1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyet trinh 28-5-2010

72 576 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới Thiệu Cơ Hội Đầu Tư 5 Công Ty Trong Ngành Dầu Khí Niêm Yết Trong Tháng 6-2010
Tác giả Ban Phân Tích PSI
Trường học Công ty CP Chứng khoán Dầu khí Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Vĩ Mô
Thể loại Trình Bày
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 10,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử hình thành và phát triển:• PVC-PT tiền thân là Công ty TNHH một thành viên Xây lắp Đường ống Bồn bể Dầu khí được thành lập ngày 21/12/2007 trên cơ sở sáp nhập Xí nghiệp Xây lắp Đ

Trang 1

GIỚI THIỆU CƠ HỘI ĐẦU TƯ

5 CÔNG TY TRONG NGÀNH DẦU KHÍ NIÊM

YẾT TRONG THÁNG 6-2010

Trình bày: BAN PHÂN TÍCH PSI

Công ty CP Chứng khoán Dầu khí

Hà Nội, 28 tháng 5 năm 2010

Trang 2

5.83 6.3

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

VIỆT NAM - TĂNG TRƯỞNG GDP

QUÝ I, II (%)

Quý I Quý II

Nguồn: GSO, MPI, PSI tổng hợp

* Dữ liệu quý II/2010 theo dự báo của MPI

Trang 3

BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ (VND/USD)

TG liên NH Mid point NHTM Mid point TTTD Nguồn: SBV, PSI tổng hợp

0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0 3.5 4.0 4.5 5.0

0 100 200 300 400 500 600 700

TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG VÀ VN-Index

VnIndex (cột trái, điểm) Tín dụng (cột phải, %)

Nguồn: NHNN, PSI tổng hợp

-2 -1 0 1 2 3 4 5

-20 -10 0 10 20 30 40

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CPI (%)

So cùng kỳ năm trước (trái) So với kỳ trước (phải) Nguồn: GSO, PSI tổng hợp

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI (triệu USD)

Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân thương mại

Nguồn: GSO, PSI tổng hợp

THUẬN LỢI

Kinh tế thế giới và kinh tế trong nước hồi phục khả quan

Trang 4

Hệ thống tài chính thế giới có thể đóng băng nếu khủng hoảng nợ xảy ra

Các biện pháp đã được EU/IMF đưa ra

ra kế hoạch cắt giảm ngân sách kỷ lục

KHÓ KHĂN

Khủng hoảng nợ tại châu Âu và nguy cơ làm chậm hồi kinh tế TG

Trái phiếu PIIGS do các ngân hàng US, EU nắm giữ

Trang 5

 Chất lượng tăng trưởng thấp (chỉ số ICOR cao)

trường đầu cơ như bất động sản, vàng, ngoại tệ và chứng khoán)

KHÓ KHĂN

Kinh tế Việt Nam: nhiều thách thức phía trước

Trang 6

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 7

Kịch bản 1: Blue chips nâng đỡ TT

VN-Index đạt 600 - 650

DỰ BÁO TT CHỨNG KHOÁN 6 THÁNG CUỐI NĂM

Blue-chips có nâng đỡ thị trường hay không?

Kịch bản 2: Blue chips không nâng đỡ TT

VN-Index đạt 550 - 600

Trang 8

GIỚI THIỆU CƠ HỘI ĐẦU TƯ

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐƯỜNG ỐNG

BỂ CHỨA DẦU KHÍ (PXT)

Trình bày: BÙI ĐỨC HOÀN

BAN PHÂN TÍCH PSI

Công ty CP Chứng khoán Dầu khí

Hà Nội, 28 tháng 5 năm 2010

Trang 9

1 Tổng quan về doanh nghiệp

2 Phân tích Hoạt động kinh doanh – Tình hình

tài chính

3 Kế hoạch sản xuất kinh doanh – Dự báo tài

chính

NỘI DUNG CHÍNH

Trang 10

Lịch sử hình thành và phát triển:

• PVC-PT tiền thân là Công ty TNHH một thành viên Xây lắp Đường ống Bồn bể Dầu khí được thành lập ngày 21/12/2007 trên cơ sở sáp nhập Xí nghiệp Xây lắp Đường ống Bồn bể và điện nước, Xí nghiệp sửa chữa các công trình Dầu khí và Ban Cù Lao Tào thuộc Công ty CP Xây lắp Dầu khí.

