1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

phân tích giá trị sản xuất theo mặt hàng

26 1,8K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 163,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến động đó có thể do các nguyên nhân sau:  Thứ nhất :Doanh nghiệp đầu t công nghệ khai thác mới với hiệu quả cao  Thứ hai: Điều kiện khai thác trên biển thuận lợi  Thứ ba:Giá dầu th

Trang 1

3.Phân tích chỉ tiêu giá trị sản xuất theo mặt hàng 3.1 B i 1 à

1 Dầu thô.

Qua bảng phân tích ta thấy mặt hàng dầu thô chiếm tỷ trọng tơng đối cao trong các mặt hàng của doanh nghiệp (trên 20%) Trong kỳ nghiên cứu dầu thô có biến động tăng một lợng là gần 6% tơng ứng với giá trị tăng thêm là gần

3 tỷ đồng Có ảnh hởng đến mức tăng của tổng giá trị sản xuất là gần 1,3% Biến động đó có thể do các nguyên nhân sau:

 Thứ nhất :Doanh nghiệp đầu t công nghệ khai thác mới với hiệu quả cao

 Thứ hai: Điều kiện khai thác trên biển thuận lợi

 Thứ ba:Giá dầu thô trên thị trờng thế giới tăng

 Thứ t: Đợc sự hỗ trợ từ phía chính phủ trong việc xúc tiến tìm kiếm

ra ở đây là cần tiếp tục hoàn thiện quy trình khai thác mới này để việc tăng sản lợng khai thác mang tính ổn định lâu dài Cần có biện pháp làm cho công nghệ mới thực sự gắn liền với sự phát triển của doanh nghiệp Từ đó nâng cao giá trị sản xuất của doanh nghiệp.

Xét nguyên nhân chính thứ hai là điều kiện khai thác thuận lợi Trong

kỳ nghiên cứu, tình hình bão, thiên tai trên biển nơi doanh nghiệp khai thác giảm nhiều so với kỳ gốc Do đó mà thời gian phải nghỉ khai thác do thời tiết giảm đi đáng kể Điều này là tín hiệu mừng của doanh nghiệp vì tiết kiệm đợc quỹ thời gian nghỉ bắt buộc.Góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả khai thác.

Đây là một nguyên nhân khách quan mang tính tích cực.

2 Máy móc, thiết bị

Nhìn vào bảng phân tích ta thấy đây là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong các mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh ( hơn 25%) Giá trị của mặt hàng này tăng 20% so với kỳ gốc tơng ứng với mức tăng về mặt giá trị tuyệt đối là hơn 11,6 tỷ đồng Biến động đó có thể do các nguyên nhân sau:

 Thứ nhất: Doanh nghiệp mở rộng thêm chủng loại và số lợng máy móc thiết bị mà doanh nghiệp sản xuất.

 Thứ hai: Doanh nghiệp nhận đợc nhiều đơn hàng từ khách hàng

 Thứ ba: Doanh nghiệp cải thiện chất lợng máy móc thiết bị đợc sản xuất ra.

 Thứ t: Doanh nghiệp tăng đơn giá của máy móc, thiết bị

 Thứ năm: Nhu cầu máy móc, thiết bị trên thị trờng tăng mạnh phục

vụ cho sản xuất.

Trang 2

Trong các nguyên nhân trên giả định rằng có 2 nguyên nhân chính ảnh hởng

đến giá trị sản xuất của máy móc thiết bị đó là nguyên nhân thứ nhất và thứ hai Xét nguyên nhân chính thứ nhất là doanh nghiệp mở rộng thêm chủng loại và số lợng máy móc thiết bị mà doanh nghiệp sản xuất Do dự đoán nhu cầu của thị trờng nên trong kỳ nghiên cứu doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu t để sản xuất thêm chủng loại máy móc thiết bị Số chủng loại máy mà doanh nghiệp sản xuất ra tăng Đồng thời số lợng của từng loại máy đợc sản xuất nhiều hơn Đó là lý do gây biến động tăng giá trị máy móc thiết bị đợc sản xuất

ra Đây là một nguyên nhân chủ quan tích cực Biện pháp: tiếp tục nghiên cứu nhu cầu thị trờng, khoa học công nghệ để có thể sản xuất ra nhiều chủng loại máy móc thiết bị thiết thực, phù hợp nhu cầu.

Xét nguyên nhân chính thứ hai là doanh nghiệp nhận đợc nhiều đơn hàng từ khách hàng Do uy tín của doanh nghiệp tăng, cùng các biện pháp xúc tiến thơng mại nên nhiều ngời biết đến doanh nghiệp Nên khi có nhu cầu họ đã tìm đến doanh nghiệp để đặt hàng Chính vì vậy mà doanh nghiệp phảI sản xuất nhiều hơn đáp ứng nhu cầu của khách Làm cho giá trị sản xuất trong kỳ nghiên cứu tăng Đây là một nguyên nhân khách quan tích cực mang lại việc làm nhiều hơn cho doanh nghiệp.

3 Than đá

Nhìn vào bảng phân tích ta thấy mặt hàng than đá có tỷ trọng nhỏ nhất trong số các mặt hàng mà doanh nghiệp thực hiện kinh doanh Trong kỳ nghiên cứu, than đá biến động tăng một lợng tơng đối là 17,83 % tơng ứng với mức tăng tuyệt đối là gần 1 tỷ đồng Biến động đó có thể do các nguyên nhân sau:

 Thứ nhất: Công tác thu gom đạt hiệu quả cao

 Thứ hai: Phơng pháp quản lý việc kinh doanh than đá thay đổi

 Thứ ba: Chất lợng than cao hơn kỳ gốc

 Thứ t: Giá than đá trên thị trờng tăng cao

 Thứ năm: Nhu cầu về than đá tăng mạnh

Trong các nguyên nhân trên giả định có hai nguyên nhân chính là nguyên nhân thứ nhất và nguyên nhân thứ hai

Xét nguyên nhân chính thứ nhất công tác thu gom đạt hiệu quả cao Trong kỳ nghiên cứu, việc thu gom than đá đợc tiến hành theo trình tự ngay từ đầu kỳ Bên cạnh đó là do sự nhiệt tình làm việc của đội ngũ lao động bám sát các mỏ than để có thể thu mua đợc than đáp ứng đủ, kịp thời các đơn hàng Chính hiệu quả cao trong công việc nh vậy mà khối lợng than đá thu gom tăng nhanh về giá trị, đẩy giá trị sản xuất tăng mạnh Đây là một nguyên nhân chủ quan tích cực Biện pháp là tiếp tục nâng cao hiệu quả của đội ngũ lao động bám sát địa bàn, kết hợp với nhóm ngời tìm đầu ra cho sản phẩm để có thể nhịp nhàng hoạt

động, nâng cao hiệu quả hơn nữa.

