tiếp theo“Lâm nghiệm xã hội có thể được xem xét như là một chiến lược phát triển hoặc can thiệp của các nhà lâm nghiệp và các tổ chức phát triển khác với mục đích khuyến khích sự tham gi
Trang 1Lâm nghiệp cộng đồng
TS D ơng Viết Tình
tr ƯỜNG NG Đại học Nông lâm
Khoa lâm nghiệp
Trang 31 Các khái niệm liên quan đến
Trang 41.1.Các khái niệm v Cộng đồng ề Cộng đồng
1.1.Các khái niệm v Cộng đồng ề Cộng đồng
Cộng đồng trong khái niệm QLRCĐ, đ ợc giới hạn
là tập hợp của các cá nhân trong một thôn (bản) gần rừng gắn bó chặt chẽ với nhau qua hoạt động sản xuất, sinh hoạt và đời sống VHXH (Nguồn FAO, 2000)
“Cộng đồng bao gồm toàn thể những ng ời sống thành một xã hội có những đặc điểm giống nhau và
có mối quan hệ gắn bó chặt chẻ với nhau”
(Cục lâm nghiệp - Quân, 2000)
Trang 5Cộng đồng làng bản: Hiện nay cả n ớc có khoảng
50.000 làng, bản tập hợp lại trong khoảng gần 9.000 xã
Các cộng đồng khác: Hội đoàn, Tôn giáo, Ng ời
Việt
Trang 61 2 Khái niệm LNCĐ
LNCĐ không chỉ giới hạn trong việc trồng cây trong trang trại, khu nhà ở hay ven đường mà còn cả tập quán du canh, việc sử dụng, quản lý rừng tự nhiên và việc cung cấp các sản phẩm cây trồng từ nhiều nguồn khác nhau
LNCĐ cũng đề cập đến sự xác định nhu cầu của địa phương, tăng cường quản lý sử dụng cây cối
để cải thiện mức sống của người dân theo một phương thức bền vững, đặc biệt là cho người nghèo (FAO, 2000)
Trang 71.2 Khái niệm ( tiếp theo)
Theo Arnold (1992) đưa ra: Lâm nghiệp cộng
đồng là một thuật ngữ bao trùm hàng loạt các hoạt
động gắn kết ngườI dân nông thôn với trồng rừng và rừng cũng như các sản phẩm và lợi ích thu được từ rừng trồng và rừng tự nhiên
Một số người quan niệm: Lâm nghiệp cộng đồng được gọi là LNXH, vì họ quan niệm LNXH như sau:
Trang 81.2 Khâi niệm ( tiếp theo)
“Lâm nghiệm xã hội có thể được xem xét như là một chiến lược phát triển hoặc can thiệp của các nhà lâm nghiệp và các tổ chức phát triển khác với mục đích khuyến khích sự tham gia tích cực của người dân địa phương vào các hoạt động quản lý rừng ở mức độ nhỏ khác nhau, như là một biện pháp nâng cao điều kiện sống của người dân địa phương.”
