Đánh giá tác động xã hội của dự án phát triển ngành lâm nghiệp tại 2 tỉnh nghệ an và thanh hóa
Trang 1CHÍNH PHỦ VIỆT NAM
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ BỔ SUNG VÀ KÉO DÀI
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM
NGHIỆP TẠI HAI TỈNH NGHỆ AN VÀ THANH HÓA
Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Trang 2TÓM TẮT
Do kết quả thực hiện dự án thành công cũng như yêu cầu chung, Chính phủ Việt Nam vàNgân hàng Thế giới (WB) quyết định mở rộng dự án ở 2 tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa Đánhgiá tác động xã hội phải được thực hiện để đảm bảo rằng việc mở rộng phạm vi dự án sẽ đạtđược lợi ích xã hội cao nhất Điều này đã được thực hiện trên cơ sở có sự tham gia của Chínhphủ, có người dân tham gia (cùng tham gia) và chính sách cũng như chiến lược phát triển rừngtrồng hướng tới sự công bằng, và chính sách an toàn về giới và dân tộc thiểu số của WB
Để cung cấp số liệu cho việc đánh giá tác động kinh tế - xã hội và những thông tin cần thiếtkhác thu thập từ 13 huyện kể cả 5 huyện có dân tộc thiểu số (1 ở Nghệ An và 4 ở Thanh Hóa),
5 thôn dân tộc thiểu số và 33 hộ gia đình ở 2 tỉnh mở rộng – Nghệ An và Thanh Hóa sử dụng
kỹ thuật xã hội thích hợp như tổ chức các cuộc họp tham vấn, đánh giá nhanh nông thôn cóngười dân tham gia (PRA) và điều tra mẫu hộ gia đình
Sử dụng thông tin kinh tế - xã hội liên quan để khảo sát các khu vực mục tiêu (tỉnh, huyện,xã), và đặc biệt quan tâm đến các cộng đồng dân tộc thiểu số Tương tự, các hộ có đất rừngcũng được điều tra bằng cách sử dụng kết quả điều tra hộ gia đình Những đối tượng liên quankhác như cơ quan trung gian (đơn vị thực hiện và phối hợp) và các nhóm lợi ích kinh tế địaphương bên ngoài cũng được mô tả trên cơ sở số liệu thứ cấp và phỏng vấn cá nhân
Là một phần của quá trình thu thập dữ liệu, một hệ thống phân loại hộ gia đình có đất rừngđược xây dựng dựa trên cơ sở quyền sở hữu, tình trạng kinh tế, đặc điểm dân tộc Hệ thốngphân loại này rất hữu dụng trong việc xác định đối tượng hưởng lợi của Dự án phát triểnngành lâm nghiệp và việc chọn lựa cũng như hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho những ngườiđăng ký tham gia dự án
Một trong những ghi nhận quan trọng nhất xuất phát từ quá trình tìm hiểu lịch sử các thôn bản
là cho dù họ là người Kinh hay các cộng đồng thiểu số đều có tính đồng nhất Trong thực tế cảngười Kinh lẫn người dân tộc thiểu số đều có sự không đồng nhất về mặt kinh tế xã hội và thểhiện kiểu phân phối của cải giống nhau trên cơ sở thu nhập và sở hữu đất rừng Trên cơ sởkiểu hệ thống phân loại được xây dựng/thiết lập dựa trên quyền sử hữu đất, tầng lớp kinh tế vàtộc người thì người Kinh và người dân tộc thiểu số đều có kiểu phân loại kinh tế hộ giốngnhau bao gồm hộ nghèo, hộ trung lưu và hộ khá giả tương ứng Từ kiểu phân loại này, mộttiêu chí quyết định hữu hiệu cho việc đặt trọng tâm dự án FSDP sẽ là chủ sử dụng đất quy mônhỏ và trung bình thuộc dân tộc Kinh và dân tộc thiểu số nghèo sẽ được ưu tiên khi lựa chọnđối tượng hưởng lợi và cung cấp tài chính cũng như hỗ trợ kỹ thuật
Sử dụng tiêu chí ban đầu LIFE (Sinh kế, Thu nhập, Rừng, Môi trường) và tiêu chí bình đẳngsinh kế bền vững như nguồn nhân lực, nguồn lực xã hội, nguồn tài chính, nguồn lực thiênnhiên, và nguồn tài sản vật chất của những vùng mục tiêu, các hộ gia đình và đối tác khác thìcần phải phân tích tác động xã hội (SIA) Những tiêu chí LIFE và tiêu chí sinh kế được đánh
Trang 3giá trên cơ sở những thông tin KTXH thích hợp thu nhập được từ các vùng mục tiêu và các hộdân
Kết quả Đánh giá tác động Xã hội cho thấy rằng dự án FSDP mở rộng rất phù hợp, và đó làđòi hỏi cấp thiết ở vùng mục tiêu dựa vào những tiêu chí KTXH thích hợp Khả năng thu hút
hộ gia đình triển vọng – người hưởng lợi – dựa vào các nhân tố con người, tài chính, xã hộihoặc của cải vật chất thường là rất thỏa đáng
Người dân mong chờ rất nhiều lợi ích thu được từ dự án Lợi ích quan trọng nhất là tăng thêmviệc làm và cơ hội có công việc ổn định cho cộng đồng và hộ gia đình, tăng thêm thu nhậpgiảm nguy cơ đói nghèo, cải thiện sự bình đẳng, nâng cao nguồn lợi xã hội từ việc thành lập
và tăng thêm các Nhóm nông dân trồng rừngtrồng rừng (FFG) và nâng cao hiệu quả sử dụngtài nguyên tự nhiên từ việc xây dựng và củng cố FFG, và nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn tàinguyên thiên nhiên từ việc củng cố kỹ năng phát triển rừng trồng của các chủ đất Tất cảnhững điều này đều góp phần vào việc cải thiện môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sốngcho các hộ dân và cộng đồng có đất rừng
Trong khi có nhiều lợi ích hay tác động tích cực do việc mở rộng vùng dự án thì cũng cónhững rủi ro về mặt KTXH, kỹ thuật và môi trường mà các hộ dân hưởng lợi quan tâm đến
Để giảm đến mức tối thiểu những rủi ro và tổn thương này cho các hộ hưởng lợi và các đối táckhác do việc mở rộng vùng dự án, một số biện pháp can thiệp để giảm nhẹ được đề xuất nhưsau: (Lợi ích, rủi ro, biện pháp giảm nhẹ được tóm tắt trong phụ lục 10)
Để giảm nhẹ rủi ro kinh tế về thị trường không chắc chắn và giá cả dao động, giá thị trường thấp và giá trị gỗ và các sản phẩm rừng khác duy trì ở mức thấp, dự án đặc biệt chú ý đến những hỗ trợ sau đây:
Điều tra về hệ thống thông tin thị trường hiệu quả để nông dân có thể quyết định thời điểmkhai thác tốt nhất để bán sản phẩm
Hỗ trợ khuyến lâm có hiệu quả cho dân để phát triển kỹ năng trồng trồng thích hợp kể cảnhững sáng kiến kỹ thuật trong thiết kế trồng rừng với quan điểm đa dạng hóa hình thức sửdụng đất và đưa vào sản xuất các loài cây đa mục đích
Sớm xây dựng và tăng cường các Nhóm nông dân trồng rừng Thành lập các hợp tác xã chếbiến gỗ địa phương thuộc các chủ rừng thông qua các Nhóm nông dân trồng rừng
Thúc đẩy cách tiếp cận chuỗi giá trị trong tất cả các hoạt động phát triển rừng trồng
Để giảm thiểu những tác động tiêu cực trong tranh chấp đất đai của các hộ dân tham gia trồngrừng cho dự án, Dự án đảm bảo chắc chắn có được quy hoạch sử dụng đất thích hợp và thiếtkế tại hiện trường cho cấp hộ gia đình để họ thấy rằng việc chuyển đổi đất rừng hiện đangtrồng cây công nghiệp không làm ảnh hưởng đến thu nhập của dân
Để giảm thiểu rủi ro kỹ thuật về khả năng có thể thất bại trong việc xây dựng rừng trồng sảnxuất có lợi nhuận do sự hạn chế về trình độ của dân và việc quản lý dự án không có hiệu quả
dự án sẽ tuyển dụng một nhóm cán bộ tập huấn về lâm nghiệp đủ mạnh và các khuyến nôngviên có kinh nghiệm và thực hiện việc xây dựng chương trình một cách chuyên nghiệp, cótrọng tâm và theo nhu cầu đã được định hướng
Trang 4Để giảm thiểu rủi ro về môi trường khả năng phát sinh sâu bệnh có thể xảy ra do việc trồngrừng thuần loài dự án khuyến khích dân trồng đa dạng loài và cây đa mục đích trong rừngtrồng của họ
Để ngăn ngừa rủi ro về mặt xã hội của dự án đến người nghèo dự án cần phải xây dựng mộttiêu chí hưởng lợi và lựa chọn có hiệu quả như nói trong Phụ lục 5 và áp dụng công cụ giámsát-đánh giá thực tiễn mà nó có thể theo dõi và định lượng việc thực hiện công việc một cáchhiệu quả, tính thích hợp và hiệu quả của dự án trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn (Phụ lục10)
Để giảm thiểu những rủi ro của sự tham gia hạn chế dân dộc thiểu số vào các dự án đặc biệt làngười nghèo do năng lực tiếp thụ tương đối thấp hơn so với đa số người Kinh, dự án sẽ chọn
áp dụng một chương trình có hiệu quả về mặt xã hội nhắm mục tiêu và thực hiện Kế hoạchphát triển dân tộc thiếu số (KHPTDTTS) có liên quan một cách hiệu quả trong vùng dự án códân tộc thiểu số
Để giảm thiểu nguy cơ thực hiện dự án không hiệu quả do các chuyên gia lâm nghiệp không
đủ trình độ và có những xung đột về ưu tiên của các nhân viên do dự án thuê tuyển hoặc giaonhiệm vụ, dự án sẽ đảm bảo tuyển dụng đủ số lượng nhân viên có năng lực và thành lập một
hệ thống khuyến khích cho tất cả các nhân viên dự án, đặc biệt là những người thực hiện tốt.Các hệ thống khuyến khích có thể là thưởng tiền mặt ngoài tiền lương, thăng tiến, giáo dục vàđào tạo nghề nghiệp để bổ sung thay thế những nội dung lạc hậu bằng những quan điểm mới,kiến thức mới và kỹ năng hữu ích để thực hiện và quản lý dự án hiệu quả hơn
Để quan tâm đến nhu cầu năng cao năng lực cho dự án thì phải hết sức quan tâm đến Thôngtin Công cộng cần định hướng cho dự án FSDP, Chiến lược Hỗ trợ Đào tạo, khuyến nông vàthông tin chung theo nhu cầu của Dự án
Dựa vào những đánh giá chung về nhu cầu và tính thích hợp, khả năng thu hút người tham gia
và lợi ích xã hội mong đợi của dự án ta có thể kết luận rằng, hai tỉnh mở rộng của dự án làNghệ An và Thanh Hoá được chấp nhận về mặt xã hội và nếu sự rủi ro được giảm thiểu vàtăng cường được khả năng can thiệp thì dự án có thể bền vững
Đi đôi với đánh giá tác động xã hội việc đánh giá chương trình KHPTDTTS ở 4 tỉnh MiềnTrung thuộc dự án FSDP đã được thực hiện trên quan điểm nâng cao khả năng thực hiện dự
án có liên quan tới mục đích và ý nghĩa của Chiến lược Phát triển dân tộc thiểu sốdân tộcthiểu số (CLPTDTTS) Dựa vào đánh giá này cho thấy rằng Chương trình KHPTDTTS thiếutính thích hợp về mặt ý nghĩa của CLPTDTTS và thiếu hiệu quả thực hiện về mục đích cóngười dân tham gia cũng như mục tiêu công bằng của dự án FSDP Phương thức lựa chọn vàxác định người nghèo hưởng lợi trong chương trình KHPTDTTS đang được đề xuất (Phụ lục5) để tăng tính thích hợp của chương trình KHPTDTTS và hiệu quả của việc lập kế hoạch vàthực hiện
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
Trang 5TÓM TẮT 2
TỪ GHÉP, VIẾT TẮT 8
GIỚI THIỆU 9
I PHƯƠNG PHÁP 10
1 Khung hướng dẫn 10
2 Thu thập và Phân tích Số liệu 11
II KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ VÀ CHÍNH SÁCH 11
1 Chính sách Lâm Nghiệp Việt Nam 11
1.1 Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng (5MHRP) 11
1.2 Kế hoạch phát triển địa phương 12
2 Chính sách bảo trợ của Ngân Hàng Thế Giới 12
2.1 Đối với dân tộc thiểu số 12
2.2 Sự thu hồi đất và tái định cư tự nguyện 13
2.3 Bình đẳng giới 13
III MỤC TIÊU VÀ HỢP PHẦN CỦA DỰ ÁN FSDP TRONG VÙNG MỞ RỘNG 13
1 Xây dựng thể chế 14
2 Rừng trồng tiểu điền 14
3 Quản lý dự án, Giám sát và Đánh giá (GS-ĐG) 15
IV ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH KHPTDTTS 15
1 Chiến lược Phát triển dân tộc thiểu số (CLPTDTTS) và Chương trình Phát triển dân tộc thiểu số (KHPTDTTS) 15
2 Chiến lược Phát triển dân tộc thiểu số và Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp 15
3 Chiến lược Phát triển Chương trình Phát triển dân tộc thiểu số 16
4 Đánh giá KHPTDTTS 16
4 LẬP KẾ HOẠCH CHO CHƯƠNG TRÌNH KHPTDTTS 18
4.1 Những hạn chế và các vấn đề 18
4.2 Khuyến nghị cho việc cải tiến lập kế hoạch KHPTDTTS 20
5 Thực hiện chương trình KHPTDTTS 21
5.1 Những hạn chế và các vấn đề 21
5.2 Bài học kinh nghiệm và khuyến cáo để cải tiến việc thực hiện KHPTDTTS 21
6 Giám sát và Đánh giá KHPTDTTS 22
6.1 Vấn đề 22
6.2 Cải tiến tiêu chi Giám sát – Đánh giá 23
Trang 6V LỰA CHỌN VÙNG DỰ ÁN MỞ RỘNG 24
1 Lựa chọn tỉnh 24
1.1 Diện mạo Kinh tế-Xã hội tỉnh Nghệ An và Thanh Hoá 24
1.2 Mô hình KTXH của tỉnh Nghệ An 26
1.3 Diện mạo Kinh tế Xã hội tỉnh Thanh Hoá 32
1.4 Cách sử dụng đất 38
2 Khu vực dân tộc thiểu số 40
2.1 Nguồn gốc dân tộc thiểu số 40
2.2 Các ngữ hệ dân tộc 42
2.3 Các dân tộc thiểu số tại tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa 44
2.4 Mô tả tóm lược những nhóm DTTS phổ biến ở Nghệ An và Thanh Hóa 45
2.5 Dân tộc thiểu số tại tất cả các huyện đề xuất tham gia dự án FSDP 47
2.6 Dân số tại các huyện dân tộc thiểu số phân theo xã 49
2.7 Các xã DTTS mục tiêu của FSDP 53
2.8 Đặc điểm KT-XH ở một số xã và thôn DTTS mẫu 57
2.9 Điều tra PRA tại các xã mẫu 60
VI HỘ GIA ĐÌNH HƯỞNG LỢI MỤC TIÊU 63
1 Đặc điểm kinh tế xã hội của hộ gia đình mẫu 64
1.1 Hộ gia đình mẫu 64
1.2 Cấu trúc gia đình 64
1.3 Cấu trúc gia đình và nguồn nhân lực 64
1.4 Đất nông nghiệp 64
1.5 Đất rừng 65
1.6 Sở hữu đất rừng 65
1.7 Các hình thức sử dụng đất rừng 66
1.8 Sở hữu đất lâm nghiệp 66
1.9 An toàn Thực phẩm của Hộ gia đình 67
1.10 Lao động Hộ gia đình 67
1.11 Ước tính thu nhập của hộ gia đình 67
1.12 Phân bổ hộ gia đình theo loại thu nhập 68
1.13 Thu nhập bình quân 68
1.14 Phân bổ thu nhập theo loại thu nhập 68
1.15 Tình trạng thu nhập được biết 69
1.16 Mức sống (LL) 69
1.17 Tình trạng kinh tế chung 69
1.18 Nguồn thu nhập 70
1.19 Phân chia lao động 70
1.21 Loại hình hộ gia đình 70
1.22 Sử dụng hệ thống phân loại 73
2 Kiến thức, thái độ và nhận thức của dự án mở rộng FSDP 73
2.1 Sẵn sàng tham gia vào dự án FSDP và ưu tiên thiết kế trồng rừng 73
2.2 Văn hóa (kiến thức và kỹ thuật) kinh nghiệm chăm sóc cây và trồng rừng 73
2.3 Sẵn sàng vay tín dụng/nợ 74
2.4 Mở rộng nhận thức và các biện pháp tạo dựng năng lực khác 74
2.5 Nhận thức và kiến thức về các nhóm xã hội hoạt động tại địa phương hoặc các tổ chức làm việc trong huyện và sẵn sàng tham gia vào Các nhóm Nông trường Trồng rừng 75
VII NGƯỜI HƯỞNG LỢI KHÁC: LỢI ÍCH BÊN TRONG VÀ NGOÀI 75
VIII PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG XÃ HỘI 80
1 Mức độ liên quan đến dự án 81
Trang 72 Nhu cầu cho dự án mở rộng 81
3 Năng lực tiếp thu/tiếp nhận của người được hưởng của dự án 82
4 Khả năng tiếp nhận tương đối của chủ đất nghèo, khá giả và giàu 85
5 Ảnh hưởng xã hội của dự án 85
IX CHIẾN LƯỢC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO KHUYẾN NÔNG, THÔNG TIN CHUNG THEO NHU CẦU CỦA DỰ ÁN FSDP 94
1 Vai trò chung của hỗ trợ đào tạo, khuyến nông và thông tin chung (PITES) 94
2 Thành công của dự án mở rộng FSDP yêu cầu hành vi cư xử chung 94
3 Các chương trình chiến lược thỏa mãn các yêu cầu về hành vi cư xử cho sự thành công của dự án 94
X TỔNG QUÁT VÀ KẾT LUẬN 98
XI THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 1 ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU CỦA CHUYÊN GIA SIA QUỐC TẾ 102
PHỤ LỤC 2 ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU DÀNH CHO CHUYÊN GIA PHÁT TRIỂN XÃ HỘI/KHPTDTTS TRONG NƯỚC 105
PHỤ LỤC 3 KHUNG PHÂN TÍCH CHO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XÃ HỘI CỦA CHƯƠNG TRÌNH FDSP 108
PHỤ LỤC 4 DANH SÁCH CƠ QUAN ĐƯỢC TƯ VẤN Ở CẤP XÃ, HUYỆN VÀ TỈNH 109
PHỤ LỤC 5 BỘ CÔNG CỤ VÀ QUY TRÌNH CHO VIỆC ĐÁNH GIÁ VÀ THỰC HIỆN LẬP KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH KHPTDTTS 121
PHỤ LỤC 6 MÔ TẢ CHI TIẾT CÁC NHÓM DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TỈNH NGHỆ AN VÀ THANH HÓA 124
PHỤ LỤC 7 SƠ LƯỢC THÔNG TIN HỘ GIA ĐÌNH THUỘC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI FSDP TỈNH NGHỆ AN 129
PHỤ LỤC 8 SƠ LƯỢC THÔNG TIN HỘ GIA ĐÌNH THUỘC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI FSDP TỈNH THANH HÓA 135
PHỤ LỤC 9 DANH SÁCH NGƯỜI DÂN TẠI CÁC THÔN XUNG PHONG TỰ THÀNH LẬP CÁC NHÓM NÔNG DÂN TRỒNG RỪNG KHÔNG CHÍNH THỨC TẠI NGHỆ AN VÀ THANH HÓA 141
Trang 8PHỤ LỤC 10 CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG FSDP DỰA TRÊN CÁC KHUNG ĐỜI SỐNG VÀ SINH KẾ 143
PHỤ LỤC 11 TÓM TẮT MA TRẬN CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG XÃ HỘI CHỦ YẾU DỰA TRÊN KHẢO SÁT HỘ GIA ĐÌNH, PRA LÀNG VÀ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 148
PHỤ LỤC 12 DỮ LIỆU KT-XH CÁC XÃ NƠI NHÓM CHUYÊN GIA NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG XÃ HỘI ĐẾN LÀM VIỆC 153
Trang 9Biểu 3: Việc làm theo các hoạt động kinh tế 29
Biểu 4 GDP theo giá hiện hành theo ngành kinh tế 30
Biểu 5 Giá trị đầu ra lâm nghiệp theo giá hiện hành và theo các hoạt động 31
Biểu 6 Thu nhập bình quân đầu người / tháng theo giá hiện hành theo nguồn thu nhập 32
Biểu 7 Tỷ lệ số xã có đường đến trung tâm xã 32
Biểu 8 Giáo dục – Số học sinh phổ thông 33
Biểu 9 Tiêu chí chăm sóc sức khoẻ ở Nghệ An 33
Biểu 10 Diện tích, dân số, mật độ dân số - 2009 theo huyện 34
Biểu 11 Người lao động theo ngành kinh tế của tỉnh Thanh Hoá 35
Biểu 12 GDP giá hiện hành theo ngành kinh tế của tỉnh Thanh Hoá 36
Biểu 13 Giá trị đầu ra lâm nghiệp theo giá hiện hành theo loại hoạt động 37
Biểu 14 Thu nhập bình quân đầu người / tháng theo giá hiện hành của từng nguồn thu 38
Biểu 15 Số học sinh tiểu học, trung học và cao đẳng 38
Biểu 16 Tỷ lệ địa phương đạt chuẩn quốc gia về 39
Biểu 17 Sử dụng đất ở hai tỉnh Nghệ An và Thanh Hoá, 2009 41
Biểu 18 Dân số của 54 tộc người của Việt Nam 42
Biểu 19 Tổng hợp dân số tại Nghệ An và Thanh Hóa theo nhóm dân tộc, số liệu 1999 (Dân số DTTS tại Nghệ An và Thanh Hóa) 46
Biểu 20 Tổng hợp dân số DTTS của tất cả các huyện đề xuất tại tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa .49
Biểu 21 Dân số DTTS tại các huyện đề xuất tham gia dự án 50
Biểu 22 Dân số DTTS các huyện đề xuất tham gia dự án 50
Biểu 23 Tổng hợp số người thuộc DTTS của các huyện DTTS, tất cả các xã, năm 2009 51
Biểu 24 Số người DTTS tại huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An, năm 2009 52
Biểu 25 Số người DTTS tại huyện Như Thành, Thanh Hóa, 2009 53
Biểu 26 Số người DTTS tại huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, năm 2009 54
Biểu 27 Dân số DTTS ở toàn bộ các xã DTTS mục tiêu thuộc các huyện đề xuất tham gia dự án phân theo nhóm dân tộc 56
Biểu 28 Dân số DTTS tại các xã DTTS thuộc huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An 56
Biểu 29 Dân số DTTS tại các xã DTTS thuộc huyện Ngọc Lặc, 56
Biểu 30 Dân số DTTS tại các xã DTTS đề xuất thuộc huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa (ĐVT: người) 57
Biểu 31 Dân số DTTS tại các xã DTTS đề xuất thuộc huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa (ĐVT: người) 58
Biểu 32 Dân số DTTS tại các xã DTTS thuộc huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa (ĐVT: người) .58
Biểu 33 Số liệu KT-XH xã Nghĩa Bình 59
Biểu 34 Số liệu KT-XH xã Xuân Phúc, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa 60
Biểu 35 Số liệu KT-XH xã Quang Trung 60
Biểu 36 Số liệu KT-XH xã Thành An 61
Biểu 37 Số liệu KT-XH xã Bình Sơn 61
Biểu 38 Tổng hợp người tham gia PRA thôn tại các xã mẫu 62
Biểu 39 Kết quả PRA thôn tại các xã mẫu (phần trăm) 62
Biểu 40 Loại hình hộ gia đình dựa trên diện tích đất rừng và tình trạng kinh tế 72
Biểu 41 Các loại hộ gia đình có thể có theo quyền sở hữu đất, tình trạng kinh tế và dân tộc 73
Biểu 42 Phân tích chung về người hưởng lợi từ dự án mở rộng 78
Biểu 43 Phân tích các cơ quan trung gian nội bộ và bên ngoài của FSDP 79
Biểu 44 Kế hoạch cơ cấu phát triển chương trình PITES mở rộng 97
Biểu 45 Danh sách người đã gặp và làm việc cung ở Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An 112
Trang 10Biểu 46 Danh sách người đã gặp và làm việc cùng ở các Huyện của tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An 113Biểu 47 Danh sách người đã gặp và làm việc cùng ở các Huyện của tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An 115Biểu 48 Danh sách người dân tham gia vào chương trình PRA ở các tỉnh Thanh Hóa và Nghệ An 119
TỪ GHÉP, VIẾT TẮT
CIFOR Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế
CPCU Ban điều phối dự án Trung ương
CWG Nhóm công tác cấp xã
Trang 11DARD Ban Ngoại vụ Sở NN-PTNT
DEC Trung tâm khuyến nông huyện
DFID Cơ quan Phát triển Quốc tế Anh quốc
DIU Ban quản lý dự án huyện
EM Dân tộc thiểu số
EMDS Chiến lược Phát triển dân tộc thiểu số
EMDP Kế hoạch Phát triển dân tộc thiểu số
FFG Nhóm nông dân trồng rừng
FSDP Dự án Phát triển ngành
GOV Chính phủ Việt Nam
IDA Cơ quan Phát triển Quốc tế
LIFE Sinh kế, Thu nhập, Rừng, Công bằng
LUC Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất
M&E Giám sát và Đánh giá
PIM Cẩm nang thực hiện chương trình
PITESS Chiến lược
PITES Thông tin công cộng, Đào tạo và Hỗ trợ phổ cập
PPMU Ban quản lý dự án Tỉnh
PRA Đánh giá nhanh nông thôn
SIA Phân tích tác động xã hội
Trang 12Trên cơ sở thực hiện và yêu cầu của Dự án Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giớiquyết định kéo dài dự án FSDP thêm 3 năm và mở rộng diện tích ở 2 tỉnh Nghệ An và ThanhHoá Dự án FSDP sẽ hỗ trợ việc phát triển trồng rừng bền vững cho các hộ gia đình thôngqua việc cung cấp vốn vay ưu đãi, hỗ trợ kỹ thuật nhằm giúp người nghèo tăng thêm thu nhập.Đánh giá tác động xã hội là việc làm không thể tách rời của phân tích tính khả thi do 4 nhómcông tác thực hiện để xác định khả năng thực hiện việc trồng rừng trong vùng dự án FSDP đềxuất nhằm đảm bảo diện tích và đảm bảo năng xuất cao và mang laị lợi tức cho người trồngrừng mà không có tác động bất lợi về mặt xã hội, môi trường
Hai chuyên gia, một chuyên gia quốc tế và một chuyên gia trong nước tham gia và việc đánhgiá tác động xã hội
Nhiệm vụ chính của các chuyên gia là xác định đối tượng hưởng lợi của dự án, tình trạng kinhtế, văn hoá xã hội của những đối tượng này, và sự hiểu biết cũng như kinh nghiệm liên quanđến phát triển rừng trồng và những lợi ích có thể về mặt kinh tế, văn hoá và xã hội mà dự án
có thể mang lại; và xây dựng những quy chế quản lý dự án để mang lại lợi ích cao nhất về mặt
xã hội và giảm thiểu đến mức thấp nhất những tác động có hại về mặt xã hội trong quá trìnhthực hiện dự án Các chuyên gia dự kiến sẽ cung cấp những kết quả đầu ra sau đây:
1) Hoàn cảnh kinh tế xã hội của những người tham gia dự án và những tác động nhưlợi ích của dự án dự kiến sẽ mang lại cho cộng đồng địa phương trong khu vực đề xuấttham gia dự án;
2) Cải thiện quá trình lập kế hoạch và thực hiện Kế hoạch Phát triển dân tộc thiểu sốtheo như những khuyến nghị nếu cần thiết;
3) Tập huấn, phổ cập và những dịch vụ khác để nâng cao hiểu biết, kỹ năng và tậpquán thực hiện và sự tham gia của những người tham gia dự án nhằm quản lý bềnvững rừng trồng
4) Tiêu chí và đo lường của các tác động kinh tế xã hội của dự án FSDP đối với cáccộng đồng địa phương tham gia hay không tham gia trong vùng dự án
5) Cập nhật các tài liệu Đánh giá Tác động Xã hội
Tài liệu tham khảo của nhóm chuyên gia trong Phụ lục 1
I PHƯƠNG PHÁP
1 Khung hướng dẫn
Khung phân tích đánh giá tác động xã hội (SIA) được sử dụng sau khi Trung tâm Nghiên cứuLâm nghiệp Quốc tế (CIFOR) và Vụ Phát triển Quốc tế (DFID) của Vương quốc Anh xâydựng Khung Sinh kế, Thu nhập, Rừng và Công bằng và Khuôn khổ Sinh kế Bền vững đượcxây dựng mà các chuyên gia sử dụng làm khung hướng dẫn để thực hiện nhiệm vụ của họ đặc
Trang 13biệt là trong thu thập số liệu, phân tích số liệu và viết báo cáo Khung Phân tích Đánh giá Tácđộng Xã hội gồm 4 hợp phần có tác động lẫn nhau: chính sách và môi trường thể chế, hợpphần và các quy trình của dự án, hệ thống mục tiêu (khu vực và người dân), kết quả của dự án(đầu ra, kết quả và tác động) và hệ thống can thiệp (Phụ lục 2).
2 Thu thập và Phân tích Số liệu
lập kế hoạch các đợt đánh giá tác động xã hội và trong mối liên quan đến đánh giá Kế hoạchPhát triển dân tộc thiểu số
trong diện mở rộng của dự án FSDP
cấp tỉnh đến huyện và xã cũng như các thôn bản theo như kế hoạch được CPCU phê duyệt vớimột số thay đổi không đáng kể ở một số huyện Nhìn chung, chúng tôi dành 2 ngày tham vấn
ở cấp huyện có thôn dân tộc thiểu số và 1 ngày ở những huyện không có đồng bào thiểu số
danh sách cán bộ quản lý thuộc các cấp chính quyền địa phương
người trung niên, đại diện Hội phụ nữ, người nghèo, người khá giả trung bình và cả ngườigiàu Họ thường chia thành 3 hay 4 nhóm Mỗi nhóm thường có 5 -6 người Công cụ PRAthích hợp là lịch hoạt động mùa vụ, bản đồ ngân sách hộ gia đình, thứ tự xếp hạng ưu tiên, cơ
sở quyết định và sơ đồ VEN
và 16 ở Thanh Hóa chọn mẫu theo phân loại thu nhập kinh tế (giàu, trung bình và thấp) Chínhquyền địa phương giới thiệu các hộ phỏng vấn Kết quả phỏng vấn được đánh số, mã hóa vàxếp thành bảng và phân tích
Tư liệu ảnh có trong Phụ lục 13
II KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ VÀ CHÍNH SÁCH
1 Chính sách Lâm Nghiệp Việt Nam
1.1 Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng (5MHRP)
Dự án Phát triển Ngành được hình thành trong khuôn khổ của Chương trình 5 triệu ha rừng.Khi hình thành chương trình 5 triệu ha không cung cấp vốn cho trồng rừng sản xuất nó chỉ tạomột khung chính sách linh hoạt cho trồng rừng quy mô nhỏ đó là điểm quan tâm ban đầu của
dự án FSDP Bài học kinh nghiệm từ những chương trình phát triển lâm nghiệp trước đây như
327 chẳng hạn và những nguyên tắc được tóm lược trong chính sách gần đây như sắc lệnh
1998 về dân chủ hoá đến cấp cơ sở, chương trình 5 triệu ha hướng dẫn dự án FSDP đặc biệtquan tâm đến việc xác định và sự tham gia có ý nghĩa của các đối tác trong quá trình xây dựng
dự án FSDP Nó còn cung cấp hướng dẫn cho cấp xã và hộ gia đình có đất rừng tham gia vàoviệc phát triển và bảo vệ rừng Nó cũng cung cấp hướng dẫn kỹ thuật về thiết kế trồng rừng
Trang 14thích hợp với cấp hộ gia đình Những hướng dẫn này rất hữu ích trong việc thực hiện Đánh giáTác động Xã hội chủ yếu nhằm vào việc xây dựng các biện pháp để mang lại nhiều lợi ích và
sự tham gia của các đối tác trong vùng dự án FSDP
1.2 Kế hoạch phát triển địa phương
Kế hoạch phát triển cấp tỉnh, huyện và xã phải tạo ra khuôn khổ địa phương cho việc lập kếhoạch phát triển lâm nghiệp địa phương Về nguyên tắc, tất cả các hoạt động phát triển ngành
ở cấp địa phương phải thống nhất và gắn bó chặt chẽ với kế hoạch phát triển của xã, huyện vàtỉnh Và việc lập kế hoạch cũng như thực hiện tất cả các sáng kiến phát triển lâm nghiệp đòihỏi sự tham gia tích cực của người dân
2 Chính sách bảo trợ của Ngân Hàng Thế Giới
2.1 Đối với dân tộc thiểu số
Chính sách hoạt động của Ngân hàng Thế giới đối với người dân bản địa đã sửa đổi, bổ sung(OP 4.10) cung cấp khung hướng dẫn để phát triển dự án trong vùng đồng bào dân tộc thiểusố
Chính sách này góp phần vào nhiệm vụ của Ngân hàng giảm tỷ lệ đói nghèo và phát triển bềnvững bằng cách đảm bảo rằng quá trình phát triển hoàn toàn tôn trọng nhân phẩm, nhânquyền, kinh tế, và văn hóa của người dân tộc thiểu số Đối với tất cả các dự án được đề xuấttài chính cho Ngân hàng và có ảnh hưởng đến người dân tộc thiểu số Ngân hàng yêu cầungười vay tham gia vào một quá trình tư vấn miễn phí trước khi cung cấp đầy đủ thông tin, vàNgân hàng chỉ cung cấp tài chính cho các dự án miễn phí, có kết quả tham khảo ý kiến cácchuyên gia trước khi cung cấp đầy đủ thông tin, và hỗ trợ cộng đồng trên diện rộng để các dự
án của người dân tộc thiểu số không bị ảnh hưởng Những dự án có sự tài trợ của Ngân hàngbao gồm các biện pháp nhằm (a) tránh các tác động xấu đến cộng đồng người dân tộc thiểu số,hoặc (b) khi việc tránh các tác động xấu là không khả thi, dự án nhằm hạn chế tối đa, giảmthiểu, hoặc đền bù cho các hiệu ứng như vậy Các dự án Ngân hàng tài trợ cũng được thiết kế
để đảm bảo rằng người dân tộc thiểu số nhận được các lợi ích kinh tế và xã hội bao gồm cả lợiích văn hóa và giới tính thích hợp và đa thế hệ
Ngân hàng thừa nhận rằng bản sắc và nền văn hóa của người dân tộc thiểu số gắn bó chặt chẽvới các vùng đất mà họ sinh sống và tài nguyên thiên nhiên mà họ phụ thuộc Những khác biệt
về bản sắc văn hóa đó khiến người dân bản địa bị đặt vào tình thế phải đối mặt với các loạihình rủi ro và mức độ tác động từ các dự án phát triển, bao gồm mất đi bản sắc, văn hóa vàsinh kế truyền thống, cũng như tiếp xúc với bệnh tật
Để phù hợp với OP 4, các dự án đề nghị vay vốn từ Ngân hàng có ảnh hưởng đến người dântộc thiểu số phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
số có sinh sống, hoặc có gắn bó tới khu vực dự án;
cung cấp đấy đủ thông tin với cộng đồng các dân tộc bản địa bị ảnh hưởng ở
Trang 15từng giai đoạn của dự án, và đặc biệt là trong quá trình chuẩn bị dự án, xácđịnh đầy đủ quan điểm của người dân và xác định vai trò hỗ trợ rõ ràng từ cộngđồng cho dự án;
kế hoạch
tộc thiểu số hoặc khung dự thảo kế hoạchChính sách người dân bản địa (OP 4.10) được áp dụng trong trường hợp có người dân tộcthiểu số không phân biệt số lượng, ngay cả khi đó chỉ là một ngôi làng hay nhóm nhỏ Chínhsách này triển khai bất kểdự kiến dự án có gây ra tác động tích cực và / hoặc bất lợi cho ngườidân bản địa hay không
2.2 Sự thu hồi đất và tái định cư tự nguyện
Chính sách hoạt động của Ngân Hàng Thế giới về Tái định cư không tự nguyện (OP 4.12,2001) nhằm đảm bảo rằng việc mất đất đai và những tài sản khác của người dân địa phương
do hoạt động của dự án, đặc biệt là cơ sở hạ tầng phải được thay thế hay đền bù theo như giáthành chuyển đổi/thay thế
2.3 Bình đẳng giới
Chính sách hoạt động của Ngân Hàng Thế giới về Giới trong sự phát triển (OP 4.20, 1999)kêu gọi (a) xác định những rào cản phụ nữ tham gia và hưởng lợi từ các chính sách và chươngtrình công cộng, (b) đánh giá chi phí và lợi ích của những hành động đặc biệt nhằm loại bỏnhững rào cản này, (c) đảm bảo cung cấp chương trình có hiệu quả và (d) quá trình giám sát
và đánh giá Phương tiện hành động được đề xuất là sư phối hợp giữa dự án với các tổ chứcquốc tế, quốc gia và các tổ chức phi chính phủ Đánh giá tác động xã hội này tác động tương
hỗ đến kết quả của phân tích giới được thực hiện thông qua nhóm hỗ trợ kỹ thuật chịu tráchnhiệm chuẩn bị dự án
III MỤC TIÊU VÀ HỢP PHẦN CỦA DỰ ÁN FSDP TRONG VÙNG MỞ RỘNG
Các hợp phần của dự án trong vùng mở rộng giống như các hợp phần của dự án ở 4 tỉnh MiềnTrung
Mô tả chi tiết dự án FSDP được thể hiện trong Cẩm nang Thực hiện Dự án (PIM) Mục tiêu vàcác hợp phần liên quan của dự án được đề cập tóm lược trong phần này
Mục tiêu của dự án nhằm đạt được cách quản lý rừng trồng bền vững và bảo tồn đa dạng sinhhọc rừng đặc dụng để tăng cường đóng góp của ngành lâm nghiệp vào phát triển nông thôn,xoá đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường toàn cầu Mục tiêu này sẽ đạt được bằng cách cảithiện môi trường để phát triển lâm nghiệp bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học, tạo điềukiện cho các hộ nghèo tham gia trồng rừng bền vững trên cơ sở tạo nguồn thu nhập thêm vàcông ăn việc làm; cung cấp các khoản tài trợ nhỏ cho hoạt động quản lý hiệu quả rừng đặcdụng ưu tiên có tầm quan trọng quốc tếvà nâng cao năng lực ở cấp độ huyện, tỉnh và khu vực
Trang 16nhằm cung cấp những dịch vụ hỗ trợ cần thiết , giám sát-đánh giá tác động và đầu ra Tuynhiên, trong vùng mở rộng dự án chỉ theo đuổi mục tiêu quản lý rừng bền vững thông qua việcphát triển trồng rừng Những hợp phần liên quan bao gồm: Phát triển thể chế, Trồng rừng quy
mô nhỏ và Quản lý Dự án, Đánh giá và Giám sát
1 Xây dựng thể chế
Hợp phần này sẽ hỗ trợ cho việc xây dựng khung hoạt động cho lâm nghiệp trồng rừng vàviệc tài trợ bền vững cho rừng đặc dụng thông qua nhiều hình thức can thiệp có trọng điểmcần làm rõ và thực hiện chính sách; tạo điều kiện thuận lợi cho khung thể chế mang tính hỗtrợ; và tiến hành các biện pháp phát triển thị trường Có 3 tiểu hợp phần như sau: (a) Kết hợpthực hiện trên hiện trường với xây dựng chính sách; (b) Thành lập Nhóm nông dân trồng rừng;
và (c) Cấp chứng chỉ rừng trồng Tiểu hợp phần (a) sẽ hỗ trợ đánh giá những quy chế, hướngdẫn, khuyến khích, bài học kinh nghiệm và tập quán thực hiệnhiệu quả nhất hiện hành chorừng trồng thương mại và công tác khuyến lâm có liên quan và những dịch vụ hỗ trợ khác ởcấp tỉnh và trung ương; phân loại đất và thủ tục giao đất; và những vấn đế chính liên quan đếnquản lý và tài trợ bền vững cho rừng đặc dụng ví dụ như tiềm năng thực hiện hình thức đồngquản lý
Tiểu hợp phần (b) sẽ hỗ trợ thành lập và phát triển các Nhóm nông dân trồng rừng cho lâmnghiệp rừng trồng ở những huyện tham gia dự án như là công cụ chính để khích lệ khu vực tưnhân và phát triển thị trường cho rừng trồng Tieur hợp phần này sẽ hỗ trợtài chính cho dịch
vụ tư vấn để thành lập các Nhóm nông dân trồng rừng, xây dựng kế hoạch kinh doanh choNhóm, và kế hoạch tự cấp tài chính; hội thảo và các cuộc họp; khởi xướng các chi phí hoạtđộng; in ấn tài liệu phổ cập; tham quan và trao đổi thông tin liên tỉnh và tham quan nghiên cứumột trong khu vực và một ở quốc tế
Tiểu hợp phần (c) sẽ hỗ trợ các Nhóm NDLN hay một số thành viên trong các Nhóm (chủrừng trồng) để (1) có được chứng chỉ rừng trồng của họ, (ii) đạt được tiêu chuẩn chất lượngcao cho các hoạt động quản lý rừng trồng về các tiêu chí kỹ thuật , kinh tế, xã hội và môitrường; (iii) tự tổ chức lại để thúc đẩy mối quan tâm chung, kể cả chứng chỉ rừng, nâng caosản lượng rừng trồng, và tiếp thị sản phẩm gỗ rừng trồng, và (iv) nâng cao khả năng tiếp cậnthị trường xuất khẩu do các hoạt động chế biến ở các tỉnh có dự án qua đó nâng cao nhu cầu
sử dụng gỗ từ rừng trồng
2 Rừng trồng tiểu điền
Hợp phần này hỗ trợ xây dựng rừng trồng tiểu điền thương mại ở 2 tỉnh dự án mở rộng Nghệ
An và Thanh Hoá Hợp phần này cung cấp một gói tín dụng hấp dẫn cho các hộ gia đình sửdụng vào mục đích thiết lập rừng trồng thương mại sử dụng các mô hình trồng cây và nônglâm kết hợp Tài trợ tín dụng hiện có sẽ được kết hợp với hỗ trợ công tác giao đất lâm nghiệp,khuyến lâm và tư vấn kỹ thuật Hợp phần này cũng hỗ trợ nâng cao năng lực cho Chi cụcPhát triển Lâm nghiệp và Phòng Lâm nghiệp thuộc Sở NN-PTNT, các cơ quan tín dụng ,huyện và các hộ xây dựng kế hoạch, thực hiện và giám sát chương trình trồng rừng thươngmại dựa vào dòng tín dụng cho các hộ gia đình
Trang 17Việc tham gia và vay tiền từ nguồn tín dụng là tự nguyện Tín dụng và các dịch vụ khác xuấtphát từ nhu cầu Nguyên tắc cơ bản này đòi hỏi sự linh hoạt trong thực hiện vì hợp phần nàychịu trách nhiệm trước nhu cầu về đất đai, tài chính và dịch vụ hỗ trợ cho các hộ dân Hợpphần này bao gồm các hợp phần phụ sau: (i) Chọn nơi trồng có sự tham gia của dân; (ii) Giaođất/Cấp Chứng chỉ Sử dụng đất; (iii) Khuyến nông và các dịch vụ khác; (iv) Thiết kế trồngrừng và quản lý; và (v) Đầu tư trồng rừng.
3 Quản lý dự án, Giám sát và Đánh giá (GS-ĐG)
Hợp phần này có 2 tiểu hợp phần: (a) Quản lý dự án và (b) Giám sát và Đánh giá Tiểu hợpphần (a) Hỗ trợ việc xây dựng năng lực thể chế cần thiết cho lập kế hoạch, điều phối và quản
lý việc thực hiện chung ở cấp trung ương, tỉnh, huyện và xã Đặc biệt hợp phần này đòi hỏiviệc phát triển kỹ năng lập kế hoạch, kỹ thuật và kỹ năng quản lý để lập kế hoạch công việc vàkế hoạch tài chính hàng năm đúng hạn và có chất lượng; dự đoán trước và giải quyết nhữngvướng mắc một cách nhanh chóng và điều chỉnh trên cơ sở tiến độ thực hiện và thông tin phảnhồi Tiểu hợp phần này này sẽ tài trợ cho chi phí hoạt động gia tăng; cán bộ hợp đồng; hỗ trợ
kỹ thuật có liên quan đến quản lý dự án; đào tạo, hội thảo; nâng cấp văn phòng dự án, muasắm trang thiết bị văn phòng và xe cộ cho dự án Tiểu hợp phần (b) sẽ cung cấp hỗ trợ chothiết kế chi tiết, xây dựng và thực hiện Hệ thống Giám sát-Đánh giá nội bộ để theo dõi tiến độ
kỹ thuật và tài chính và kết quả thực hiện của dự án ở cấp trung ương và tỉnh; cấp huyện và xã
kể cả đánh giá đầu ra của chương trình làm việc đã lập kế hoạch so với thực hiện trên thực tế(số lượng công việc và địa điểm, chất lượng, hạn định thời gian của công việc …) Hệ thốngGS-ĐG phải đảm bảo được việc theo dõi hiệu quả tiến độ thực hiện, tổng kết những bài họckinh nghiệm cho quá trình lập kế hoạch tương lai và phải được gắn kết với Hệ thống GS-ĐGcủa dự án FSDP
IV ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH KHPTDTTS
1 Chiến lược Phát triển dân tộc thiểu số (CLPTDTTS) và Chương trình Phát triển dân tộc thiểu số (KHPTDTTS)
Chiến lược Phát triển dân tộc thiểu số (CLPTDTTS) là tư liệu cơ bản của Chương trình Pháttriển dân tộc thiểu số Nó chứa đựng linh hồn và các nguyên tắc cốt lõi khống chế việc lập kếhoạch và thực hiện chương trình KHPTDTTS Đi đôi với chiến lược CLPTDTTS cần phải xâydựng một chương trình KHPTDTTS trong dự án FSDP dành cho các địa điểm trồng rừng cóngười dân tộc thiểu số KHPTDTTS tách biệt nhưng lại hỗ trợ cho kế hoạch phát triển rừngtrồng của dự án FSDP
2 Chiến lược Phát triển dân tộc thiểu số và Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp
Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số được chuẩn bị cho các xã dự án có đồng bào dân tộc thiểu
số để đảm bảo lợi ích của dự án đồng thời tránh những tác động bất lợi và trao quyền chongười dân tộc thiểu số để đưa ra quyết định đúng đắn về bất kỳ sự tham gia nào của họ trongchương trình trồng rừng
Trang 18Mục đích chính của KHPTDTTS là tăng cường thu hút đồng bào thiểu số có đất rừng tham giavào các hoạt động lâm nghiệp để họ có thể nhận thức một cách đầy đủ lợi ích từ việc tham gia
dự án FSDP Giả thiết cơ bản là đồng bào thiểu số có năng lực tiếp nhận dự án FSDP về mặtnguồn nhân lực và đầu tư tài chính kém hơn so với người Kinh Về kinh tế họ cũng nghèo hơnngười Kinh, về giáo dục cũng không bằng và có nhiều thiệt thòi hơn trong những nhu cầu thiếtyếu cho cuộc sống Do đó KHPTDTTS phải nhấn mạnh vào vị thế bất lợi cơ bản này củađồng bào thiểu số khi tham gia vào các hoạt động của dự án FSDP Bản kế hoạch này đượcthiết kế nhằm nâng cao năng lực để tham gia một cách có ý nghĩa vào FSDP thông qua nhữngsáng kiến nâng cao năng lực thích hợp và có hiệu quả
Trong chiến lược CLPTDTTS, KHPTDTTS tăng cường sự thành công của dự án FSDP trongcác vùng đồng bào thiểu số Chương trình KHPTDTTS không được coi là một bản sao mà là
sự bổ sung cho các hoạt động phát triển dự án FSDP
3 Chiến lược Phát triển Chương trình Phát triển dân tộc thiểu số.
Theo yêu cầu của CLPTDTTS, xây dựng KHPTDTTS (lập kế hoạch, thực hiện và giám sát)phải có sự tham gia của người dân Quá trình xây dựng có sự tham gia của người dân phải lôikéo được người dân tộc thiểu số vào cuộc để xác định được đối tượng hưởng lợi đúng đắn,thiết kế và phân phối sự hỗ trợ nâng cao năng lực và vào việc giám sát có hiệu quả đầu ra củaKHPTDTTS, kết quả và tác động
Trong CLPTDTTS có một loạt các hoạt động có thể nằm trong hay không nằm trongKHPTDTTS Có lẽ nó không mang ý nghĩa mô hình mẫu mà nó là hướng dẫn có tính đề xuấttrong việc chọn lựa các hoạt động KHPTDTTS phù hợp có tính đến sự đa dạng sinh học vàkinh tế xã hội ở những vùng dự án FSDP có đồng bào thiểu số
Nếu tuân thủ tinh thần thực sự của CLPTDTTS, quá trình xây dựng Chiến lược Phát triển dântộc thiểu số có thể tạo ra kế hoạch KHPTDTTS duy nhất cho mỗi vùng thiểu số tương đốithích hợp và đáp ứng được những nhu cầu tăng sự thu hút và khả năng tham gia vào dự ánFSDP của các tộc người thiểu số có liên quan
4 Đánh giá KHPTDTTS
Do thiếu thời gian khảo sát hiện trường, theo quan điểm của chúng tôi thủ tục lập kế hoạch vàthực hiện chương trình KHPTDTTS nhằm đưa ra những khuyến cáo để cải tiến chương trìnhchủ yếu dựa vào 2 tài liệu của dự án FSDP: 1) Báo cáo Dự thảo cuối cùng của chuyên gia Dântộc thiểu số và Chuyên gia Tác động Xã hội tháng 4 năm 2010 và; 2) Đánh giá Kế hoạch Pháttriển dân tộc thiểu số do Ban QL Dự án tỉnh, Ban thực hiện dự án huyện và Tổ công tác xã của
dự án FSDP tại Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định, chuyên gia Dân tộcthiểu số và Chuyên gia Tác động Xã hội, Báo cáo công tác dự thảo
Tính thích hợp và Hiệu quả chung của KHPTDTTS
Mối liên hệ giữa KHPTDTTS mục đích của KHPTDTTS và tinh thần của CLPTDTTS.
Vấn đề chính về tính thích hợp và hiệu quả chung của KHPTDTTS là sự không thống nhất
Trang 19giữa các hoạt động của KHPTDTTS và mục tiêu của KHPTDTTS và tinh thần của chiến lượcCLPTDTTS.
KHPTDTTS được thực hiện ở 17 xã thuộc 4 tỉnh miền Trung: Bình Định, Quảng Nam, QuảngNgãi và Thừa Thiên Huế Cho đến nay đã có 17 chương trình KHPTDTTS được xây dựng vàđang được thực hiện
Trên cơ sở những báo cáo đánh giá trước đây có 17 kế hoạch gồm 106 hoạt động Trong số đóhoạt động (HĐ) 13 (12.2%) trực tiếp liên quan đến hỗ trợ các mục tiêu lâm nghiệp của dự án,
HĐ 9 (8.4%) liên quan đến các hoạt động khuyến khích của dự án nói chung trong khi HĐ 15(14.1 %) hỗ trợ nông lâm kết hợp Những hoạt động còn lại HĐ 16 (15 %), là các hoạt động
hỗ trợ nhấn mạnh vào sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi HĐ 11(10.3%), tập huấn kinh tế hộ giađình 10 (9.43 %) hỗ trợ các hoạt động tạo thu nhậ cho phụ nữ , 8 (7.54%), xoá mù chữ chongười lớn 7(6.60 %), khuyến khích cải tạo đàn gia súc 5 (4.7 %), tập huấn về tập quán vệ sinh
4 (3.7%) đề cập đến một số hình thức đào tạo nghề được lựa chọn và 3(2.8%) dành cho tậphuấn thú y.Dựa và sự phân bố các hoạt động KHPTDTTS nói trên chỉ có 37 hoạt động có tínhthích hợp với mục tiêu của KHPTDTTS về tăng cường hiệu quả tính tham gia của đồng bàodân tộc thiểu số vào dự án FSDP
Mặc dù chỉ có rất ít hoạt động KHPTDTTS phù hợp với mục đích của KHPTDTTS, dù sao nócũng tạo ra một số lợi ích nằm ngoài dự kiến cho nhiều người và cộng đồng trên nhiều lĩnhvực 5.569 người ở 4 tỉnh của dự án FSDP (89,38%) được hưởng lợi nhờ Kế hoạch này, đa số
họ là người thiểu số Kế hoạch PTDTTS mang lại lợi ich cho phụ nữ nhiều hơn nam giới do
đó tăng cường công bằng giới
Tác động có ích ngoài dự kiến của các hoạt động của KHPTDTTS bao gồm: 1) nâng caonăng lực cho các cá nhân người thiểu số trong việc giải quyết tranh chấp đất đai và sự lạmdụng của người Kinh trong đầu tư vào rừng trồng của họ trên cơ sở chia sẻ chi phí; 2) nângcao năng lực cộng đồng thiểu số về lập kế hoạch và quản lý; 3) cải tiến kỹ thuật canh tác chongời dân và nâng cao cơ hội sinh kế; 4) tạo cơ hội việc làm cho phụ nữ và nâng cao năng lựccủa họ trong quản lý kinh tế gia đình và 5) cân bằng giới
Có những lợi ích ngoài dự kiến tập trung vào các gia đình và cộng đồng của đồng bào thiểu sốtuy nhiên chúng không thống nhất với mục tiêu ban đầu của KHPTDTTS và với tinh thần vànguyên tắc cơ bản của Chiến lược Phát triển dân tộc thiểu số
Khuyến cáo để tăng cường tính phù hợp của KHPTDTTS
Để đảm bào KHPTDTTS thống nhất hơn nữa với chiến lược CLPTDTTS và thích hợp với dự
án FSDP chúng tôi xin khuyến cáo những biện pháp sau:
Hỗ trợ việc hợp lý hoá cách tiếp cận xây dựng chương trình như đã khuyến cáo trước đây vào dự án FSDP có dân tham gia Một phần của việc hợp lý hoá sẽ là một bộ phận hợp
thành của biện pháp lập kế hoạch cho dự án FSDP và chương trình KHPTDTTS Cách tiếpcận này đảm bảo rằng các hoạt động của KHPTDTTS trực tiếp hỗ trợ cho các mục tiêu pháttriển rừng trồng và thực hiện chiến lược Đối với chương trình phát triển rừng trồng trongchương trình KHPTDTTS để nó có ý nghĩa hơn thì phải được cụ thể hoá Tốt nhất là bản kếhoạch này phải được xây dựng như là một bộ phận hợp thành của kế hoạch phát triển thôn/xã
Trang 20hay huyện Đối với xã hoặc huyện kế hoạch phát triển đã được phê duyệt thì việc xây dựnghoặc thiết kế kế hoạch phát triển KHPTDTTS và của dự án FSDP kết hợp sẽ không có gì khókhăn
Cải tiến quá trình lập kế hoạch KHPTDTTS thông qua cách tiếp cận lôgíc với những ngườitham gia mục tiêu và chọn ra các hoạt động phù hợp theo phương thức tiếp cận lập kế hoạch
dự án FSDP và KHPTDTTS kết hợp
Cách tiếp cận lôgíc với việc đặt trọng tâm và lựa chọn KHPTDTTS phải tuân thủ các bướcsau:
đảm bảo an toàn của Ngân hàng Thế giới Theo như CLPTDTTS và Ngân hàng Thế giới nhómmục tiêu được ưu tiên là những hộ gia đình dân tộc thiểu số nghèo có đất Phân loại hộ giađình có đất rừng trình bày trong Mục V1.20 phải được sử dụng để lựa chọn đối tượng tham giamục tiêu là người dân tộc thiểu số
ii Chọn đúng nhóm mục tiêu thông qua phương pháp rà soát/ sàng lọc có sự tham gia mangtính và phù hợp (tuân thủ các bước thực hiện liên quan trong 19 bước của PIM, đặc biệt là cácbước từ 1-8) sử dụng những tiêu chí đã được xây dựng và nhất trí Do bản chất của quá trìnhchọn lọc là có sự tham gia của người dân, tính tự nguyện hay xuất phát từ nhu cầu, nhữngngười khá giả thường tích cực tham gia các cuộc họp để lựa chọn và rà soát sự tham gia, do đó
họ thường được lựa chọn Như vậy ngay từ đầu của quá trình lựa chọn nhóm mục tiêu được ưutiên là những chủ đất kém may mắn thường nằm ngoài rìa Do đó trước khi bắt đầu quá trìnhsàng lọc thật sự cần tiến hành cần công khai thông tin, nâng cao hiểu biết và tạo sự quan tâmcho các nhóm gặp bất lợi trong cộng đồng Kỹ thuật được ưu tiên có thể là phương pháp mộtngười với một người hoặc với một nhóm nhỏ Đây là một cách cân bằng sân chơi trong quátrình chọn lọc có sự tham gia
iii Thực hiện Đánh giá Nhu cầu Đào tạo (TNA) để xác định nhu cầu nâng cao năng lực/nhucầu thu hút những người tham gia được lựa chọn
iv Thiết kế cho chương trình nâng cao năng lực (tập huấn/đào tạo) trên cơ sở TNA, thiết kếphải nói rõ các hoạt động đào tạo thích hợp và phải hợp thành một kế hoạch giám sát có hiệuquả để theo dõi kết quả học tập
quả của các hoạt động KHPTDTTS trong việc thực hiện dự án FSDP thông qua kỹ thuậtchuyển giao kỹ thuật
Những nguyên tắc này được thể hiện trong Bộ công cụ và Thủ tục cho chương trình hỗ trợ dự
án FSDP đối với Hộ nông dân nghèo (Phụ lục 4) Tuy nhiên nó cũng được sử dụng để hỗ trợcho các hộ dân người không phải là thiểu số (Kinh)
4 LẬP KẾ HOẠCH CHO CHƯƠNG TRÌNH KHPTDTTS
4.1 Những hạn chế và các vấn đề
Thiếu sự tham gia trong việc lập KHPTDTTS Theo những đánh giá trước đây mức độ
tham gia của các đối tác trong việc lựa chọn hoạt động là rất hạn chế Các hoạt động
Trang 21KHPTDTTS đã được cán bộ dự án lựa chọn và đề xuất phê duyệt trong các cuộc họp thônhay xã.
Việc Xác định đối tượng dân tộc thiểu số yếu kém hay thiếu chính xác Xác định đối tượng
là vấn đề mấu chốt để kế hoạch KHPTDTTS có hiệu quả Điều cần thiết là những đối tượngmục tiêu đúng thực sự là những người được chọn tham gia vào các hoạt động KHPTDTTS.Trong các cộng đồng thiểu số đối tượng đúng phù hợp với tinh thần của chiến lượcCLPTDTTS là người thiểu số tham gia dự án FSDP Đi đôi với chính sách bảo trợ của Ngânhàng Thế giới đối tượng mong muốn là người thiểu số nghèo tham gia dự án FSDP Tháchthức chính trong việc xác định KHPTDTTS làm thế nào tiếp cận đúng đối tượng Đối tượngđúng là những người thực sự tham gia và các hoạt đông của dự án FSDP Đòi hỏi cơ bản choviệc xác định chính xác không chỉ là bộ tiêu chí phù hợp mà cò phải có thông tin cơ bản chính
xác về tiềm năng của những người tham gia KHPTDTTS Không có nguồn thông tin cơ bản
thì những tiêu chí có thích hợp cũng trở nên vô tác dụng.
Trong tất cả các khu vực thực hiện KHPTDTTS, các kế hoạch đều không nêu rỗ bao nhiêu hộthiểu số tham gia vào các hoạt động KHPTDTTS là đối tượng tham gia dự án FSDP, hay đãxin vay vốn của dự án FSDP
Trong những cộng đồng hỗn hợp với tỷ lệ dân tộc thiểu số thấp/trung bình các hộ gia đình mụctiêu được coi là yêu cầu quan trọng để tránh việc bỏ sót các hộ thiểu số mục tiêu được ưu tiên.Trong những cộng đồng này lại không có số liệu là có bao nhiêu hộ thiểu số tham gia vào cáchoạt động đã được lập kế hoạch cùng với người Kinh Hơn nữa lại không có thông tin có baonhiêu hộ thiểu số tham gia vào các hoạt động KHPTDTTS vay vốn của dự án Cả hai loạithông tin này đều cần thiết trong việc xác định nếu kế hoạch nhằm vào đối tác đúng và nhưvậy tạo cơ hội thành công tối đa cho việc KHPTDTTS
Ở những xã tỷ lệ người thiểu số thấp/trung bình hiện diện quá trình lập kế hoạch có thiênhướng tập trung vào toàn xã làm chỗ tham khảo chung chứ không phải dành cho những nhómngười riêng biệt nào Nếu tiêu chí thích hợp không được áp dụng bằng quá trình sàng lọc códân tham gia thì có nguy cơ là đối tượng cần quan tâm lại nằm ngoài rìa hay bị bỏ qua
Tiêu chí và thủ tục để lựa chọn các hoạt động KHPTDTTS thích hợp không rõ ràng Sự
phù hợp với các hoạt động của CLPTDTTS, KHPTDTTS cần được dự án FSDP định hướng.Việc này sẽ củng cố năng lực của người dân tộc thiểu số tham gia các hoạt động phát triểnrừng trồng của dự án FSDP
Tuy nhiên, tại các cộng đồng thiểu số, một số hoạt động trong 17 KHPTDTTS cũ nhận thấykhông thích hợp Điều này cho thấy rằng cần phải đặt câu hỏi cho tiêu chí và thủ tục lựa chọn
Cơ sở đằng sau sự lựa chọn một số hoạt động cũng không rõ ràng Không có giải thích cụ thể,chỉ nêu nhu cầu chung Rất nhiều hoạt động KHPTDTTS được chọn như đẩy mạnh chươngtrình xoá mù chữ trùng lặp trong nhiều chức năng của các cơ quan nhà nước khác.Ví dụ mộthoạt động KHPTDTTS được thiết kế để giảm tối đa nạn mù chữ lại lặp lại ở một cơ quan giáodục Không chỉ hoạt động này lại trùng lên hoạt động khác mà tiêu chí lựa chọn người thamgia cũng đáng nghi ngờ Tại Cảnh Hòa, việc dạy văn hoá lại chỉ giới hạn cho người ở độ tuổitới 35 Việc dạy văn hoá phải dành cho người lớn mù chữ ở độ tuổi tới 55
Trang 22Ngay cả đối với một số hoạt động KHPTDTTS thích hợp với dự án FSDP thì tính thích hợpcủa chúng cũng đang bị nghi vấn Các hoạt động KHPTDTTS đã được coi là phương tiện đểthực hiện một dự án phát triển nông thôn nhỏ cấp xã chứ không phải để dành cho việc cải thiệnhoạt động của dự án FSDP Chưa có nỗ lực nào để xếp thứ tự ưu tiên cho các hoạt động theonhu cầu của những đối tượng tham gia dự án FSDP thông qua việc phân tích mang tính lôgíchơn đối tượng liên quan
Đối với một số hoạt động tập huấn tạo thu nhập yêu cầu sự đầu tư đáng kể như quản lý ao cá,
cơ sở kinh tế là để tăng khả năng trả lãi vay ngân hàng của các hộ gia đình Nếu vậy, trong loạihoạt động này cần thực hiện phân tích chi phí lợi ích trước khi triển khai tập huấn để xác địnhtính khả thi về mặt kinh tế của hoạt động tạo thu nhập này và năng lực tài chính của đối tượngtham gia tập huấn KHPTDTTS để thực hiện hoạt động này sau tập huấn Việc này sẽ đảm bảotính bền vững của hoạt động trong KHPTDTTS Để các hoạt động trong KHPTDTTS có hiệuquả thì cần phải nỗ lực nhằm đảm bảo những người tham gia tập huấn KHPTDTTS cũng lànhững người tham gia dự án FSDP Cần thực hiện quá trình xác định mục tiêu và rà soát khắtkhe hơn
Thị trường là mối quan tâm quan trọng trong lập kế hoạch KHPTDTTS Một số hoạt động nhưthêu thùa truyền thống (Canh Hịêp, Vân Canh, Bình Định), nghề đan nón lá của phụ nữ (xãThượng Long và Thượng Quang, huyện Nam Đông), làm hương nhang (xã Trà Tân và TràBùi, huyện Trà Bồng, Quảng Ngãi) trước đây được xếp hạng cao nhưng rồi lại thấy đó khôngphải là việc làm bền vững do thiếu thị trường Trước khi tham gia vào hoạt động này, ngườidân đã được Hội Phụ nữ thị trấn Trà Xuân đã hứa tiếp thị sản phẩm hương nhưng việc này đãkhông được thực hiện
4.2 Khuyến nghị cho việc cải tiến lập kế hoạch KHPTDTTS
Quá trình lập kế hoạch thích hợp Dự án áp dụng quá trình lập kế hoạch tổng hợp FSDP và
KHPTDTTS nhưng có trọng tâm hơn đặc biệt là đối với các xã thiểu số có số đồng bào dântộc thiểu số tương đối thấp Chấp thuận biện pháp tiếp cận logic để lựa chọn người thiểu sốtham gia và lựa chọn những hoạt động phù hợp của KHPTDTTS trong quá trình lập kế hoạchkết hợp FSDP và KHPTDTTS như mô tả trên đây
Tăng cường sự tham gia vào lập kế hoạch KHPTDTTS Dự án thực hiện chương trình
nâng cao năng lực liên tục cho tất cả các tỉnh, huyện, xã, thôn bản và cán bộ có liên quan
Lựa chọn đối tượng hưởng lợi là người thiểu số chính xác hơn Áp dụng những tiêu chí rõ
ràng và thích hợp hơn để xác định các đối tượng dân tộc thiểu số phù hợp và được ưu tiên theonguyên tắc của CLPTDTTS và chính sách bảo đảm an toàn của Ngân hàng Thế giới và tuânthủ nghiêm ngặt tiêu chí này Xây dựng cơ sở vững chắc cho tất cả các cộng đồng thiểu số vànhững người sẽ tham gia vào KHPTDTTS Thay đổi những bước thực hiện liên quan trong 19bước của PIM để bổ sung các biện pháp cải tiến việc chọn lọc người thiểu số (Phụ lục 5)
Tiêu chí và quá trình lựa chọn thích hợp cho các hoạt động KHPTDTTS Dự án áp dụng
và sử dụng những tiêu chí và quá trình thích hợp hơn để lựa chọn các hoạt động KHPTDTTSliên quan Những tiêu chí và quá trình có tính lôgíc cho lựa chọn hoạt động phải được áp dụng
và thực hiện một cách phù hợp Chọn lọc các hoạt đông KHPTDTTS phải tập trung vào tạo
Trang 23điều kiện cho các hộ dân tộc thiểu số những người sẵn sàng tham gia dự án Bằng cách này sự
hỗ trợ của KHPTDTTS tập trung vào các mục tiêu của dự án Những kế hoạch KHPTDTTStương lai phải bám sát những nguyên tắc trên Để đảm bảo rằng tính khả thi và tính bền vữngcủa các hoạt động KHPTDTTS được định hướng theo điều kiện có thể chúng tôi ủng hộkhuyến cáo của chuyên gia trước đây về việc thực hiện việc phân tích lợi ích chi phí trước khithực hiện
Phân tích thị trường một đòi hỏi đối với lập KHPTDTTS Một trong những bài học kinh
nghiệm trước đây từ các hoạt động của KHPTDTTS là thị trường sẵn có là điều kiện tiênquyết cho việc lựa chọn các hoạt động KHPTDTTS bền vững Phân tích thị trường là việclàm không thể thiếu được trong quá trình lập kế hoạch KHPTDTTS
5 Thực hiện chương trình KHPTDTTS
5.1 Những hạn chế và các vấn đề
Tất cả các Ban Quản lý Dự án tỉnh, huyện và Nhóm công tác xã liên quan tham gia thực hiệncác hoạt động KHPTDTTS Tuy nhiên có một vài rắc rối gặp phải trong quá trình thực hiệntheo báo cáo đánh giá của dự án trước đó
Quan điểm đối với thủ tục PIM Quan điểm chung của cán bộ dự án đối với việc thực hiện
dự án là bám sát vào quy trình trong PIM và nhấn mạnh vào việc thực hiện dự án bằng bất cứgiá nào, với sự đánh giá nhẹ hàng những vấn đề tình thế trong từng vùng dự án mà nó đòi hỏiphải có giải pháp linh hoạt Để thực hiện dự án FSDP và KHPTDTTS có hiệu quả PIM phảiđược coi là một hướng dẫn linh hoạt cho quá trình xây dựng dự án có hiệu quả và có sự thamgia của người dân (trong lập kế hoạch, thực hiện và giám sát - đánh giá)
Trì hoãn việc thực hiện một số hoạt động KHPTDTTS do một hay nhiều lý do sau đây: 1)
Một số Ban QL Dự án Huyện bận nhiều việc khác; 2) cấp kinh phí chậm; 3) mức lương thấp;
4) kinh phí thấp cho một số hoạt động; 5) đơn giản là thiếu sáng kiến Một vài hoạt động trong
số các hoạt động được lập kế hoạch không được thực hiện đúng thời gian biểu Nhiều trườnghợp xảy ra ở các KHPTDTTS của Bình Định Cho đến 31 tháng 10 năm 2009 chỉ có 8(34.78%) trong số 23 hoạt động của tất cả 4 KHPTDTTS của Bình Định được thực hiện Lý do
mà Ban QL Dự án tinh giải thích là các Ban QL Dự án huyên chậm trễ trong việc triển khaicác hoạt động tập huấn là do họ quá bận với nhiều công việc cấp bách khác
Đồng bào thiểu số thường thiếu chuyên môn kỹ thuật trong nhiều lĩnh vực về phát triển rừng trồng, nghĩa là thiếu hiểu biết những kiến thức lâm nghiệp cơ bản và nguyên tắc
làm ăn; lập kế hoạch quản lý rừng; hạn chế trong kinh doanh rừng trồng (mật độ trồng, tỉa cây,tỉa cành ….) Tất cả cảc điểm này có thể quy cho nhiều lý do trong đó có sự vắng thiếu cácNhóm nông dân trồng rừng
5.2 Bài học kinh nghiệm và khuyến cáo để cải tiến việc thực hiện KHPTDTTS
Ban QL Dự án Huyện Dân tộc Thiểu số, Ban QLDA tỉnh và cán bộ Ban QLDA huyện đặcbiệt là các chuyên gia có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các hoạt động KHPTDTTS
Do đó họ phải được đào tạo, được hỗ trợ và được khuyến khích để thực hiện nhiệm vụ có hiệu
quả
Trang 24Cán bộ phát triển DTTS cần thiết cho việc thực hiện KHPTDTTS có hiệu quả Do vậy họ
phải được tuyển dụng và triển khai như khuyến cáo trong nhiều huyện thực hiện KHPTDTTS
Trưởng thôn có vai trò quan trọng trong thúc đẩy dân làng tham gia vào các hoạt động KHPTDTTS Ví dụ, trong cộng đồng người Kor thôn Trường Xuân, xã Trà Tân, trưởng thôn
làm mẫu trong việc cùng nhau đầu tư nuôi cá ao Tập huấn cho các trưởng thôn để họ tăngthêm khả năng lãnh đạo thôn bản là việc làm hết sức tích cực
Tham gia vào các hoạt động FSDP KHPTDTTS đặc biệt là trong việc quyết định nâng cao vai trò của phụ nữ trong gia đình và trong xã hội Do đó cần phải thiết kế các hoạt
động KHPTDTTS phù hợp để có thể thu hút phụ nữ tham gia vào tất cả các lĩnh vực của quátrình xây dựng kế hoạch kể cả việc theo dõi – đánh giá lập kế hoạch
Kiến thức và kỹ năng sản xuất nhiều mặt hàng và tiếp thị sản phẩm cho những người tham gia KHPTDTTS là cần thiết để tránh bị các thương nhân hay người trung gian (người Kinh) bóc lột Do đó cần phải thành lập ngay các Nhóm nông dân trồng rừng để giúp
đỡ việc tiếp thị và đa dạng hoá sản phẩm
6 Giám sát và Đánh giá KHPTDTTS
6.1 Vấn đề
Có lẽ vấn đề chính trong Giám sát và Đánh giá (GS-ĐG) KHPTDTTS là ở chỗ khuôn khổ theodõi KHPTDTTS hiện hành thiếu những tiêu chí thích hợp đặc biệt là thiếu biện pháp đánh giátác động của các hoạt động của KHPTDTTS trong việc thực hiện dự án FSDP của nhữngngười tham gia vào KHPTDTTS Tương tự, mối quan tâm khác liên quan đến nhu cầu phải cónhững cố gắng đầy quyết tâm hơn nữa để áp dụng việc GS-ĐG trong các hoạt độngKHPTDTTS
Thiếu tiêu chí GS-ĐG Một số tiêu chí đã được xây dựng và được sử dụng trong việc theo
dõi các hoạt đông KHPTDTTS Trong báo cáo công tác Giambelli và Nga đã gợi ý 7 tiêu chí
để GS-ĐG KHPTDTTS, đó là: 1) số xã trong đó KHPTDTTS được thực hiện vào bất cứ nămnào trong thời kỳ của dự án; 2) Tỷ lệ % các hoạt động đã lập kế hoạch được hoàn thành vàodịp cuối năm; 3) tỷ lệ % ngân sách KHPTDTTS đã sử dụng vào dịp cuối năm; 4) số ngườihưởng lợi là dân tộc thiểu số tham gia thực hiện các hoạt động KHPTDTTS trên tổng số ngườitham gia; 5) số phụ nữ hưởng lợi là dân tộc thiểu số tham gia thực hiện các hoạt độngKHPTDTTS trên tổng số người tham gia; 6) tỷ lệ % người dân tộc tham gia vào các hoạt độngKHPTDTTS có Sổ Đỏ; 7) tỷ lệ % người dân tộc tham gia vào các hoạt động KHPTDTTS vàđược vay vốn từ ngân hàng chính sách để trồng rừng
Bảy tiêu chí này đều là các tiêu chí đầu ra cho việc thực hiện Nó định lượng được đầu ra coi
đó là kết quả của việc thực hiện dự án trong một khoảng thời gian nhất định Trong khi nhữngtiêu chí này rất hữu ích trong việc theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động KHPTDTTS nókhông định lượng những giá trị lớn dần hoặc tác dụng của các hoạt động KHPTDTTS đối vớihiệu quả cùng tham gia dự án FSDP của người dân tộc thiểu số và khả năng thu hút cách ứng
xử mong muốn và những thay đồi về con người, xã hội, các nguồn lực tự nhiên ngoại trừ tiêuchí thứ 7
Trang 25Nga sử dụng một bộ gồm 18 tiêu chí lõi trong đánh giá của mình về tất cả các hoạt động củaKHPTDTTS cho 4 tỉnh Miền Trung (Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam và Thừa Thiên –Huế) Để làm việc này Nga được sự giúp đỡ của các bên có liên quan các Bân QLDA tỉnh, BanQLDA huyện và các Nhóm công tác thuộc KHPTDTTS họ được tập huấn về việc sử dụngnhững tiêu chí này để đánh giá KHPTDTTS Bộ tiêu chí được sử dụng là: 1) Tiêu chí thựchiện chung; 2) Mức độ thực hiện KHPTDTTS; 3) Mức độ giải ngân; 4) Tiền tiếp cận được vớicác hoạt động đã lập kế hoạch như thế nào; 5) Số người hưởng lợi; 6) Số người thiểu số thamgia dự án tiếp cận được vốn vay; 7) Tiêu chí giới; 8) Tiêu chí người nghèo; 9) Tiêu chí về laođộng là trẻ em; 10) Tiêu chí về sự rủi ro trong tranh chấp; 11) Tiêu chí tham gia; 12) Tiêu chí
về kết quả họat động; 13) Tiêu chí an toàn và bền vững
Bộ tiêu chí này cần kết hợp với tiêu chí tác động Nhưng những tiêu chí tác động chỉ có tácdụng trong đánh giá tác động KTXH của các hoạt động KHPTDTTS đến cá nhân những ngườihưởng lợi và cộng đồng Nó không kết hợp với các tiêu chí tác động mà những tiêu chí này cân
đo tác động của sự tham gia chương trình KHPTDTTS về việc thực hiện dự án FSDP của đồngbào thiểu số
6.2 Cải tiến tiêu chí Giám sát – Đánh giá
Để làm cho các tiêu chí tác động thích hợp hơn và có ý nghĩa hơn nó phải kết hợp những tiêuchí định lượng được ảnh hưởng của sự tham gia vào dự án FSDP và hiệu quả của nó Loại tiêuchí tác động của dự án FSDP thay đổi theo các hoạt động KHPTDTTS Tuy nhiên, nhìn chungtiêu chí tác động KHPTDTTS định lượng được sự thay đổi hiệu quả rừng trồng của dự ánFSDP xuất phát từ sự tham gia vào các hoạt động KHPTDTTS Ví dụ, nếu hoạt động củaKHPTDTTS có sự tham gia của đồng bào thiểu số là một chuyến tham quan học tập hay thămviếng lẫn nhau giữa các trang trại, thì một tiêu chí thích hợp sẽ là ảnh hưởng của chuyến thamquan học tập đó vào việc quản lý rừng trồng của đồng bào dân tộc Việc chuyển giao kỹ thuậtngay trên trang trại của nông dân là một phương tiện theo dõi ảnh hưởng của hoạt đông đàotạo người thiểu số (Phụ lục 4)
V LỰA CHỌN VÙNG DỰ ÁN MỞ RỘNG
1 Lựa chọn tỉnh
1.1 Diện mạo Kinh tế-Xã hội tỉnh Nghệ An và Thanh Hoá
Biểu 1 tóm tắt tình hình hay đặc điểm KTXH của 2 tỉnh Nghệ An và Thanh Hoá Về diện tíchtỉnh Nghệ An lớn hơn tỉnh Thanh Hóa nhưng dân số và mật độ dân số thì Thanh Hoá lại caohơn Tổng lượng việc làm ở Thanh Hoá cũng cao hơn Nghệ An và tỷ lệ việc làm ở vùng đô thịthì Thanh Hoá thấp hơn Nhìn chung và ở tất cả các ngành tổng thu nhập của Thanh Hoá caohơn Nghệ An Giá trị đầu ra lâm nghiệp của Thanh Hoá thường cao hơn Nghệ An Tuy nhiêngiá trị đầu ra lâm nghiệp của việc trồng và chăm sóc rừng cũng như khai thác rừng thì ở ThanhHoá lại rất cao, giá trị dịch vụ lâm nghiệp ở Nghệ An lại cao hơn Theo số liệu năm 2008 tổngthu nhập bình quân đầu người từ tất cả các nguồn thu nhập tại Nghệ An cao hơn Điều này dễgiải thích bằng một thực tế là Thanh Hoá có nhiều dân hơn và mật độ dân số cũng cao hơn
Trang 26Thanh Hoá có số lượng học sinh cao hơn tại các trường tiểu học, trung học và cao đẳng Điềunày cũng được giải thích là dân số Thanh Hóa đông hơn Nghệ An
Biểu 1: Diện mạo KTXH của 2 tỉnh thuộc dự án mở rộng 2009
Giá trị đầu ra lâm nghiệp theo loại
hoạt động theo giá hiện hành (triệu
Trang 27Nông, lâm, ngư 305,13
Nguồn tài liệu: Niên giám thống kê của Nghệ An và Thanh Hóa năm 2009
Mô tả chi tiết hơn về các mô hình kinh tế - xã hội của Nghệ An và Thanh Hóa được trình bàytrong các phần sau đây
1.2 Mô hình KTXH của tỉnh Nghệ An
Diện tích, dân số, mật độ dân số theo huyện Nhìn chung, dân số tăng chậm trong giai đoạn
giữa 2005 và 2009 Tuy nhiên ở một số huyện dân số trung bình giảm giữa 2 giai đoạn Lý do
là hầu hết thanh niên trẻ khoẻ ly quê để tìm việc làm ở nơi khác chủ yếu là đến tỉnh BìnhDương và Tp Hồ Chí Minh Nhìn chung vùng duyên hải như Anh Sơn (giảm 4%) Diễn Châu(1%), Đo Lương (1%), Hưng Nguyên, (05%) Nam Đàn, (01%), Nghi Lộc, (14%); ThanhChương, 01%, và Yên Thành (0.38%) Trong khi dân số của vùng duyên hài giảm theo chiềungược lai, Dân số vùng núi như Con Cuông (tăng 0.78%) ; Kỳ Sơn, (0.9%); Quế Phong,(0.3%); Quỳ Châu, (0.1%), Quỳ Hợp (0.1%) đang tăng Như vậy ta thấy dân số tăng giảm tráingược nhau, dân số ở vùng núi tăng, và ở vùng đô thị (Tp Vinh 26%) tăng, và ở vùng đồng
Trang 28bằng thì lại giảm Huyện miền núi Nghĩa Đàn là trường hợp ngoại lệ, dân số lại giảm do việctái định cư đến huyện Thanh Chương do làm đập thuỷ điện.
Biểu 2: Diện tích dân số, mật độ dân số tỉnh Nghệ An - 2009, theo huyện
Huyện/Th.Phố/
Thị trấn/thị xã
Diện tích (km2)
Dân số theo huyện/T.phố/Thị xã (Người) Mật độ dân
số (Ng:/km2)
Nguồn: Niên Giám thống kê, Nghệ An, 2009 – Chi cục thuế Nghệ An, 2010
Việc làm theo hoạt động kinh tế Biểu 2 cho thấy tổng số việc làm tiếp tục tăng từ năm
2003 đến năm 2009 Lao động của hộ gia đình luôn luôn giữ phần lớn nhất trong tổng việc làmtrong cả năm, nhưng giữa 2003 và 2009 phần của nó trong tổng việc làm tăng lên đáng kể Laođông hộ gia đình chỉ chiếm 49,57% tổng việc làm năm 2003 nhưng đến năm 2009 nó đã vọtlên 85,93% hay tăng 36%
Biểu 3: Việc làm theo các hoạt động kinh tế
Trang 29Đơn vị tính: Người
ngoài Nhà nước Tập thể Tư nhân Hộ gia đình
Nguồn: Niên Giám thống kê, Nghệ An, 2009 – Chi cục thuế Nghệ An, 2010
Tổng thu nhập theo giá hiện hành theo ngành kinh tế Năm 2009 GDP của Thanh Hoá là
35.118.105 triệu VND Tăng 690 % hay gần 7 lần so với năm 1995(GDP 1995 là 5.087.490triệu VND)
Các ngành Nông-Lâm-Ngư theo truyền thống góp phân của mình vào tông thu nhập quốc dâncủa tỉnh Nhưng vai trò dẫn đầu này giảm dần theo thời gian Năm 1995 Nông-Lâm-Ngư chỉđóng góp vào GDP là 50% Nhưng rồi nó lại tụt xuống con 31% năm 2009 còn thấp hơn côngnghiệp (32%) và dịch vụ (37%) Trong khi ngành công nghiệp và dịch vụ dẫn đầu năm 2009nhưng phần đóng góp của chúng hầu như không thay đổi có phần trì trệ từ năm 1995 đối vớingành dịch vụ và từ năm 2003 đối với ngành công nghiệp Điều này thể hiện khả năng côngnghiệp hóa quá chậm chạp của tỉnh
Biểu 4 GDP theo giá hiện hành theo ngành kinh tế
Triệu VND và tỷ lệ %
Nông, lâm, và ngư nghiệp
Công nghiệp và Xây dựng
Trang 302006 23,178,627 100.00 6,590,176 33.05 6,051,811 30.35 7,299,373 36.60
Nguồn: Niên Giám thống kê, Nghệ An, 2009 – Chi cục thuế Nghệ An, 2010
Giá trị đầu ra lâm nghiệp theo giá hiện hành theo loại hình hoạt động Tổng giá trị đầu ra
lâm nghiệp liên tục tăng từ 1995 đến 2009 Tuy nhiên từ 2006 sự gia tăng này lại thuyên giảm.Khai thác rừng truyền thông chiếm phần lớn nhất trong tông giá trị đầu ra lâm nghiệp nhưngphần đóng góp của nó giảm từ 83% xuống 69% năm 2009 Phần đóng góp của rừng trồng vàbảo vệ rừng thường cho thấy mẫu hình gia tăng từ 1995 đến 2009, nhưng mẫu hình gia tăng thìlại rất thất thường Phần đóng góp tăng 22,49% năm 2007 nhưng nó lại giảm xuống 20,6%năm 2009 Phần đóng góp của dịch vụ lâm nghiệp tăng (3,58%) năm lên 10,51% năm 2009
Biểu 5 Giá trị đầu ra lâm nghiệp theo giá hiện hành và theo các hoạt động
Đơn vị tính: Triệu đồng và tỷ lệ %
Trồng và chăm sóc
Khai thác các sản phẩm rừng
Dịch vụ và các hoạt động khác
Trang 31Nguồn: Niên Giám thống kê, Nghệ An, 2009 – Chi cục thuế Nghệ An, 2010
Thu nhập bình quân đầu người/tháng theo giá hiện hành theo nguồn thu nhập Thu nhập