Xét nguyên nhân chính thứ hai phơng pháp quản lý việc kinh doanh than thay

đổi Trong kỳ nghiên cứu này doanh nghiệp đã lập một bộ phận chuyên trách để chuyên kinh doanh mặt hàng than đá Bộ phận này tách ra gồm có 2 cán bộ quản lý và một tổ gồm 8 ngời hoạt động lâu năm trong kinh doanh than Chính vì vậy mà trong kỳ nghiên cứu này công việc thực sự đợc cải thiện kết quả Điều

đó thể hiện qua sự tăng lên về mặt tuyệt đối và tơng đối của giá trị than so với

kỳ gốc Đây là một nguyên nhân chủ quan tích cực Biện pháp quản lý bộ phận này theo một cách linh hoạt để sao cho doanh nghiệp có thể nắm bắt đợc tình hình hoạt động, chỉ đạo mang tính vĩ mô Còn để cho bộ phận hoạt động linh hoạt hơn, tự vạch ra có định hớng, kế hoạch ngắn hạn Từ đó nâng cao giá trị sản xuất, lợi nhuận.

Trang 3

 Thứ hai: Nhà nớc hỗ trợ giá phân bón cho nông dân.

 Thứ ba: Doanh nghiệp mở thêm đại lý bán hàng.

 Thứ t: Nhu cầu phân bón tăng cao.

 Thứ năm: Sự năng động, làm việc hiệu quả của đội ngũ bán hàng Trong các nguyên nhân trên giả định rằng có hai nguyên nhân chính là nguyên nhân thứ nhất và thứ hai

Xét nguyên nhân chính thứ nhất là việc doanh nghiệp đa ra thị trờng loại phân bón mới Trong kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp đã đa ra thị trờng loại phân bón mới có tác dụng đối với nhiều loại cây đặc biệt là cây lúa, rau màu Chính vì vậy mà nó làm cho giá trị sản xuất của mặt hàng này tăng lên trong kỳ nghiên cứu Việc mở thêm mặt hàng mới giúp doanh nghiệp có thêm thị phần, nâng cao uy tín của mình thông qua sản phẩm mới, tạo chỗ đứng vững vàng trong lòng ngời tiêu dùng Đây là một nguyên nhân mang tính chủ quan tích cực Biện pháp: Muốn doanh nghiệp có thể phát triển hơn nữa thì cần phải luôn nâng cao, tự đổi mới để đáp ứng nhu cầu của thị trờng Từ đó có thể mở rộng quy mô sản xuất hơn nữa Nâng cao giá trị sản xuất của toàn doanh nghiệp Xét nguyên nhân chính thứ hai là Nhà nớc hỗ trợ giá phân bón cho nông dân Do tình hình khó khăn, thiên tai, địch họa mà ngời nông dân gặp phải nên Nhà nớc hỗ trợ giá vật t cho nông dân, trong đó có cả mặt hàng phân bón Mục đích của Nhà nớc là giảm gánh nặng chi phí cho ngời nông dân, đồng thời kích cầu tiêu dùng trong nớc để thực hiện mục tiêu vĩ mô Ngời nông dân đợc nhà nớc hỗ trợ nh vậy sẽ đầu t, mở rộng sản xuất Điều này làm cho giá trị sản xuất phân bón tăng Đây là một nguyên nhân khách quan tích cực.

5 Vật liệu xây dựng

Nhìn vào bảng ta thấy, quy mô giá trị sản xuất của mặt hàng vật liệu xây dựng tăng 12,38% tơng ứng với mức tăng tuyệt đối là 5,1 tỷ đồng Biến động đó có thể do các nguyên nhân sau:

 Thứ nhất: Doanh nghiệp ký đợc hợp đồng cung cấp vật liệu xây dựng mới

 Thứ hai: Kinh doanh thêm mặt hàng mới là gạch lát nền

 Thứ ba: Cải tiến mẫu mã sản phẩm

 Thứ t: Thuế nhập khẩu của mặt hàng vật liệu xây dựng nhập ngoại tăng

 Thứ năm: Doanh nghiệp mở thêm đại lý bán hàng

Trong các nguyên nhân trên giả định rằng có hai nguyên nhân chính là nguyên nhân thứ nhất và thứ hai.

Xét nguyên nhân chính thứ nhất là doanh nghiệp ký thêm đợc hợp

đồng mới trong kỳ nghiên cứu Doanh nghiệp đã có uy tín trên thị trờng, chính sách điều hành tốt nên vừa qua đã trúng thầu dự án cung cấp vật liệu xây dựng cho dự án xây dựng nhà máy Luckyluke Sau khi trúng thầu, doanh nghiệp đã tiến hành công việc cung cấp vật liệu cho công trình Đó là lý do làm cho giá trị sản xuất vật liệu tăng Đây là một nguyên nhân mang tính chủ quan tích cực.

Trang 4

Chính sự nỗ lực của công ty đã mang lại cho họ rất nhiều lợi ích trong hợp đồng lần này Biện pháp: thực hiện tốt hợp đồng, nâng cao chất lợng, uy tín, dịch vụ Tiếp tục tìm kiếm thêm những hợp đồng mới có hiệu quả.

Xét nguyên nhân chính thứ hai là việc doanh nghiệp kinh doanh thêm mặt hàng mới Trong kỳ nghiên cứu, xét thấy nhu cầu về gạch lát nền chất lợng cao đang tăng lên, doanh nghiệp đã đầu t kinh doanh thêm mặt hàng mới này.

Do đó mà doanh thu và lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc trong kỳ nghiên cứu tăng lên nhiều so với kỳ gốc Đây là một nguyên nhân mang tính chủ quan tích cực Biện pháp: tìm kiếm, và mở rộng thị trờng cho sản phẩm Đối tợng khách hàng không chỉ là những ngời quen cũ mà cần phát triển ra những ngời mới.

6 Hóa chất

Qua bảng phân tích ta thấy giá trị của mặt hàng hóa chất ở kỳ nghiên cứu đã tăng 15,59% tơng ứng với mức tăng tuyệt đối là gần 2,7 tỷ đồng Biến động đó

có thể do các nguyên nhân sau:

 Thứ nhất: Doanh nghiệp nhận làm nhà phân phối sản phẩm

 Thứ hai: Thuế nhập khẩu hóa chất tăng

 Thứ ba: Đơn giá bình quân của hóa chất trên thị trờng thế giới tăng nhanh

 Thứ t: Khối lợng nhập khẩu hóa chất tăng

Đây là một nguyên nhân chủ quan tích cực Doanh nghiệp nhờ có uy tín của công ty Lucky mà mở rộng đợc thị phần, qua đó còn nâng cao vị thế của mình trên thị trờng hóa chất trong nớc Biện pháp tiếp tục nâng cao uy tín, mở rộng thị trờng tìm đối tác để tiêu thụ sản phẩm.