Trang 91.2 Khâi niệm ( tiếp theo)
Simon (19940 đã nêu khái niệm
“Lâm nghiệm xã hội là một chiến lược mà nó tập trung vào giải quyết các vấn đề của người dân địa phương và duy trì môi trường của khu vực Vì vậy sản phẩm chính của lâm nghiệp không chỉ là gỗ đơn thuần màì lâm nghiệp có thể trực tiếp sản xuất nhiều loại hàng hóa phụ thuộc vào nhu cầu của người dân trong khu vực bao gồm: Chất đốt, lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, nước, cảnh quan du lịch ”
Trang 101.2.Khái niệm chung
Lâm nghiệp cộng đồng: LNCĐ là quá trình
nhà nước giao rừng và đất rừng cho cộng đồng để họ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, đất rừng theo hướng bền vững nhằm góp phần cải thiện sinh kế của cộng đồng ngày một tốt hơn
Trang 111 Kh¸i niÖm vÒ LNXH
1.1 Mĩt sỉ kh¸i niÖm
Theo FAO (1978), LNXH là
- Hoạt động có liên quan chặt chẽ đến việc huy động nhân dân địa phương vào nghề rừng
- Tập hợp các hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau do người dân sống ở cộng đồng địa phương thực hiện nhằm nâng cao đời sống cho chính họ
Trang 12L©m nghiÖp x hĩi· hĩi dựa trên hai quan điểm chính:
- LNXH là một phương thức tiếp cận có sự tham gia trong quản ly,ï sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng
- LNXH được coi như là lĩnh vực quản lý tài nguyên rừng và đất rừng ben vung Quan điểm này nhấn mạnh những hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng và đất rừng với các chức năng của nó
Trang 131.2 Sự khác nhau cơ bản giữa LNXH và LNTT
1.2.1 Phương pháp tiếp cận
Phương pháp tiếp cận trong LNTT diễn
ra theo một chiều là chủ yếu, mang tính hệ thống, nhất quán bằng sự áp đặt từ trên xuống thông qua chỉ tiêu/ định mức kế hoạch Vai trò chỉ huy, ra quyết định thuộc về nhà nước các cấp
Phương pháp tiếp cận trong LNXH diễn
ra theo nhiều chiều mang tính đa dạng và linh hoạt, chú trọng nhiều đến tiếp cận từ dưới lên, quyền chỉ huy và quyết định được chia sẻ, coi trọng vai trò quyết định của cộng đồng
Trang 141.2.2 Sự phân quyền trong quản lý tài nguyên rừng
Trong Lâm nghiệp truyền thống, quyền quản lý tài nguyên rừng và đất rừng thuộc chính quyền các cấp hoặc của các cơ quan chức năng (KL, CCPTLN, )
Người dân tham gia với tư cách ngưòi ngoài cuộc
được xem như là một bộ phận người trong cuộc và họ được cả quyền quản lý và sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng theo pháp luật
Đồng quản lý/quản lý có sự tham gia
Trang 151.3.1 Về mục đích và mục tiêu:
LNXH hay LNTT cũng hướng tới mục đích bảo vệ và phát triển rừng thông qua các mục tiêu cụ thể cho từng loại rừng, từng đối tượng, từng khu vực, từng giai đoạn
1.3.2 Dựa trên nền tảng KHKT
LNXH hay LNTT muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa trên nền tảng kỹ thuật
Kỹ thuật/ công nghệ là then chốt để bảo vệ và phát triển rừng có hiệu quả, mang tính bền vững
1.3 Sự giống nhau giữa
LNXH và LNTT
Trang 16Thực chất của LNXH là dân chủ hóa (về các quyền) và bình đẳng hóa (về hưởng lợi) trong việc quản lý tài nguyên rừng để đạt được mục đích của sự phát triển rừng một cách bền vững.
Trang 171.4 Sự giống và khác nhau
giữa LNXH và LNCĐ
Trang 181.4.2 Sự khác nhau giữa
LNXH và LNCĐ
(1) Sự phân quyền: Tăng quyền cho
cộng đồng/VDP
(2) Vai trò/trách nhiệm của các bên có
liên quan: LNXH với chủ đạo nhà nước LNCĐ cơ quan LN vai trò hộ trợ(3)Hoạt động LNCĐ đa lĩnh vực trong:
TT, CN, LN, TS
(4)Quy mô hoạt động khác nhau
Trang 192 Lâm nghiệp xã hội là một
phương thức quản lý tài
nguyên bền vững
- Sử dụng đất bền vững
Hệ thống sử dụng đất, trong đó hệ thống canh tác đất đai biểu hiện rõ nét cho tính bền vững
- Phương thức quản lý và sử dụng tài nguyên sinh vật bền vững trong đó bảo tồn đa dạng sinh học quan trọng nhất
- Sự cân bằng trong khai thác sử dụng và sự tái tạo lại tài nguyên rừng
- Thuc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội
ở địa phương nhằm ổn định đời sống, nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ
Trang 202.1 Khái niệm về phát triển
bền vững
Phát triển bền vững
Trang 212.2 Mục đích của phát triển
bền vững
1 Nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất/ tinh thần/ văn hóa của thế hệ này và những thế hệ mai sau bằng việc quản lý và sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên con người của đất nước
2 Xác định và hình thành các chính sách, kế hoạch hành động, xây dựng các thể chế đảm bảo việc duy trì tính bền vững trong quản lý và sử dụng tài nguyên bằng cách gắn kết nó vào quá trình phát triển kinh tế xã hội ở tầm quốc gia cũng như địa phương
Trang 223 Duy trì các quá trình sinh thái quan trọng, các hệ sinh thái để làm cơ sở cho hoạt động sống của con người; bảo tồn tính đa dạng sinh học vì lợi ích trước mắt và lâu dài.
