Lời mở đầuTrong nền kinh tế thị trờng thì mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp là lợi nhuận mà muốn đạt đợc lợi nhuận cao trớc hết các doanhnghiệp phải tiến hành tă
Trang 1Lời mở đầuTrong nền kinh tế thị trờng thì mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp là lợi nhuận mà muốn đạt đợc lợi nhuận cao trớc hết các doanhnghiệp phải tiến hành tăng giá trị sản xuất trong kỳ có nh vậy mới tăng doanh thu
và thực hiện tiết kiệm để giảm chi phí
Phân tích hoạt động kinh tế là một công việc hết sức quan trọng trong cácdoanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế quốc dân nói chung Để phản ánh đúngbản chất của hiện trạng nghiên cứu đa ra quyết định đúng đắn nhất Ngời ta phảitiến hành phân tích hoạt động kinh tế
Thực chất của việc phân tích hoạt động kinh tế là việc phân chia, phân giảicác hiện trạng, các quá trình sản xuất kinh doanh thành nhiều bộ phận hợp thành.Sau đó dùng phơng pháp liên hệ so sánh đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tínhquy luật và xu hớng vận động phát triển của hiện tợng nghiên cứu
Trong hoạt động của doanh nghiệp các nhân tố phản ánh quá trình hoạt độngcũng nh kết quả quá trình Đó chính là các chỉ tiêu kinh tế Do đó thực chất củaphân tích hoạt động kinh tế là phân tích các chỉ tiêu, các nhân tố đầu vào cũng nh
đầu ra của doanh nghiệp Kết quả kinh tế thuộc đối tợng phân tích, có thể là kết quảtừng phần, từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nh tình hình thực hiệnchỉ tiêu sản lợng, tình hình sử dụng lao động, tình hình tài chính và cũng có thể là
kết quả cuối cùng của cả quá trình kinhdoanh: Kết quả tài chính.
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu đợc rút ra từ hệ thống thông tin kinh tế củadoanh nghiệp Nghiên cứu các hiện tợng và kết quả kinh tế đợc biểu hiện bằng cácchỉ tiêu kinh tế, với sự tác động của các nhân tố Từ đó tìm ra những phơng hớng vàbiện pháp để cải tiến công tác khai thác khả năng tiềm tàng, đa hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp đến mức cao hơn
Bài viết này của em chỉ đề cập tới hai nội dung đó là: “Phân tích kết quả sản xuất theo mặt hàng và theo các xí nghiệp thành phần của doanh nghiệp” Qua
việc phân tích hai chỉ tiêu này để đa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy doanh nghiệpphát triển, biết đợc mặt mạnh, mặt yếu của các xí nghiệp hay là của các mặt hàngcủa doanh nghiệp, từng bớc cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh, đảm bảo thựchiện đợc mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp cũng nh là của cả nền kinh tế
Phần i: lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế
Đ1 Mục đích chung, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
1 Mục đích chung
Phân tích hoạt động kinh tế vừa là kim chỉ nam của các hoạt động, vừa là thớc đo
đánh giá kết quả của các hoạt động đó Mục đích chung của phân tích hoạt độngkinh tế bao gồm:
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ
đợc giao, đánh giá việc chấp hành các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nớc
+ Đánh giá kết quả kinh doanh thông qua các kế hoạch đặt ra, và đánh giáviệc thực hiện các kế hoạch đó
Trang 2+ Đánh giá việc thực hiện chế độ chính sách: Các doanh nghiệp có nghĩa vụphải chấp hành các chế độ, chính sách của Nhà nớc Qua việc phân tích thấy đợc cáilạc hậu, bất hợp pháp, những bất hợp lý cha phù hợp của chế độ, chính sách Nhà n-
ớc, qua đó đề nghị chỉnh sửa cho hợp lý hơn
- Tính toán mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến kết quả và hiện tợng kinh tế cầnnghiên cứu, xác định nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các nhân tố ảnh hởnglàm ảnh hởng trực tiếp đến mức độ và xu hớng của hiện tợng nghiên cứu
- Đề xuất phơng hớng và biện pháp để cải tiến phơng pháp khai thác các khả năngtiềm tàng trong nội bộ Doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
2 ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
- Là một Doanh Nghiệp bao giờ bạn cũng muốn Doanh nghiệp của mình hoạt
động một cách liên tục và hiệu quả Muốn vậy, bạn phải thờng xuyên đa ra mộtquyết định đúng đắn hợp lý và hiệu quả, điều hành và cân đối hoạt động của DoanhNghiệp mình Muốn có đợc những quyết định cao ấy bạn cần có những nhận thứuc
đúng đắn về các yếu tố điều kiện sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, cũng nhnhững điều kiện kinh tế, chính trị xã hội khác diễn ra bên trong và bên ngoài Doanhnghiệp và có ảnh hởng đến Doanh nghiệp,
- Ngời ta thấy rằng trong mối quan hệ biện chúng giữa nhận thức - quyết định
- hoạt động thì nhận thức đóng vai trò quyết định Để có đợc những nhận thức đúng
đắn về đối tợng thì cần phải nhìn nhận đối tợng ở nhiều mặt, nhiều khía cạnh, phảitheo dõi sự tồn tại của đối tợng
- Phân tích hoạt động kinh tế Doanh nghiệp là phân chia, phân giải các hoạt
động, các quá trình đã diễn ra trong thực tiễn sản xuất của Doanh nghiệp Để qua
đó có những nhận thức về Doanh nghiệp Nh vậy phân tích hoạt động kinh tế đóngvai trò là công cụ nhận thức của lãnh đạo Doanh nghiệp nói riêng, của toàn bộthành viên trong Doanh nghiệp nói chung và sau đó nó có ý nghĩa quan trọng đốivới cá nhân những ngời lãnh đạo Doanh nghiệp nói riêng, đối với toàn bộ công nhânviên và đối với quá trình kết quả và sự phát triển của Doanh nghiệp nói chung
- Nếu phân tích đạt yêu cầu thì sẽ giúp cho ngời quản lý có cái nhìn đúng đắnsâu sắc về đối tợng, về động lực, về tiềm năng là cơ sở cho những giải pháp và nângcao hiệu quả kinh tế Doanh nghiệp
- Trong thực tiễn cuộc sống phân tích hoạt động kinh tế nói riêng, phân tíchcác vấn đề chính trị, kinh tế xã hội nói chung đợc bắt đầu gặp ở mọi lúc mọi nơi,tuỳ quy mô và điều kiện cụ thể của mỗi Doanh nghiệp và hoạt động phân tích cũng
đã đang và sẽ đợc duy trì và phát triển
Đ2 Các phơng pháp phân tích
Là phơng pháp đợc vận dụng phổ biến trong phân tích dùng để đánh giá kếtquả kinh doanh, xác định vị trí xu hớng biến động của hiện tợng Có thể có các tr-ờng hợp so sánh sau:
- So sánh giữa thực hiện với kế hoạch để đánh gía tình hình thực hiện kế hoạch
- So sánh giữa kỳ này với kỳ trớc để xác định nhịp độ, tốc độ phát triển củahiện tợng
- So sánh giữa đơn vị này với đơn vị khác để xác định mức độ tiên tiến hoặclạc hậu giữa các đơn vị
- So sánh giữa thực tế với định mức, khả năng với nhu cầu
a, So sánh bằng số tuyệt đối
Mức biến động tuyệt đối (chênh lệch tuyệt đối)
Trang 3Phản ánh quy mô, khối lợng của hiện tợng nghiên cứu tăng hoặc giảm giữahai kỳ biểu hiện bằng tiền, hiện vật hoặc thời gian.
