Slide thuyết trình MS Project 2010
Trang 1MS PROJECT 2010
NHÓM 7 8 9
Trang 2Intro & overview
Cài đặt Project 2010
Tạo dự án
Bắt đầu quản lí dự án và thực chất của việc quản
lí dự án là quản lí các chức năng, nhiệm vụ và nguồn tài nguyên
Bởi thế nên chúng ta đặt danh sách chức năng, nhiệm vụ vào chung dự án, nhìn vào các vạch phân chia để hoạch định nguồn tài nguyên,
nhìn vào nhân lực để hiểu anh(cô) ta có thể
làm gì + có năng lực gì…
www.themegallery.com
Trang 3Intro & overview
Một khi chúng ta nhìn vào dự án thì phải đánh giá tiến độ và khó khăn gặp phải, theo dõi tiến độ
thông qua dự án; nhìn thấy vấn đề khi các chức năng, nhiệm vụ có sự xung đột, chồng chéo lên nhau; tốn nhiều thời gian khi thiếu nguồn tài
nguyên; làm gì khi trễ tiến độ được giao, …
Sự cộng tác tốt giữa các thành viên, giữa các
nhóm cũng là một yếu tố liên quan tới việc hoàn thành dự án Bảo đảm cho việc truyền hay thay
đổi thông tin được cập nhật nhanh chóng.
www.themegallery.com
Trang 4Starting project
Khởi động chương trình :
Chọn shortcut -> click
www.themegallery.com
Trang 5Starting project
Tạo mới một dự án:
Ấn vào mục New -> Blank Project -> Create
www.themegallery.com
Trang 6Lưu một dự án
File/Save -> điền tên file và ok
www.themegallery.com
Trang 7Lưu một dự án
Lưu một dự án với tập tin tùy chọn
www.themegallery.com
Trang 8Mở một dự án đã có sẵn
Vào File->Open ->chọn dự án mở
www.themegallery.com
Trang 9L ÀM VIỆC VỚI TÀI NGUYÊN
L ÀM VIỆC VỚI TASK
REPORT
Trang 11THÊM NHÂN LỰC CHO TASK
Nếu nhân lực cho công việc không đủ thì chúng ta cần thêm
nhiều nhân lực
Trang 12THÊM NHÂN LỰC CHO TASK
Lý do khi thêm resources:
Mặc định là hoàn thành sớm hơn thời hạn
Có 3 lý do:
Thời gian hoàn thành sớm hơn.
Tăng resources do yêu cầu công việc.
Tăng thời gian làm việc mỗi ngày.
DEMO
Trang 13THÊM THỜI GIAN BIỂU CHO TASK
Ứng với mỗi công việc ta có thể áp dụng 1 lịch làm việc riêng cho các nhân viên Việc thay đổi lịch làm việc, bổ sung calendar cho project ta vào Tab Project => Change Working Time
Thay đổi lịch làm việc cho mỗi nhân viên
Thay đổi lịch làm việc cho toàn dự án
Trang 14THÊM THỜI GIAN BIỂU CHO TASK
Để thiết lập thời gian làm việc của dự án ta chọn Option
Tại đây ta có thể thiết lập số giờ làm việc trong ngày, số ngày làm việc trong tuần… Mặc định là ngày làm việc bắt đầu từ 8h và kết thúc 17h, tuần làm việc 40h
DEMO
Trang 15LÀM VIỆC VỚI RESOURCE
Trang 16LÀM VIỆC VỚI RESOURCE
Title THIẾT LẬP RESOURCE
Title THAY ĐỔI ThỜi GIAN LÀM VIỆC
Title CẬP NHẬT THÔNG TIN CHO RESOURCE
Title THIẾT LẬP MỨC TRẢ PHÍ CHO RESOURCE
Trang 17THIẾT LẬP TÀI NGUYÊN
Bước 1:
Chuyển sang khung nhìn resource: trong
menu View chọn Resource sheet.
Trang 18THIẾT LẬP TÀI NGUYÊN
Bước 2: Điền tên resource trong cột resource name và nhấn Enter.