4 Đảm bảo việc sử dụng tài nguyên lâu bền bằng cách:
5 Đảm bảo chất lượng của môi trường chung
6 Thực hiện kế hoạch hóa về tăng trưởng và phân bổ dân số cho cân bằng với một năng suất sản xuất bền vững
Trang 231.5 Các yếu tố cấu thành của LNCĐ
Thu gom sản phẩm ngoài rừng Thu gom củi đun
Tăng cường tự
quản lý
Cải thiện mức sống của người dân
Trang 242 Quản lý LNCĐ
Phân biệt: Quản lý LNCĐ va Quản lý RCĐ
Trang 25- Các cơ quan tham gia vào KNL và QL
- Các luật lệ và quy chế khác nhau
- Các chính sách khác nhau
Trang 262.2 Các hình thức quản lý lâm nghiệp
Nhà nước là chủ sở hữu và chịu sự trách nhiệm quản lý rừng; việc quản lý có thể do các cơ quan lâm nghiệp đảm nhiệm: Sở NNPTNT, Chi cục K.lâm, hạt, phòng NN, lâm trường, BQL rừng, khu bao tồn, Vườn Q.Gia xã???
Trang 272 Quản lý Lâm nghiệp cộng đồng:
Cộng đồng địa phương có quyền sử dụng lâu dài các nguồn tài nguyên rừng được công nhận trên thực tế hoặc về mặt pháp lý.
Những cộng đồng này chịu trách nhiệm quản lý các nguồn tài nguyên rừng bao gồm: gỗ, LSNG v.v
Trang 283 Lâm nghiệp tư nhân
Các công ty, các tổ chức tư nhân hoặc các cá nhân là chủ sở hữu rừng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về quản lý và sử dụng rừng Tất cả các lợi ích thu được từ sử dụng rừng thuộc về tư nhân
Trang 293 Quản lý Rừng Cộng đồng ở Việt Nam
3.1 Khái niệm về Quản lý Rừng Cộng đồng (QLRCĐ)
Mục tiêu:
(1) Quản lý bền vững nguồn tại nguyên rừng va đất t
r ng ừng
(2) Cải thiện sinh kế của ng ời dân sống gần rừng/xoá
đói giảm nghèo
Trang 303.1 Khái niệm về QLR Cộng đồng
Hình thức QLRCĐ ở Việt Nam:
thuộc quyền sử dụng chung của thôn bản (rừng thôn bản)
diện tích rừng thuộc sở hữu hoặc quản lý của các cơ quan Nhà n ớc (thông qua các hợp
đồng khoán bảo vệ) hoặc rừng đã đ ợc giao cho hộ gia đình hay các các tổ chức khác
Trang 313.1 Khái niệm về QLR Cộng đồng
Điều kiện
Mục 3 Luật bảo vệ và PTR (sửa đỗi)
Điều 29: Giao rừng cho cộng đồng dõn cư thụn
1 Điều kiện giao rừng cho cộng đồng: (a) CĐ cú nhu
cầu và khả năng QL tốt; (b) Giao theo QH phỏt triển
và BVR
2 CĐ được giao cỏc khu rừng: CĐ đang QL cú hiệu
quả; (b) Khu rừng phục vụ lợi ớch chung; â Rừng xó dan cư, phức tạp; (d) những khu rừng giỏp ranh cỏc thụn xó
3 Chớnh phủ quy định cụ thể việc giao rừng cho cộng
đồng
Trang 323.2 Những u điểm của QLRCĐ
Bảo vệ rừng có hiệu quả trong khi Nhà n ớc không phải chi tiền cho việc bảo vệ rừng
sản cho sinh hoạt của ng ời dân và góp phần
nâng cao đời sống của họ
sẻ bình đẳng hơn
Trang 333.3 Những trở ngại chính cho việc phát
triển QLRCĐ