* Số tơng đối kế hoạch
Dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêu kinh tế
- Số tơng đối kế hoạch dạng đơn giản
Công thức xác định:
kh 1 *100(%)
kh
y k y
Trong đó: y1: Mức độ của hiện tợng nghiên cứu kỳ thực tế
k kh : Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch
y kh: Mức độ của hiện tợng kỳ kế hoạch
- Số tơng đối kế hoạch dạng liên hệ:
Khi tính cần liên hệ với một chỉ tiêu nào đó có liên quan để xác định mứcbiến động tơng đối qua đó đánh giá sự biến động của chỉ tiêu
Mức biến động tơng đối của chỉ tiêu nghiên cứu = y1-y khx hệ số của chỉ tiêu liên
hệ
Hệ số của chỉ tiêu liên hệ = Mức độ của chỉ tiêu liên hệ kỳ thực hiện
Mức độ của chỉ tiêu liên hệ kỳ kế hoạch
* Số tơng đối động thái
Phản ánh xu hớng biến động, tốc độ phát triển của hiện tợng theo thời gian.Công thức xác định:
1 0
*100(%)
y t y
y d
Trang 4a Phơng pháp chi tiết theo thời gian
Kết quả sản xuất kinh doanh của một quá trình do nhiều nguyên nhân kháchquan, chủ quan khác nhau tác động biến đổi thực hiện quá trình trong từng đơn vịthời gian xác định không đồng đều, vì vậy ta phải chi tiết theo thời gian Qua đógiúp cho việc đánh giá kết quả kinh doanh đợc chính xác và tìm đợc các giải pháp
có hiệu quả cho công việc kinh doanh
* Tác dụng
- Xác định thời điểm hiện tợng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất
- Xác định biến đổi phát triển, nhịp điệu phát triển của hiện tợng qua thờigian
b Phơng pháp trực tiếp theo địa điểm
Có những hiện tợng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khác nhau với nhữngtính chất và mức độ khác nhau Vì vậy ta phải chi tiết theo địa điểm
* Tác dụng:
- Xác định những đơn vị, cá nhân tiên tiến hoặc yếu kém
- Xác định sự hợp lý hay không trong việc phân phối nhiệm vụ giữa các đơn
vị hoặc cá nhân
- Đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ
c Phơng pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp ta biết đợc quan hệ cấu thành củacác hiện tợng và kết quả kinh doanh, nhận thức đợc bản chất của các chỉ tiêu kinh
tế Từ đó giúp cho việc đánh giá kết quả của Doanh nghiệp đợc chính xác, cụ thể,xác định đợc nguyên nhân, cũng nh trọng điểm của công tác quản lý
3- Các ph ơng pháp xác định mức độ ảnh h ởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
a Phơng pháp thay thế liên hoàn
Phơng pháp này đợc vận dụng trong trờng hợp khi các nhân tố có mối quan
hệ tích, thơng, hoặc kết hợp cả tích, cả thơng, cả tổng, cả hiệu
* Nội dung:
- Bớc 1: Xác lập mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hởng bằngmột công thức, sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định: nhân tố số lợng đứngtrứơc, nhân tố chất lợng đứng sau hoặc theo mối quan hệ nhân quả
- Bớc 2: Thay thế lần lợt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ nghiêncứu theo thứ rự ở trên Sau mỗi lần thay thế tính ra giá trị của hcỉ tiêu rồi so với giátrị của hcỉ tiêu khi cha thay thế nhân tố đó (hoặc giá trị của lần thay thế trớc), chênhlệch đó chính là mức độ ảnh hởng tuyệt đối của nhân tố vừa thay thế
Mức độ ảnh hởng t- = Mức độ ảnh hởng tuyệt đối của nhân tố * 100 (%)
Trang 5ơng đối Giá trị của chỉ tiêu ở kỳ gốc
- Bớc 3: Có bao nhiêu nhân tố thay thế bấy nhiêu lần, mỗi lần chỉ thay thế giá trị
một nhân tố Nhân tố nào thay thế rồi giữ nguyên giá trị ở kỳ phân tích cho đến lần
thay thế cuối cùng, nhân tố nào cha thay thế giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc Cuối cùng
tổng cộng ảnh hởng của các nhân tố so với biến động của chỉ tiêu
* Khái quát:
Gọi chỉ tiêu nghiên cứu là y, đợc cấu thành bởi 3 nhân tố a, b, c, các nhân tố có mối
quan hệ tích Phơng trình kinh tế: y abc
- Bớc 1: Xác định giá trị chỉ tiêu nghiên cứu ở kỳ gốc: y0 a b c0 * * 0 0
- Bớc 2: Xác định giá trị chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu: y1 a b c1 * * 1 1
- Bớc 3: Xác định đối tợng phân tích (biến động tuyệt đối): y y1 y0 a b c1 1 1 a b c0 0 0
y y y
y y y
Trang 6Chỉ tiêu phân tích y y0 y1 y y -
-b Phơng pháp số chênh lệch:
Điều kiện vận dụng phơng pháp này giống nh phơng pháp thay thế liên hoànchỉ khác nhau ở chỗ khi xác định mức độ ảnh hởng cảu nhân tố nào đó đến chỉ tiêuphân tích dùng ngay số chênh lệch giữa giá trị kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc củanhân tố đó
y y y
y y y
y y y
y y y
Phơng pháp này đợc vận dụng trong trờng hợp khi các nhân tố có mối quan
hệ tổng, hiệu, hoặc kết hợp cả tổng, cả hiệ, cụ thể khi xác định mức độ ảnh hởngtuyệt đối của nhân tố nào đó bằng đúng chênh lệch giữa giá trị kỳ nghiên cứu so với
kỳ gốc của nhân tố đó
* Khái quát nội dung của phơng pháp này:
Gọi chỉ tiêu phân tích là y đợc cấu thành bởi 3 nhân tố sau:
Phơng trình kinh tế: y a b c
- Xác định giá trị chỉ tiêu ở kỳ gốc: y0 a0b0c0
