1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CÁCH PHÂN TÍCH NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA TÀI SẢN PHÂN TÍCH CÔNG TY DƯỢC OPC ĐƯA RA KHUYẾN NGHỊ VỚI CÁC NHÀ QUẢN LÝ

17 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 553,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH TCDN I Đề tài: CÁCH PHÂN TÍCH NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA TÀI SẢN PHÂN TÍCH CÔNG TY DƯỢC OPC ĐƯA RA KHUYẾN NGHỊ VỚI C

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH TCDN I

Đề tài:

CÁCH PHÂN TÍCH NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG

CỦA TÀI SẢN PHÂN TÍCH CÔNG TY DƯỢC OPC ĐƯA RA KHUYẾN NGHỊ VỚI CÁC NHÀ QUẢN LÝ

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Đào

Trang 2

MỤC LỤC

A Cơ sở lý thuyết: 1

I Phân tích năng lực hoạt động của tài sản: 1

1 Khái niệm: 1

2 Phương pháp phân tích: 1

II Các chỉ tiêu phân tích năng lực hoạt động của tài sản: 1

1 Phân tích năng lực hoạt động của tài sản: 1

Vòng quay các khoản phải thu 1

b Vòng quay hàng tồn kho 2

2 Phân tích năng lực hoạt động tài sản dài hạn 3

3 Năng lực hoạt động của tổng tài sản 3

B Phân tích công ty dược phẩm OPEC 4

I Khái quát chung: 4

1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 2019 -2020: 4

2 Thông tin chung: 4

3 Lịch sử hình thành: 5

4 Ngành nghề kinh doanh: 5

5 Thành tựu: 5

II Phân tích: 6

C Khuyến nghị đối với các nhà quản lý của công ty: 14

Trang 3

A Cơ sở lý thuyết:

I Phân tích năng lực hoạt động của tài sản:

1 Khái niệm:

− Năng lực hoạt động của tài sản là mức độ hiệu quả của hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực tài sản, phản ánh mối quan hệ giữa quy mô hoạt động của doanh nghiệp (thường được xác định là doanh số tiêu thụ) và tài sản cần thiết để duy trì hoạt động của doanh nghiệp

− Phân tích năng lực hoạt động của tài sản là sử dụng các chỉ tiêu đánh giá xem doanh nghiệp khai thác và sử dụng tài sản mang lại hiệu quả như thế nào, từ đó có thể dự báo nhu cầu đầu tư cho tài sản và đánh giá doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nhu cầu tăng tài sản đó không

2 Phương pháp phân tích:

− Sử dụng các tỷ số tài chính liên quan đến tài sản để đánh giá việc khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong kỳ

− So sánh các chỉ tiêu, các tỷ số tài chính của doanh nghiệp giữa các kỳ để phân tích tính hiệu quả của mô hình đầu tư, khai thác tài sản;

− So sánh với các chỉ tiêu tương ứng của doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực hoạt động hoặc với hệ số trung bình của ngành để thấy được vị trí cũng như những tích cực, hạn chế của doanh nghiệp trong vấn đề sử dụng tài sản

− Phân tích các nhân tố, nguyên nhân làm tăng, giảm các chỉ tiêu để làm rõ tình hình tài chính và đề ra các biện pháp cần thiết nhằm năng cao năng lực hoạt động của tài sản trong doanh nghiệp

II Các chỉ tiêu phân tích năng lực hoạt động của tài sản:

1 Phân tích năng lực hoạt động của tài sản:

a Vòng quay các khoản phải thu

− Vòng quay các khoản phải thu thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu bán hàng với các

khoản phải thu:

Trang 4

Vòng quay các khoản phải thu đo lường mức độ đầu tư vào các khoản phải thu để duy trì mức doanh thu bán hàng cần thiết cho doanh nghiệp, qua đó có thể đánh giá hiệu quả của một chính sách đầu tư của doanh nghiệp