• Ngày 26/11/2009, Công ty chuyển đổi sang hình thức hoạt động là công ty

cổ phần với vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 200 tỷ đồng (đến ngày 12/02/2010 các cổ đông đã góp đủ vốn điều lệ là 200 tỷ đồng)

• Trụ sở chính tại Số 654 Đường Nguyễn An Ninh - Phường 8 - TP Vũng Tàu.

1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

Trang 13

Các công trình đã thực hiện:

1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

Trang 14

Các công trình đã thực hiện:

1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

Trang 15

10,200,000 , 51.00%

81,044 , 0.41%

Cán bộ nhân viên Công ty

Cổ đông ngoài Công ty (tổ chức)

Cổ đông ngoài Công ty (cá nhân)

Trang 16

Lý do đầu tư vào doanh nghiệp:

• PVC-PT là một trong những đơn vị đứng đầu cả nước về lĩnh vực xây lắp

chuyên ngành dầu khí, thương hiệu và uy tín của Công ty đã được khẳng định trên thị trường.

• Rào cản gia nhập ngành khá cao do tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe, trong khi đó Công ty đã duy trì được vị thế cạnh tranh vững chắc, lượng khách hàng đông đảo trong lĩnh vực xây lắp chuyên ngành dầu khí.

• Công ty được sự quan tâm chỉ đạo, đầu tư, hỗ trợ nhiều mặt của Tổng Công ty

cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam cũng như sự hợp tác từ các đơn vị thành viên của PVN.

• Cơ hội từ triển vọng phát triển của ngành giúp Công ty có tiềm năng tăng

trưởng cao trong nhiều năm tới.

1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

Trang 17

Rủi ro khi đầu tư vào doanh nghiệp:

• Sản xuất kinh doanh mới chỉ bó hẹp trong lĩnh vực xây lắp, chủ yếu thi công các hợp đồng của các công ty thành viên trong Tập đoàn dầu khí nên hoạt động

KD phụ thuộc nhiều vào các dự án đầu tư của ngành dầu khí.

• Rủi ro biến động giá cả nguyên vật liệu đầu vào.

• Rủi ro tiến độ thanh quyết toán hợp đồng Công tác nghiệm thu, thanh quyết toán các hợp đồng trong lĩnh vực xây lắp thường bị kéo dài dẫn đến việc thu hồi vốn từ các công trình chậm.

• Khó khăn, thách thức trong việc thích ứng với mô hình hoạt động mới Công

ty mới chuyển sang hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần nên cần thời gian thích ứng và có được hiệu quả với mô hình mới

1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

Trang 18

• Tốc độ tăng trưởng DT ở mức tương

đối cao so với các doanh nghiệp

khác trong ngành xây lắp DT của

Công ty 2009 tăng 64,47% so với năm

2008 Hết quý 1/2010, DT đạt 158 tỷ

đồng (bằng 21,08% kế hoạch năm

2010).

• Lĩnh vực xây lắp chi phối toàn bộ

hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty Xét về cơ cấu DT, trong

những năm qua hoạt động xây lắp luôn

chiếm trên 99% trong DT thuần và tỷ

trọng này đang có xu hướng tăng dần.

2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH – TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

321,403 528,618

750,109 1,530,973 2,294,929 3,027,011 3,783,764

0 500,000 1,000,000 1,500,000 2,000,000 2,500,000 3,000,000 3,500,000 4,000,000

Trang 19

• Tổng chi phí luôn chiếm tỉ trọng xấp xỉ 97% so với tổng DT của Công ty,

tuy nhiên tỷ trọng này đang có xu hướng giảm dần do Công ty tiết giảm

đáng kể tỷ trọng chi phí quản lý và chi phí lãi vay.

• Do đặc thù hoạt động xây lắp, giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng khá cao (trên 93%) trong tổng chi phí và tỷ trọng này biến động khá thất thường

trong những năm qua.

Giá trị (tr.đ) %/Tổng CP %/DT Giá trị (tr.đ) %/Tổng CP %/DT % +/- Giá trị (tr.đ) %/Tổng CP %/DT

Trang 20

0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000

2008 2009 Q1/2010 Lợi nhuận gộp (tr.đồng) LN hoạt động xây lắp (tr.đồng) Biên LN gộp Biên LN gộp HĐ xây lắp

379,308 479,017

792,192 1,514,458 2,255,152

2,964,188 3,834,035

633,339 739,324

50,000 69,011

200,000 280,000 350,000 500,000 580,000

0 100,000 200,000 300,000 400,000 500,000 600,000 700,000 800,000

2008 2009 2010F 2011F 2012F 2013F 2014F

Vốn CSH (tr.đồng) Vốn điều lệ (tr.đồng)

Trang 21

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:

2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH – TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Chỉ tiêu về cơ cấu TS - nguồn vốn

Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) 23.15% 16.71% 22.48% 18.01% 18.41% 20.27% 17.87%

Chỉ tiêu liên quan đến cổ phần

Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) 1,974 1,886 2,158 2,241 2,510 2,228 Giá trị sổ sách của cổ phần (B/V) 10,426 11,884 12,045 12,278 12,453 12,480

Trang 22

• Cơ cấu tài sản: TS ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản

(trên 90%), trong đó hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao (trên 85%).

• Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm trên 80% tổng nguồn vốn, trong đó

chủ yếu là nợ ngắn hạn Tổng các khoản vay của Công ty chỉ chiếm khoảng 16% tổng nợ, tổng các phải trả cho người bán, người mua trả tiền trước luôn chiếm xấp xỉ 65%.

• Khả năng thanh toán của Công ty đang được đảm bảo ở tương đối an toàn

với hệ số thanh toán ngắn hạn luôn lớn hơn 1, hệ số thanh toán nhanh lớn hơn 0,5 và cả hai chỉ tiêu này đều đang có xu hướng tăng.

• Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty trong năm 2009 không có

nhiều đột biến so với năm 2008 và ở mức trung bình so với ngành.

2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH – TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Trang 23

Định hướng SXKD:

• Lĩnh vực xây lắp đường ống bể chứa dầu khí: Công ty sẽ thi công các công

trình lớn như: Nhà máy lọc dầu số 3 (Long Sơn), Đường ống dẫn khí lô B - Ô Môn, Dự án khu công nghiệp Tiền Giang; Nhà máy lọc dầu số 3 (Tổ hợp lọc hoá dầu Nghi Sơn), Các dự án chế tạo lắp ráp công trình biển do VSP làm chủ đầu tư, các công trình khác của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và các khách hàng nước ngoài.

• Lĩnh vực thiết kế và lắp đặt hệ thống tự động hoá thiết bị điều khiển: Đến

2015 Công ty sẽ phấn đấu đạt 10% trong tổng doanh thu từ lĩnh vực thiết kế, lắp đặt hệ thống tự động hoá các thiết bị điều khiển cho các công trình dầu khí, các nhà máy công nghiệp.

• Lĩnh vực cơ khí chế tạo thiết bị dầu khí: Khảo sát, thiết kế, chế tạo, lắp đặt

các chân đế giàn khoan, các kết cấu kim loại và hệ thống công nghệ Có sản phẩm bọc ống vào năm 2010 và đủ năng lực cung cấp toàn bộ ống đã bọc cho

dự án đường ống khí Lô B 52/97 - Ô Môn Năm 2015, nhà máy sản xuất ống

sẽ đáp ứng việc cung cấp các loại ống cho thị trường

3 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH – DỰ BÁO TÀI CHÍNH

Trang 24

Các dự án đầu tư của Công ty trong năm 2010:

• Dự án “Địa điểm tập kết và vận chuyển vật tư theo đường thủy” tại TP

Vũng Tàu: Tổng diện tích 34.950 m2 tại Phường 11 – TP Vũng Tàu - Tỉnh Bà

Rịa Vũng Tàu, bao gồm kho, cảng và các nhà máy sản xuất vật tư, thiết bị chuyên ngành dầu khí, được nằm tại vị trí rất thuận lợi cho việc vận chuyển và tập kết vật tư bằng đường thủy

• Dự án “Nhà máy chế tạo van và lốc tôn bồn”: Tổng mức đầu tư 380 tỷ đồng

trên diện tích 7.312,5 m2 với quy mô dây chuyền lốc tôn bồn công suất lốc 1,2 đến 2 tấn/giờ, chế tạo bồn hình cầu 1.000 đến 5.000 tấn, bồn hình trụ công suất lốc 60 - 90 m2/giờ, dây chuyền phun bi với công suất 60-90m2/giờ, dây chuyền

tổ hợp lắp đặt van và dây chuyền chế tạo van

• Dự án “Trung tâm Thương mại - Dịch vụ, Văn phòng và Căn hộ” 33A

đường 30/04, phường 9, TP Vũng Tàu: Theo kế hoạch, dự án sẽ là khu phức

hợp gồm chung cư cao ốc văn phòng Tổng mức đầu tư dự kiến: 680 tỷ đồng (trong đó PVC – PT tham gia góp 20% vốn đầu tư của dự án).

Trang 25

3 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH – DỰ BÁO TÀI CHÍNH

Chỉ tiêu 2008 2009 2010F 2011F 2012F 2013F 2014F

Tổng TS (tr.đồng) 379,308 479,017 792,192 1,514,458 2,255,152 2,964,188 3,834,035 Vốn CSH (tr.đồng) 50,000 72,079 239,190 340,862 436,130 633,339 739,324 Vốn điều lệ (tr.đồng) 50,000 69,011 200,000 280,000 350,000 500,000 580,000

Nợ phải trả (tr.đồng) 329,308 406,938 553,002 1,173,597 1,819,021 2,330,849 3,094,711

Giá vốn hàng bán (tr.đồng) 300,293 497,000 685,143 1,398,377 2,108,549 2,779,961 3,471,201 Lợi nhuận gộp (tr.đồng) 21,110 31,618 64,967 132,597 186,380 247,051 312,563 Lợi nhuận trước thuế (tr.đồng) 7,031 12,269 46,409 69,046 94,116 142,219 160,442

Trang 26

GIỚI THIỆU CƠ HỘI ĐẦU TƯ

CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU KIM LOẠI VÀ LẮP MÁY DẦU KHÍ (PXS)

Trình bày: Trương Trần Dũng

Công ty CP Chứng khoán Dầu khí

Hà Nội, 28 tháng 5 năm 2010

Trang 28

1 Giới thiệu chung

• Công ty CP Kết cấu kim loại và Lắp máy Dầu

khí (PVC – MS) được thành lập từ Công ty

TNHH MTV Kết cấu kim loại và Lắp máy Dầu

khí trực thuộc Tổng CTCP Xây lắp Dầu khí VN.

• Vốn điều lệ ban đầu là 200 tỉ, vào tháng 12/2009,

đến nay.

2 Hoạt động kinh doanh

• Hoạt động kinh doanh chính: Chế tạo lắp ráp các

chân đế và kết cấu thượng tầng của giàn khoan

cho các nhà thầu như Vietsovpetro và Petronas.