Xét nguyên nhân thứ hai là thuế nhập khẩu hóa chất tăng Trong kỳ nghiên cứu, chính phủ tăng thuế mặt hàng hóa chất từ mức 5% lên 8% Điều này làm cho giá trị hàng nhập khẩu bị đẩy lên cao Doanh nghiệp muốn giữ khách hàng, cạnh tranh về giá so với các đối thủ khác nên không tăng giá bán sản phẩm Doanh nghiệp chấp nhận giảm bớt lợi nhuận trong kỳ Đây là một nguyên nhân khách quan tiêu cực.

 Thứ hai: Giá sắt thép tăng cao trong kỳ nghiên cứu

 Thứ ba: Nhu cầu sắt thép phục vụ xây dựng và sản xuất tăng

 Thứ t: Khối lợng sắt thép mà doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ nghiên cứu tăng

 Thứ năm: Chủng loại sắt thép mà doanh nghiệp kinh doanh tăng Trong các nguyên nhân trên giả định rằng có hai nguyên nhân chính là nguyên nhân thứ nhất và thứ hai.

Trang 5

Xét nguyên nhân chính thứ nhất là doanh nghiệp mở thêm đại lý bán hàng Trong kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp thấy đợc tiềm năng bán hàng ở quận

Lê Chân, nhu cầu xây dựng cao nên đã đầu t mở thêm đại lý bán hàng ở đây Và kết quả đã nh mong đợi Khối lợng hàng hóa bán ra ở đại lý mới này góp phần vào việc tăng giá trị sản xuất mặt hàng sắt thép của toàn doanh nghiệp Đây là một nguyên nhân chủ quan tích cực Biện pháp là tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu thị trờng, dự đoán chính xác nhu cầu để có thể cung ứng sản phẩm một cách nhanh nhất bằng việc đa các cửa hàng đến gần ngời tiêu dùng.

Xét nguyên nhân chính thứ hai là giá sắt thép tăng cao Trong kỳ nghiên cứu, do biến động của thị trờng thế giới thiếu sắt thép, thị trờng trong n-

ớc cũng vào mùa sản xuất mạnh làm cho giá sắt thép tăng nhanh chóng, làm cho giá trị sản xuất tăng Doanh nghiệp không dự đoán đợc mức tăng giá bất ngờ của thị trờng nên ngay từ đầu kỳ nghiên cứu đã ký nhiều hợp đồng giao hàng chậm cho khách hàng Đây là lý do làm cho lợi nhuận giảm sút nghiêm trọng Đây là một nguyên nhân khách quan tiêu cực.

8 Hàng khác.

Qua bảng phân tích ta thấy giá trị của các mặt hàng khác còn lại của doanh nghiệp ở kỳ nghiên cứu giảm so với kỳ gốc là 26,55% Biến động đó có thể do các nguyên nhân sau:

 Thứ nhất: Doanh nghiệp chú trọng vào việc đầu t vào 7 mặt hàng chính trên.

 Thứ hai: Các mặt hàng khác này bị cạnh tranh gay gắt bởi các đối thủ lớn

 Thứ ba: Sự hoạt động kém hiệu quả của các nhân viên phụ trách bán hàng

 Thứ t: Thu hẹp kinh doanh các mặt hàng không phải chủ lực của công ty.

 Thứ năm: Doanh nghiệp quyết định đóng của một cửa hàng kinh doanh

Trong các nguyên nhân trên, giả định rằng có hai nguyên nhân chính là nguyên nhân thứ nhất và thứ hai.

Xét nguyên nhân chính thứ nhất là doanh nghiệp chú trọng vào việc

đầu t vào 7 mặt hàng chính là: Dầu thô, máy móc thiết bị, than đá, phân bón, vật liệu xây dựng, hóa chất và sắt thép Chính vì vậy nguồn lực đầu t cho các mặt hàng còn lại giảm đáng kể Đây là lý do làm cho giá trị sản xuất của các mặt hàng khác giảm đi so với kỳ gốc do đợc đầu t ít hơn để tập trung vào hàng khác Đây là một nguyên nhân chủ quan tiêu cực Doanh nghiệp đã lơ là trong việc tổ chức quản lý, kinh doanh các mặt hàng khác để thị phần rơi vào tay đối thủ cạnh tranh Biện pháp tiếp tục xem xét xu hớng của thị trờng và năng lực của mình, sẽ cố gắng lấy lại thị phần đã mất bằng cách tăng cờng quản lý, nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng, nâng cao chất lợng sản phẩm.

Xét nguyên nhân chính thứ hai là các mặt hàng khác của doanh nghiệp gặp sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác Trong kỳ nghiên cứu, nhiều doanh nghiệp khác đang có những bớc đi tiến bộ để giành giật thị trờng với doanh nghiêp Và họ đã thành công nhờ sự chuyên môn về mặt hàng Đó là lý

do khiến giá trị sản xuất các mặt hàng khác của doanh nghiệp giảm sút Đây là một nguyên nhân khách quan tiêu cực.

3.2 Bài 2.

2.4.1 Mặt hàng dầu thô

Trang 6

Qua bảng phân tích ta thấy, giá trị sản xuất mặt hàng dầu thô của doanhnghiệp tăng lên so với kỳ gốc Kỳ nghiên cứu giá trị sản xuất mặt hàng dầu thôtăng hơn 27 tỷ đồng, tức là tăng 24,59% so với kỳ gốc Biến động đó có thể docác nguyên nhân sau:

1) Doanh nghiệp phát hiện và khai thác đợc hai mỏ có trữ lợng khá lớn2) Điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn so với kỳ gốc

3) Nâng cấp hệ thống đờng ống dẫn dầu về nhà máy

4) Xây dựng thêm 11 giàn khoan

5) Doanh nghiệp có kế hoạch tăng sản lợng khai thác để đạt đợc kim ngạchxuất khẩu nh dự kiến

Trong số 5 nguyên nhân trên ta giả định nguyên nhân chính có ảnh hởng đếntăng giá trị sản xuất của mặt hàng dầu thô là nguyên nhân thứ nhất và nguyênnhân thứ hai

Xét nguyên nhân thứ nhất, trong kỳ nghiên cứu doanh nghiệp đã phát hiện

và khai thác thêm hai mỏ mới Hai mỏ này là mỏ Đông Đô và mỏ Báo Vàng Việctìm thấy và khai thác hai mỏ này là kết quả của việc thăm dò, không ngừng tìmkiếm các mỏ dầu, đầu t vốn và phơng tiện máy móc hiện đại, thuê các chuyên giagiỏi Hai mỏ này sau khi đợc phát hiện doanh nghiệp đã tiến hành đi vào khai thácnâng mức sản lợng trong kỳ nghiên cứu dẫn đến giá trị sản xuất mặt hàng dầu thôcủa doanh nghiệp cũng tăng lên Đây là nguyên nhân chủ quan mang tính tíchcực

Biện pháp: Doanh nghiệp cần tiếp tục đẩy mạnh công tác thăm dò và tìmkiếm thêm các mỏ dầu mới Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ lỡng để tìm ra đợcnhững mỏ có trữ lợng lớn, thuận lợi cho việc khai thác

Xét nguyên nhân thứ hai, điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn so với kỳ gốc.Trong kỳ gốc, thời tiết và điều kiện tự nhiên trên biển không thuận lợi Biển độngnhiều, ma bão xảy ra làm ảnh hởng đến quá trình khai thác của các dàn khoantrên biển Đặc biệt trong kỳ gốc nhiều giếng khai thác chủ đạo thuộc thân dầumóng mỏ Bạch Hổ và S Tử Đen xảy ra hiện tợng ngập nớc ngoài dự kiến làm ảnhhởng đến năng suất khai thác của các dàn khoan Sang kỳ nghiên cứu, thời tiếtthuận lợi hơn, biển ít động, hiện tợng ngập nớc ở các mỏ không còn xảy ra Cácdàn khoan hoạt động đúng công suất, cho sản lợng dầu thô khai thác đợc nhiềuhơn ở kỳ gốc, tăng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của doanh nghiệp Đây lànguyên nhân khách quan mang tính tích cực

2.4.2 Mặt hàng máy móc thiết bị

Nhìn vào số liệu ở bảng phân tích ta thấy giá trị sản xuất mặt hàng máy mócthiết bị đạt hơn 147 tỷ đồng, tăng khoảng 22 tỷ đồng so với kỳ gốc Biến động này

có thể do những nguyên nhân sau:

1) Doanh nghiệp ký đợc hợp 1 số hợp đồng mới với công ty bạn

2) Nguyên vật liệu đầu vào tăng giá

3) Doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất

4) Nhà nớc đa ra một số u đãi để kích thích sản xuất máy móc có xuất xứ từViệt Nam có chất lợng cao

5) Đa ra thị trờng loại máy móc có nhiều tính năng mới, kiểu dáng đẹp, phùhợp với điều kiện nóng ẩm

Trang 7

Trong số các nguyên nhân trên giả định có hai nguyên nhân ảnh hởng đếngiá trị sản xuất của mặt hàng máy móc thiết bị là nguyên nhân thứ nhất và nguyênnhân thứ hai.

Xét nguyên nhân thứ nhất, doanh nghiệp ký kết đợc một số hợp đồng mớivới các công ty bạn Đây là những hợp đồng với số lợng thiết bị khá nhìu, cungcấp trong thời hạn dài Việc ký kết đựơc những hợp đồng này đã làm cho doanhthu về sản phẩm máy móc thiết bị trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp tăng cao Doanh nghiệp đã tiến hành sản xuất số lợng lớn máy móc thiết bị để bàn giaocho các khách hàng Đây là một nguyên nhân chủ quan ,có xu hớng tác động tíchcực đến giá trị sản xuất mặt hàng máy móc thiết bị của doanh nghiệp

Biện pháp: doanh nghiệp cần chào hàng kèm theo giới thiệu sản phẩm để cónhiều đợc sự thu hút, quan tâm của khách hàng Bên cạnh đó cần nâng cao hoạt

động marketing Có nh vậy doanh nghiệp mới có thể có đợc nhiều hợp đồng cungcấp máy móc thiết bị hơn, giúp nâng cao doanh thu cho doanh nghiệp

Xét nguyên nhân thứ hai, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao Một số loạimáy móc thiết bị của doanh nghiệp là hàng cao cấp, cần phải nhập khẩu nguyênliệu từ nớc ngoài Trong kỳ nghiên cứu, giá dầu trên thế giới tăng kéo theo giánguyên liệu nhập khẩu cũng tăng lên Thêm vào đó thuế suất nhập khẩu đối vớinguyên liệu đó đợc Nhà Nớc điều chỉnh tăng lên trong kỳ nghiên cứu Điều đó làlàm cho giá mua nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất của doanh nghiệp tăng lênlàm ảnh hởng không tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Giá trị sản xuất của doanh nghiệp có tăng lên nhng chi phí phải bỏ ra cũng nhiềuhơn Đây là nguyên nhân khách quan mang tính tiêu cực

2.4.3 Mặt hàng than đá

Mặt hàng than đá có giá trị sản xuất trong kỳ nghiên cứu đạt 132,57% so với

kỳ gốc, tức là tăng hơn 27,7 tỷ đồng Biến động đó có thể do các nguyên nhânsau:

1) Không xảy ra sự cố sập hầm lò nh kỳ gốc

2) Doanh nghiệp khai thác tăng sản lợng

3) Doanh nghiệp mở rộng thị trờng xuất khẩu than

4) Các khách hàng lớn là Trung Quốc, Nhật Bản đặt hàng nhiều hơn

5) Nhu cầu sử dụng điện tăng cao, các nhà máy nhiệt điện cần nhiều than đáhơn trớc

Trong các nguyên nhân có ảnh hởng đến tăng giá trị sản xuất của mặt hàngthan đá kể trên, ta giả định có hai nguyên nhân chính là nguyên nhân thứ nhất vànguyên nhân thứ hai

Xét nguyên nhân thứ nhất, trong kỳ nghiên cứu không xảy ra sự cố sập hầm

lò nh ở kỳ gốc.Trong kỳ gốc, doanh nghiệp tiến hành khai thác than ở các hầm lò.Các hầm lò này đã 2 lần xảy ra sự cố sự hầm, tuy không gây ra tai nạn cho ng ờilao động nhng việc sập hầm lò đã làm ảnh hởng đến tiến độ công việc của khaithác than của doanh nghiệp Trong kỳ nghiên cứu, sự cố sập hầm lò may mắn đãkhông xảy ra, không làm gián đoạn hoạt động khai của doanh nghiệp Nhớ thế mànăng suất lao động tăng lên so với kỳ gốc, giá trị sản xuất cung tăng lên, giúpdoanh nghiệp xuất khẩu đợc nhiều hàng hơn, thu về nhiều lợi nhuận hơn Đây lànguyên nhân khách quan mang tính tích cực

