng là sinh học tin học (1%).Doanh thu xuất khẩu dược phẩm sinh học đóng góp hơn 64,5 phần trăm tổng doanhthu xuất khẩu của ngành công nghiệp công nghệ sinh học; phân khúc đạt mức tăngtrưởng 25 phần trăm trong FY13 chạm 1,4 tỷ USD.1

Khuynh hướng thay đổi: Ngành công nghiệp công nghệ sinh học của Ấn Độ dựkiến sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì tăng trưởng trong tương lai.Những tiến bộ trong các phân ngành của ngành công nghiệp, chẳng hạn như sinh họcdược phẩm, nông nghiệp công nghệ sinh học, sinh học tin học, và sinh học các dịch vụ

dự kiến sẽ giải quyết một số thách thức chính của quốc gia chẳng hạn như tình trạngkhan hiếm thực phẩm, thâm hụt năng lượng và nhu cầu y tế chưa được đáp ứng

Với sự tăng trưởng trong các cơ sở khách hàng và nhiều hơn nữa đầu tư đang diễn ratrong lĩnh vực công nghệ sinh học, ngành công nghiệp công nghệ sinh học dự kiến sẽtăng lên khoảng 440.000 Rs crores (70.84 tỷ USD) vào năm 2020

Cơ hội: Có nhiều tiềm năng để phát triển công nghệ sinh học trong ngành côngnghiệp dược phẩm, có lợi thế về: Truyền thống hiếu học, lực lượng khoa học đôngđảo, nguồn đa dạng sinh học phong phú, dân số đông, được Chính phủ tăng cường hỗtrợ trợ cho nghiên cứu triển khai (R&D)

Đe dọa: Phải liên tục cải tiến công nghệ, chi phí đầu tư cho công nghệ sinh họckhá cao

Công nghệ thông tin

Ngành công nghiệp IT&ITES ở Ấn Độ ngày nay đã trở thành động lực tăngtrưởng cho nền kinh tế, góp phần đáng kể vào tăng GDP, việc làm và xuất khẩu Cáccông ty Ấn Độ, trên tất cả các lĩnh vực khác, chủ yếu là phụ thuộc vào các nhà cungcấp dịch vụ CNTT & ITES để làm cho quá trình kinh doanh của mình hiệu quả và hợplý

Tổ chức Ấn Độ đang chuyển sang CNTT để giúp họ phát triển kinh doanh trongmôi trường kinh tế hiện nay CNTT được coi là một tạo khả năng thay đổi và nguồngốc của giá trị kinh doanh cho các tổ chức bằng 85 phần trăm số người được hỏi, theomột nghiên cứu của VMware

1 http://www.ibef.org/industry/biotechnology-india.aspx

Trang 32

Ở Ấn Độ, ngành CNTT đang phát triển với tốc độ tăng trưởng 35%, Ấn Độ làquốc gia thứ hai sau Trung Quốc đang sử dụng internet với quy mô lớn cho thươngmại điện tử, giáo dục và kế toán.1

Khuynh hướng thay đổi: Toàn cầu hóa có ảnh hưởng sâu sắc trong việc hìnhthành ngành công nghiệp CNTT Ấn Độ trong những năm qua với Ấn Độ chiếm đượcmột đoạn khá lớn của thị trường toàn cầu tìm nguồn cung ứng công nghệ và các dịch

vụ kinh doanh Như kịch bản mới mở ra nó là nhận rõ ràng rằng sự tăng trưởng tươnglai của CNTT và ITES sẽ được thúc đẩy bởi sự dọc của biến đổi khí hậu, ứng dụng diđộng, y tế, hiệu quả năng lượng và năng lượng bền vững Lũy kinh doanh truyền thống

sẽ mở đường cho khu vực địa lý mới, sẽ có khách hàng mới và ngày càng nhiều cácdoanh nghiệp nhỏ sẽ đi cho ứng dụng và dịch vụ

Cơ hội: Các công ty có nhiều lựa chọn để ứng dụng vào Công nghiệp dượcphẩm Ứng dụng công nghệ tiên tiến sẽ nắm giữ thế mạnh Công nghệ thông tin đangphát triển rất mạnh, có nhiều cơ hội để cải tiến Được chính phủ quan tâm hỗ trợ