− Kỳ thu tiền trung bình là khoảng thời gian trung bình từ khi doanh nghiệp xuất hàng đến khi doanh nghiệp thu tiền về:

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ Trong đó, số ngày trong kỳ là 30, 90, 360 ngày nếu kỳ phân tích là 1 tháng, 1 quý hay

1 năm

❖ TÁC ĐỘNG VÀ NGUYÊN NHÂN

 So với kỳ trước, nếu vòng quay các khoản phải thu giảm hay kỳ thu tiền trung bình tăng lên thể hiện vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng, kéo theo nhu cầu vốn tăng lên Điều này có thể do chính sách tín dụng kém hiệu quả hoặc chính sách nới lỏng tín dụng với bạn hàng để tăng doanh thu

 Nếu vòng quay các khoản phải thu tăng có thể do công tác quản lý nợ phải thu tốt, cũng có thể là do doanh nghiệp thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng với khách hàng làm doanh số giảm và các khoản phải thu giảm theo, …

b Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần hàng tồn kho luân chuyển bình quân trong một chu kỳ:

𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 Chỉ tiêu này dùng để đánh giá chính sách đầu tư cho hàng tồn kho hay hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp:

❖ TÁC ĐỘNG VÀ NGUYÊN NHÂN

 So với kỳ trước, vòng quay hàng tồn kho giảm cho thấy hàng tồn kho bị luân chuyển chậm, vốn ứ đọng kéo theo nhu cầu vốn của doanh nghiệp tăng Điều này có thể do doanh nghiệp tăng dự trữ để thực hiện hợp đồng, do nhu cầu mùa vụ hay dự đoán về cầu sản phẩm tăng; cũng có thể giá vốn hàng bán giảm

Trang 5

 Vòng quay tăng có thể do sản xuất không kịp, giá vốn hàng bán tăng; cũng có thể do nhu cầu về sản phẩm tăng đột biến hay sự thu hẹp quy mô sản xuất,

Để tìm nguyên nhân và có biện pháp giảm vốn ứ đọng trong từng khâu của chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có thể tính và phân tích vòng quay của từng bộ phận hàng tồn kho:

2 Phân tích năng lực hoạt động tài sản dài hạn

Hiệu suất sử dụng TSCĐ nói lên cứ một đồng TSCĐ đưa vào hoạt động SXKD trong 1 kỳ tạo ra bao nhiêu đồng DT thuần

Để đánh giá năng lực hay sức sản xuất của tài sản dài hạn (TSCĐ) cần dựa vào các nhân tố cấu thành như: đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, chu kỳ sống của sản phẩm, mức độ hiện đại của công nghệ, phương pháp khấu hao TSCĐ, thì mới thấy được hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp so với các năm trước hay so với các doanh nghiệp khác là phù hợp hay không

3 Năng lực hoạt động của tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản phản ánh mối quan hệ giữa tổng doanh thu và thu nhập khác với tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp:

Trang 6

Tỷ số này càng cao thường đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp càng tốt: doanh nghiệp cần ít tài sản hơn để duy trì mức độ hoạt động

B Phân tích công ty dược phẩm OPEC

I Khái quát chung:

1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 2019 -2020:

Căng thẳng thương mại giữa Mỹ – Trung và vấn đề địa chính trị càng làm gia tăng đáng

kể tính bất ổn của hệ thống thương mại toàn cầu, gây ảnh hưởng không nhỏ tới niềm tin kinh doanh, quyết định đầu tư và thương mại toàn cầu

Tình hình kinh tế thế giới tăng trưởng chậm lại do dịch Covid-19 bùng phát vào cuối tháng 12/2019 và diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động thương mại, dịch vụ

Tuy nhiên, đến cuối quý III/2020, Dịch Covid-19 ở Việt Nam được kiểm soát chặt chẽ, nền kinh tế từng bước hoạt động trở lại trong điều kiện bình thường mới, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam và EU (EVFTA) có hiệu lực từ ngày 01/8 đã tạo động lực cho nền kinh tế nên GDP quý IV tăng trưởng khởi sắc so với quý III