- Thiếu cơ sở pháp lý về quyền quản lý và sử dụng
rừng và đất rừng (Cộng đồng ch a đ ợc giao sổ
đỏ đối với đất và rừng hiện đang quản lý)
- Quan điểm về QLRCĐ ch a đ ợc thống nhất giữa
các nhà lãnh đạo, những ng ời làm chính sách, các cán bộ kỹ thuật và ng ời dân
- Thiếu các Ch ơng trình Quốc gia để hỗ trợ phát
triển
- Nhận thức của ng ời dân miền núi về các chính
sách của nhà n ớc còn hạn chế
Trang 342 Các loại hình quản lý rừng cộng đồng đang tồn tại:
- Rừng tập thể: HTX, Quân Đội, Tr ờng học
- Rừng nhóm hộ và hộ gia đình
- Rừng của cộng đồng: Rừng của cộng đồng, rừng
giao khoán cho cộng đồng
3 Các chính sách liên quan đến tài nguyên rừng và
đất rừng:
- Luật đất đai, Luật QLBVR
Trang 353.5 Hiện trạng QLRCĐ ở Việt Nam
- QLRCĐ hiện đang tồn tại nh một xu thế mang tính
khách quan và ngày càng có vị trí quan trọng trong hệ thống Quản lý TNR ở Việt Nam.
- Kết quả điều tra của Cục Kiểm lâm (2000) cộng đồng (1203 xã, 146 huyện, 24 tỉnh) đang quản lý trên 2 triệu
ha rừng và đất LN (khoảng 15,5% DT LN), trong đó:
DT rừng và đất rừng đ ợc giao: 1,197 triệu ha; Rừng nhận khoán bảo vệ với Nhà n ớc: 0,936 triệu ha; và rừng cộng đồng quản lý: 0,214 triệu ha
- Khu vực có diện tích rừng do cộng đồng quản lý lớn nhất là khu vực miền núi phía Bắc, tiếp đến là Tây Nguyên, khu vực Bắc Trung bộ Các khu vực khác có
tỷ lệ ít hơn.
Trang 363.5 Hiện trạng QLRCĐ ở Việt Nam
- Xu thế hiện nay là các tỉnh vẫn tiếp tục tiến hành giao
đất lâm nghiệp tạm thời cho cộng đồng quản lý, sử dụng lâu dài trong khi chờ đợi quyết định của cơ quan Nhà n ớc có thẩm quyền.
- Nhiều diện tích đất lâm nghiệp có thể đ ợc giao cho cộng
đồng thôn (bản) quản lý nh :
+ Diện tích rừng phân bố xa khu dân c , có địa hình phức tạp mà các Nhà n ớc hay hộ gia đình không có khả năng quản lý hoặc quản lý không có hiệu quả.
+ Các khu rừng có tác dụng giữ nguồn n ớc phục vụ trực tiếp cho cộng đồng.
+ Khu rừng giáp ranh giữa các thôn, xã, huyện không thể giao cho các tổ chức hay các hộ mà cần giữ
để sử dụng chung cho cộng đồng.
Trang 373.5 Những khuyến nghị để phát triển hình
thức QLRCĐ ở Việt Nam
Đánh giá nhu cầu và
thực hiện đào tạo
4 Nâng cao trình độ nhận thúc, năng lực
và vai trò tổ chức của cộng đồng
địa ph ơng
3 Tạo hệ thống mô hình phù hợp với điều kiện địa ph ơng có đủ sức thuyết phục
Nội dung xây dựng hệ thống mô hình đề xuất bởi Tổ Công tác Quốc gia về QLRCĐ (2003-2004)
1 Chính thức hóa nội dung đề xuất QLRCĐ của các xã.
2 Làm rõ việc giao đất lâm nghiệp.
3 Điều tra TNR bao gồm cả phân Loại đất rừng (PH, SX, và ĐD).