Cổ đông khác

Nguồn: PXS, PSI tổng hợp

Trang 29

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

• Doanh thu của Công ty tăng nhanh với tốc độ tăng

trưởng năm 2009 đạt gần 50%

• Lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng tăng trưởng ở

mức cao (năm 2009 tăng trưởng 65.3% so với năm

2008)

• Doanh thu hoạt động xây lắp của PXS chiếm trên

99% tổng cơ cấu doanh thu Hơn 55% hợp đồng

hiệna nay của Công ty là từ nhà thầu Vietsovpetro,

22.3% đến từ Tổng CTCP Xây lắp Dầu khí Việt

Nam

• Một số công trình đang thực hiện: Thi công chân đế

mỏ Đại Hùng, chân đế mỏ Rồng, gia công khối

HĐ với TCT Dầu Việt Nam

HĐ với BĐH Dự án nhà máy điện Nhơn Trạch

HĐ khác

Trang 30

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

bình 2008 và 2009 đạt gần 80%/năm, trong năm 2009 DT tài chính tăng mạnh, chiếm tới 9.8% tổng DT.

Trang 31

Nguồn: PSI tổng hợp

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

lắp khoảng từ 8-10%)

• Doanh thu của Công ty sẽ tăng mạnh từ 2012, dự kiến thời điểm nhà máy thép ống

thẳng đi vào hoạt động

0 200,000,000,000

0 200,000,000,000 400,000,000,000 600,000,000,000 800,000,000,000 1,000,000,000,000 1,200,000,000,000 1,400,000,000,000 1,600,000,000,000 1,800,000,000,000

1/1/2009 đến 30/11/2009

2010F 2011F 2012F 2013F

Doanh thu thuần Lợi nhuận gộp Biên LN gộp

Trang 32

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Hệ số LN sau thuế/DT thuần 3.86% 6.01% 7.19% 10.16%

Hệ số LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu 12.64% 21.41% 27.53% 30.40%

Hệ số LN sau thuế/Tổng tài sản 4.27% 9.65% 10.49% 15.58%

Hệ số LN từ hoạt động SXKD/DT thuần 3.81% 6.89% 7.99% 13.45%

Chỉ tiêu liên quan đến cổ phần

Thu nhập trên mỗi cổ phần 1,449 1,637 2,753 2,134Giá trị sổ sách của cổ phần 11,449 10,000 10,000 11,434

Trang 33

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

án đầu tư mới đặc biệt là mảng kinh doanh bất động sản với dự án Khu phức hợp chung

cư Cao ốc văn phòng do Công ty làm chủ đầu tư.

tạo kết cấu kim loại và các kế hoạch nâng cao năng lực thi công sẽ giúp Công ty nâng cao được hiệu quả hoạt động của mình.

Trang 34

DỰ PHÓNG TÀI CHÍNH

như sản xuất công nghiệp tăng dần.

Nguồn: PSI tổng hợp

Trang 35

GIỚI THIỆU CƠ HỘI ĐẦU TƯ

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG DẦU KHI

(PXI)

Trình bày: Trương Trần Dũng

Công ty CP Chứng khoán Dầu khí

Hà Nội, 28 tháng 5 năm 2010

Trang 37

1 Giới thiệu chung

Dầu khí (PVC – IC) được thành lập dựa từ Công

ty TNHH MTV Xây dựng Công nghiệp và Dân

dụng Dầu khí thuộc Tổng công ty CP Xây lắp

Dầu khí Việt Nam.

• Công ty thành lập từ việc hợp nhất 3 đơn vị

thành viên: XN Xây lắp và KD Nhà số 1, XN

Xây lắp số 3 và XN Xây lắp & Thi công cơ giới

thuộc CTCP Xây lắp Dầu khí.

• Vốn điều lệ ban đầu là 50 tỉ, vào tháng 12/2007,

công ty tăng vốn lên 300 tỉ đến nay.

2 Hoạt động kinh doanh

trình dân dụng và công nghiệp trong và ngoài

ngành dầu khí.