Trang 7- Xác định giá trị chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu: y1 a1b1c1
Chênh lệch (đ)
MĐAH tới y (%)
Quy mô (đ)
Tỷ trọng (%)
Quy mô
(đ)
Tỷ trọng (%)
động, về lợng giữa chúng Dựa trên cơ sở đó ta xác định đợc mức độ ảnh hởng củacác nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
e Phơng pháp chỉ số
f Phơng pháp tơng quan
* Trong phần bài tập này em đã sử dụng các phơng pháp sau:
Trang 8- Phơng pháp so sánh: Sử dụng phơng pháp so sánh bằng số tơng đối động thái và sosánh bằng số tuyệt đối
- Phơng pháp chi tiết: Sử dụng phơng pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành
- Phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích: Sửdụng phơng pháp cân đối
Phần II: Nội dung phân tích Chơng i: phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản
+ Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất theo các mặt và ở mỗimặt cần chỉ ra những u, khuyết điểm, những nguyên nhân chủ quan, khách quanchủ yếu đã tác động đến tình hình thực hiện này
+ Nghiên cứu năng lực của doanh nghiệp, xác định mức độ lợi dụng khảnăng, phát hiện những tiềm năng cha đợc khai thác
+ Đề xuất những biện pháp về tổ chức, kỹ thuật để khai thác những tiềm năngcủa doanh nghiệp, tăng sản lợng, nâng cao chất lợng phục vụ, thay đổi cơ cấu sản
Trang 9xuất từ đó xác định con đờng phát triển của doanh nghiệp trong tơng lai cả vềquy mô và cơ cấu sản xuất.
2 ý nghĩa
Việc phân tích chỉ tiêu giá trị sản xuất theo các mặt hàng rất cần thiết vàquan trọng Kết quả phân tích chỉ tiêu giá trị sản xuất là cơ sở để phân tích các chỉtiêu khác Nếu việc phân tích đạt yêu cầu, đầy đủ, khách quan, triệt để và thực hiện
đợc các mục đích trên sẽ tạo điều kiện xác định đợc nguyên nhân gây ra tình hìnhthực hiện chỉ tiêu kết quả cuối cùng của sản xuất kinh doanh Tạo điều kiện để ngờiquản lý doanh nghiệp thấy đợc tình hình thực tế cũng nh tiềm năng của doanhnghiệp Từ đó có những quyết định đúng đắn cho sự phát triển của doanh nghiệp
Nếu không phân tích hoặc phân tích không đạt yêu cầu thì không thấy đợctình trạng thực tế của doanh nghiệp nên không thể có những quyết định làm căn cứkhoa học, nh vậy khó có thể đạt đợc hiệu quả kinh tế cao, trong tơng lai của doanhnghiệp
G1: Giá trị sản xuất của mặt hàng dầu thô
G2: Giá trị sản xuất của mặt hàng máy móc, thiết bị
G3: Giá trị sản xuất của mặt hàng than đá
G4: Giá trị sản xuất của mặt hàng phân bón
G5: Giá trị sản xuất của mặt hàng xăng dầu
G6: Giá trị sản xuất của mặt hàng sắt thép
G7: Giá trị sản xuất của mặt hàng hoá chất
G8: Giá trị sản xuất của mặt hàng hàng khác
Ta có bảng số liệu sau đây:
Trang 10I Nhận xét chung:
Nhìn qua bảng phân tích chỉ tiêu giá trị sản xuất theo mặt hàng thì ta thấyrằng giá trị sản xuất của các mặt hàng của kỳ nghiên cứu là 385.918.765 (103đ) tăng2,6% tơng ứng tăng lên về mặt tuyệt đối là 9.771.147 (103đ) Qua bảng ta thấy là cónhững mặt hàng tăng lên nhiều trong kỳ cũng có những mặt hàng giảm xuống mộtcách đáng kể Trong đó mặt hàng phân bón là mặt hàng tăng nhiều nhất, trong kỳmặt hàng này tăng lên 52,3% so với kỳ gốc tơng ứng tăng lên là 18.680.522 (103đ),
và mặt hàng than đá cũng tăng lên tơng đối là 18,3% tơng ứng là 7.645.216 (103đ).Ngợc lại với việc tăng lên của các mặt hàng này thì mặt hàng hàng khác là loại mặthàng khiến cho giá trị sản xuất trong kỳ tăng lên không đáng kể, mặt hàng hàngkhác trong kỳ gốc là 42.880.828 (103đ) nhng đến kỳ nghiên cứu thì quy mô của mặthàng này đã giảm xuống chỉ còn 12.735.319 (103đ), giảm đi 70,3% so với kỳ gốc.Cùng với hàng khác thì hàng hoá chất trong kỳ cũng giảm đi 7,2%, và hàng xăngdầu giảm đi là 1,1% so với kỳ gốc Mặc dù có sự thay đổi khá nhiều trong từng kếtcấu của từng mặt hàng, tuy nhiên sự giảm xuống của các mặt hàng đó cũng khônglàm cho giá trị sản xuất của doanh nghiệp giảm mà đợc sự bù đắp lại của việc tănglên về quy mô cũng nh tỷ trọng của các mặt hàng khác Việc thay đổi về quy môcủa các mặt hàng trong kỳ nghiên cứu cho thấy rằng trong kỳ doanh nghiệp đã có
sự thay đổi trong chiến lợc kinh doanh của mình, tăng cờng những mặt hàng cầnthiết, chú trọng vào những mặt hàng chính mà doanh nghiệp có tiềm lực và giảmbớt những mặt hàng mà doanh nghiệp ít chú trọng Đó là sự thay đổi có tính chiến l-
ợc trong việc kinh doanh mà cần phải đòi hỏi những nhà quản lý doanh nghiệp có
đầu óc mới thực hiện đợc
Đối với những doanh nghiệp sản xuất thì việc nâng cao giá trị sản xuất là mộtcông việc hết sức khó khăn, và là một câu hỏi khó cho các nhà quản lý Các nhàquản lý doanh nghiệp phải luôn tìm mọi cách, mọi biện pháp để sao cho lợng sảnphẩm của mình đợc mọi ngời khách hàng biết đến, mọi ngời tiêu dùng tin cậy sửdụng và khối lợng sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu thụ là nhiều nhất Mục tiêu cuóicùng của các nhà kinh doanh là lợi nhuận, nhng đó chỉ là mục tiêu ngắn hạn màthôi, mục tiêu dài hạn của họ chính là mở rộng đợc quy mô sản xuất, có mở rộng đ-