Đe dọa: Công nghệ thông tin thay đổi liên tục, các sản phẩm mới ra đời nhanh.Các công ty trong ngành phải ứng dụng công nghệ tiên tiến mới đủ sức cạnh trạnh, chiphí đầu tư cho công nghệ tương đối cao Năng lực của nhân viên cũng phải cao

III PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH

1 Định nghĩa ngành

Ngành công nghiệp dược phẩm có thể được định nghĩa là một quá trình phứctạp, hoạt động và tổ chức liên quan trong việc phát hiện , phát triển và sản xuất các loạithuốc và phân phối các loại thuốc 2

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa ngành dược phẩm như: bất kỳ chất hoặc hỗnhợp các chất được sản xuất, bán, tiếp thị hoặc sử dụng để chẩn đoán các triêu chứng,phòng và trị bệnh ở trạng thái vật lý thông thường nhằm phục hồi, điều chỉnh hoặc sửađổi chức năng hữu cơ trong người hoặc động vật

Đây là một định nghĩa rất rộng, và tương ứng, có một số điểm chủ chốt trongngành công nghiệp dược phẩm, bao gồm:

Nghiên cứu và phát triển dựa trên đa quốc gia với sự hiện hữu trong các sảnphẩm brand name (giải thích thêm: Một thuốc khi xuất hiện trên thị trường với bảnquyền và nhãn hiệu được đăng ký thì đó là một brand name drug Tên của thuốc này sẽ

Trang 33

có chữ ® kèm theo), thuốc theo toa và cả OTC (là những thuốc có thể sử dụng an toàn

và hiệu quả mà không cần chỉ dẩn và sự theo dõi của bác sĩ)

Các nhà sản xuất chung lớn, những người sản xuất ngoài bằng sáng chế sảnphẩm đạo đức và over-the -counter sản phẩm

Các công ty sản xuất địa phương hoạt động trong đất nước của họ, sản xuất cảhai sản phẩm chung generic và thuốc có thương hiệu theo giấy phép hoặc hợp đồng.Hợp đồng các nhà sản xuất, những người không có danh mục sản phẩm của riêngmình, nhưng sản xuất các thành phần hoạt động trung gian (AI) hoặc các sản phẩmthậm chí bằng cách cung cấp dịch vụ gia công cho các công ty khác

Những công ty phát hiện thuốc và công nghệ sinh học, thường là những công tymới với năng lực sản xuất đáng kể

Sản phẩm phần lớn của ngành là các loại thuốc đông dược và tây dược Tâydược là những loại thuốc được sản xuất từ hóa chất và một số loại vi nấm, một ít đượcbào chế từ động vật Đông dược có nguồn gốc từ cây cỏ, động vật

Ngành công nghiệp dược phẩm Ấn Độ, sản xuất hơn 400 loại thuốc với sốlượng lớn và khoảng 60.000 thuốc thành được sử dụng trong công thức khác nhau.2

Với nhiều thương hiệu nổi tiếng Orchid pharma, Cipla, Ranbaxy labs, Lupin, BalPharma,… ngành sản xuất dược phẩm đang dần mở rộng trên toàn cầu, trong đó Ấn

Độ được coi là trung tâm chính của ngành sản xuất dược phẩm nổi tiếng trên toàn thếgiới

2 Đặc điểm ngành

Ngành công nghiệp dược phẩm là ngành sản xuất và cung cấp dược phẩm chocác bệnh viện, các nhà phân phối thuốc và các tổ chức y tế khác Ngành công nghiệpdược phẩm Ấn Độ đã tăng trưởng rất nhanh chóng từ doanh thu chỉ có 0,3 tỷ USDnăm 1980 lên 19 tỷ USD năm 2008 – 2009, tăng trưởng khoảng 20% một năm Ấn Độxếp thứ 3 về sản xuất dược phẩm trên thế giới, chiếm 10% tổng sản lượng toàn cầu vàxếp thứ 14 về trị giá, chiếm 1,5% tổng trị giá toàn cầu Trị giá của ngành này thấp sovới sản lượng vì chi phí và giá bán sản phẩm tại Ấn Độ thấp hơn từ 5 - 50% so với cácnước phát triển.Ngành công nghiệp dược phẩm Ấn Độ rất phân tán với khoảng 330công ty với 10 công ty hàng đầu chiếm hơn 1/3 thịtrường Bên cạnh thị trường trongnước, dược phẩm Ấn Độ có một phần lớn doanh thu của họ đến từ xuất khẩu Ngànhcông nghiệp dược phẩm Ấn Độ hoàn toàn tự lực cánh sinh, có chi phí sản xuất thấp,chi phí R&D thấp Đây là ngành chịu nhiều sự kiểm soát gắt gao của pháp luật Ngànhcông nghiệp dược phẩm được quy định cẩn thận để đảm bảo rằng tất cả các loại thuốc

