Phân tích công ty dược Hậu Giang
Trang 1PHÂN TÍCH CÔNG TY
CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG - DHG
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Giới thiệu ngành dược – xu hướng ngành dược năm 2009.
Vài nét sơ lược về Dược Hậu Giang
Phân tích SWOT
Môi trường cạnh tranh của công ty
Phân tích chỉ số của các công ty trong ngành
Định giá DHG
Trang 31.Xu hướng ngành dược năm 2009.
Ngành đang nằm trong giai đoạn tăng trưởng
Người Việt Nam ngày càng gia tăng các khoản chi tiêu về dịch vụ y tế, đặc biệt là chi tiêu cho dược phẩm
Tính cho đến nay, cứ mỗi USD thu nhập tăng thêm (khoảng 17.000 VND) thì người Việt Nam đã trích ra thêm khoảng 1 cent (khoảng 170 đồng) cho tiền thuốc - tức khoảng 1% phần tăng thêm của thu nhập.
Dự báo mức tăng trưởng của ngành dược tối thiểu sẽ đạt là 9,6% trong năm 2009.
Trang 41.Xu hướng ngành dược năm 2009.
GDP/người theo PPP (USD) 2.140 2.357 2.589 2.774 2.858 Tăng trưởng 10% 10% 10% 7% 3% Chi tiêu dùng thuốc/người(USD) 9,9 11,2 13,4 16,5 17,8 Tăng trưởng 15% 14% 19% 23% 8% Chi tiêu tiền thuốc toàn thị
trường (tr USD) 820 948 1,147 1,428 1,565Tăng trưởng 16,2% 15,6% 21,0% 24,5% 9,6%
Nguồn: IMF, Bộ Y tế, BVSC
Dự báo dựa vào các giả định sau:
Dân số của Việt Nam là 87.9 triệu người năm 2009 (Nguồn: IMF).
Mức chi tiêu thêm cho y tế tình trên phần thu nhập tăng thêm vẫn duy trì ở mức 1,6% như năm 2008.
Trang 52.Vài nét sơ lược về DHG
Thành lập ngày 2/9/1974: Doanh nghiệp Nhà nước
Ngày 2/9/2004: Cổ phần hóa, vốn điều lệ ban đầu 80 tỷ
•XK dược liệu, dược phẩm;
•NK trang thiết bị SX thuốc, trang thiết bị y
tế, dược liệu, dược phẩm.
« Vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn » bằng chính năng lực lõi và tay nghề chuyên môn của mình; mở rộng kinh doanh trên nguyên tắc đa dạng hóa đồng tâm.
Luôn luôn cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, thỏa mãn ước vọng vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn.
Trang 63 Phân tích SWOT
Trang 7Năm 2006, đứng trong Top 100 doang nghiệp
mạnh nhất Việt Nam, nhà máy được công nhận tiêu chuẩn WHO-GMP/GLP/GSP
Năm 2008 là năm thứ 4 liên tiếp đạt danh hiệu
doanh nghiệp xuất khẩu uy tín
Trang 9thuốc kháng sinh trên thị trường Việt Nam.
Có hệ thống nhà xưởng, dây chuyền
máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, GLP, GSP do Cục Quản lý Dược Việt Nam chứng nhận
Trang 10Đội ngũ nhân viên bán hàng hùng hậu giúp sản phẩm của DHG có mặt khắp cả nước.
Trang 113 Phân tích SWOT
1 Điểm mạnh
1.3 Tiềm lực bán hàng
- Doanh thu bán hàng của Dược Hậu Giang liên tục tăng và luôn dẫn đầu ngành công nghiệp
dược Việt Nam
Trang 143 Phân tích SWOT
1 Điểm mạnh
1.5 Tiềm lực về nguồn nhân sự
Con người là nguồn tài nguyên quí giá nhất của DHG, quyết tâm xây dựng một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh, nơi người nhân viên có được cơ hội để phát huy tài năng
Luôn đào tạo phát triển và bổ nhiệm đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp để các nhân viên cảm thấy tự hào về nơi mình công tác
Trang 15 Quý 2/2007 phát hành 2.000.000 cổ phiếu, tăng vốn điều lệ
từ 80 tỷ lên 100 tỷ và mang lại thặng dư vốn cổ phần 379 tỷ đồng.
Quý 4/2007 phát hành cổ phiếu thưởng tỷ lệ 1:1 tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng.
Có các mối quan hệ tốt với các ngân hàng lớn như: HSBC, Vietcombank, Incombank
Trang 163 Phân tích SWOT
1 Điểm mạnh
1.7 Trách nhiệm với môi trường
Là một tổ chức có ý thức bảo vệ môi trường, liên tục tìm cách cải thiện môi trường qua việc hiểu rõ những thách thức và cơ hội trong ngành công nghiệp dược để hướng tới sự phát triển bền vững.
