Trình bày nghiên cứu khoa học luận án
Trang 1Tr ình bày nghiên cứu khoa
học/ luận án
Trang 2Yêu cầu đối với nghiên cứu.
Đĩng gĩp những kiến thức mới: về mặt lý thuyết- đầu tư nghiên cứu, kiểm định lý
Trang 3Cơ cấu nghiên cứu
Trang 4
Cơ cấu nghiên cứu
Trang 5
Phần danã nhập
Tên đề tài
Lý do chọn đề tài
Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của đề tài
Trang 6Nội dung từng chương
Giới thiệu (introductory):
– nối chương mớivới các ý tưởng chủ đạo trong
các chương trước
– Phác thảo mục đích và cách tổ chức thực
hiện trong chương mới
– Giới thiệu của chương cuối cùng sẽ dài: tổng
hợp tất cả các phần đã trình bày trước khi
Trang 7Hình thức trình baỳ
Nhất quán trong cách viết (tên đề mục, chữ đậm, co chữ, tài liệu tham khảo,v.v Lưu ý thời gian: chương 1,5- hiện tại,
tham khảo tài liệu- quá khứ
Các chương còn lại: quá khứ
Tránh sử dụng các đánh giá chủ quan: thật thích thú, may mắn,v.v…
Chủ ngữ: ngôi thứ 3, số ít
Các đoạn: ngắn
Trang 8Nguyên tắc trình baỳ hấp dẫn
Các đề mục: kéo dài ngắn hơn 2-3 trang.Bắt đầu với câu liên hệ với nhữnggì đã trình bày trước
Có lập luận/ diễn giải khi bắt đầu từng đề mục
Có tóm tắt cho từng chương
Các đoạn: ngắn
Trang 9Giới thiệu nghiên cứu
Cơ sở (background to the research): phác thảo lĩnh vực nghiên cứu chung câu hỏi nghiên cứu
Cách tiếp cận:
– Field study
– Historical review.
Trang 10Vấn đề nghiên cứu (Research Problem)
Là vấn đề mà ta quan tâm hay buộc ta phải nghiên cứu
– Mức độ cam kết của nhân viên giảm đi?
– Lãnh đạo cĩ uy tín với nhân viên khơng?
– Số dư tiền mặt trung bình trong dân chúng?
– Tại sao lượng du khách viếng thăm một điểm
đến bị sút giảm?
Trang 12Giới thiệu nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu (research problem)Giải thích cách thực hiện / giải quyết vấn đề
Quan tâm: giới hạn, phạm vi-
What, how, who, where, why
Phạm vi thời gian?
Phạm vi địa lý
Chung, so sánh, cu thể cho cty, nhóm?
Khiá cạnh nào?
Trừu tượng?
Trang 13Câu hỏi nghiên cứu
Ba dạng câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi về sự khác biệt
– So sánh: SOE Vs non-SOE
Câu hỏi về sự liên hệ
– Xác định mức độ liên hệ của các hiện tượng
– VD: Mối quan hệ giữa thu nh ập và xu hướng du lịch?
Câu hỏi mô tả
– Mô tả hiện tượng
– VD: Mô tả phân phối thu nhập ở các chức vụ trong một
công ty
Trang 14Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu tốt khi:
Xác định nội dung cụ thể cuộc khảo sátXác định giới hạn
Cung cấp định hướng cho nghiên cứu
Trang 15Đánh giá câu hỏi nghiên cứu
Có phải câu hỏi này đúng là điều tôi muốn biết?
Có cần thiết/quan trọng không?
Có rõ ràng không?
Có trả lời / kiểm định được không?
Có được chấp thuận không?
Trang 16Câu hỏi nghiên cứu
Cách đánh giá câu hỏi nghiên cứu
Có phải câu hỏi này đúng là điều tôi muốn biết?
– Câu hỏi có giải quyết vấn đề tôi quan tâm
không?
– Nó có bị chi phối bởi thiên kiến, nhận định chủ
quan của mình không?
Trang 17Câu hỏi nghiên cứu
Cách đánh giá câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi này có đúng là cần cho lĩnh vực này không?
– Khám phá sắp thực hiện có đáng kể (quan
trọng) không?
– Nó có mang lại một sự đóng góp khoa học nào
không?
Trang 18Câu hỏi nghiên cứu
Cách đánh giá câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi có được thể hiện rõ ràng không?
– Thuật ngữ có được định nghĩa rỏ ràng không?– Có giả định (assumption) nào chưa được kiểm
tra một cách kỹ lưỡng không?
Trang 19Câu hỏi nghiên cứu
Cách đánh giá câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi này có trả lời được không?
– Thông tin để trả lời cho câu hỏi này có thể thu thập
được không?
– Tôi có kỹ năng để tiếp cận và phân tích thông tin trên
không? Nếu không, tôi có thể phát triển kỹ năng này không?
– Tôi có thể thực hiện nó trong thời gian cho phép
không?
– Nó có vượt quá ngân sách của tôi không?
– Có vấn đề ảnh hưởng đạo đức nào không?
Trang 20Câu hỏi nghiên cứu
Cách đánh giá câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu này có được chấp
thuận không?
– Người hướng dẫn, hay đặt hàng công trình
này có nghĩ rằng tôi đang đi đúng hướng ông
ta đang muốn không?
– Những chuyên gia trong lĩnh vực này có nghĩ
rằng câu hỏi nghiên cứu của tôi là xứng đáng
và khả thi không?
Trang 21Tổng quan lý thuyết (Literature Review)
Là tìm kiếm xem vấn đề mà ta đang quan tâm nghiên cứu đã được nghiên cứu trước đây chưa
và kết quả của nó như thế nào.
Có thể phát triển thêm một số vấn đề nghiên
cứu từ công trình đã có?