http://www.ukessays.com/essays/economics/the-indian-pharmaceutical-industry-economics-essay.php#ixzz2w18wpmNj

Trang 34

được phát hành ra công chúng đã được kiểm tra kỹ lưỡng Tại Ấn Độ, các công ty chịu

sự giám sát của Cục quản lý dược phẩm

Ngành công nghiệp dược phẩm Ấn Độ hôm nay là ở cấp bậc trước các ngànhcông nghiệp dựa trên khoa học với khả năng khác nhau, rộng rãi trong các lĩnh vựcphức tạp của sản xuất thuốc và công nghệ Một khu vực có tổ chức cao, ngành côngnghiệp dược phẩm Ấn Độ được ước tính trị giá, 4,5 tỷ USD, tăng trưởng khoảng 8-9phần trăm mỗi năm Nó đứng rất cao trong thế giới, thứ ba về mặt công nghệ, chấtlượng và phạm vi của thuốc sản xuất Từ viên thuốc đau đầu đơn giản với thuốc khángsinh và các hợp chất phức tạp tim phức tạp, hầu hết các loại thuốc hiện đang được thựchiện trên địa bàn Số lượng các công ty dược phẩm hoàn toàn Ấn Độ là kháthấp Ngành công nghiệp dược phẩm Ấn Độ chủ yếu hoạt động và kiểm soát bởi cáccông ty nước ngoài chi phối các công ty con có ở Ấn Độ do sẵn có của lao động giá rẻ

ở Ấn Độ với chi phí thấp nhất Hầu hết các công ty dược phẩm đang hoạt động tại Ấn

Độ, ngay cả những công ty đa quốc, Ấn Độ sử dụng chủ yếu từ các cấp bậc thấp nhất

để quản lý cấp cao Phản ánh cơ cấu xã hội, các doanh nghiệp rất phân cấp Dượcphẩm cây nhà lá vườn, cũng như nhiều doanh nghiệp khác ở Ấn Độ, thường là mộthỗn hợp của doanh nghiệp nhà nước và tư nhân

Năm 2002, hơn 20.000 nhà sản xuất thuốc đã đăng ký ở Ấn Độ bán $

9000000000 giá trị của các công thức và số lượng lớn thuốc 85% các công thức đãđược bán tại Ấn Độ trong khi hơn 60% số lượng lớn thuốc đã được xuất khẩu, chủ yếu

là Mỹ và Nga Hầu hết các cầu thủ trong thị trường Ấn Độ là các doanh nghiệp nhỏđến trung bình Người ta ước tính rằng 250 công ty lớn nhất kiểm soát 70% thị trường

Ấn Độ Đạo luật bằng sáng chế năm 1970 Thực hiện các công ty đa quốc gia để đạidiện cho chỉ có 35% của thị trường, giảm so với 70%, ba mươi năm trước đây1

Như vậy, ngành công nghiệp dược phẩm Ấn Độ đã trở thành ngành lớn thứ ba trên thếgiới và sẵn sàng để phát triển thành một ngành công nghiệp trị giá 20 tỷ USD vào năm

2015, từ doanh thu là 12 tỷ USD.2

3 Phân tích tính hấp dẫn của ngành

3.1 Phân tích 5 lực lượng cạnh tranh

Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh là công cụ hữu dụng và hiệu quả giúp cho các doanhnghiệp đánh giá mức độ hấp dẫn của ngành thông qua sự biến động về khả năng sinhlợi của ngành Theo Michael Poter, các doanh nghiệp trong ngành chịu sự tác động của

5 lực lượng cạnh tranh sau

1 http://www.ukessays.com/essays/economics/the-indian-pharmaceutical-industry-economics-essay.php

http://www.ukessays.com/essays/economics/the-indian-pharmaceutical-industry-economics-essay.php#ixzz2vzhsRd5o

Trang 35

3.1.1 Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Ngành dược phẩm là một ngành có tiềm năng nhiều hơn thách thức và khả năngsinh lời cao Hơn nữa, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầuchăm lo cho sức khỏe của con người ngày càng được quan tâm Do đó những phátminh mới nhằm tạo ra các loại thuốc đặc trị đáp ứng nhu cầu của con người ngày càngcần thiết Nhận thấy được lợi ích từ ngành mang lại, nhiều cá nhân, tổ chức rất muốngia nhập vào ngành Mặt khác, trị giá của ngành này thấp so với sản lượng vì chi phí

và giá bán sản phầm tại Ấn Độ thấp hơn từ 5 - 50% so với các nước phát triển

Các quy định của Chính phủ: Ngành dược phẩm, là một trong những ngànhđược Chính phủ ban hành những quy định chặt chẽ và có những yêu cầu đặc biệt Tuynhiên, ngành dược phẩm Ấn Độ là ngành được chính phủ khuyến khích để phát triểnđất nước Năm 1970, Luật sáng chế tại Ấn Độ được ban hành.Mục tiêu để thúc đẩy sựphát triển của một ngành dược phẩm Ấn Độ bản địa và để đảm bảo rằng công chúng

Ấn Độ đã tiếp cận với chi phí thuốc thấp

Rào cản nhập cuộc và sự cạnh tranh: Các công ty muốn gia nhập vào ngành thìkhông cần phải có nguồn vốn lớn để đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để tìm tòi, thửnghiệm và chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường khi được cấp phép

Tính kinh tế theo qui mô: Chi phí chiếm tỷ trọng lớn như R&D, thử nghiệm,sản xuất… muốn làm giảm các loại chi phí này thì các công ty trong ngành cần phảisản xuất một số lượng lớn sản phẩm Đây chính là hiệu qủa của tính kinh tế theo quimô

Lợi thế chi phí tuyệt đối: Các công ty hoạt động trong ngành sản xuất dượcphẩm đều có những lợi thế chi phí tuyệt đối rất lớn Các công ty có thị phần lớn trongngành như : Cipla,Lupin, Torrent Pharma… đã hoạt động lâu năm, khả năng vận hànhsản xuất vượt trội nhờ vào kinh nghiệm tích lũy từ các kĩ thuật công nghệ, nghiên cứusản phẩm, sản xuất , quản lý điều hành công ty Các đối thủ cạnh tranh muốn nhậpngành cần phải cạnh tranh rất lớn về khả năng sản xuất cũng như khả năng tiếp cậnnguồn nguyên liệu

Khả năng kiểm soát đầu vào: Vì các công ty đã tồn tại lâu nên có khả năng tiếpcận được với những nhà cung cấp nguyên vật liệu giá rẻ hơn, nguồn lao động tay nghề

và kỹ thuật cao

Khả năng tiếp cận vốn: Có khả năng tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn so với cáccông ty muốn gia nhập ngành nhờ vào uy tín , cũng như khả năng tài chính đã đượcchứng minh

Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng cao

Trang 36

3.1.2 Cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Cấu trúc ngành: Ngành dược phẩm của Ấn Độ là một ngành phân tán Trongngành có 330 công ty, trong đó 15 công ty lớn chiếm 1/3 thị trường Sự cạnh tranhgiữa các công ty trong ngành diễn ra mạnh mẽ Những công ty trong ngành cạnh tranhkhốc liệt với nhau đặc biệt là những công ty dược có tên tuổi như CIPLA, Ranbaxy,Glaxo Smithkline, Zydus Cadila, Orchid Chemical