Luôn nâng cao tinh thần trách nhiệm thông qua việc
sử dụng các công nghệ sạch và phù hợp trong lĩnh vực sản xuất Dược phẩm.
Trang 173 Phân tích SWOT
2 Điểm yếu - Weak
Phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu => Gặp rủi ro tỷ giá, rủi ro biến động giá cả NL, rủi ro chất lượng NL, rủi ro thương mại.
[90% nguyên liệu cho sản xuất thuốc tân dược phải nhập khẩu từ nước ngoài Các dược liệu được nhập chủ yếu là nguyên liệu kháng sinh, vitamin và chiếm trên 80% giá trị nhập khẩu.]
Chưa sản xuất được các loại vacxin.
Trang 183 Phân tích SWOT
3 Cơ hội - Opportunity
Nhu cầu sử dụng dược phẩm ngày càng gia tăng.
Ngành dược ít bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh
tế.Trong khó khăn, người tiêu dùng Việt Nam vẫn không thể cắt giảm nhu cầu sử dụng thuốc để phòng chống
bệnh tật Theo IMF, tại Việt Nam, dự tính mức chi tiêu thêm cho y tế tính trên phần thu nhập tăng thêm của mỗi người dân trong năm 2009, vẫn ở mức 1,6%, bằng với năm 2008.
Tiềm năng phát triển của ngành dược tại Việt Nam
luôn được đánh giá là ổn định và ở mức cao.
Trang 193 Phân tích SWOT
4 Thách thức - Threat
Đối mặt với sự cạnh tranh đến từ các tập đoàn dược phẩm nước ngoài
Phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu nên
dễ gặp phải rủi ro tỷ giá, rủi ro biến động giá cả nguyên liệu, rủi ro chất lượng nguyên liệu và rủi ro thương mại
Tâm lý của người tiêu dùng ưu chuộng thuộc ngoại
hơn thuốc nội dù thuốc ngoại có giá thành cao hơn.
Nạn làm thuốc giả ngày càng tăng cao cũng đã góp
phần nâng tỷ lệ thuốc kém chất lượng nêu trên, làm cho doanh nghiệp mất uy tín, ảnh hưởng đến thị phần.
Trang 20ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
MỤC TIÊU
CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
4 Môi trường cạnh tranh của công ty
Trang 214 Môi trường cạnh tranh của công ty
4.1 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ tiềm tàng Đối thủ trong nước
Các công ty sản xuất, phân
phối, bán lẻ dược phẩm nước
ngoài đang dần tiến vào thị
trường Việt Nam sau khi VN gia
nhập WTO.
Tính đến đầu năm 2009, đã có
438 doanh nghiệp dược nước
ngoài đăng ký hoạt động tại Việt
Nam, tăng 68 doanh nghiệp so
với năm 2007
Hơn 10 công ty dược có doanh thu và thị phần lớn trên thị trường Việt Nam: Dược 3/2, Imexpharm, Domesco, Mekophar, Vidipha, Pharmedic….
Trang 224 Môi trường cạnh tranh của công ty
Vị trí của DHG trong toàn ngành
Giá trị sản xuất
dẫn đầu trong ngành công nghiệp dược Việt Nam 13 năm liền
Trang 234 Môi trường cạnh tranh của công ty
Thị phần
Trang 244 Môi trường cạnh tranh của công ty
Trang 254.1 Khả năng cạnh tranh của công ty
4 Môi trường cạnh tranh của công ty
Công ty sử dụng nguồn nguyên liệu từ Châu Âu với công nghệ và kỹ thuật bào chế hiện đại Điều này nâng cao sức cạnh tranh cao về chất lượng, mẫu mã và giá cả so với hàng ngoại cùng loại góp phần bình ổn giá cả giá trên thị trường
Dược Hậu Giang là đơn vị duy nhất trong nước sản xuất được nhiều dạng thuốc gói dành cho trẻ
em Đáp ứng nhu cầu điều trị các loại bệnh thường gặp ở trẻ em
Trang 264 Môi trường cạnh tranh của công ty
4.1 Khả năng cạnh tranh của công ty
năng mang lại
doanh thu và giá trị
XK lớn.
Trang 274 Môi trường cạnh tranh của công ty
Thương hiệu dược Hậu Giang được người tiêu dùng bình chọn nằm trong top 10 “Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam”
Cơ sở vật chất vững chắc cùng với trang thiết bị hiện đại được đầu tư đồng bộ và các máy móc thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
Nhận được sự tín nhiệm cao từ các ngân hàng và các nhà cung ứng Bên cạnh đó, công ty cũng đã tạo được uy tín lớn đối với các đối tác cung ứng do sức mua ổn định, khối
lượng nhập khẩu lớn, thanh toán đúng hạn, tạo lợi thế trong cạnh tranh.