Bên cạnh Covid – 19, Việt Nam cũng phải đối mặt không ít khó khăn, thách thức với thời tiết diễn biến xấu (bão, lũ lụt) ảnh hưởng đến nhiều ngành và làm chậm lại sự tăng trưởng của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực

2 Thông tin chung:

Tên công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC

Địa chỉ: 1017 Hồng Bàng, P.12, Q.6, T.P Hồ Chí Minh

Điện thoại: +84-(28)-3751 7111 fax: ( 84-28) 38752048

Người công bố thông tin: Bà Nguyễn Thị Hồng

Email: info@opcpharma.com

Website: http://www.opcpharma.comNhóm ngành: Dược phẩm

Vốn điều lệ: 265,772,800,000 đồng

Trang 7

KL CP đang niêm yết: 26,577,280 cp

KL CP đang lưu hành: 26,577,280 cp

3 Lịch sử hình thành:

Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp Dược phẩm Trung Ương 26 thành lập vào tháng 10/1977

Đến năm 2002, Xí nghiệp được cổ phần hóa và đổi tên thành CTCP Dược phẩm OPC

4 Ngành nghề kinh doanh:

− Kinh doanh, gieo trồng, chế biến dược liệu;

− Sản xuất, kinh doanh dược phẩm, vật tư, máy móc thiết bị y tế, hoá chất, mỹ phẩm, thực phẩm, thực phẩm chức năng, rượu và các loại nước uống có cồn, nước uống có gaz;

− Pha chế thuốc theo đơn;

− Tư vấn, dịch vụ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực y dược;

− Kinh doanh xuất nhập khẩu trong lĩnh vực y và dược;

− Bán buôn cao su;

− Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc cho thuê;

− Kinh doanh các ngành nghề khác mà pháp luật không cấm

5 Thành tựu:

OPC đã là một trong những thương hiệu tiêu biểu của ngành dược Việt Nam , được người tiêu dùng và ngành y dược trong và ngoài nước biết đến như một trong những thương hiệu dược phẩm uy tín hàng đầu: Cao sao vàng và các sản phẩm OPC đã có mặt tại 15 nước trên thế giới

Trong hơn 40 năm hoạt động, OPC đã đạt được nhiều thành tựu: "Thương hiệu Quốc gia" (2008 – 2021), Danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao (1998 – 2021), Top 10 Công

ty dược Việt Nam uy tín (2016 – 2020), ISO 9001 (2015), Top 500 Doanh Nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam 2018,

Trang 8

II Phân tích:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY DƯỢC OPC

Đơn vị: Trđ

Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 TÀI SẢN

A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 692.766 824.478 790.208

B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 496.628 355.553 362.417

VII Lợi thế thương mại

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1.189.394 1.180.031 1.152.625 NGUỒN VỐN

B Nguồn vốn chủ sở hữu 626.016 687.663 710.515

II Nguồn kinh phí và quỹ khác

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1.189.394 1.180.031 1.152.625

Nguồn: https://www.stockbiz.vn/Stocks/OPC/FinancialStatements.aspx

Trang 9

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY DƯỢC OPC

Đơn vị: Trđ

Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

8 Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên

11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

(11) + (14)

Trang 10

19 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

20 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không

21 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành

Thu nhập trên 1 cổ phiếu (EPS cơ bản)

Thu nhập trên 1 cổ phiếu (EPS điều chỉnh)

Dựa vào số liệu ở BCĐKT và BCKQKD của Công ty Dược OPC Có thể tính được các chỉ tiêu về năng lực hoạt động của tài sản của Công ty ở 2 năm 2019 và 2020 như sau:

Đơn vị: Trđ

NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY DƯỢC OPC

Đơn vị: triệu đồng

163908.5 = 6.04 vòng 965591

162330 = 5.95 vòng

989390 = 59.6 ngày 162330∗360

965591 = 60.5 ngày

493.228,5 = 1,16 vòng 590.010

544.571 = 1,08 vòng

Số ngày của 1 vòng hàng tồn

kho

493.228,5∗360 572.537 = 310,1 ngày 544.571∗360

590.010 = 332,3 ngày

Trang 11

Hiệu suất sử dụng TSCĐ 3,99 3,94

Nhận xét:

Chỉ tiêu: Vòng quay ác khoản phải thu và kì thu tiền bình quân:

Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng

Nhìn chung, tỉ số vòng quay các khoản phải thu của công ty ở mức trung bình, tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp khá ổn định Khả năng chuyển đổi các khoản nợ sang tiền mặt

ở mức hợp lý, điều này giúp cho doanh nghiệp duy trì ổn định nguồn tiền mặt, đảm bảo nguồn vốn lưu động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu dộng cho sản xuất Hệ số vòng quay các khoản phải thu giảm chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều hơn, làm giảm tính chủ động trong kinh doanh

Vòng quay các khoản phải thu năm 2020 giảm 0,09 vòng so với năm 2019 Doanh thu thuần và các khoản phải thu bình quân năm 2020 đều giảm so với năm 2019

Các khoản phải thu bình quân năm 2020 giảm 1578,5 triệu đồng so với năm 2019, giảm không nhiều với tỷ lệ gần 1% Doanh thu thuần giảm 23799 triệu đồng so với năm 2019, giảm khoảng 2% Vì doanh thu thuần và các khoản phải thu bình quân năm 2020 đều giảm

so với năm 2019 nên số vòng quay các khoản phải thu năm 2020 giảm so với năm 2019

 Tốc độ thu hồi các khoản phải thu giảm Việc giảm vòng quay các khoản phải thu của công ty thể hiện vốn đầu tư vào các khoản phải thu của công ty nhiều hơn cho thấy năng lực quản lý các khoản phải thu đang giảm xuống, kéo theo nhu cầu vốn gia tăng, điều đó có thể thấy nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp đã giảm hoặc khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của khách hàng sẽ giảm đi So vơi kỳ

= = 6.04 vòng

= = 5.95 vòng

Trang 12

trước, vòng quay các khoản phải thu giảm, thời gian bán chịu cho khách hàng dài hơn, hay các khoản phải thu thu hồi chậm hơn, thể hiện vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng nhiều hơn trong khâu thanh toán, có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng

Nguyên nhân có thể do chính sách tín dụng kém hiệu quả hoặc chính sách nới lỏng tín dụng với bạn hàng nhằm mở rộng doanh số hoạt động Điều này hoàn toàn phù hợp với xu hướng tiền tệ nới lỏng năm 2020

Số vòng quay các khoản phải thu giảm do doanh thu thuần giảm và các khoản phải thu bình quân giảm

Việc giảm doanh thu thuần có thể do các nguyên nhân:

Giãn cách xã hội và kiểm soát chặt chẽ việc đến bệnh viện trong năm 2020 đã làm gián đoạn nhu cầu chăm sóc sức khỏe

Nhóm phân tích của Công ty SSI ước tính tổng doanh thu dược phẩm của Việt Nam (bao gồm cả sản xuất và nhập khẩu) chỉ tăng gần 3% so với cùng kỳ, thấp hơn đáng kể mức bình quân 11,8% mỗi năm trong giai đoạn 2015 - 2019

Trên kênh thị trường ETC (kênh bán các loại thuốc theo đơn, chủ yếu qua bệnh viện, bác sĩ), lo ngại lây nhiễm và quy trình thăm khám bệnh viện nghiêm ngặt hạn chế số lượng bệnh nhân đến kiểm tra sức khỏe định kỳ, khiến số lượt khám chữa bệnh toàn quốc

từ quý I đến quý III giảm 10% - 15% Trên kênh thị trường OTC (bán các loại thuốc không cần kê đơn, chủ yếu tại quầy thuốc, nhà thuốc), nhu cầu đi mua thuốc giảm, người dân chuyển từ mua thuốc sang dự trữ nước rửa tay và khẩu trang, vốn không phải là sản phẩm chính của hầu hết các công ty dược phẩm, làm giảm doanh thu của toàn ngành