Trang 8

Xét nguyên nhân thứ hai, doanh nghiệp khai thác tăng sản lợng do giá dầutrên thế giới tăng lên so với kỳ gốc Dầu thô đợc xem là nhiên liệu chủ yếu chonhiều ngành sản xuất hiện nay Nhng do trong kỳ nghiên cứu giá dầu thô tăngmạnh khiến các ngành sản xuất phải chuyển hớng sang các loại nhiên liệu thaythế Than đá đợc xem nh một loại nhiên liệu thay thế cho dầu thô vì nó rẻ hơn.Nắm bắt đợc sự biến động giá dầu thô này, doanh nghiệp đã tăng cờng khai thácthan, tìm kiếm các mỏ mới, nâng cao năng suất lao động Kết quả là giá trị sảnxuất của mặt hàng than đá đã tăng lên Trong thời gian tới giá dầu thô tiếp tụctăng là yếu tố có lợi giúp doanh nghiệp tăng kim ngạch xuất khẩu Đây là nguyênnhân chủ quan mang tính tích cực

Biện pháp: doanh nhiệp cần biết tận dụng cơ hội khi giá dầu thô trên thế giớităng để tiếp tục tăng kim ngạch xuất khẩu, cần lên kế hoạch khai thác tăng sản l-ợng để cung cấp cho thị trờng nớc ngoài

2.4.4 Mặt hàng phân bón

Thông qua số liệu ở bảng phân tích ta thấy giá trị sản xuất mặt hàng phânbón tăng mạnh nhất, tăng hơn 51 tỷ đồng tơng ứng với 69,86% Biến động này cóthể do các nguyên nhân sau:

1) Doanh nghiệp có uy tín nên xin đợc giấy phép nhập khẩu phân bónnguyên liệu với số lợng lớn hơn kỳ gốc

2) Xóa bỏ hạn ngạch xuất khẩu phân bón có nguồn gốc nhập khẩu

3) Công tác tổ chức quản lý đợc cải tiến linh hoạt hơn, hiệu quả hơn

4) Doanh nghiệp ký thêm đợc các hợp đồng khối lợng lớn

5) Thuế suất thuế xuất khẩu phân bón giảm so với kỳ gốc

Trong 5 nguyên nhân trên ta giả định có hai nguyên nhân chính là nguyênnhân thứ nhất và nguyên nhân thứ hai

Xét nguyên nhân thứ nhất, doanh nghiệp xin đợc giấy phép nhập khẩu phânbón nguyên liệu với số lợng lớn Trong kỳ nghiên cứu, uy tín và vị thế của doanhnghiệp đợc nâng cao Điều đó thể hiện việc đóng thuế thu nhập đầy đủ, sản phẩm

đảm bảo chất lợng, nguồn nhập khẩu phân bón đầu vào rõ nguồn gốc xuất xứ, phùhợp các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trờng Để mở rộng sản xuất doanh nghiệp đãxin Bộ Nông nghiệp và phát triển cấp phép cho nhập khẩu một số lợng lớn hơn kỳgốc loại phân bón nguyên liệu trên Doanh nghiệp có nhiều nguyên liệu hơn đểsản xuất, sản xuất đợc nhiều hơn làm tăng giá trị sản xuất của mặt hàng này Đây

là nguyên nhân chủ quan mang tính tích cực

Biện pháp: doanh nghiệp cần tiếp tục và duy trì nâng cao uy tín của mìnhtrên thị trờng Có nh vậy doanh nghiệp mới có đợc ấn tợng tốt đẹp với cơ quanquản lý nhà nớc và đợc tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc nhập khẩu nguyênliệu cho sản xuất

Xét nguyên nhân thứ hai, Chính Phủ xóa bỏ hạn ngạch xuất khẩu phân bónnhập khẩu Đầu kỳ nghiên cứu, chính phủ ra quyết định gỡ bỏ hạn ngạch xuấtkhẩu đối với mặt hàng phân bón có nguồn gốc nhập khẩu để kích thích nâng caokim ngạch xuất khẩu phân bón của Việt Nam Phân bón là một mặt hàng xuấtkhẩu có kim ngạch không cao vì phải nhập khẩu phân bón nguyên liệu từ nớcngoài về chất lợng phân bón của Việt Nam mới chỉ ở mực độ trung bình DoChính Phủ đa ra chính sách để kích thích xuất khẩu nh vậy đã có tác động tích

Trang 9

cực làm cho sản lợng sản xuất phân bón để xuất khẩu của doanh nghiệp tăng cao,nâng cao giá trị sản xuất Đây là nguyên nhân khách quan và ảnh hơng tích cực.

2.4.5 Mặt hàng vật liệu xây dựng

Qua bảng phân tích ta thấy giá trị sản xuất mặt hàng vật liệu xây dựng củadoanh nghiệp kỳ nghiên cứu đạt hơn 142 tỷ đồng, tức là tăng hơn 14 tỷ đồng sovới kỳ gốc, ảnh hởng 1,85% đến sự tăng của giá trị sản xuất toàn doanh nghiệp.Biến động đó có thể do các nguyên nhân sau:

1) Thuế xuất khẩu vật liệu xây dựng ra nớc ngoài tăng lên

2) Doanh nghiệp nhập nhiều loại vật liệu xây dựng mới của nớc ngoài

3) Nhu cầu xây dựng nhà cửa và các công trình tăng cao do giá đất hạ

4) Doanh nghiệp nhập đợc hợp đồng cung cấp vật liệu xây dựng cho 3 tòanhà cao tầng và 2 chung c sắp khởi công trong thành phố

5) Công tác vận chuyển và bảo quản tốt không bị thất thoát vật liệu

Trong 5 nguyên nhân trên giả định hai nguyên nhân chính có ảnh hởng đếngiá trị sản xuất mặt hàng vật liệu xây dựng là nguyên nhân thứ nhất và nguyênnhân thứ hai

Xét nguyên nhân thứ nhất, thuế xuất khẩu vật liệu xây dựng ra nớc ngoàităng lên Trong kỳ nghiên cứu, chính phủ quy định tăng mức thuế suất thuế xuấtkhẩu một số loại vật liệu xây dựng mà doanh nghiệp xuất khẩu ra nớc ngoài Mứctăng là từ 5% ở kỳ gốc tăng lên 10% Quy định này của chính phủ đã làm tăng giátrị sản xuất của mặt hàng xuất khẩu này Điều này gây thiệt hại không nhỏ chodoanh nghiệp vì việc tăng thuế sẽ làm giảm lợi nhuận thu đợc từ hoạt động xuấtkhẩu của doanh nghiệp Đây là nguyên nhân khách quan mang tính tiêu cực