4.1 Khả năng cạnh tranh của công ty
Trang 284 Môi trường cạnh tranh của công ty
4.2 Mục tiêu của công ty
Mục tiêu chung:
Phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở luôn giữ vững và phát huy vị trí dẫn đầu ngành công nghiệp
dược Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế
Trang 294 Môi trường cạnh tranh của công ty
4.2 Mục tiêu của công ty
Phấn đấu doanh thu năm 2013 tăng gấp đôi so với
2008 Đảm bảo tốc độ tăng trưởng doanh thu xuất khẩu ở mức 15-20%/năm.
Giữ vững và mở rộng thị phần ổn định ở mức 15% doanh thu sản xuất trong nước.
10-Duy trì tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch, kịp thời hiệu quả; tối đa hóa giá tri công ty.
Giữ vững các chỉ số tài chính ở mức sau: ROS 10%/năm; ROE 15-20%/năm; ROA 10-15%/năm.
8%-Mục tiêu cụ thể
Trang 304 Môi trường cạnh tranh của công ty
4.3 Chiến lược cạnh tranh
CHIẾN LƯỢC CHUNG
CHIẾN LƯỢC
CỤ THỂ
CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
CHIẾN LƯỢC KHÁCH HÀNG
CHIẾN LƯỢC GIÁ
Trang 314 Môi trường cạnh tranh của công ty
4.3 Chiến lược cạnh tranh
Phát triển nhóm thực phẩm chức năng nhằm đa dạng hóa đồng tâm.
Phân chia các nhóm hàng, mỗi nhóm hàng, mỗi nhãn hàng chủ lực được đầu tư, xây dựng và quản lý một cách chặt chẽ.
Phát triển dạng sản phẩm nền tảng cho vùng có thu nhập thấp.
Đáp ứng 100% thuốc thiết yếu do Bộ Y tế qui định.
Trang 324 Môi trường cạnh tranh của công ty
4.3 Chiến lược cạnh tranh
CHIẾN LƯỢC KHÁCH HÀNG
Phương châm: “Lấy sự thịnh vượng cùng đối
tác làm mục tiêu lâu dài giá trị cốt lõi”
DHG xác định chiến lược khách hàng trên cơ
sở tổ chức và phát triển Câu lạc bộ khách hàng Đây cũng là lực lượng nòng cốt tạo sự ổn định
doanh số trong quá trình kinh doanh của Dược
Hậu Giang
Trang 334 Môi trường cạnh tranh của công ty
4.3 Chiến lược cạnh tranh
CHIẾN LƯỢC GIÁ
Giá bán các sản phẩm của dược Hậu Giang được xác
định theo từng phân khúc thị trường mục tiêu:
Xây dựng được một hệ thống sản phẩm đáp ứng tốt đầu đủ nhu cầu điều trị và có giá cả phù hợp với thu nhập của người dân ở vùng nông thôn
Đẩy mạnh đầu tư cho những sản phẩm kháng sinh thế hệ mới thay thế hàng ngoại với chất lượng ngang bằng và mức giá bán chỉ bằng 50% giá sản phẩm nhập khẩu.
Đầu tư vào những sản phẩm dành cho người có thu nhập cao
Trang 345 Phân tích các chỉ số
Trang 35Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008 2009F
(ĐVT: tỷ đồng) Doanh thu 554,031 868,192 1,269,280 1,485,464 1,586,794 Tốc độ tăng Doanh thu 57% 46% 17% 7% Lợi nhuận sau thuế 55,379 87,060 115,146 129,995 166,255 Tốc độ tăng lợI nhuận 57% 32% 13% 28% Tổng nguồn vốn 292,257 482,847 944,659 1,081,782 1,229,280
Nợ phải trả 161,290 312,406 303,798 382,658 458,986
Tỷ lệ nợ trên Tổng tài sản 55% 65% 32% 35% 37% Vốn điều lệ 80,000 80,000 200,000 200,000 266,667
Số cổ phần thường (triệu cp) 8 8 20 20 27
Tỷ lệ tăng vốn điều lệ 0% 150% 0% 33% Vốn CSH 130,967 170,441 638,411 695,940 770,293
Tỷ lệ tăng vốn CSH 30% 275% 9% 11% ROS 10% 10% 9% 9% 10% ROA 19% 18% 12% 12% 14% ROE 42% 58% 28% 19% 23% Tốc độ tăng ROE 37% -51% -32% 16% Giá trị số sách trên mỗi cổ phần (đồng) 16,371 21,305 31,921 34,797 28,886 EPS cuối kỳ (đồng) 6,922 10,883 5,757 6,500 6,235 Tốc độ tăng EPS 57% -47% 13% -4%
Trang 375 Phân tích các chỉ số
Trang 395 Phân tích các chỉ số
Trang 406 Định giá DHG
1 Theo phương pháp DDM
P0 = D1/(r –g)
P0 = 86600 d ( với r = 14%, g = 8%)( đính kèm bảng excel)