Trang 19THIẾT LẬP TÀI NGUYÊN:
Bước 3: Chọn loại tài nguyên MS Project cung cấp 3 loại tài nguyên thường dùng
Trang 20THIẾT LẬP TÀI NGUYÊN:
Các thuộc tính mặc định của 1 resource:
ID : mã số của resource
Resource Name: tên resource
Material Label: nhãn của vật liệu
Initials: viết tắt của resource name
Max.Unit: hiệu năng của resource
Group: tên của nhóm của resource
Accrue at: cách tính chi phí cho resource
(prorated: tính theo tỉ lệ; end: kết thúc; start: bắt đầu)
Trang 21THIẾT LẬP TÀI NGUYÊN:
Tại cột Std.Rate chọn mức chi phí cho
nguồn tài nguyên này
Trang 22THAY ĐỔI THỜI GIAN LÀM VIỆC:
Bước 1: Trong Menu Tools chọn “Change working times…”
Chọn người cần thay đổi lích làm việc trong box “For Calendar”
Chọn các bộ lịch làm việc chuẩn được MS Project hổ trợ trong box “Base calendar”
Trang 23THAY ĐỔI THỜI GIAN LÀM VIỆC:
Trang 24THAY ĐỔI THỜI GIAN LÀM VIỆC:
Thẻ Exception: cho biết vào thời gian này
người đó sẽ không phải làm việc.
Trang 25THAY ĐỔI THỜI GIAN LÀM VIỆC:
Thẻ Work Weeks: Xác định thời gian làm
việc trong tuần
Trang 26THAY ĐỔI THỜI GIAN LÀM VIỆC
Thẻ Work Weeks: Click “Details…” để điều
chỉnh chi tiết.
DEMO
Trang 27CẬP NHẬT THÔNG TIN CHO RESOURCE
Như chúng ta đã biết khi làm project sẽ có những
sự cố phát sinh ngoài ý muốn
Nhân viên bận công việc gia đình không thể
tham gia vào dự án
Trong quá trình làm việc máy tính ngưng hoạt động bất chợt
….
Những công việc này ta sẽ xử lý trong Microsoft Project 2010 (MS Project 2010) như slide sau
Trang 28CẬP NHẬT THÔNG TIN CHO RESOURCE
Đầu tiên ở giao diện chính chương trình ta
vào tab View chọn Resource Sheet
Trang 29CẬP NHẬT THÔNG TIN CHO RESOURCE
Tiếp theo ta muốn thay đổi tài nguyên nhân
lực nào, hay tài nguyên máy tính nào click
phải vào và chọn Infomation:
Trang 30CẬP NHẬT THÔNG TIN CHO RESOURCE
Cửa sổ chỉnh sửa sẽ hiện lên
Trang 31Ở đây muốn thay đổi tài nguyên nhân lực,
máy móc nên ta chỉ cần chú ý đến khu vực
khoanh vùng như sau:
CẬP NHẬT THÔNG TIN CHO RESOURCE
DEMO
Trang 32THIẾT LẬP MỨC TRẢ PHÍ CHO RESOURCE
Chúng ta đã biết có thể thiết lập 5 mức trả phí cho
1 resource, điều này cho phép ta áp dụng các mức
chi trả khác nhau cho resource với những công
việc khác nhau.
Đối với mỗi nhiệm vụ, dự án sẽ sử dụng giá cước
ban đầu mặc định, ta có thể tạo một bảng giá khác
để sử dụng.
Để tạo bảng giá khác ta làm như sau đây.
Trang 33THIẾT LẬP MỨC TRẢ PHÍ CHO RESOURCE
Đầu tiên trong cột Taskname ta chọn nhân viên
cần tạo bảng giá riêng (do tham gia các CV khác
nhau)
Tiếp theo nhìn lên Format Tab, ta chọn
Information của nhóm Assignment
Hộp thoại Assignment Information xuất hiện.
Trên tab General, trong costRate table box ta click
chọn B chọn OK
Sẽ xuất hiện bảng giá mức thứ B của nhân viên.
Trang 34THIẾT LẬP MỨC TRẢ PHÍ CHO
RESOURCE
Bảng lương B của một nhân viên:
DEMO
Trang 35Resource pool
Trang 36Giới thiệu
Khi phải quản lý nhiều hơn một dự án,thông thường
nguồn lực làm việc sẽ được sử dụng cho nhiều hơn một dự án.Thật sự khó khăn để cần huy động nguồn lực giữa
những dự án khác nhau,đặc biệt là các dự án này được
quản lý bởi những người khác nhau.
Khái niệm Resource pool ra đời là cách thức nhằm giúp ta
có thể sử dụng tài nguyên giữa nhiều dự án khác
nhau.Thực sự Resource pool cũng là một dự án trong đó chứa những thông tin về tài nguyên của các dự án khác.Nó chứa toàn bộ các thông tin về nguồn lực cho từng tác vụ của tất cả các dự án liên kết tới nó.Bạn có thể thay đổi toàn
bộ các thông tin như giá trị,nhân lực và tất cả các dự án liên kết tới nó sẽ lấy những thông tin đã được cập nhật
này.
Trang 37Resource pool
Nhóm có 3 nhóm nhỏ 7-8-9 nên sẽ có 3
nguồn tài nguyên
Trang 38Resource pool
Thêm Task vào cho dự án :
+ Lấy yêu cầu + Phân tích + Thiết kế + Code
+ Test
Trang 39Resource pool
Thêm task
Trang 40Resource pool
Thêm task
Trang 41Resource pool
Bây muốn sử dụng nguồn lực một nhóm:
Từ resource nhóm đó chọn tìm trên Tool
ResourcePool
Share Resource Use Resource
Chọn tên dự án (hoăc muốn share nguồn lực cho nhóm khác thì chọn đúng tên nhóm đó)
Trang 42Resource pool
Sau khi xong qua ResourcePool kiểm tra
Trang 43Resource pool
Tương tự cho các nhóm khác
Trang 46Các công việc khác tương tự
Resource pool
Trang 47Bây giờ chúng ta đã có một nơi tập trung toàn bộ các Resource hiện có.
Các bạn mở Resource Pool
chọn View
Resource Usage
Rồi qua Resource chon Details(xem chi tiết) nhằm
có cái nhìn tổng quan về các tài nguyên.
Resource pool
Trang 48Resource pool
Trang 50LƯU MỘT BASELINE
BASELINE LÀ GÌ ?
Baseline là một tập hợp các giá trị quan trọng của dự án ban đầu
Là một ‘snapshot’ lưu lại thông tin kế hoạch dự án ban đầu
Phục vụ cho việc so sánh với các kế hoạch trong tương lai
để có những điều chỉnh phù hợp
www.themegallery.com
Trang 51 So sánh thời gian giữa bản kế hoạch và
baseline:
Insert column
Chọn baseline
LƯU MỘT BASELINE
Trang 52LƯU Ý:
Nên lên kế hoạch dự án một cách đầy đủ đến mức có thể
trước khi lưu baseline (điều này không có nghĩa là bạn không thể thêm tasks, resources, assignment sau đó).
Có thể lưu đến 11 baseline cho mỗi kế hoạch.
www.themegallery.com
Trang 54Với những thông tin về chi phí và ngân sách tại chỗ, bạn có thể phân tích để biết được rằng dự án của bạn có khả năng thực hiện được hay không trong một giới hạn về ngân quỹ nào đó hoặc đã vượt quá dự trù
Hơn nữa, dự án của bạn được đầu tư vào dưới sự kiểm tra định lượng mức chi phí một lần trước khi nó được tiến hành Bạn có thể quan tâm đến những sự thay đổi của đường chuẩn của ngân sách để thực hiện điều chỉnh một cách nhanh chóng trước khi vượt quá ngân sách
www.themegallery.com
Trang 55Các phần chính trong việc ước lượng dự án
Putting a price tag on your project
Incorporating resource cost
Preparing for cost calculations
Reviewing cost information
Comparing costs to your Budget
Reducing project Costs
Setting the Project Fiscal Year
Assigning Accounting Codes
www.themegallery.com
ESTIMATION
Trang 56 Putting a price tag on your project
ESTIMATION
Trang 57Estimation - Incorporating resource cost
Incorporating resource cost
Trang 58Estimation - Preparing for cost calculations
Assigning cost resources to task
Entering an oddball cost for a task
www.themegallery.com
Trang 59Estimation - Reviewing cost information
Seeing overall project costs
-Viewing the total project cost in the project summary task
-Viewing the total project cost in Project statistics-Viewing total project cost in the project summary report
Seeing Costs for tasks, resources, and