4 Chuẩn bị cơ sở cho việc xây dựng
kế hoạch sử dụng và phát triển rừng
5 Thiết lập hệ thống báo cáo và kiểm soát dựa vào cộng đồng, xây dựng nội quy, quy chế.
6 Hỗ trợ công đồng trong các hoạt
đông sản xuất nông nghiệp, ngành nghề và thị tr ờng
7 Thực thi các hoạt động đào tạo/
Trang 38Nội dung xây dựng hệ thống mô hình đề xuất bởi
Tổ Công tác Quốc gia về QLRCĐ (2003-2004)
1 Chính thức hóa nội dung đề xuất QLRCĐ của các xã.
2 Làm rõ việc giao đất lâm nghiệp.
3 Điều tra TNR gồm cả phân Loại đất rừngPH, SX, và ĐD.
4 Chuẩn bị cơ sở cho việc xây dựngkế hoạch sử dụng
và phát triển rừng
5 Thiết lập hệ thống báo cáo và kiểm soát dựa vào
cộng đồng, xây dựng nội quy, quy chế.
6 Hỗ trợ công đồng trong các hoạt đông sản xuất n.nghiệp, ngành nghề và thị tr ờng
7 Thực thi các hoạt động đào tạo/hỗ trợ nâng cao năng lực.
8 Thực thi kế ho ch hoạt động và sử dụng rừng hàng năm ạch hoạt động và sử dụng rừng hàng năm
9 Đánh giá kết quả giai đoan thiết lập.
Trang 39hướngưdẫnưxâyưdựng cácưmôưhìnhưLNCĐ
PHầN 2
Trang 40cácưmôưhìnhưLNCD
1 Cộng đồng đ ợc giao quyền quan lý rừng và đất rừng
2 Cộng đồng tổ chức quan lý, bao vệ, phát triển và h ởng lợi từ rừng đ ợc
giao
3 Nâng cao đời sống của ng ời dân trong cộng đồng, góp phần tang c ờng
công tác quan lý rừng cộng đồng của địa ph ơng
4. Nâng cao nang lực tổ chức, quan lý và thực hiện các biện pháp kỹ
thuật của cộng đồng
Trang 41Cộng đồng xây dựng
KH phát triển rừng
-Bảo vệ rừng -Khoanh nuôi tái sinh -Trồng rừng k tế
-Xây dựng qui chế -Ph.triển LSNG
Hỗ trợ sản xuất nhằm ổn
định và nâng cao đời sống
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Giám sát,
đánh giá
-An toàn l ơng thực -Thị tr ờng S phẩm
- Vay v n tín dụng ốn tín dụng -Tăng nguồn thu nhập
-nâng cao nhận thức -Thông tin đại chúng -Đào tạo (KT, QL)
-Bài học kinh nghiệm -H ớng dẫn
Trang 421.Cộng đồng đ ợc giao quyền quan lý
rừng và đất rừng
1.2 Qui hoạch rừng và đất rừng của điểm dự án
Xác định rõ ranh giới diện tích các loại đất đai Xác định rõ ranh giới diện tích các loại rừng
phân theo chức năng và loại rừng (chức
năng: Rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất; Loại rừng: Ia, Ib,Ic, IIa, IIb, IIIa, IIIb )
Xác định chủ sở h u đối với rừng và đất rừng ữu đối với rừng và đất rừng
Đề xuất giao loại đất rừng nào cho cộng đồng
Trang 431.2 Lập ph ơng án giao đất cho cộng
đồng
- Lập hồ sơ giao đất (đơn xin nhận đất của cộng đồng, Sơ đồ giao đất, Biên bản giao nhận đất trên thực địa, lập khế ớc nếu cần )
- Trỡnh UBND huyện để ra quyết định giao đất
- Hoàn tất các thủ tục để đ ợc cấp sổ đỏ
- Công bố quyết định của huyện cho cộng
đồng
Trang 442 Cộng đồng tổ chức quan lý, bao vệ,
phát triển và h ởng lợi từ rừng ư
2.1 Cộng đồng tổ chức xây dựng kế hoạch phát
triển rừng hàng nam (kết hợp với xây dựng kế hoạch
phát triển thôn ban, kế hoạch san xuất )
2.1.1 Cộng đồng có kế hoạch bao vệ (chống phá rừng, xâm lấn đất rừng, khai thác lâm san bất hợp pháp, đốt n ơng làm r y, thagia súc tự do, chống ã
cháy rừng, xâm canh, giai quyết các tranh chấp )