Xét nguyên nhân thứ hai, doanh nghiệp nhập khẩu nhiều loại vật liệu xâydựng mới từ nớc ngoài Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có bao gồm sảnxuất và kinh doanh xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng Trong kỳ nghiên cứu, do thịtrờng nớc ngoài xuất hiện nhiều loại vật liệu xây dựng mới có nhiều u điểm vợttrội hơn so với các loại hiện có Doanh nghiệp quyết định nhập thêm về để đadạng hóa mặt hàng và đáp ứng nhu cầu cho các công trình cao cấp Đây là loại vậtliệu mới u việt hơn nên ban đầu doanh nghiệp sẽ đặt giá cao vì là nhà cung cấp

độc quyền Việc này sẽ giúp doanh nghiệp thu đợc nhiều doanh thu và lợi nhuận.Tuy thuế suất thuế nhập khẩu không tăng nhng do nhập một số lợng lớn hơn vậtliệu xây dựng từ nớc ngoài làm cho tổng thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộpcho Nhà nớc tăng lên dẫn tới làm tăng giá trị sản xuất Đây là nguyên nhân chủquan mang tính tích cực

Biện pháp: doanh nghiệp cần đẩy mạnh công tác tìm kiếm, cập nhật thôngtin về các loại vật liệu mới có chất lợng tốt từ nớc ngoài mà thị trờng Việt Namcha có để cung cấp cho các công trình có nhu cầu cao, chiếm lĩnh vị trí độc quyềntrong thời gian đầu

2.4.6 Mặt hàng sắt thép

Nhìn vào số liệu trong bảng phân tích ta thấy rõ giá trị sản xuất của mặthàng sắt thép tăng hơn 26 tỷ đồng so với kỳ gốc Biến động đó có thể do cácnguyên nhân sau:

1) Doanh nghiệp ký hợp đồng liên doanh với một công ty Nhật Bản sản xuấtsắt thép với sản lợng cao hơn trớc và chất lợng cao

Trang 10

2) Sản xuất thành công loại thép chuyên dụng đóng tàu

3) Chính phủ giảm thuế xuất khẩu sắt thép

4) Công tác tổ chức quản lý sản xuất có hiệu quả

5) Nhu cầu xây dựng trên thị trờng tăng nhẹ

Trong các nguyên nhân trên ta giả định hai nguyên nhân chính là nguyênnhân thứ nhất và nguyên nhân thứ hai

Xét nguyên nhân thứ nhất, trong kỳ nghiên cứu, sau những cuộc đàm phánthơng lợng cũng nh chuẩn bị về cơ sở vật chất, doanh nghiệp đã ký kết hợp đồngliên doanh sản xuất thép với đối tác ngời Nhật Bản Theo hợp đồng liên doanh,doanh nghiệp đợc chuyển giao công nghệ, máy móc, trang thiết bị hiện đại, dâychuyền sản xuất tiên tiến Nhờ vậy mà trong kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp đãnâng cao năng suất lao động, làm tăng giá trị sản xuất mặt hàng bày trong kỳ,trình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật đợc cải thiện, do vậy mà nâng cao đợcsản lợng cũng nh chất lợng sản phẩm của mình Sản phẩm thép của doanh nghiệptrên thị trờng đã đợc nhiều khách hàng lựa chọn vì tiêu chuẩn quốc tế mà giá cảphải chăng Đây là nguyên nhân chủ quan mang tính tích cực

Biện pháp: doanh nghiệp cần tiếp tục học hỏi công nghệ sản xuất của đối tácNhật bản, duy trì và giữ vững mối quan hệ hợp tác tốt đẹp, tranh thủ cơ hội họchỏi, nâng cao trình độ chuyên môn hơn nữa từ các chuyên gia ngời nớc ngoài.Xét nguyên nhân thứ hai, một tin mừng trong kỳ nghiên cứu có tác dụng

đánh dấu sự phát triển của doanh nghiệp đó là doanh nghiệp đón nhận " Giấychứng nhận kiểu sản phẩm thép đóng tàu" do cục đăng kiểm Việt Nam cấp Đây

là giấy chứng nhận cho hai sản phẩm thép hình L120 ký hiệu là CVS-AS120 vàCVS-AP4150 Để có đợc thành công này là kết quả của việc cố gắng nỗ lực củatoàn thể doanh nghiệp trong việc nghiên cứu, học hỏi, đầu t sản xuất thử nghiệm.Trớc đây ngành đóng tàu Việt Nam thờng phải nhập khẩu hai loại thép này từ nớcngoài Doanh nghiệp vinh dự là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên có thể sản xuấtthành công hai loại thép này Từ đây uy tín của doanh nghiệp sẽ đợc nâng cao,góp phần thúc đẩy ngành đóng tàu phát triển Doanh nghiệp đã nhận đợc nhiều

đơn đặt hàng từ các công ty đóng tàu trong nớc, điều này đã khiến cho giá trị sảnxuất mặt hàng sắt thép trong kỳ tăng lên Đây là nguyên nhân chủ quan mang tínhtích cực

Biện pháp: doanh nghiệp cần tiếp tục đầu t để nghiên cứu, có thể sản xuất ra

đợc các sản phẩm thép theo tiêu chuẩn nớc ngoài, góp phần thúc đẩy các ngànhsản xuất khác phát triển

2.4.7 Mặt hàng hóa chất

Theo số liệu trong bảng phân tích, giá trị sản xuất mặt hàng hóa chất củadoanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu đạt gần 75 tỷ đồng, tăng 3,72% so với giá trịsản xuất kỳ gốc Đây là mặt hàng có biến động tăng ít nhất so với các mặt hàngcác của doanh nghiệp Biến động tăng này có thể do các nguyên nhân sau:

1) Thị trờng than cốc nớc ngoài ổn định hơn so với kỳ gốc

2) Giá xăng dầu tăng làm chi phí lu thông tăng

3) Tổ chức lại sản xuất có hiệu quả

4) Mở rộng quy mô nhà xởng

5) Nhu cầu của các ngành sản xuất khác về hóa chất tăng cao

Trang 11

Trong số các nguyên nhân trên giả định có hai nguyên nhân chính làm chogiá trị sản xuất mặt hàng hóa chất của doanh nghiệp tăng là nguyên nhân thứ nhất

và nguyên nhân thứ ba

Xét nguyên nhân thứ nhất, thị trờng than cốc nớc ngoài trong kỳ nghiên cứu

ổn định hơn so với kỳ gốc Doanh nghiệp có một dây chuyền sản xuất photphovàng, dây chuyền này rất cần có than cốc là nhiên liệu để chạy dây chuyền Loạinhiên liệu này phải nhập khẩu từ nớc ngoài vì Việt Nam không đủ khả năng đểsản xuất loại than này Trong kỳ nghiên cứu, nguồn cung than cốc trên thị trờngthế giới bất ổn định, doanh nghiệp đã phải nhập than cốc bằng con đờng tiểungạch nhng không đủ để cho dây chuyền hoạt động thờng xuyên, sản lợng thấp.Trong kỳ nghiên cứu, thị trờng than cốc trở nên ổn định hơn, giá cả ít biến động,nguồn cung nhiều hơn trớc Điều này làm cho dây chuyền sản xuất photpho vàngcủa doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, sản lợng làm ra nhiều hơn kỳ nghiêncứu, dẫn đến giá trị sản xuất cũng cao hơn kỳ nghiên cứu Đây là nguyên nhânkhách quan mang tính tích cực