ợc quy mô sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu thì doanh nghiệp đó mới tồn tại
đợc trong sự cạnh tranh của các đối thủ và xu hớng hoá của thị trờng trong và ngoàinớc Vì vậy giá trị sản xuất tăng là điều mong muốn lớn nhất của doanh nghiệp Sựtăng lên của giá trị sản xuất trong kỳ nghiên cứu là do những nguyên nhân sau đây:
Trang 11_ Do kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ muốn nâng cao tỷ trọngcũng nh quy mô của các mặt hàng cần thiết
_ Do quan hệ cung cầu trên thị trờng
_ Do chính sách điều tiết kinh tế thế giới
_ Do công tác bán hàng, quảng cáo tiếp thị của doanh nghiệp
_Do chính sách của Nhà nớc ta về các mặt hàng này
Để tìm hiểu sự biến động của giá trị sản xuất theo mặt hàng một cách tờng tận thì taphải đi sâu tìm hiểu, phân tích sự biến động của các mặt hàng cấu thành lên giá trịsản xuất Cụ thể nh sau:
II Phân tích chi tiết
đối đến giá trị sản xuất của doanh nghiệp là 1,61% Việc tăng lên về quy mô cũng
nh tỷ trọng của mặt hàng này có thể do những nguyên nhân sau đây:
* Nguyên nhân chủ quan mang tính tích cực:
_ Do kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ đang có xu hớng tăng cờngviệc kinh doanh dầu thô Điều này đợc thể hiện trong việc tỷ trọng và quy mô củamặt hàng này tăng lên trong kỳ nghiên cứu Việc tăng sản lợng dầu thô trong kỳnghiên cứu đã làm cho giá trị sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ tăng lên
_ Doanh nghiệp đã luôn biết tranh thủ sự hợp tác chặt chẽ với khách hàng, luôngiữ mối quan hệ tố với các bạn hàng cho nên doanh nghiệp ngày càng nâng cao uytín của mình và bán đợc nhiều lợng dầu thô hơn làm cho giá trị sản xuất của doanhnghiệp cũng tăng lên
* Nguyên nhân khách quan mang tính tích cực
_ Do chính sách điều tiết kinh tế thế giới của các cờng quốc kinh tế đặc biệt là củanớc Mỹ Giá cả của mặt hàng này phụ thuộc rất nhiều vào sự điều tiết của nớc Mỹ._ Do quan hệ cung cầu trên thị trờng: Trong những năm gần đây nhu cầu tiêu thụhàng dầu thô trong nớc cũng nh thế giới đang tăng nhanh, tuy nhiên một số vựa dầulớn nhất của thế giới điển hình đó là nớc IRAQ vừa thoát khỏi chiến tranh vẫn chacủng cố lại hậu quả của cuộc chiến tranh nên nguồn cung cấp dầu chủ yếu của thếgiới bị đình trệ, và đã đẩy giá dầu lên cao Đó cũng là một thuận lợi cho n ớc ta nóichung và doanh nghiệp nói riêng khi xuất khẩu dầu thô sang các nớc khác
* Biện pháp: Để doanh nghiệp phát huy hơn nữa những thế mạnh của mình tronglĩch vực mặt hàng dầu thô thì doanh nghiệp phải lập cho mình những kế hoạch,những biện pháp nhằm làm tăng nhanh lợng thành phẩm của doanh nghiệp Nhữngbiện pháp đó là:
_ Việc tăng nhanh giá trị sản xuất của mặt hàng này là điều kiện thuận lợi giúpcho giá trị sản xuất của toàn doanh nghiệp tăng lên vì thế mà doanh nghiệp cần phảitích cực phát huy hơn nữa những lợi thế của mình, đó là nâng cao chất lợng hàngdầu thô, nâng cao uy tín của doanh nghiệp
_ Thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng có hiệu quả hơn nữa
_ Cần phải đầu t thêm về phơng tiện vận chuyển để đảm bảo an toàn trong việcvận chuyển dầu thô…
_ Doanh nghiệp phải đảm bảo đợc nguồn cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời chokhách hàng
2 Mặt hàng máy móc, thiết bị
Trang 12Mặt hàng này là mặt hàng chủ đạo của doanh nghiệp Cũng giồng nh là mặthàng dầu thô, mặt hàng này cũng tăng lên 5,8%, tơng ứng tăng lên về quy mô là3.512.520 (103đ) trong kỳ Cụ thể là tại kỳ gốc thì mặt hàng này là 60.935.914(103đ), chiểm tỷ trọng đứng thứ hai trong cơ cấu các mặt hàng của doanh nghiệp là16,2%, sang kỳ nghiên cứu mặt hàng này đạt 64.448.434 (103đ) chiếm tỷ trọng là16,7% và ảnh hởng tơng đối đến toàn bộ giá trị sản xuất của doanh nghiệp là0,93% Việc tăng lên của mặt hàng này ảnh hởng không lớn nhng cũng không phải
là nhỏ đến giá trị sản xuất của doanh nghiệp Việc tăng lên của mặt hàng này donhững nguyên nhân sau đây:
* Nguyên nhân khách quan có tính tích cực:
_ Do đời sống của ngời tiêu dùng tại nớc ta ngày càng đợc hoàn thiện và nâng caocho nên nhu cầu tiêu dùng của các hộ gia đình cũng nh là nhu cầu của các tổ chứcsản xuất kinh doanh đợc nâng cao, vì thế mà lợng máy móc, thiết bị mà doanhnghiệp tung ra thị trờng đợc chấp nhận và tăng nhanh trong kỳ
_ Do Nhà nớc có những chính sách nh tiêu dùng và chính sách thuế nhằm u đãi
đối với việc sản xuất cũng nh tiêu thụ mặt hàng này của doanh nghiệp dẫn đến số ợng sản xuất và tiêu thụ tăng lên
l-* Biện pháp:
Do đây là mặt hàng chiếm tỷ trọng tơng đối nhiều trong cơ cấu các mặt hàngcho nên công tác đẩy mạnh việc sản xuất cũng nh tiêu thụ là rất quan trọng đối vớidoanh nghiệp Lợng hàng này trong kỳ tăng nhanh nhng doanh nghiệp phải cónhững biện pháp đẩy mạnh hơn nữa lợng hàng này
_ Tiếp tục tận dụng các chính sách của Nhà nớc về lĩnh vực hàng máy móc, thiết
bị giành cho doanh nghiệp, không để bỏ lỡ cơ hội
_ Không ngừng nâng cao chất lợng của hàng, doanh nghiệp phải tiến hành nhậpkhẩu thêm các dây chuyền sản xuất, thuê chuyên gia nớc ngoài về lắp ráp các thiết
bị, máy móc nhằm nâng cao chất lợng hàng hoá
_ Nâng cao tay nghề của công nhân trong việc sản xuất cũng nh là lắp ráp các thiết
bị, máy móc
_ Đồng hành với việc nâng cao chất lợng của mặt hàng thì doanh nghiệp phải chútrọng đến công tác bảo hành cũng nh là các chính sách khuyến mại khuyến khíchngời tiêu dùng sử dụng
3 Mặt hàng than đá
Đây là mặt hàng tăng nhiều thứ hai sau mặt hàng phân bón trong kỳ nghiêncứu ở kỳ nghiên cứu thì mặt hàng này đạt 118,3% tăng 18,3% tơng ứng tăng lên vềmặt tuyệt đối là 7.645.216 (103đ) Mặt hàng này cũng chiếm tỷ trọng tơng đối trong
có cấu các mặt hàng của doanh nghiệp Điều này đợc thể hiện rõ là tại ký gốc thìmặt hàng là 41.752.386 (103đ), chiếm 11,1% sang kỳ nghiên cứu thì mặt hàng này
đạt 49.397.602 (103đ), chiếm 12,8%, nó ảnh hởng tơng đối đến toàn bộ giá trị sảnxuất của doanh nghiệp là 2,03% Đây là mức ảnh hởng cũng tơng đối là lớn Việctăng lên của mặt hàng này cũng đợc giái thích bởi các nguyên nhân sau đây:
* Nguyên nhân chủ quan mang tính tích cực:
Trang 13_ Do doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu thay đổi chiến lợc kinh doanh, mở rộngquy mô sản xuất, kinh doanh mặt hàng này cho nên lợng hàng tăng lên trong kỳlàm cho giá trị sản xuất cũng tăng lên đứng thứ hai trong các mặt hàng khác củadoanh nghiệp.
_ Cũng nh trên do công tác bán hàng của doanh nghiệp đạt hiệu quả cho nên kýkết đựơc nhiều hợp đồng hơn, lợng sản phẩm tăng lên
* Nguyên nhân khách quan mang tính tích cực
_ Do chính sách của Nhà nớc về mặt hàng này tơng đối rộng rãi, khuyến khíchviệc mua bán, sản xuất than đá
_ Than đá là một trong những nguyên, nhiên liệu cần thiết cho các doanh nghiệpsản xuất, cũng nh là cho các hộ gia đình, vì vậy khi nhu cầu của ngời tiêu dùng vàcác doanh nghiệp tăng nhanh sẽ kính thích cho lợng hàng than đá của doanh nghiệpbán ra thị trờng tăng nhanh Đây là một điều kiện giúp cho doanh nghiệp hoànthành đợc mục tiêu kinh doanh của mình đã đặt ra
4 Mặt hàng phân bón:
Việc tăng lên của giá trị sản xuất ở kỳ nghiên cứu là do sự tăng lên của cácmặt hàng Nhng đóng vai trò quan trọng hơn cả đó là sự tăng lên nhanh chóng củamặt hàng phân bón Sự ảnh hởng tơng đối của mặt hàng này tới toàn bộ giá trị sảnxuất của doanh nghiệp là lớn nhất là 4,97% Việc tăng nhanh của mặt hàng này cótính quyết định sự lớn mạnh của toàn bộ doanh nghiệp trong kỳ Mặc dù là ở kỳ gốcthì lợng hàng phân bón này chiếm tỷ trọng là rất ít, có thể coi là một trong hai mặthàng có tỷ trọng ít nhất trong tất cả các mặt hàng, nó chỉ chiếm 9,5% trong cơ cấucác mặt hàng của doanh nghiệp, tơng ứng với tỷ trọng đó là quy mô của mặt hàngnày là 35.734.024 (103đ) Nhng đến kỳ nghiên cứu thì có sự bứt phá, mặc dù nókhông chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu các mặt hàng nhng nó lại là mặt hàngtăng nhiều nhất trong kỳ, ở kỳ nghiên cứu mặt hàng này là 54.414.546 (103đ),chiếm 14,1% đạt 152,3% so với kỳ gốc, tăng lên 52,3% và tăng tơng ứng về mặttuyệt đối là 18.680.522 (103đ) Việc tăng này là một thành quả lớn lao của doanhnghiệp Nó đã chứng tỏ rằng chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp là đi đúng h-ớng và nó thể hiện bản lĩnh của các nhà lãnh đạo trong doanh nghiệp Sở dĩ doanhnghiệp có đợc thành quả lớn nh vậy là do những nguyên nhân sau đây:
* Nguyên nhân chủ quan mang tính tích cực:
_ Các nhà quản lý doanh nghiệp đã nắm bắt rõ nhu cầu của thị trờng, họ đã và vẫnbiết rằng nớc ta là một nớc đang phát triển nhng tỷ trọng của ngành nông nghiệpvẫn là lớn hơn so với tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ vì thế là nhu cầu vềphân bón để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là rất cao Vì vậy doanh nghiệp đãlợi dụng điều này để tập trung sản xuất và kinh doanh mặt hàng này Đó là một điềukiện thuận lợi giúp cho lợng hàng phân bón bán ra trong kỳtăng lên, làm cho giá trịsản xuất của doanh nghiệp cũng tăng lên
_ Doanh nghiệp có các đội ngũ công nhân cũng nh đội ngũ mua bán hàng tơng đối
là tốt cho nên chất lợng hàng phân bón sản xuất ra đợc ngời nông dân chấp nhận và
sử dụng mặt hàng này của doanh nghiệp nhằm đạt đợc năng suất cao nhất, đmả bảolợi ích của họ
Trang 14* Nguyên nhân khách quan mang tính tích cực:
_ Nhu cầu về mặt hàng này trên thị trờng tăng làm cho lợng giá trị sản xuất củamặt hàng này cũng tăng lên
_ Có thể nói trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thì Nhà nớc luôn đóng vai tròlãnh đạo, điều tiết Vì vậy trong lĩnh vực nông nghiệp thì Nhà nớc đã có nhữngchính sách khuyến khích nông dân tăng diện tích trồng trọt, vì nớc ta là vựa lúacung cấp gạo lớn thứ hai trên thế giới sau Thái Lan, cho nên những chính sách đó
đã thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng hàng phân bón của mọi ngời dân lên cao
* Biện pháp:
_ Có thể khẳng định lại một lần nữa rằng mặt hàng phân bón này là mặt hàngchiến lợc của doanh nghiệp Nó cũng là mặt hàng mà Nhà nớc hết sức là quan tâm,
đây là mặt hàng không thể thiếu trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Nhận thức
đ-ợc tầm quan trọng đó thì doanh nghiệp cần phải có nhữg chơng trình thiết thực hơnnữa để phát huy hết nội lực của mình trong lĩnh vực này
_ Chất lợng phân bón là hết sức quan trọng đối vói ngời nông dân, bởi vì hiện nay
có rất nhiều các sản phẩm phân bón là hàng giả, hàng kém chất lợng của các doanhnghiệp khác đợc đa ra thị trờng, đó chính là nỗi lo âu của những nhà nông Vì vậy
mà doanh nghiệp cần phải chú trọng hơn nữa về vấn đề chất lợng của hàng để họ tinvào doanh nghiệp, mua và sử dụng hàng phân bón
_ Để làm đợc điều này cũng tơng đối là khó, ví thế doanh nghiệp phải thật cẩnthận trong công tác kiểm tra nguồn hàng, xuất sứ, nhãn mác, ngày sử dụng…
_ Còn khi đó là sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất thì doanh nghiệp phải chútrọng tới nâng coa tay nghề của các công nhân cũng nh là các công nghệ kỹ thuậttiên tiến để có thể sản xuất ra các sản phẩm phân bón đạt chất lợng cao mà giá cảlại phù hợp với bà con nông dân
5 Mặt hàng xăng dầu
Trên thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng thế giới hiện nay thì mặt hàngxăng dầu là loại mặt hàng rất nhạy cảm vì giá cả luôn thay đổi Điều này có ảnh h-ởng rất lớn đến tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp đang sản xuất kinhdoanh loại mặt hàng này Cũng giống nh là mặt hàng máy móc, thiết bị thì mặthàng này là một trong những mặt hàng chủ yếu của doanh nghiệp, tỷ trọng của nóchiếm tơng đối trong cơ cấu các mặt hàng của doanh nghiệp Tuy nhiên mặt hàngnày vào kỳ nghiên cứu có sự giảm sút về cả quy mô lẫn tỷ trọng Cụ thể là ở kỳ gốcthì mặt hàng này là 62.816.652 (103đ) chiếm tỷ trọng là 16,7%, ở kỳ nghiên cứuquy mô mặt hàng này là 62.132.921 (103đ) chỉ đạt 98,9% so với kỳ gốc, giảm đi1,1% tơng ứng giảm đi 683.731 (103đ), và nó ảnh hởng giảm tơng đối đến giá trịsản xuất của doanh nghiệp là 0,18% Việc giảm quy mô cũng nh là giảm về tỷ trọngcủa loại mặt hàng này trong kỳ nghiên cứu có thể do những nguyên nhân sau đây:
* Nguyên nhân chủ quan mang tính tích cực:
_ Việc thay đổi chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp nhằm chú trọng vào mặthàng phân bón và các mặt hàng khác đã làm cho tỷ trọng và quy mô của mặt hàngnày giảm đi nhng không vì thế mà nó ảnh hởng xấu đến lĩnh vực hoạt động củacông ty Vì trong kinh doanh lĩnh vực nào mang lại lợi nhuận cao thì họ chú trọngvào lĩnh vực đó, đó chính là kế hoạch kinh doanh có mang tính chiến lợc
* Nguyên nhân khách quan mang tính tiêu cực:
_ Sự giảm xuống của mặt hàng này cũng là do giá dầu thô trên thị trờng tăng lênkhiến cho giá cả của xăng dầu cũng tăng nhanh lại không ổn định, có những biến
động bất thờng khiến cho doanh nghiệp không thể chủ động đợc trong dự trữ cũng
nh là cung cấp mặt hàng này cho khách hàng
Trang 15_ Giá cả xăng dầu tăng nhanh, làm cho ngời dân cũng nh các doanh nghiệp hạnchế việc sử dụng xăng dầu một cách tối u nên nhu cầu cũng giảm bớt khiến cho l-ợng xăng dầu bán ra cũng giảm đi
_ Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác cũng là một nguyên nhân khiến cho ợng xăng dầu mà doanh nghiệp bán ra bị hạn chế
l-_ Chủ trơng của Nhà nớc đó là tăng giá xăng dầu lên để đáp ứng với những biến
động của thị trờng thế giới cho nên nhiều ngời đã dùng các mặt hàng xăng dầukhông rõ xuất xứ và đợc nhập lậu từ các nớc khác nh từ Trung Quốc, Lào với giá rẻ
Đó chính là nguyên nhân khiến cho lợng tiêu dùng của ngời dân giảm xuống so với
kỳ gốc
* Biện pháp:
Giá cả xăng dầu tăng trên thị trờng thế giới cũng nh trên thị trờng Việt Nam,
đó là xu hớng chung của tất cả các nớc vì thế mà để điều chỉnh giá cả xăng dầugiảm xuống là rất khó, vì vậy mà doanh nghiệp phải có những chính sách cụ thể đểcho việc tăng lợng giá trị sản xuất của mặt hàng này là nhiều nhất nhng lại không
ảnh hởng đến chiến lợc kinh doanh của mình vì mặt hàng này là mặt hàng chủ yếucủa doanh nghiệp Để làm đợc điều này thì doanh nghiệp phải có những chính sách,biện pháp nh:
_ Quan tâm hơn nữa về vấn đề chăm sóc khách hàng, vì có làm đợc điều này thìkhách hàng mới có niềm tin vào doanh nghiệp, và vì thế khi có những sự cố gì xảy
ra thi khách hàng vẫn luôn luôn tin tởng và tin dùng sản phẩm mà doanh nghiệpcung cấp
_ Mặc dù là giảm về tỷ trọng nhng đối với doanh nghiệp thì đây vẫn là mặt hàngthiết yếu mà doanh nghiệp buôn bán, không vì điều đó mà doanh nghiệp lại bỏ bêcác mặt hàng khác Vì thế doanh nghiệp cần phải có kế hoạch trong vấn đề dự trữ,xuất bán mặt hàng này để tránh tình trạng khi cần mà doanh nghiệp lại không cómặt hàng để cung cấp cho khách hàng
_ Một thành công lớn đối với mỗi doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh đó làgiành giật thị trờng về mình Điều này rất quan trọng, việc chiếm lĩnh thị phần vàthoả mãn thị hiếu ngời tiêu dùng là vấn đề nhạy cảm Vì vậy doanh nghiệp phải thậtchú trọng vào điều này, bởi vì khi mình chiém lĩnh đợc thị trờng rồi thì việc cạnhtranh của các doanh nghiệp khác chỉ còn là thứ yếu
6 Mặt hàng sắt thép
Qua bảng phân tích thì ta thấy rằng đây là mặt hàng có lợng tăng đứng thứ 3trong các mặt hàng ở kỳ nghiên cứu Cụ thể là ở kỳ gốc lợng hàng hoá này là42.128.533 (103đ), ở kỳ nghiên cứu là 49.394.602 (103đ), đạt 117,3%, tăng 17,3%tăng tơng ứng về mặt tuyệt đối là 7.269.069 (103đ) so với kỳ gốc, ảnh hởng tơng đối
đến giá trị snả xuất của doanh nghiệp là 1,93% Sự ảnh hởng này là tơng đối lớn sovới các mặt hàng còn lại Việc ảnh hởng này đến toàn bộ giá trị sản xuất của doanhnghiệp là do các nguyên nhân sau đây:
* Nguyên nhân chủ quan mang tính tích cực:
_ Doanh nghiệp đã liên tục đổi mới, thay đổi công nghệ tiên tiến, nâng cao năngsuất và chất lợng sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng
_ Mặc dù giá cả về mặt hàng sắt thép trên thị trờng thế giới cũng nh thị trờng ViệtNam có nhiều biến động tuy nhiên với chiến lợc kinh doanh và với giá cả của doanhnghiệp về loại mặt hàng này tơng đối hợp lý mà chất lợng sản phẩm không thuakém gì hàng nhập ngoại nên vẫn tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng
_ Doanh nghiệp đã chú trọng tới công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, kênh phânphối về lĩnh vực mặt hàng sắt thép nên lợng hàng tung ra thị trờng lớn hơn kỳ gốc
* Nguyên nhân khách quan mang tính tích cực:
Trang 16_ Khi mà đời sống của ngời dân nâng cao thì việc xây dựng nhà cửa cũng nh làxây dựng cơ sở hạ tầng của các doanh nghiệp là tăng lên, khi đó nhu cầu về mặthàng sắt thép cũng tăng nhanh
_ Nhu cầu xuất khẩu lợng hàng này ra thị trờng nớc ngoài đang đợc thịnh hành vàthu đợc lợi nhuận vì thế mà doanh nghiệp đã không bỏ lỡ cơ hội này nhằm nâng caogiá trị sản xuất cho doanh nghiệp mình
_ Do Nhà nớc có chính sách phát triển sản xuất và buôn bán mặt hàng sắt thépnhằm khuyến khích các doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh và khuyếnkhích ngời tiêu dùng nâng cao đời sống của mình hơn nữa
* Biện pháp:
Sắt thép là mặt hàng hiện tại rất nhạy cảm, vì nó đang đợc a chuộng với nhucầu nh hiện nay Trong kỳ nghiên cứu thì doanh ngghiệp đã thu đợc một khoản giátrị sản xuất tơng đối là lớn từ việc kinh doanh mặt hàng này Vì vậy mà doanhnghiệp cần phải tự mình hoàn thiện hơn nữa trong lĩnh vực tiếp thị bán hàng, cónhững chơng trình khuyến mãi cho những khách hàng mua hàng với khối lợng lớn
và những khách hàng lâu năm của doanh nghiệp
7 Mặt hàng hoá chất
Đây là một trong những mặt hàng theo chơng trình chiến lợc kinh doanh củadoanh nghiệp vì thế mà nó cũng giống nh hàng xăng dầu đều giảm xuống trong kỳnghiên cứu Cụ thể là ở kỳ gốc thì mặt hàng này là 35.357.876 (103đ) chiếm tỷtrọng là 9,4%, ở kỳ nghiên cứu quy mô mặt hàng này là 32.803.095 (103đ), chiếm
tỷ trọng là 8,5% chỉ đạt 92,8% so với kỳ gốc, giảm đi 7,2% tơng ứng giảm đi2.554.781 (103đ), và nó ảnh hởng giảm tơng đối đến giá trị sản xuất của doanhnghiệp là 0,68% Việc giảm quy mô cũng nh là giảm về tỷ trọng của loại mặt hàngnày trong kỳ nghiên cứu có thể do những nguyên nhân sau đây:
* Nguyên nhân chủ quan có tính tích cực:
Cũng nh là mặt hàng xăng dầu thì mặt hàng hoá chất cũng nằm trong chơngtrình cắt giảm lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp vì thế mà có thể coi đây là mộtnguyên chủ quan mang tính tích cực, việc kinh doanh mặt hàng nằýct giảm thìdoanh nghiệp sẽ chú trọng vào việc phát triển các mặt hàng có tính chiến lợc hơn
* Nguyên nhân khách quan mang tính tiêu cực:
_ Công nghệ hoá chất ở nớc ta vẫn còn lạc hậu vì vậy việc nhập khẩu hoá chất ởcác nớc khác là điều tất yếu Tuy nhiên trong những năm gần đây thì việc nhậpkhẩu hàng hoá chất tơng đối là khó khăn vì giá nhập trên thị trơng đang tăng nhanh,vì vậy mà doanh nghiệp đã không còn chú trọng nhiều vào việc cung cấp mặt hàngnày nữa Tuy nhiên là không chú trọng nhiêù chứ không phải là không chú trọng.Doanh nghiệp vẫn tiến hành các hoạt động mua bán các mặt hàng hoá chất nhng vớiquy mô nhỏ hơn