Điều kiện nhu cầu: Nhu cầu về dược phẩm khá ổn định

Rào cản rời ngành: Ngành dược phẩm đem lại tỷ suất sinh lợi khá cao:20%/năm

Tuy nhiên chi phí để đầu tư cho cơ sở sản xuất khá cao và khi mà nhu cầu ổnđịnh đã kìm giữ các công ty ở lại ngành Điều này gây ra sự dư thừa năng lực sản xuất

và cạnh tranh dựa trên giá là đặc trưng của ngành sản xuất dược phẩm của Ấn Độ

3.1.3 Năng lực thương lượng của người mua

Ngành dược phẩm khó có thể phân phối trực tiếp sản phẩm đến tay bệnh nhân

Vì vậy khách hàng trực tiếp của họ là các bệnh viện, các trung tâm bảo vệ sức khỏe,hay các quầy thuốc…Những khách hàng này thường mua với số lượng lớn, mua cácloại sản phẩm thuốc ở nhiều công ty dược khác nhau trong nước cũng như ở các nướckhác

Năng lực thương lượng với các nhà sản xuất là cao

3.1.4 Năng lực thương lượng của nhà cung cấp:

Các nhà cung cấp của ngành dược phẩm chủ yếu bao gồm: các nhà cung cấpnguyên liệu thô và trung gian mà nguồn nguyên liệu này rất phổ biến trên nhiều quốcgia khá nhau, và không tạo ra sự khác biệt với các nhà cung cấp khác Hơn nữa cácnguồn nguyên liệu này không phổ biến với ngành khác Và các công ty trong ngành

 Cho nên áp lực từ các sản phẩm thay thế ở mức trung bình

Trang 37

Đối thủ cạnh tranh tiềm tang Cao Ít thay đổi

Năng lực thương lượng của người mua Cao Ít thay đổi

Năng lực thương lượng của nhà cung cấp Thấp Ít thay đổi

Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Đe dọa Xu hướng

Kết luận: Với biểu 5 lực lượng cạnh tranh trên có thể thấy rằng ngành dược phẩm là

một ngành hấp dẫn

3.2 Các nhóm chiến lược trong ngành

Nhóm chiến lược bao gồm các đối thủ cạnh tranh có các điều kiện và cách tiếp cậncạnh tranh tương tự nhau trong thị trường.Nghiên cứu đăc điểm và điều kiện thực tếcủa ngành thì ba tiêu chí để đánh giá và phân loại các nhóm chiến lược là:

- Chi phí đầu tư cho nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, đầu tư phát triển bảnquyền và bằng sáng chế

- Giá bán sản phẩm

- Chất lượng sản phẩm

Từ hai tiêu chí R&D và Giá bán sản phẩm, kết hợp với Doanh thu thuần của từng công

ty, chúng tôi vẽ sơ đồ nhóm chiến lược như sau:

Trang 38

Từ hai tiêu chí R&D và Chất lượng sản phẩm, kết hợp với Doanh thu thuần của từngcông ty, chúng tôi vẽ sơ đồ nhóm chiến lược như sau:

Biểu đồ này cho ta thấy, Orchid thuộc nhóm chiến lược đầu tư cho R&D vừa phải vàgiá sản phẩm tương đối thấp Cùng nhóm này có các công ty như: Cipla, Lupin,Torrent Pharma, Elder Pharma …

Trang 39

Từ biểu đồ này cho ta thấy, Orchid thuộc nhóm chiến lược đầu tư cho R&D vừa phải

và chất lượng sản phẩm tương đối cao Cùng nhóm này có các công ty như: Cipla,Lupin, Glenmark, Dr reddys Laps …

3.3 Chu kỳ ngành

Ngành dược phẩm Ấn Độ hiện nay đang ở trong giai đoạn tái tổ chức

Sơ đồ chu kì ngành Sau một thời gian tăng trưởng bền vững, thị trường trong nước bắt đầu giảm phần lớnđược thúc đẩy bởi cạnh tranh khốc liệt, đặc biệt là ở cấp phân đoạn Tốc độ tăngtrưởng giảm khá mạnh Các áp lực cạnh tranh trong thị trong nước đã được tăng lênđều đặn trong một thời gian bây giờ

Mặc dù củng cố ngày càng tăng, thị trường tiếp tục vẫn còn rất phân mảnh vớiđầu mười công ty dược phẩm chỉ chiếm ~ 35-40% của thị trường