Trang 22Cơ sở lý thuyết
Phạm vi ôn lại Lý thuyết cần thể hiện:
– Hiểu biết parent disciplines
– Focus on immediate discipline/ field
VD: Đánh giá nhân viên:
Lý thuyết động viên + lý thuyết HRM
Trang 23Cơ cấu nghiên cứu
Trang 24
Các thuật ngữ
Thuật ngữ cần được định nghĩa dựa theo các lý thuyết hay các công trình nghiên cứu đã được công bố.
Các thuật ngữ cần được mô tả rõ ràng
– Nó giúp người đọc hiểu các khái niệm theo cách mà
ta hiểu
Lý do là vì mọi người đã hiểu các khái niệm này
từ trước Nếu định nghĩa quá khác biệt, người đọc có thể bị bối rối hay nhầm lẫn.
Trang 25Ôn lại lý thuyết
Nhiệm vụ của phần ôn lại lý thuyết là dựa vào các lý thuyết hay công trình nghiên
cứu trước đây để
– giúp ta phát triển các giả thuyết nghiên cứu
mới dựa vào những gì mà lý thuyết và công trình nghiên cứu trước đây chưa giải thích
– Xác định những mối quan hệ mà ta quan
tâm nhưng chưa có lời giải thích thỏa đáng
Trang 26Đánh giá các nghiên cứu thực hiện
trước đây
Mảng đề tài, thời gian, lĩnh vực hoạt động, Nơi thực hiện, đối tượng nghiên cứu
Phương pháp khảo sát và thống kê
Tìm thấy gì mới (findings)
Hạn chế, và những vấn đề tồn tại
Đóng góp/ so sánh với các nghiên cứu
khác – phù hợp cho vấn đề mình đang
nghiên cứu
Trang 27Ôn lại lý thuyết
Lưu ý:
Những giải pháp đã phát hiện không nhất thiết luôn luôn giải thích được các quan sát hiện tại
Những giải pháp đã khám phá đôi khi cần được điều chỉnh hay thậm chí loại bỏ vì không còn phù hợp với hoàn cảnh mới
Trang 28M ô hình nghiên cứu
Cấu trúc của phần này được xây dựng
dựa trên Mô hình phân tích (Analytical
Framework) của nghiên cứu
Trong một số trường hợp, mô hình này
còn được gọi là Mô hình khái niệm
Trang 29-
Trang 30-Giả thuyết
Giả thuyết là một cách diễn đạt khách quan câu hỏi
nghiên cứu
tiến hành kiểm tra
Nó thể hiện dưới dạng kiểm tra được (xác nhận hay
không xác nhận – support or refuse)
đề tài
nào là quan trọng cần nghiên cứu thêm
Trang 31Giả thuyết
Lưu ý:
Vì giả thuyết phải ở dạng ‘kiểm tra’ được
(testable) nên việc nó không cần thiết nếu:
– Câu hỏi nghiên cứu ở dạng mô tả (descriptive) hay
khám phá (explorative)
– Ta không có các biến số được định nghĩa rỏ ràng
Ta không chứng minh (prove) cho giả thuyết,
nhưng có thể phản biện (disprove) chúng.
– Vì nghiên cứu chỉ giúp ta hiểu 1 phần thế giới, trong 1
điều kiện nhất định (không phải trong tất cả mọi điều kiện)
Trang 32Đ ánh giá phần
t ổng quan lý thuyết
– Tính logic trong lập luận và nối kết giữa các
nghiên cứu
– Tính đầy đủ trong các tham khảo ở các công
trình nghiên cứu có liên quan trước đó.
– Tính liên quan đến mục tiêu nghiên cứu của
đề tài
Trang 33Ph ương pháp nghiên cứu
Nêu rõ các thủ tục, quy trình căn bản, các điều kiện tiếnhành, các giải thích chi tiết (tại sao chọn, chọn bằng cách nào,
Trang 34Ph ương pháp nghiên cứu
Thể hiện sự phát triển/ hoàn thiện công cụ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
Đánh giá giá trị và độ tin cậy
Xác định rõ đơn vị nghiên cứu, đối tượng
và nguồn dữ liệu
Công cụ, thủ tục thu thập dữ liệu, cách
thức đo lường
Trang 35Ph ương pháp nghiên cứu (t)
Cách quản lý công cụ, dữ liệu
Giới hạn của phương pháp thu thập
Các giả định (phân phối chuẩn,v.v…)
Chương trình máy tính sử dụng để xử lý
Đạo đức nghề nghiệp
Cách thức kiểm soát các biến ảnh hưởng khác
Trang 36Trình bày, p h ân tích dữ liệu
Quy trình: giới thiệu mô tả mẫu/ mô tả tổ chức
mô tả/ phân tích dữ liệu cho câu hỏi nghiên
cứu/giả thuyết
Yêu cầu:
– Giới thiệu về các bảng/ sơ đồ/ hình và giải thích ý
nghĩa của các thông số, kết quả
– Mức đô chính xác (Sig).
– Thể hiện phối hợp giữa trình bày, phân tích và bảng.– Bảng số liệu sử dụng cho sơ đồ cần có trong phụ lục.– Chưa cần đưa ra kết luận, so sánh với các nghiên
cứu trước.
Trang 37
Phần kết luận
1 Giới thiệu tóm tắt
2 Kết luận về các câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết
3 Kết quả về các vấn đề trong nghiên cứu nghiên cứu
3 Ý nghĩa của đề tài cho lý thuyết, thực tế (khám phá ra điều gì, ứng dụng gì trong thực tiễn, …)
4 Những hạn chế trong nghiên cứu (về kích thước mẫu, chọn mẫu, và những vấn đề khác)
5 Hướng nghiên cứu tiếp theo