Xét nguyên nhân thứ ba, doanh nghiệp tiến hành tổ chức lại sản xuất Nhậnthấy biện pháp tổ chức sản xuất và quản lý lao động trong doanh nghiệp cha hợp

lý Hiện tợng xảy ra là thiếu lao động ở bộ phận này và thừa lao động ở bộ phậnkhác Công tác bảo quản các loại hóa chất cha đợc tốt, vẫn bị thất thoát Do vậytrong kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp đã tổ chức lại sản xuất, phân bổ lại lao độngcho hợp lý với trình độ và năng lực của mỗi ngời Nhờ vậy mà công nhân phát huy

đợc hết khả năng làm việc của mình, máy móc hoạt động có hiệu quả hơn, dẫn

đến tăng năng suất của cả ngời và máy móc Điều này đã làm cho giá trị sản xuấtmặt hàng này trong kỳ nghiên cứu đã tăng lên Đây là nguyên nhân chủ quanmang tính tích cực

Biện pháp: doanh nghiệp cần tiếp tục nghiên cứu để có đợc hiệu quả caonhất từ việc sử dụng lao động và máy móc Có nh vậy mới giúp nâng cao năngsuất lao động, tăng sản lợng

2.4.8 Các mặt hàng khác

Qua bảng phân tích, ta thấy giá trị sản xuất các mặt hàng khác giảm và giảmkhá mạnh, giảm hơn 59 tỷ đồng Biến động này đã ảnh hởng làm giảm giá trị sảnxuất 7,74% so với kỳ gốc Đó có thể do những nguyên nhân sau:

1) Giảm sản lợng nhập khẩu các mặt hàng khác

2) Các chi phí dịch vụ mua ngoài giảm

3) Nhu cầu các mặt hàng khác trên thị trờng giảm

4) Thu hẹp quy mô sản xuất

5) Giảm biên chế nhiều lao động

Trong số năm nguyên nhân trên, giả định nguyên nhân chính là nguyên nhânthứ nhất và nguyên nhân thứ hai

Xét nguyên nhân thứ nhất, trong kỳ nghiên cứu doanh nghiệp chủ động giảmsản lợng nhập khẩu các mặt hàng khác Do trong kỳ gốc thấy việc tiêu thụ cácmặt hàng nhập khẩu khác của doanh nghiệp không khả quan Thêm vào đó, doanhnghiệp cần tập trung vốn để đầu t vào các mặt hàng chủ đạo và các mặt hàng màdoanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Do đó doanh nghiệp giảm cả về số mặthàng và số lợng các loại hàng nhập về Số lợng nhập về ít hơn, tổng thuế nhập

Trang 12

khẩu phải nộp và chi phí lu thông cho những mặt hàng này giảm dẫn đến giá trịsản xuất giảm Đây là nguyên nhân chủ quan mang tính tích cực.

Biện pháp: doanh nghiệp cần dựa vào nhu cầu của thị trờng để cắt giảm sảnlợng nhập khẩu những mặt hàng mà thị trờng không có nhu cầu, tránh lãng phí

đồng vốn đầu t vào những mặt hàng không sinh lời cao

Xét nguyên nhân thứ hai, các chi phí dịch vụ mua ngoài giảm Trong kỳnghiên cứu, các chi phí dịch vụ mua ngoài của doanh nghiệp đối với việc kinhdoanh các mặt hàng khác nh tiền điện, tiền điện thoại, chi phí bảo quản, chi phíbốc xếp giảm Lý do dẫn đến chi phí dịch mua ngoài giảm chủ yếu là do nhà cungcấp dịch vụ giảm giá Điều này đã làm cho chi phí lu thông các mặt hàng kháccủa doanh nghiệp giảm dẫn đến giá trị sản xuất cũng giảm theo Việc các nhàcung cấp dịch vụ giảm giá là một điều thuận lợi với doanh nghiệp vì doanh nghiệp

sẽ chỉ phải trả ít tiền hơn Đây là nguyên nhân khách quan mang tính tích cực

3.3 B i 3 à

1 Dầu thô.

Qua bảng phân tích ta thấy mặt hàng dầu thô chiếm tỷ trọng tơng đối cao trongcác mặt hàng của doanh nghiệp (trên 20%) Trong kỳ nghiên cứu dầu thô có biến độngtăng một lợng là gần 6% tơng ứng với giá trị tăng thêm là gần 3 tỷ đồng Có ảnh hởng đếnmức tăng của tổng giá trị sản xuất là gần 1,3% Biến động đó có thể do các nguyên nhânsau:

 Thứ nhất :Doanh nghiệp đầu t công nghệ khai thác mới với hiệu quả cao

 Thứ hai: Điều kiện khai thác trên biển thuận lợi

 Thứ ba:Giá dầu thô trên thị trờng thế giới tăng

 Thứ t: Đợc sự hỗ trợ từ phía chính phủ trong việc xúc tiến tìm kiếm và khai thácdầu mỏ

 Thứ năm: Nâng cao năng lực làm việc của công nhân vận hành khai thác dầu mỏ.Trong các nguyên nhân trên giả định có 2 nguyên nhân chính là nguyên nhân thứ nhất vàthứ hai

Xét nguyên nhân thứ nhất là việc doanh nghiệp đầu t công nghệ mới vào khai thácdầu mỏ Trong đầu kỳ nghiên cứu, doanh nghiệp đã thực hiện áp dụng công nghệ khaithác mới làm cho hiệu quả khai thác tăng nhanh Với cùng một thời gian nh vậy nhng vớicách làm mới mà doanh nghiệp áp dụng thì sản lợng dầu thô khai thác đợc tăng lên đáng

kể Đây là lý do làm cho giá trị dầu thô tăng Đây là một nguyên nhân mang tính chủquan tích cực Chính sự thay đổi trong cách làm việc đã giúp nâng cao hiệu quả của côngviệc Biện pháp đợc đa ra ở đây là cần tiếp tục hoàn thiện quy trình khai thác mới này đểviệc tăng sản lợng khai thác mang tính ổn định lâu dài Cần có biện pháp làm cho côngnghệ mới thực sự gắn liền với sự phát triển của doanh nghiệp Từ đó nâng cao giá trị sảnxuất của doanh nghiệp