bình quân đầu người/thángtăng từ 2002 đến 2009 khoảng 400%.Thu nhập từ Nông-Lâm-Ngưbình quân đầu người luôn luôn cao nhất,(41.75% năm 2002 và 30.50% năm 2009) sau đó lànguồn thu nhập từ lương(21.36 năm 2002 và 26.99% năm 2009), và ngành “khác” (20.56 năm
2002 và 26.89 năm 2009) nhưng nó lại giảm trong khi đó hai ngành khác lại tăng
Biểu 6 Thu nhập bình quân đầu người / tháng theo giá hiện hành theo nguồn thu nhập
Đơn vị tính: Nghìn đồng và tỷ lệ %
Lương và thù lao
Nông, lâm, ngư nghiệp
Công nghiệp và xây dựng
Các hoạt động dịch vụ
Các hoạt động khác
Nguồn: Niên Giám thống kê, Nghệ An, 2009 – Chi cục thuế Nghệ An, 2010
Tỷ lệ số xã có đường đến trung tâm xã theo huyện do nhóm đánh giá xã hội đến khảo sát
Tất cả các trung xã đều tiếp cận được các thôn bản vì hệ thông đườn sá tư xã xuống thôn nóichung là tốt Hệ thông đường sá tương đối tốt hỗ trợ tốt cho việc tiếp thị sản phẩm rừng và cáchoạt động kinh tế khác cho cấp xã/thôn bản
Biểu 7 Tỷ lệ số xã có đường đến trung tâm xã
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
tỉnh
Các huyệnDiễn
Châu
ĐôLương
NghiLộc
Chương
YênThành
Trang 32Giáo dục: Số học sinh phổ thông Thông thường số học sinh giảm liên tục từ 2000-2009 Tổng
số học sinh năm 2000 là 829.736 nhưng đến năm 2009 chỉ còn 568.202
Học sinh tiểu học cũng liên tục giảm Tỷ lệ so với tổng số học sinh năm 2000 là 51.12% và
2009, 39.76%, giảm 11% Đối với học sinh trung học, Từ năm 2000 đến 2005 tăng, nhưng lại
giảm liên tục từ 2006 đến 2009 Số học sinh cao đẳng tăng mạnh từ 2000 đến 2006, những bắt
đầu giảm từ 2007 đến 2009
Biểu 8 Giáo dục – Số học sinh phổ thông
Số học sinh
Tổng số 829.736 728.135 691.704 642.013 600.237 568.202 Trường tiểu học 424.238 281.078 254.662 241.073 229.997 225.960
Nguồn: Niên Giám thống kê, Nghệ An, 2009 – Chi cục thuế Nghệ An, 2010
Tình hình chăm sóc sức khoẻ
Bảng 9 thể hiên tình hình chăm sóc sức khoẻ ở Nghệ An sử dụng (6) tiêu chí chăm sóc sức
Nguồn: Niên Giám thống kê, Nghệ An, 2009 – Chi cục thuế Nghệ An, 2010
1.3 Diện mạo Kinh tế Xã hội tỉnh Thanh Hoá
Trang 33Diện tích, dân số, mật độ dân số năm 2009 theo huyện Tổng dân số Thanh Hoá giảm giữa
những năm 2005 và 2009 Lý do là nhiều thanh niên ly quê đi kiếm việc làm ở nơi khác, chủyếu là vào Nam và một số tỉnh miền Bắc
Ở vùng đồng bằng và các huyện duyên hải như Bỉm Sơn, Đông Sơn ; Hà Trung: Hậu Lộc,Hoằng Hoá, Nga Sơn, Nông Cống, Quảng Xương, Thiệu Hoá, Thọ Xuân, Tĩnh Gia,Vĩnh Lộc,
và Yên Định, dân số đang giảm giữa những năm 2005 và 2009.Tỷ lệ giảm biến động từ dưới1% đến 4% Ngược lại, vùng núi huyện Bá Thước, Lang Chánh, Mường Lát (7%) Như Thành,Như Xuân, Quan Hoá, và Quan Sơn dân số lại tăng với tỷ lệ từ 2-7% Số liệu cho thấy 2 chiềuhướng tương phản: dân số tăng ở miền núi và giảm ở vùng đồng bằng, vùng duyên hải và đôthị (Tp Thanh Hoá, 0,6%) (Biểu 10)
Biểu 10 Diện tích, dân số, mật độ dân số - 2009 theo huyện
Huyện/
T.Phố/Thị xã
Số km Dân số theo huyện, thành thị (1000 người) Mật độ
dân số (người/km2)
Trang 34Huyện/
T.Phố/Thị xã
Số km Dân số theo huyện, thành thị (1000 người) Mật độ
dân số (người/km2)
Việc làm theo ngành kinh tế Biểu 11 thể hiện tổng việc làm tiếp tục tăng từ 2001 đến
2009 Nông nghiệp (kể cả Lâm-Ngư) luôn là ngành dẫn đầu về nguồn việc làm Tuy nhiên,theo thời gian năng lực này giảm từ 74.32% năm 2001 xuống 72.44.% năm 2009, mức giảm2% Trong khi công nghiệp và tăng từ 11.19% năm 2001 và 12.49% năm 2009 và dịch vụtăng từ 14.47% năm 2001 lên 15.05% năm 2009 Năng lực việc làm của ngành dịch vụ tăngđều đều từ 2001 đến 2009: 2001: 14.47%; 2002: 14.54%; 2003: 14.61%; 2004: 14.69%;2005: 14.76%; 2006: 14.84%; 2007: 14.91%; 2008: 4.98%; và 2009: 15.05%
Biểu 11 Người lao động theo ngành kinh tế của tỉnh Thanh Hoá
Trang 35GDP theo giá hiện hành theo ngành kinh tế GDP 2009 của Thanh Hoá là 42.206.800
triệu VND, tăng 394% hay gấp 4 lần so với GDP 2001 là 10.699,500 (Biểu 12)
Trong khi phần đóng góp của Nông-Lâm –Ngư vào GDP luôn cao nhất Năm 2001 phầnđóng góp của nông nghiệp vào GDP là 35.8% Năm 2009 giảm xuống còn27%, thấp hơncông nghiệp (38.5%) và dịch vụ (34.5 %) Hiện nay công nghiệp và dịch vụ là 2 nghành dẫnđầu về đóng góp vào GDP
Biểu 12 GDP giá hiện hành theo ngành kinh tế của tỉnh Thanh Hoá
Đơn vị tính: Tỷ đồng và tỷ lệ %
Nông lâm, ngư nghiệp
Công nghiệp và xây dựng
Nguồn: Niên Giám Thống Kê, Thanh Hoá - 2009 Chi cục Thống Kê Thanh Hoá - 2010.
Giá trị đầu ra lâm nghiệp theo giá hiện hành theo loại hoạt động Tổng giá trị đầu ra lâm
nghiệp liên tục tăng từ 440.329 triệu VND năm 2001 lên 1.408.390 triệu VND năm 2009 haytăng 320% trong vòng 9 năm Nhìn chung, khai thác rừng và chế biến lâm sản chiếm phần lớnnhất trong tổng giá trị đầu ra lâm nghiệp sau đó là trồng chăm sóc rừng và dịch vụ lâmnghiệp Tuy nhiên mức trung bình của từng ngành từ 2001 đến 2009 hầu như không thay đổi.Năm 2001 phần đóng góp của trồng và chăm sóc rừng so với tổng giá trị đầu ra lâm nghiệp là33.6% và năm 2009 là 33.0% Khai thác rừng hơi tăng một chút chỉ là 64% năm 2001 và 65%năm 2009 Dịch vụ lâm nghiệp là 2.4% năm 2001 và 2% năm 2009
Trang 36Biểu 13 Giá trị đầu ra lâm nghiệp theo giá hiện hành theo loại hoạt động
Đơn vị tính: Tỷ Đồng và tỷ lệ %
Trồng và chăm sóc rừng
Khai thác các sản phẩm rừng
Dịch vụ và các hoạt động lâm nghiệp khác
Nguồn: Niên Giám Thống Kê Thanh Hoá - 2009, Chi cục Thống Kê Thanh Hoá - 2010.
Thu nhập bình quân đầu người / tháng theo giá hiện hành của từng nguồn thu.
Thu nhập bình quân / đầu người từ Nông – Lâm – Ngư nghiệp của Thanh Hoá luôn luôn caonhất so với các ngành khác Tuy nhiên từ năm 2002-2008 phần này đã giảm xuống từ42.8% còn 34.7%
Phần thu nhập lớn thứ hai là lương và thù lao chiếm 23.5% năm 2002 và 28.5% năm 2008.Đứng thứ ba là nguồn thu khác chiếm 18.7% năm 2002 và 20.3% năm 2009 Phần thấp nhất
là nguồn thu từ phi nông nghiệp chỉ chiếm 14.9% năm 2002 và 16.7% năm 2009
Biểu 14 Thu nhập bình quân đầu người / tháng theo giá hiện hành của từng nguồn thu
Đơn vị tính 1000 VND và tỷ lệ %
Lương và thù lao
Nông, lâm.
ngư nghiệp
Phi nông nghiệp
Trang 372006 395,0 100,0 124,0 31,4 133,5 33,8 55,1 13,9 82,4 20,9
Nguồn: Niên Giám Thống Kê, Thanh Hoá - 2009 Chi cục Thống Kê Thanh Hoá - 2010.
Giáo dục (Số học sinh phổ thông) Biểu 1.3.6 cho thấy số lượng học sinh được tuyển vào
các trường tiểu học, trung học của tỉnh Thanh Hoá
Tổng số học sinh ở các trường tiểu học, trung học, và cao đẳng có xu thế giảm Học sinh tiểuhọc và trung học có cùng một kiểu giảm Học sinh cao đẳng cũng giảm nhưng ít hơn Nhưng
tỷ lệ học sinh tiểu học so với tổng số học sinh tăng từ năm 2005 (36.67%) đến 2009 (39.90%)
Tỷ lệ học sinh trung học so với tổng số học sinh giữa năm 2005 (43.67%) và2009 (36.45%)giảm từ 43.67% xuống 36.45% Và tỷ lệ học sinh cao đẳng so với tổng số học sinh tăng từ
Nguồn: Niên Giám Thống Kê, Thanh Hoá - 2009, Chi cục Thống Kê Thanh Hoá - 2010
Tỷ lệ xã/phường/quận/huyện đạt chuẩn quốc gia về chăm sóc sức khoẻ theo huyện Biểu
16 cho thấy tỷ lệ địa phương đạt chuẩn quốc gia về chăm sóc sức khoẻ theo huyện cho đến
2009 Chuẩn quốc gia cho vùng núi thấp hơn so với vùng đồng bằng và duyên hải Chuẩnquốc gia đạt mức trung bình của 11 huyện miền núi Bá Thước, Cẩm Thuỷ, Lang Chánh,Mường Lát, Ngọc Lạc, Như Thành, Như Xuân, Quan Hoá, Quan Sơn, Thạch Thành, vàThường Xuân là 48.61%, trong khi đó chuẩn quốc gia của 17 huyện đồng bằng là 79.83%(1,64 lần cao hơn)
Biểu 16 Tỷ lệ địa phương đạt chuẩn quốc gia về
chăm sóc sức khoẻ theo huyện
Đơn vị tính: Tỷ lệ (%)
Trang 38Cách sử dụng đất thông thường của Nghệ An và Thanh Hoá Theo hệ thống phân loại sử
dụng đất của hai tỉnh hay của cả nước, tất cả đất được gộp thành đất nông nghiệp (Biểu 17)
Ở cả 2 tỉnh, đất nông nghiệp chiếm khoảng 75% tổng diện tích Tuy nhiên, đất của Nghệ An
Trang 39rộng hơn nhiều so với Thanh Hoá Ở cả 2 tỉnh đất rừng chiếm trên 50% tổng diện tích và 78 %
và 69 % tổng diện tích đất nông nghiêp của 2 tỉnh Đất rừng sản xuất ở Nghệ An chiếm hơnmột phần tư tổng diện tích tỉnh và 49% tổng diện tích đất rừng Tại Thanh Hoá đất rừng sảnxuất ít hơn ¼ (22,4%) tổng diện tích tỉnh và 44% tổng diện tích đất rừng Có thể nói, đất rừngsản xuất của Nghệ An nhiều hơn Thanh Hoá rất nhiều Nói cách khác nó rộng gấp đôi ThanhHoá
Vì ở cả 2 tỉnh đất rừng sản xuất chiếm dưới 50% tổng diện tích Như vậy sẽ có đủ đất cho dự
án FSDP
Biểu 17 Sử dụng đất ở hai tỉnh Nghệ An và Thanh Hoá, 2009
Đơn vị tính: Ha và tỷ lệ
Loại đất Tổng (ha) Loại đất Tổng (ha) Tổng (ha) %
Trang 40Nguồn: Niên Giám Thống Kê, Nghệ An - 2009, Chi cục Thống Kê Nghệ An – 2010 và Niên Giám Thống Kê, Thanh Hoá - 2009, Chi cục Thống Kê Thanh Hoá - 2010.
2 Khu vực dân tộc thiểu số
2.1 Nguồn gốc dân tộc thiểu số
Ở Việt Nam có 54 tộc người Đến năm 2009 tổng dân số là 85.846.997 Trong số 54 tộc ngườimột tộc người đa số là người Kinh còn lại 53 là các dân tộc thiểu số Tổng dân số người Kinh
là 73.594.341 hay 86 % tổng dân số cả nước Tổng dân số người thiểu số là 12.245.436 hay 14
% tổng dân số cả nước Dựa vào dân số của ít nhất là 750.000 người có đến 8 tộc người có dân
số đông đó là người Dao, H’mong, Hoa, Khơme, Mường, Nùng, Tày, và người Thái 53 tộcngười thiểu số được chia thành tám (8) ngữ hệ: Hán, H’mong-Dao, Mon-Kmer, Kadai,Malayo-Polynesian, Tày-Thái, Tạng-Mianma và Việt-Mường Mô hình dân tộc theo giai đoạncủa tất cả các tộc người từ năm 1979-2009 trình bày trong Biểu 18
Biểu 18 Dân số của 54 tộc người của Việt Nam