Trang 13

Việc giảm các khoản phải thu bình quân có thể do các nguyên nhân:

− Vì doanh thu thuần giảm có thể do nguyên nhân lượng bạn hàng giảm đi, mua số lượng ít đi, quy mô kinh doanh của công ty giảm, làm giảm các khoản phải thu

− Việc giảm vòng quay các khoản phải thu năm 2020 so với năm 2019 do doanh thu thuần và các khoản phải thu bình quân đều giảm, điều này cho thấy tình hình kinh doanh của khách hàng có nhiều biến đổi hoặc có những thay đổi trong chính sách bán hàng

− Do tác động của thị trường

Đánh giá:

Việc vòng quay các khoản phải thu giảm so với năm 2019 chịu tác động bởi thị trường kinh tế nói chung và thị trường dược phẩm nói riêng năm 2020 năm chịu tác động nặng nề của dịch bệnh Covid 19 Có thể nói ngành dược phẩm là một trong những ngành phát triền tốt trong đại dịch Vì tính chất của ngành liên quan trực tiếp tới sức khỏe con người, một nhu cầu tăng trong thời kỳ dịch bệnh Nhưng nó cũng không nằm ngoài sự chịu ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế trong năm 2020 Một trong những ảnh hưởng đó

là ảnh hưởng từ việc nguồn nguyên liệu dược phẩm trong ngắn hạn Nhu cầu cho nguyên liệu sản xuất dược phẩm ở Việt Nam phụ thuộc tới 80-90% vào nguồn nhập khẩu, trong

Trang 14

2019 khiến nhiều nhà máy sản xuất API ở Trung Quốc tạm ngừng hoạt động và Ấn Độ hạn chế xuất khẩu một số API thiết yếu, giá trị nguyên liệu dược phẩm nhập khẩu ở Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2020 giảm 30,8% so với cùng kỳ 2019 Việc giảm nhập khẩu

từ những nguồn bạn hàng này cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm khoản phải thu Tuy nhiên, công ty cổ phần dược phẩm OPC là công ty có nguồn nguyên liệu

dự trữ cao nhất trong các công ty ngành dược phẩm Việt Nam 2020 lên đến 62,2% nên vẫn đảm bảo sản xuất và doanh thu giảm nhẹ

Có thể thấy sự giảm “nhẹ” của vòng quay các khoản phải thu năm 2020 so với năm

2019 của công ty cổ phần dược phẩm OPC cho thấy hiệu quả hoạt động của tài sản giảm nhưng nó phù hợp với tình hình chung

Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiền bình quân giúp đánh giá khả năng chuyển đổi thành tiền của các khoản phải thu, hay nói cách khác là khả năng của doanh nghiệp trong việc thu nợ từ khách hàng Kỳ thu tiền trung bình năm 2020 tăng so với năm 2019 gần 1 ngày Có nghĩa là tốc

độ thanh khoản của các khoản phải thu bình quân chậm hơn gần một ngày so với năm

2019 Hệ số này cũng chịu tác động của doanh thu thuần và các khoản phải thu bình quân

Hệ số này cũng giúp đưa ra những thông tin về chính sách tín dụng của doanh nghiệp

Kỳ thu tiền bình quân tăng dần thì chứng tỏ chính sách tín dụng của doanh nghiệp là dễ dãi Việc nới lỏng tín dụng sẽ cần thiết trong trường hợp cần kích thích bán hàng, tuy nhiên việc làm này cũng làm tăng chi phí cho doanh nghiệp

Nếu xem xét những chỉ tiêu chủ yếu, và theo xu hướng năm 2020 so với năm 2019,

có thể thấy:

Ngày đăng: 22/07/2021, 16:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w