Xét nguyên nhân chính thứ hai là điều kiện khai thác thuận lợi Trong kỳ nghiêncứu, tình hình bão, thiên tai trên biển nơi doanh nghiệp khai thác giảm nhiều so với kỳgốc Do đó mà thời gian phải nghỉ khai thác do thời tiết giảm đi đáng kể Điều này là tínhiệu mừng của doanh nghiệp vì tiết kiệm đợc quỹ thời gian nghỉ bắt buộc.Góp phần nângcao năng suất và hiệu quả khai thác Đây là một nguyên nhân khách quan mang tính tíchcực

2 Máy móc, thiết bị

Nhìn vào bảng phân tích ta thấy đây là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong cácmặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh ( hơn 25%) Giá trị của mặt hàng nàytăng 20% so với kỳ gốc tơng ứng với mức tăng về mặt giá trị tuyệt đối là hơn 11,6 tỷ

đồng Biến động đó có thể do các nguyên nhân sau:

 Thứ nhất: Doanh nghiệp mở rộng thêm chủng loại và số lợng máy móc thiết bị màdoanh nghiệp sản xuất

 Thứ hai: Doanh nghiệp nhận đợc nhiều đơn hàng từ khách hàng

Trang 13

 Thứ ba: Doanh nghiệp cải thiện chất lợng máy móc thiết bị đợc sản xuất ra.

 Thứ t: Doanh nghiệp tăng đơn giá của máy móc, thiết bị

 Thứ năm: Nhu cầu máy móc, thiết bị trên thị trờng tăng mạnh phục vụ cho sảnxuất

Trong các nguyên nhân trên giả định rằng có 2 nguyên nhân chính ảnh hởng đến giá trịsản xuất của máy móc thiết bị đó là nguyên nhân thứ nhất và thứ hai

Xét nguyên nhân chính thứ nhất là doanh nghiệp mở rộng thêm chủng loại và số ợng máy móc thiết bị mà doanh nghiệp sản xuất Do dự đoán nhu cầu của thị trờng nêntrong kỳ nghiên cứu doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu t để sản xuất thêm chủng loại máymóc thiết bị Số chủng loại máy mà doanh nghiệp sản xuất ra tăng Đồng thời số lợng củatừng loại máy đợc sản xuất nhiều hơn Đó là lý do gây biến động tăng giá trị máy mócthiết bị đợc sản xuất ra Đây là một nguyên nhân chủ quan tích cực Biện pháp: tiếp tụcnghiên cứu nhu cầu thị trờng, khoa học công nghệ để có thể sản xuất ra nhiều chủng loạimáy móc thiết bị thiết thực, phù hợp nhu cầu

l-Xét nguyên nhân chính thứ hai là doanh nghiệp nhận đợc nhiều đơn hàng từ kháchhàng Do uy tín của doanh nghiệp tăng, cùng các biện pháp xúc tiến thơng mại nên nhiềungời biết đến doanh nghiệp Nên khi có nhu cầu họ đã tìm đến doanh nghiệp để đặt hàng.Chính vì vậy mà doanh nghiệp phảI sản xuất nhiều hơn đáp ứng nhu cầu của khách Làmcho giá trị sản xuất trong kỳ nghiên cứu tăng Đây là một nguyên nhân khách quan tíchcực mang lại việc làm nhiều hơn cho doanh nghiệp

 Thứ nhất: Công tác thu gom đạt hiệu quả cao

 Thứ hai: Phơng pháp quản lý việc kinh doanh than đá thay đổi

 Thứ ba: Chất lợng than cao hơn kỳ gốc

 Thứ t: Giá than đá trên thị trờng tăng cao

 Thứ năm: Nhu cầu về than đá tăng mạnh

Trong các nguyên nhân trên giả định có hai nguyên nhân chính là nguyên nhân thứ nhất

và nguyên nhân thứ hai

Xét nguyên nhân chính thứ nhất công tác thu gom đạt hiệu quả cao Trong kỳnghiên cứu, việc thu gom than đá đợc tiến hành theo trình tự ngay từ đầu kỳ Bên cạnh đó

là do sự nhiệt tình làm việc của đội ngũ lao động bám sát các mỏ than để có thể thu mua

đợc than đáp ứng đủ, kịp thời các đơn hàng Chính hiệu quả cao trong công việc nh vậy

mà khối lợng than đá thu gom tăng nhanh về giá trị, đẩy giá trị sản xuất tăng mạnh Đây

là một nguyên nhân chủ quan tích cực Biện pháp là tiếp tục nâng cao hiệu quả của độingũ lao động bám sát địa bàn, kết hợp với nhóm ngời tìm đầu ra cho sản phẩm để có thểnhịp nhàng hoạt động, nâng cao hiệu quả hơn nữa

Xét nguyên nhân chính thứ hai phơng pháp quản lý việc kinh doanh than thay đổi.Trong kỳ nghiên cứu này doanh nghiệp đã lập một bộ phận chuyên trách để chuyên kinhdoanh mặt hàng than đá Bộ phận này tách ra gồm có 2 cán bộ quản lý và một tổ gồm 8ngời hoạt động lâu năm trong kinh doanh than Chính vì vậy mà trong kỳ nghiên cứu nàycông việc thực sự đợc cải thiện kết quả Điều đó thể hiện qua sự tăng lên về mặt tuyệt đối

và tơng đối của giá trị than so với kỳ gốc Đây là một nguyên nhân chủ quan tích cực.Biện pháp quản lý bộ phận này theo một cách linh hoạt để sao cho doanh nghiệp có thểnắm bắt đợc tình hình hoạt động, chỉ đạo mang tính vĩ mô Còn để cho bộ phận hoạt độnglinh hoạt hơn, tự vạch ra có định hớng, kế hoạch ngắn hạn Từ đó nâng cao giá trị sảnxuất, lợi nhuận

4.Phân bón

Nhìn vào bảng ta thấy quy mô của mặt hàng phân bón tăng so với kỳ gốc là11,43% tơng ứng với mức tăng tuyệt đối là hơn 1,5 tỷ đồng Biến động đó có thể do cácnguyên nhân sau:

 Thứ nhất: Doanh nghiệp đa ra thị trờng loại phân bón mới có hiệu quả cao

Ngày đăng: 10/05/2014, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w