Và hiện nay, ngành sản xuất dược ở giai đoạn tái tổ chức với những đặc điểm sau:

 Tăng trưởng chậm lại

 Nhu cầu tiến dần tới mức bão hòa

 Người mua tiềm tàng bỏ đi

 Nhu cầu bị hạn chế bởi nhu cầu thay thế

 Ganh đua của các công ty trở nên mãnh liệt

 Dư thừa năng lực sản xuất

 Các công ty chạy đua giảm giá thuốc

 Số lược đối thủ nhập ngành giảm

Trang 40

Điều này được thể hiện qua phản ứng của các công ty trong ngành dược tại thời điểm này như sau :

 Liên minh, nhượng quyền, cấp phép

 Sáp nhập, mua lại

 Tái cơ cấu tổ chức

 Thâm nhập thị trường mới

 Cắt giảm đầu tư

Năm 2005, hơn 90 phần trăm xuất khẩu của Ấn Độ là các loại thuốc mà khôngcòn được bảo vệ bởi bằng sáng chế Thị trường xuất khẩu lớn nhất của Ấn Độ tiếp tục

là Hoa Kỳ, đó là thế giới của thị trường thuốc generic lớn nhất Xuất khẩu sang Hoa

Kỳ đã tăng từ $ 429,000,000 trong năm 2003 đến $ 589,000,000 trong năm 2005, hoặc

37 phần trăm Tỷ lệ phần trăm của tổng số xuất khẩu đại diện của Hoa Kỳ giảm nhẹ từ

12 phần trăm năm 2003 xuống còn 11 phần trăm trong năm 2005 Sự sụt giảm này cóthể là do sự giới thiệu các loại thuốc generic được ủy quyền bởi gã khổng lồ dượcphẩm nước Mỹ, lợi nhuận tụt hậu và suy giảm chung giá thuốc, và sự cạnh tranh ngàycàng tăng từ các nước có chi phí thấp khác, đặc biệt là Israel, Trung Quốc, Hàn Quốc,

và những người từ Đông Âu Để bù đắp tổn thất doanh thu từ tổng doanh thu tại Mỹtrong thời gian 2005-06, xuất khẩu hàng đầu của Ấn Độ đã được tích cực chuyển sựchú ý của họ sang châu Âu và châu Phi

Châu Âu, thị trường dược phẩm lớn thứ ba thế giới, sau Hoa Kỳ và Nhật Bản ,

có chung doanh số bán hàng khoảng $ 100.000.000.000 chủ yếu ở Anh, Đức và Pháp.Như đã nói, các công ty dược phẩm Ấn Độ đã thực hiện một số vụ mua lại ở châu Âu

để đạt được một chỗ đứng trong của nó thị trường 1

Cụ thể, Orchid đã có những phản ứng lại với những thay đổi của ngành trong giai đoạn này như sau:

Năm 2002, Orchid liên doanh với một công ty nghiên cứu phát minh thuốc có trụ sởtại Bexel Biotechnology Inc, USA (Bexel) Năm 2004, xâm nhập thị trường mới2 bằngcách liên doanh với Par Pharmaceuticals Dấu hiệu một thỏa thuận với Dược phẩm Mỹtung ra thị trường các công thức cephalosporin uống tại thị trường Mỹ và thỏa thuậnvới Apotex Inc cho một hiệp ước tiếp thị độc quyền tại thị trường Canada Năm 2005,tiếp tục xâm nhập thị trường và phát triển sản phẩm trên thị trường quốc tế3 với mộthiệp ước với Alpharma ra thị trường các dạng bào chế NPNC tại các thị trường Mỹ vàchâu Âu Tham gia vào một thỏa thuận tiếp thị với STADA Dược phẩm (Mỹ) cho cácsản phẩm NPNC Đồng ý vào một thỏa thuận với Mayne Pharma (nay là Hospira) để

1 http://www.usitc.gov/publications/332/working_papers/EC200705A.pdf

2 http://www.orchidpharma.com/abt_hm.aspx

3 http://www.orchidpharma.com/abt_hm.aspx

Ngày đăng: 11/05/2014, 10:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chu kì ngành - Phân tích công ty dược phẩm Orchid ẤN ĐỘ
Sơ đồ chu kì ngành (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w