Assignments
-Total cost for a task-Total cost for a resource-Total cost for a assignment
Adding Custom budgetInformation
www.themegallery.com
Trang 60Estimation - Comparing costs to your Budget
Step 1: Create and Designate budget
resources
Step 2: Assign Budget Resources to the
Project Summary Task
Step 3: Enter Budget Cost and Work Values
Step 4: Associate Resources with Their
Budget Type
Step 5: Compare Budget Resource Values
www.themegallery.com
Trang 61Estimation - Reducing project Costs
Checking for Cost Errors
Task durations
cost per use
resource rates
Planned assignment costs
Cost resource amounts
Fixed costs for tasks
Adjusting the Schedule
Trang 62Estimation - Reducing project Costs(tt)
Adjusting Assignments
Replace expensive resources with cheaper ones
Do away with overtime
Rethinking Your Project Budget
Get a bigger budget
Cut back on project scope or quality
www.themegallery.com
Trang 63Estimation - Setting the Project Fiscal Year
Setting the Project Fiscal Year
www.themegallery.com
Trang 64Estimation - Assigning Accounting Codes
Entering Accounting Codes in a Custom
Field
Creating Multilevel Accounting Codes
Applying Accounting Codes to Your Project
www.themegallery.com DEMO
Trang 65Tracking progress
Trang 66Link Task
• Để tạo liên kết giữa các công việc bạn có thể làm như sau:
- Chọn task muốn tạo liên kết
- Trên menu chọn Task
- Trên tool bar chọn inforamtion
Hộp thoại Summary Task Information hiện
ra, chọn tab Predecessors
Chọn công việc kết nối tại mục Task Name hay chọn ID của công việc tại mục ID
Trang 67Link Task
Trang 68- Mục Type quy định các loại kết nối giữa 2
công việc Có các loại kết nối ở mục Type:
- Finish-To-Start(FS) (loại mặc định) : kết thúc - bắt đầu
- Finish-To-Finish(FF): kết thúc – kết thúc
- Start-To-Finish(SF): bắt đầu – kết thúc.
- Start-To-Start(SS): bắt đầu – bắt đầu
Link Task
Trang 69 Muốn chỉnh sửa mối liên hệ giữa các công
việc, double-click vào ngay liên kết, hộp thoại Task Dependency sẽ hiện ra:
Link Task
Trang 70- Baseline cũng giống như ta lưu lại trạng thái của dự án ngay tại một thời điểm Dựa vào baseline, người dùng kiểm soát được dự án của mình, xem nó thực hiện được như thế nào so với kế hoạch MS Project 2010 hỗ trợ 11 baseline, tức hỗ trợ cho người dùng chức năng lưu lại 11 bức ảnh cho dự án của mình, bao gồm: baseline, baseline 1, baseline 2, baseline 3, baseline 4, baseline 5, baseline 6, baseline 7, baseline 8,
baseline 9, baseline 10 Trong một project có thể có nhiều baseline, và khái niệm re-baseline nghĩa là khi có những sự thay đổi quan trọng trong đề án như hoãn công việc nào đó, vượt ngân sách hay mất đi nguồn tài nguyên quan trọng nào
đó, và cần phải cập nhật lại baseline cho phù hợp
Save a baseline
Trang 71 Cách tạo baseline
Để tạo baseline, trên menu chọn Project, trên tool bar chọn Set Baseline Có 2 mục sổ ra là Set Baseline và Clear Baseline Chọn Se Baseline họp thoại Set
Baseline hiện ra
Save a baseline
Trang 72 Ở mục For:
- Entire project: là lưu lại toàn bộ đề án
- Selected Task: là chỉ lưu lại một số chức năng được chọn
Update baseline
Ta có thể vào Set baseline trên toolbar để update lại baseline
* Nếu ta không chọn gì nhấn Ok thì MS Projet sẽ ghi đè lên baseline cũ
* Nếu chọn 1 baseline khác thì MS Project sẽ luu trên 1
baseline mới
Save a baseline
Trang 73 Xem thông tin về dự án hiện tại.
