1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài nguyên sinh vật

37 1,6K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Nguyên Sinh Vật
Người hướng dẫn Th.S Tạ Thị Ngọc Bích
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố HCM
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề tài
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài nguyên sinh vật

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HCM

KHOA ĐỊA LÍ

ĐỀ TÀI :

GVHD: TH.S TẠ THỊ NGỌC BÍCH

SVTH: TỔ 1_ ĐỊA 3B

Trang 2

Sinh vật

Động vật Thực vật

Trang 4

Động vật nổi

Đặc điểm:

 Là nhóm ĐV không xương sống, ăn TV nổi, phong phú nhất ở tầng nước mặt và nước nông thềm lục địa.

 Tầng nước 0m – 100m của biển Đông khối lượng sinh vật nổi đạt 100 – 200 mg/m3

 Vùng nước nông ven bờ thềm lục địa khối lượng sinh vật nổi vượt hàng chục đến hàng trăm lần.

 ĐV nổi biển Đông có 770 loài trong 110 bộ của

13 ngành ĐV không xương sống

Trang 5

Động vật nổi

Phân loại

 Trùng lỗ: 199 loài Trùng phóng xạ 70 loài của ĐV nguyên sinh, sinh khối lớn.Khi chết đi lắng xuống đáy tạo tích tụ dày ở đáy biển

 Chân khớp: các loài chân lá, chân mái chèo, chân tơ, bơi nghiêng, tôm lân…sống ven

 Thân mềm: mực nang , mực ống….Nước ta có 37 loài mực thuộc 4 họ Tập trung ở các ngư trường: vùng đảo Cái Chiên – Vĩnh Thực, Cô Tô ( Quảng Ninh), Phan Thiết (Hàm Tân), Nha Trang, Cà Mau…

 Ngoài ra còn có ngành nửa dây sống, da gai, thân mềm, ấu trùng

Trang 6

Trùng lỗMực nangMưc ống

Trang 7

Động vật đáy

Đặc điểm:

 Là động vật không xương sống, sống cố định hoặc lê la trên đáy: nhóm san hô, giun dẹt, giun nhiều tơ, đv dạng rêu, nhóm ốc, nhóm trai, sò, hàu, vẹm, ngành thân mềm, nhóm tôm,cua, da gai…

 Chúng là nguồn thức ăn của các ĐV có xương sống và không xương sống, đối tượng khai thác của con người: tôm, cua,sò,hải sâm…

Trang 8

Động vật đáy

Phân loại:

Nhóm san hô

Nhóm hải sâm,

Cà ghim

Nhóm ốc

Nhóm trai, sò, Vàu, hẹmNhóm tôm, cua

Trang 9

Động vật đáy

Nhóm san hô:

Tạo sinh khối lớn nhất ở biển nhiệt đới

Tạo HST rạn san hô có năng suất sinh học cao nhất hành tinh

Viêt Nam có tới 303 loài sa hô đá, 200 loài san

hô sừng và san hô mềm

Phân bố ở tây Vịnh Bắc Bộ(Quảng Ninh, Hải Phòng), quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, ven bờ Phú Yên, Khánh Hòa, đảo Nam Du, đảo Côn Sơn, Thổ Chu, Phú Quốc…

Trang 11

Động vật đáy

Nhóm ốc:

Sống ở vùng nước nông

Vịnh Bắc Bộ ốc có giá trị: bào ngư ( quần đảo

Cô Tô, Ba Mùn, Thượng Mai, Bạch Long Vĩ, ven biển Hà Tĩnh, Quảng Trị).

Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa có nhiều loài ốc kích thước lớn, vân đẹp: ốc đụn, ốc xà cừ, ốc gáo, vú nàng… giá trị làm thực phẩm và đồ mỹ nghệ.

Trang 12

Bào ngư

Ốc xà cừ

Trang 13

Động vật đáy

Nhóm trai, sò, vàu, hẹm: thuộc lớp chân rìu của ngành

thân mềm Một số loài có giá trị kinh tế cao:

Trai ngọc: khai thác làm hàng mĩ nghệ Phân bố ở rạn đá, rạn san hô thuộc vùng đảo Cô Tô, Nam Trung Bộ, Côn Đảo Hiện nay nuôi trai ngọc ở Cái Bầu,Cô Tô…

Sò huyết: có dinh dưỡng cao Phân bố Quảng Ninh, Lăng Cô, Ô Loan, ven biển Đông Nam Bộ.

Hàu: Phân bố ở rạn đá quanh các đảo, vùng cửa sông (nước lợ, giàu thức ăn) Khai thác và nuôi nhiều ở Hải Phòng, Hà Tiên.

Ngoài ra có vẹm xanh, trai tai tượng, hến biển ở vùng biển Nam Trung Bộ, có kích thước lớn, sản lượng cao

Tu hài,don, dắt, móng tay….

Trang 14

Trai ngọcSò huyếtHàu

Trang 15

Động vật đáy

Nhóm hải sâm, cà ghim:

Thuộc ngành da gai

Phân bố ở Quảng Ninh, biển miền Trung.

Nhóm tôm, cua:

Tôm: phong phú về loài và số lượng: tôm he, tôm sú, tôm cỏ, tôm bạc cạn, tôm thẻ…

Phân bố ven biển nhưng nhiều ở bãi tôm: Quảng Ninh, Nam Định,, Nghệ An, Hà Tĩnh, ĐNB,

Cua: biển nước ta có 800 loài Giá trị có cua bể, ghẹ Có ở hầu hết ở vùng biển, khai thác còn thủ công, năng suất thấp Ngoài ra nhân dân còn khai thác cáy rạn, cáy xanh….

Trang 16

Tôm đất Cua bể Ghẹ Tôm sú

Trang 17

Động vật bậc cao

Cá Bò sát

Chim biển

Thú có vú

Trang 18

1 Cá

• Khu hệ biển nhiệt đới.

• Nơi giao nhau luồng cá từ TBD & ÂĐD.

 Phong phú và đa dạng.

Có 2 bãi cá lớn đáy lớn: vịnh Thái Lan, vịnh Bắc Bộ

Vùng cá nổi lớn nhất là: phía đông – đông nam của miền Nam nước ta.

Trang 19

Bảng trữ lượng cá Biển Đông

Vùng Tổng trữ lượng Nhóm cá đáy Nhóm cá nổi

Vịnh Bắc Bộ 438.409 tấn 500.000 tấn450.000 – 390.000 tấnVùng biển

Trung Bộ 561.646 tấn 61.646 tấn 500.000 tấnĐông Nam Bộ 1.222.307 tấn 698.307 tấn 524.000 tấnTây Nam Bộ 506.679 tấn 190.679 tấn 316.000 tấn

Trang 20

a Vịnh Bắc Bộ

• Gồm 28 bộ, trong đó có 961 loài cá.

Các loài chiếm ưu thế về số

lượng và có giá trị kinh tế cao:

cá Hồng, cá Phèn, cá mối…

Gồm các loài cá địa phương và biển khơi như: Cá Trích, cá Mòi, cá Nục, cá Thu, cá Ngừ…

Giá trị nhất là cá Hồng:

Trữ lượng: 33.504 tấn

Khả năng khai thác: 1672 tấn

Cá trích: chiếm 30% tổng sản lượng

Hiện nay, có xu hướng suy giảm cả

số loài và trữ lượng.

Trang 21

Cá hồng Cá thu

Trang 22

Vùng biển Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng.

Cá Nổi

Rất phong phú: cá Mòi,

cá Trích, cá Cơm, cá Thu, cá Bạc Má…

Phan Rang, Phan Thiết, Khánh Hòa

Trang 23

Cá trác Cá trích

Trang 24

Cá cơm Cá mòi

Trang 25

Cá Nổi Rất phong phú: cá Ngừ, cá Trích, cá

Cơm, cá Thu, cá Bạc Má…

Gần bờ, Tây Nam Phú Quốc, Đông Nam Côn Đảo

Trang 26

Cá mú

Cá phèn

Trang 27

d Tây Nam Bộ

Nhóm cá Số loài Phân bố

Cá Đáy Khoảng 1000 loài.Có giá trị cao: cá Mối,

cá Chim, cá Hồng, cá Hanh…

Tây Nam Phú Quốc, ven biển CamPuChia, bờ Đông Malai, vịnh Thái Lan

Cá Nổi Rất phong phú: cá Thu, cá Bạc Má…

Mật độ: 3,41 tấn/km2

Ven bờ

Trang 28

2 Bò sát

Việt Nam có 3 loại: Bà Tam, Víc, Đồi mồi.

Tác dụng: thực phẩm, SX hàng mỹ nghệ.

Bà Tam Kích thước lớn Vùng biển phía Nam, gần đảo – quần đảo.Vích Nhỏ hơn Bà Tam Ngoài khơi gần đảo – quần đảo từ Bắc đến Nam.Đồi Mồi Nhỏ nhất Chủ yếu ở Côn Đảo, Thổ Chu,

Phú Quốc

a Rùa biển

Trang 29

b Rắn biển

Vùng biển nước ta có khoảng 10 loại rắn biển.

Tất cả đều có nọc độc và độc hơn rắn trên cạn.

Trang 32

Hải âu Chim yến

Trang 33

4 Thú có vú

Các loài Nguồn gốc Phân bố

Cá Voi TBD xâm nhập

vào Biển Đông Ngoài khơi

Cá Heo, cá Ông

Sư Bản địa Vùng khơi, cửa sông.

Hiện nay, chưa có đánh giá đúng mức về thành phần giống loài và số lượng.

Trang 34

Cá voi xanh

Cá heo

Cá ông sư

Trang 35

ĐÁNH GIÁ:

Cung cấp nguồn hải sản.

Là nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị Tạo ra nhiều mặt hàng thủ công mỹ

nghệ.

Phát triển du lịch.

Cung cấp nhiều nguồn gen quý cho

ngành nuôi trông thủy hải sản.

Ngày đăng: 19/01/2013, 08:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trữ lượng cá Biển Đông - Tài nguyên sinh vật
Bảng tr ữ lượng cá Biển Đông (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w