• Sản xuất kinh doanh bê tông thương phẩm, các

thiết bị đặc thù trong và ngoài ngành dầu khí

CT TNHH Đầu tư

và phát triển BĐS Ông Phạm Quy Nhơn

Ông Mai Xuân Bình

Trang 38

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

• Doanh thu của Công ty tăng nhanh với tốc độ tăng

trưởng năm 2009 đạt hơn 101%

• Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2009 giảm so

với năm 2008 nguyên nhân do chi phí quản lý DN

tăng mạnh (hơn 177%)

• Doanh thu hoạt động xây lắp của PXI hiện nay

chiếm trên 99% tổng cơ cấu doanh thu Trong đó

xây dựng trong ngành Dầu khí chiếm khoảng 90%

tổng doanh thu xây lắp với một số chủ đầu tư lớn

như Vietsovpetro, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia VN

hay Tổng công ty Khí Việt Nam

• Một số công trình đang thực hiện: Trung tâm tài

chính Phú Mỹ Hưng, Khách sạn Dầu khí Vũng Tàu,

Nhà điều hành Vietsovpetro, Tòa nhà Dragon, nhà

máy điện Nhơn Trạch 2,…

• Mảng doanh thu từ hoạt động kinh doanh bê tông

thương phẩm của Công ty chiếm tỷ trọng không

đáng kể (0.56% năm 2009) Nguồn: PXI, PSI tổng hợp

Trang 39

SO SÁNH MỘT SỐ ĐƠN VỊ CÙNG NGÀNH

lợi nhuận gộp đạt 6.5%/năm

Trang 40

LNST 2010 kế hoạch (đồng)

ROE 2009

VMC 1,047,281,509,000 176,492,287,000 36,179,441,433 36,441,750,000 11.9 11.8 2.4 3.5% 20.5%

SD5 819,924,423,000 177,940,612,000 68,321,327,000 70,590,000,000 9.3 9.0 3.6 8.3% 38.4%

SJE 795,420,205,000 133,224,314,000 21,291,439,603 20,500,000,000 9.5 9.9 1.5 2.7% 16.0%VC2 712,968,354,000 210,207,276,000 38,800,155,000 34,500,000,000 13.0 14.7 2.4 5.4% 18.5%

SD6 695,448,667,000 197,654,935,000 29,990,645,000 25,120,000,000 8.0 9.6 1.2 4.3% 15.2%VC1 662,667,522,000 172,458,914,000 30,316,000,000 41,250,000,000 14.0 10.3 2.5 4.6% 17.6%PHC 540,037,394,000 49,685,179,000 9,047,712,000 27,500,000,000 19.0 6.3 3.5 1.7% 18.2%

CDC 524,740,953,000 153,920,998,000 23,392,983,000 30,000,000,000 19.4 15.1 2.9 4.5% 15.2%

VC5 521,304,564,000 94,637,280,000 16,927,652,000 13,500,000,000 9.8 12.3 1.7 3.2% 17.9%

PVA 518,862,051,000 129,325,123,000 26,656,187,000 72,000,000,000 25.5 9.4 5.3 5.1% 20.6%

V12 516,349,018,000 49,791,711,000 9,735,273,000 12,787,500,000 9.8 7.5 1.9 1.9% 19.6%PXS 643,018,717,838 50,934,404,216 13,900,449,392 57,269,324,346 11.5 3.1 2.2% 27.3% Trung bình 668,636,787,273 140,485,329,909 28,241,710,458 34,926,295,455 13.6 10.5 2.6 4.1% 19.8%

với trung bình ngành

Ngày đăng: 19/01/2013, 08:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Đánh giá tình hình tài chính……………………………. - Thuyet trinh 28-5-2010
3. Đánh giá tình hình tài chính…………………………… (Trang 36)
3. Đánh giá tình hình tài chính……………………………. - Thuyet trinh 28-5-2010
3. Đánh giá tình hình tài chính…………………………… (Trang 45)
w