1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phổ hấp thụ nguyên tử TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 3

39 859 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phổ hấp thụ nguyên tử Trung Tâm Kỹ Thuật Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng 3
Người hướng dẫn TS. Đỗ Thị Long
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Hóa Học
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phương pháp đo phổ nguyên tử xác định kim loại nặng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

BÁO CÁO THỰC TẬP

TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN ĐO

LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 3

GVHD: TS Đỗ Thị Long SVTH: Nguyễn Thị Phượng Hằng MSSV: 11065931

Lớp: CDPT13

Trang 3

Thử nghiệm Kiểm tra Thông tin -Tiêu

chuẩn

Đo lường Chứng nhận Mã số - Mã vạch

Giám định

Tư vấn - Đào tạo Trang bị

Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo

lường chất lượng 3

Phòng Sắc ký – Quang phổ

Phối hợp với các PTN thực hiện các phép thử trên các thiết bị sắc ký quang phổ và thực hiện nghiên cứu phát triển chỉ tiêu mới

1 TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM 3

Trang 4

2 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT

1 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH QUANG PHỔ

2 CÁC NGUYÊN TỐ VI LƯỢNG TRONG THỰC PHẨM

Trang 5

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH QUANG PHỔ

Trang 6

Phân loại nguyên tố theo hàm lượng

Chất khoáng đa lượng: Là những chất mà nhu cầu hàng ngày trên 5g

Có 7 loại chất khoáng đa lượng đã được tìm ra là canxi, phospho, potassium, sulfur, sodium, cloride, magnesium

Chất khoáng vi lượng: Nhu cầu hàng ngày thấp thường tính bằng

mg trở xuống Các nghiên cứu hiện đã xác định được khoảng trên

10 nguyên tố khoáng vi lượng hiện diện trong cơ thể nhưng chỉ xác định được chức năng ban đầu của 7 nguyên tố là sắt, kẽm, đồng, mangan, iốt, selenium, fluor

CÁC NGUYÊN TỐ VI LƯỢNG TRONG THỰC PHẨM

Trang 7

VAI TRÒ

Chống stress rất hiệu quả

Chống stress rất hiệu quả

Điều hòa hoạt động của cơ thểĐiều hòa hoạt động của cơ thể

Giúp làm vững chắc xương và điều khiển thần kinh, cơGiúp làm vững chắc xương và điều khiển thần kinh, cơ

Hỗ trợ các phản ứng hóa học trong cơ thể

Hỗ trợ các phản ứng hóa học trong cơ thể

Giúp cơ thể sử dụng chất đạm, mỡ và đường

Trang 8

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG BẰNG KỸ THUẬT NGUYÊN

TỬ HÓA NGỌN LỬA (FAAS)

1

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KẼM BẰNG KỸ THUẬT NGUYÊN

TỬ HÓA NGỌN LỬA (FAAS)

Trang 9

1 Giới thiệu về nguyên tố đồng

Trang 10

Hỗ trợ cho việc hấp thu và sử dụng sắt trong quá trình tạo hemoglobin.

Hiện diện trong một

vài loại enzyme

Có nhiều trong hải sản, hạt dẻ, ngũ cốc thô, các loại

hạt…

Thiếu đồng là nguyên nhân gây thiếu máu hoặc các bất thường khác của

xương

GIỚI THIỆU VỀ NGUYÊN TỐ ĐỒNG

Trang 14

Chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc

THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT

Dãy chuẩn

làm việc

Cbđ(mg/L)

Vhút(mL)

V HNO3 đđ(mL)

Vđm(mL)

Dung dịch định mức

Nồng độ dung dịch chuẩn lúc sau (mg/L)

Trang 15

Chuẩn bị mẫu

Đồng nhất

mẫu

Chuyển vào bình và định mức 25mL

Làm khô trênbếp cách cát

Hòa tan cặn bằng HNO3 0.1M

QUY TRÌNH THỰC HIỆN

Trang 16

Hàm lượng Cu trong mẫu được tính toán theo công thức

X: Hàm lượng Cu có trong mẫu thử, mg/kg;

A: Hàm lượng Cu có trong dung dịch mẫu thử suy ra từ đường chuẩn, mg/L;

B: Hàm lượng Cu có trong mẫu blank, mg/L;

V: Thể tích định mức của dung dịch mẫu thử, mL;

m: Khối lượng mẫu thử, g;

F: Hệ số pha loãng (nếu có)

Chú ý: Nếu kết quả nằm ngoài khoảng tuyến tính làm việc phải pha loãng mẫu hoặc cân lượng mẫu nhỏ hơn

TÍNH TOÁN KẾT QUẢ

Trang 17

Dung dịch

chuẩn Cu

Nồng độ (mg/L)

Độ hấp thu (A)

0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16 0.18

0.2

f(x) = 0.05 x + 0 R² = 1

Trang 19

11 •• Giới thiệu về nguyên tố kẽmGiới thiệu về nguyên tố kẽm

22 •• Nguyên tắc và phạm vi áp dụngNguyên tắc và phạm vi áp dụng

33 •• Thiết bị, dụng cụ, hóa chấtThiết bị, dụng cụ, hóa chất

4 •• Quy trình thực hiệnQuy trình thực hiện

55 •• Tính toán kết quảTính toán kết quả

66 •• Kết quả phân tíchKết quả phân tích

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KẼM BẰNG KỸ THUẬT NGUYÊN

TỬ HÓA BẰNG NGỌN LỬA (FAAS)

Trang 20

GIỚI THIỆU VỀ NGUYÊN TỐ KẼM

Trang 24

Dãy chuẩn

làm việc

Cbđ(mL)

Vhút(mL)

V HNO3 đđ(mL) Vđm

Dung dịch định mức

Nồng độ dung dịch chuẩn lúc sau (mg/L)