Trên menu chọn Project, sau đó chọn Project information Project imformation dialog hiện
ra Chọn Statictis
Track as Scheduled
Trang 74Track as Scheduled
Trang 75Track as Scheduled
Trang 76 Project Statictis hiện ra Trên đây lưu các hông tin
hiện tại về dự án Vd Duration (% thời gian), Work (% công việc hoàn thành)…
Để cập nhật tình trạng dự án: trên menu chọn Project, trên tool bar chọn Update Project
Track as Scheduled
Trang 77- Ở mục Update work as complete through, chọn ngày muốn theo dõi tiến độ thực hiện của project Ví dụ chọn ngày
Mục “Set 0%-100% complete” là đánh giá công việc theo
phần trăm nó thực hiện được theo như kế hoạch ban đầu đặt
ra Còn “Set 0% or 100% complete” là đánh giá các công việc
là hoàn thành hay không (một là hoàn thành 100%, hai là chưa hoàn thành 0%)
Sau khi Update Project, ở giữa các thanh progress của công việc, xuất hiện thêm các thanh màu đen diễn tả phần trăm
công việc thực hiện được so với kế hoạch đặt ra tại thời điểm update project Ngoài ra, dấu check ở mục Indicator diễn tả công việc đó đã hoàn tất tại thời điểm được update
Track as Scheduled
Trang 78 Ta có thể điều chỉnh % công việc bằng cách:
* Hiệu chỉnh trong Task information tại mục Percent
complete: ta có thể chọn Task muốn thao tác rồi chọn
Information trên toolbar hay double- click vào task đó
* Hiệu chỉnh bằng trên toolbar
* Hoặc có thể hiêu chỉnh bằng cách click và kéo các hanh đen nằm giữa các thanh progress cảu các ask
Điều chỉnh phần trăm công việc
Trang 79* Hiệu chỉnh bằng Update task
Chọn task tương ứng, trên toolbar chọn Mark on Track rồi chọn Update task
Tracking progress
Trang 80 Sử dụng Actuals
Ngoài chỉnh phần trăm công việc đã thực hiện được,
trong Update task ta có thể chỉnh những thông số khác cho phần công việc đã làm được, như số ngày đã thực
hiện để đạt được số phần trăm công việc đó chẳng hạn ở mục Actual dur.
Ta cũng có thể vào View- Table- Work Khi đó màn hình phía bên trang sẽ hện đầy đủ các thông tin của Task có cả baseline, Actual dur…và ta có thể hiệu chỉnh những mục này Khi ta thay đổi thông số Actual dur này, Ms Project
sẽ tự đọng cập nhật thay đổi của các thông số liên quan.
Tracking progress
Trang 81- Ta chọn task muốn thao tác rồi trên toolbar
chọn hoặc right click vào task chọn Hoặc chọn task rồi chọn Information trên toolbar rồi trong Task information dialog chọn Notes
Thêm ghi chú cho một task
Trang 83Edit task detail
Trang 84Các loại công việc (Task Types)
Có 3 loại task type: Fixed Units, Fixed Duration,
Fixed Work
Các khái niệm về Unit, Duration và Work :
o Unit : số lượng của tài nguyên(nhân lực, máy tính,
… ) hoặc % thời gian của một người dành cho một việc.
o Duration : khoảng thời gian hoàn thành của một
công việc.
o Work : khối lượng công việc hay số giờ công
(person-hours) cần để hoàn thành công việc
Trang 85Các loại công việc (Task Types) (tt)
Ý nghĩa việc lựa chọn Task Type :
o Fixed Units: Một công việc khi được xác lập Task type là Fixed Units nghĩa là Units của các tài nguyên sẽ không thay đổi khi có
sự điều chỉnh từ 2 giá trị còn lại.Nói cách khác thì khi ta thay đổi Duration thì Works tương ứng sẽ thay đổi và ngược lại.
o Fixed Duration : Một công việc khi được xác lập Task type là Fixed Duration nghĩa là Duration của công việc sẽ không thay
đổi khi có sự điều chỉnh từ 2 giá trị còn lại.Nói cách khác thì khi
ta thay đổi Units thì Work tương ứng sẽ thay đổi và ngược lại.
o Fixed Work: Một công việc khi được xác lập Task type là
Fixed Work nghĩa là số lượng việc cần làm của của công việc sẽ
không thay đổi khi có sự điều chỉnh từ 2 giá trị còn lại.Nói cách khác thì khi ta thay đổi Units thì Duration tương ứng sẽ thay đổi
và ngược lại.