_ Do Nhà nớc ta có những chính sách không khuyến khích dùng nhiều hoá chấttrong lĩnh vực thực phẩm, sữa điều này gây ảnh hởng rất lớn đến đời sống của ngờidân, gây ảnh hởng đến sức khoẻ, nh là hoá chất trong sữa, bún, bánh đa…
_ Do nhu cầu của khách hàng về mặt hàng hoá này giảm xuống Do chính sách màNhà nớc đã ban hành nên nhu cầu về hoá chất ngày càng giảm
_ Một lý do nữa khiến cho lợng hàng hoá chất giảm đi đảng kể trong kỳ nghiêncứu đó là doanh nghiệp đã chú trọng nhiều trong công tác quảng cáo tiếp thị củacác mặt hàng khác nên không còn chú trọng vào công tác tiếp thị mặt hàng này nữa
* Biện pháp
Doanh nghiệp cần nhận ra được giai đoạn mà sản phẩm của doanh nghiệp đang
đi xuống hoặc đang kỳ tăng trưởng thỡ phải cú biện phỏp thay đổi sản phẩm cũ
Trang 17bằng cỏch doanh nghiệp phải cú những bộ phận thiết kế sản phẩm mới cú ý tưởng,đồng thời tuyển chọn những nhõn viờn cú năng lực
8 Mặt hàng khác
Một nguyên nhân mà khiến cho giá trị sản xuất của doanh nghiệp trong kỳnghiên cứu lẽ ra là phải tăng nhanh nhng lại tăng một cách hết sức khiêm tốn đó làviệc giảm quy mô và tỷ trọng của mặt hàng khác này Trong các mặt hàng thì mặthàng này là có sức giảm lớn nhất ở kỳ gốc thì nó chiếm tỷ trọng là 11,4% nhngsang kỳ nghiên cứu thì nó chỉ chiếm 3,3%, việc giảm xuống của nó làm ảnh hởnglàm giảm tổng giá trị sản xuất của doanh nghiệp là 8,01% Kỳ gốc thì giá trị sảnxuất của mặt hàng này là 42.880.828 (103), ở kỳ nghiên cứu quy mô mặt hàng nàychỉ còn là 12.735.319 (103đ) chỉ đạt 29,7% so với kỳ gốc, giảm đi một cách đáng kể
là 70,3% tơng ứng giảm đi 30.145.509 (103đ) Việc cắt giảm này khiến cho giá trịsản xuất của mặt hàng này giảm đi, nhng do việc cắt giảm đi những mặt khác khôngthiết yếu của doanh nghiệp mà tập trung vào các mặt hàng hiện nay đang đợc achuộng nên giá trị sản xuất của các mặt hàng khác đã bù lại đợc những giá trị sảnxuất đã mất của các mặt hàng trong doanh nghiệp và vẫn làm cho giá trị sản xuấtcủa toàn doanh nghiệp tăng lên Nguyên nhân của việc giảm đi đáng kể của mặthàng này có thể là do những nguyên nhân sau đây:
* Nguyên nhân chủ quan có tính tích cực:
_ Do doanh nghiệp đã cắt giảm việc sản xuất kinh doanh một số những mặt hàngkém hiệu quả kinh tế, điều này cũng làm cho giá trị sản xuất về mặt hàng khácgiảm
* Nguyên nhân chủ quan có tính tiêu cực
_ Mặc dù kinh doanh về lĩnh vực hàng khác, tuy nhiên đây là những sản phẩm phụ
mà doanh nghiệp kinh doanh thêm chứ không phải là là những sản phẩm chính,mang tính chiến lợc vì vậy doanh nghiệp ít quan tâm và chất lợng không đáp ứng đ-
ợc yêu cầu của ngời tiêu dùng, và họ đã xa rời sản phẩm của doanh nghiệp
_ Vì đây là những mặt hàng thứ yếu trong doanh nghiệp, vì vậy khi cung cấp hàngcho khách hàng thì doanh nghiệp cha có chiến dịch khuyến mại, giảm giá hàng bán,giao nhận tại nhà
* Nguyên nhân khách quan mang tính tiêu cực:
_ Quá trình sản xuất gặp nhiều khó khăn vì thời tiết xấu dẫn đến việc vận chuyểnnguyên liệu cũng nh sản phẩm không đạt hiệu qủa cao
_ Do thị hiếu của ngời tiêu dùng thay đổi, họ không thích sử dụng những mặt hàng
mà doanh nghiệp không chuyên sâu
_ Do đây là loại mặt hàng dễ khai thác trên thị trờng nên các công ty cạnh tranhrất nhiều nên doanh nghiệp cũng khó lòng mà chiếm lĩnh thị trờng trong lĩnh vựcnày đợc
* Biện pháp:
Đây cũng là quy luật của nền kinh tế thị trờng, trình độ chuyên môn hóa đã quyết
định tính cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa trên thị trờng, những mặt hàng khác ở
đây, chính là những sản phẩm mà doanh nghiệp không chuyên sâu vào sản xuất dovậy không thể cạnh tranh đợc với các sản phẩm cùng loại mà các doanh nghiệpkhác chuyên môn sản xuất chúng đợc
_ Biện pháp tốt nhất cho doanh nghiệp trong trờng hợp này đó là: nên tập trungvào những loại mặt hàng mà đơn vị mình có lợi thế, còn nên cắt giảm những sảnphẩm không phải là sở trờng của mình, tuy nhiên cũng cần phải chớp lấy những thờicơ mà thị trờng đem lại cho doanh nghiệp, để có thể đáp ứng nhu cầu không thờngxuyên của khách hàng Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tuyệt đối nhạy cảm vớimôi trờng để có thể sớm phát hiện những nhu cầu của thị trờng, đáp ứng đợc nhu
Trang 18cầu đó sẽ khiến cho doanh nghiệp thu đợc những khoản tơng đối lớn về những mặthàng không thờng xuyên này.
_ Khi tiến hành kinh doanh thêm những mặt hàng này thì doanh nghiệp cần phải
có những chính sách khuyến mãi, giảm giá hàng bán đặc biệt cho khách hàng, mởrộng quy mô trong việc giao hàng tận nơi Nh thế mới khuyến khích ngời tiêu dùng
sủ dụng hàng của công ty