Trang 25

Chuẩn bị mẫu

Đồng nhất

mẫu

Chuyển vào bình và định mức 25mL

Làm khô trênbếp cách cát

Hòa tan cặn bằng HNO3 0.1M

QUY TRÌNH THỰC HIỆN

Trang 26

Hàm lượng Cu trong mẫu được tính toán theo công thức

X: Hàm lượng Zn có trong mẫu thử, mg/kg;

A: Hàm lượng Zn có trong dung dịch mẫu thử suy ra từ đường chuẩn, mg/L;

B: Hàm lượng Zn có trong mẫu blank, mg/L;

V: Thể tích định mức của dung dịch mẫu thử, mL;

m: Khối lượng mẫu thử, g;

F: Hệ số pha loãng (nếu có)

Chú ý: Nếu kết quả nằm ngoài khoảng tuyến tính làm việc phải pha loãng mẫu hoặc cân lượng mẫu nhỏ hơn

TÍNH TOÁN KẾT QUẢ

Trang 27

Dung dịch

chuẩn Zn

Nồng độ(mg/L)

Độ hấp thu (A)Blank 0.0 -

0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16

0.18

f(x) = − 0.01 x² + 0.07 x + 0 R² = 1

Trang 29

II XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN BẰNG KỸ

THUẬT TẠO HYDRIDE (HGAAS)

1 Giới thiệu về nguyên tố asen

Trang 30

 Viêm da, viêm màng kết, thủng xoang mũi.

 Bệnh móng tay

 Vẩy sừng do asen

 Viêm tróc da

 Rối loạn hệ thần kinh, tuần hoàn máu

 Làm tổn thương gan, gây bệnh dạ

dày, bệnh tim mạch

GIỚI THIỆU VỀ NGUYÊN TỐ ASEN

Trang 31

NGUYÊN TẮC VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Nguyên tắc

• Mẫu sau khi tro hóa ở nhiệt độ 4500C dưới tác dụng của chất khử (hỗn hợp dung dịch KI 5% và acid ascorbic 5% (1:1)), As (V) chuyển về As (III) và tạo thành khí hydride

• AsH3 dưới tác nhân khử NaBH4 trong môi trường acid, AsH3 tách khỏi dung dịch mẫu chuyển tới cell đo nhờ dòng khí mang (Ar) liên tục

• Tại cell đo xảy ra quá trình nguyên tử hóa tạo thành các hơi đơn nguyên tử, hơi đơn nguyên tử As sẽ hấp thu bức

xạ đơn sắc từ đèn EDL, tạo thành phổ hấp thu đặc trưng

Nguyên tắc

• Mẫu sau khi tro hóa ở nhiệt độ 4500C dưới tác dụng của chất khử (hỗn hợp dung dịch KI 5% và acid ascorbic 5% (1:1)), As (V) chuyển về As (III) và tạo thành khí hydride

• AsH3 dưới tác nhân khử NaBH4 trong môi trường acid, AsH3 tách khỏi dung dịch mẫu chuyển tới cell đo nhờ dòng khí mang (Ar) liên tục

• Tại cell đo xảy ra quá trình nguyên tử hóa tạo thành các hơi đơn nguyên tử, hơi đơn nguyên tử As sẽ hấp thu bức

xạ đơn sắc từ đèn EDL, tạo thành phổ hấp thu đặc trưng

Trang 32

As (V) + 2KI  As (III) + I2 + 2K+ (1)NaBH4 + 3H2O + HCl  H3BO3 + NaCl + 8H (2)

As3+ + 6H  AsH3 + 3H+ (3)AsH3  (t0) As + 3/2H2 (4)

NGUYÊN TẮC VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Trang 34

Dãy chuẩn

làm việc

Cbđ(g/L)

V hút(mL)

Dung dịch định mức

Nồng độ dung dịch chuẩn lúc sau (mg/L)

Nước khử ion

Dung dịch định mức

Nồng độ dung dịch chuẩn lúc sau (mg/L)

Nước khử ion

Trang 35

Chuẩn bị mẫu

Đồng nhất mẫu

Cân khoảng 1g mẫu vào chén

nung

Thêm 1-2mL dung dịch Mg(NO3)2

Đặt vào lò nungCài chương trình nhiệt độ theo thời

gian

Lấy chén ra

Để nguội

Hòa tan cặn với 5mL HCl đđ

QUY TRÌNH THỰC HIỆN

Trang 36

Hàm lượng As trong mẫu được tính toán theo công thức

X: Hàm lượng As có trong mẫu thử, µg/kg

A: Hàm lượng As có trong dung dịch mẫu thử suy ra từ đường chuẩn, µg/LB: Hàm lượng As có trong mẫu blank, µg/L;

V: Thể tích định mức của dung dịch mẫu thử, mL;

m: Khối lượng mẫu thử, g;

F: Hệ số pha loãng (nếu có)

Chú ý: Nếu kết quả nằm ngoài khoảng tuyến tính làm việc phải pha loãng mẫu hoặc cân lượng mẫu nhỏ hơn

TÍNH TOÁN KẾT QUẢ

Trang 37

Dung

dịch

chuẩn

Nồng độ lý thuyết (mg/

L)

Độ hấp thu (A)Blank 0.0 0.0064

0.05 0.1 0.15 0.2 0.25

0.3

f(x) = − 0 x² + 0.03 x + 0.01 R² = 1

Trang 38

X trung bình (mg/kg) Không phát hiện

Nhận xét: Không phát hiện Asen trong mẫu

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

Trang 39

Cảm ơn thầy cô đã lắng

nghe cùng kính chúc thầy cô

nhiều sức khỏe!!

Ngày đăng: 10/05/2014, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN