1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng thương mại điện tử của Mobifone

35 1,2K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Thương Mại Điện Tử Của Mobifone
Tác giả Đỗ Thị Kim Diệu, Trần Thanh Đào, Dương Thị Hồng Huệ, Võ Tuấn Kiệt, Nguyễn Thị Mỹ Ngọc, Huỳnh Thị Cẩm Nguyên, Đôn Thị Ngọc Nhung, Phạm Văn Nông
Người hướng dẫn GVHD: Đoàn Ngọc Duy
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng thương mại điện tử của Mobifone

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

   KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

BÀI TIỂU LUẬN:

ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

CỦA

LỚP : CDMK7LTNHÓM : 09

GVHD : ĐOÀN NGỌC DUY LINHNĂM HỌC : 2010 – 2011

Tp.HCM, ngày 26 tháng 07 năm 2010.

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM

Đỗ Thị Kim Diệu Trần Thanh Đào Dương Thị Hồng Huệ

Võ Tuấn Kiệt Nguyễn Thị Mỹ Ngọc Huỳnh Thị Cẩm Nguyên Đôn Thị Ngọc Nhung Phạm Văn Nông

Trang 3

MỤC LỤC

Chương 1: Cơ sở lý luận 1

1.1Thương mại điện tử: 1

1.1.1Thuơng mại điện tử là gì? 1

1.1.2 Lợi ích và nạm chế của TMĐT 3

1.1.2.1 Lợi ích 3

1.1.2.2 Hạn chế 5

1.1.3 Phân loại thương mại điện tử 5

1.2 Thanh tóan điện tử 8

1.2.1Thanh toán điện tử là gì? 8

1.2.2 Tác động của thuơng mại điện tử 9

1.3 Ưu nhuợc điểm của TMĐT 10

Chương 2: Ứng dụng TMĐT của Mobifone 12

2.1 Giới thiệu .12

2.1.1 Lịch sử hình thành 12

2.1.2 Thành tựu 14

2.1.3 Một số sản phẩm 15

2.2 Một số ứng dụng TMĐT của Mobifone 17

Chương 3: Ưu nhuợc điểm và kiến nghị 33

Tài liệu tham khảo 34

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Thương mại điện tử:

1.1.1 Thương mại điện tử là gì?

Theo nghĩa hẹp: TMĐT là hoạt động hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng điện

Theo nghĩa rộng: TMĐT toàn bộ các quy trình các hoạt động kinh doanh sửdụng các phương tiện công nghệ điện tử và công nghệ sử lý thông tin số hóa, liên quan

tổ chức hay cá nhân

TMĐT càng được biết tới như một phương thức kinhdoanh hiệu quả từ khiInternet hình thành và phát triển Chính vì vậy, nhiều người hiểu TMĐT theo nghĩa cụthể hơn là giao dịch thương mại, mua sắm qua Internet và mạng

Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO), TMĐT bao gồm sản xuất, bán hàng,phân phối sản phẩm và thanh toán trên mạng Internet, được giao dịch trực tiếp haygiao nhận qua Internet với dạng số hóa

Liên minh Châu Âu (EU), TMĐT toàn bộ các giao dịch thương mại thông quamạng viễn thông và các phương tiện điện tử bao gồm TMĐT trực tiếp và TMĐT giántiếp

Trang 5

Tổ chức OECD, TMĐT gồm các giao dịch thoungw mại liên quan các tổ chức, cánhân dựa trên việc sử lý và truyền đi các dữ liệu số hóa thông qua các mạng mở hoặcmạng đóng thông với mạng mở.

Các phương tiện điện tử được sử dụng trong thương mại điện tử là:

1 Máy điện thoại;

2 Máy fax;

3 Truyền hình;

4 Các hệ thống thiết bị công nghệ thanh toán điện tử (Bao gồm cả mạng GTGT )

5 Các mạng nội bộ (Intranet) và Mạng ngoại bộ (Extranet);

6 Mạng toàn cầu Internet Công cụ Internet và Website ngày càng phổ biến, giaodịch thương mại điện tử với nước ngoài hầu như đều qua Internet, các mạng nội

bộ và ngoại bộ nay cũng thường sử dụng công nghệ Internet

Hình thức giao dịch

Các hình thức hoạt động chủ yếu của giao dịch thương mại điện tử là:

1 Thư điện tử (email);

2 Thanh toán điện tử (electronic payment);

3 Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic date interchange - EDI);

4 Giao gửi số hóa các dữ liệu (digital delivery of content), tức việc mua bán, traođổi các sản phẩm mà người ta cần nội dung (chính nội dung là hàng hoá), màkhông cần tới vật mang hàng hoá (như: phim ảnh, âm nhạc, các chương trìnhtruyền hình, phần mềm máy tính, v.v );

5 Bán lẻ hàng hoá hữu hình (retail of tangible goods)

Trong các hình thức trên, trao đổi dữ liệu điện tử (dưới dạng các dữ liệu có cấu

trúc) là hình thức chủ yếu

Cách giao tiếp

Thương mại điện tử bao gồm bốn loại giao tiếp:

1 Người với người (qua điện thoại, thư điện tử, fax);

Trang 6

2 Người với máy tính điện tử (qua các mẫu biểu điện tử, qua Website);

3 Máy tính điện tử với người (qua fax, thư điện tử);

4 Máy tính điện tử với máy tính điện tử (qua trao đổi dữ liệu có cấu trúc, thẻthông minh, mã vạch)

Cách giao dịch

Giao dịch thương mại điện tử tiến hành:

1 Giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng;

2 Giữa các doanh nghiệp với nhau;

3 Giữa doanh nghiệp với Chính phủ;

4 Giữa người tiêu thụ với Chính phủ;

5 Giữa các cơ quan Chính phủ

Trong các quan hệ giao dịch nói trên, giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau làquan hệ chủ yếu

Tiêu chuẩn kỹ thuật

 eBXML – XML cho quy trình kinh doanh điện tử

 XBEL – XML dùng trong kế toán

 BMECat – XML dùng trong trao đổi dữ liệu danh mục hàng hóa, thông tin giácả,

 WClass – Hệ thống nhóm hàng hóa của công nghiệp điện

 UNSPSC - Tiêu chuẩn phân loại hàng hóa

 shopinfo.xml – Cung cấp dữ liệu sản phẩm và cửa hàng

1.1.2 Lợi ích và hạn chế của Thương mại điện tử:

Trang 7

Giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường và đốitác của mình.

Giảm chi phí sản xuất

Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị

Thông qua Internet giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kểthời gian và chí phí giao dịch

Thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trìnhthương mại

Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hóa

 Lợi ích đối với người tiêu dùng:

Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: khách hàng có thể dễdàng tìm kiếm các thông tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ cần mua, kể cả thông tin

đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)

Đáp ứng mọi nhu cầu: TMĐT cho phép người tiêu dùng có nhiều lựa chọn vềsản phẩm và dịch vụ vì tiếp cận được nhiều nhà cung ứng hơn

Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Cho phép khách hàng mua sắm mọilúc, mọi nơi Khách hàng có thể ngồi ở nhà, đặt lệnh mua hàng vào bất cứ giờ nàotrong ngày

Giá thấp hơn: Do thông tin phong phú, khách hàng có thể so sánh giá cả giữacác nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất

Giao hàng nhanh hơn với các sản phẩm số hoá: việc giao hàng các sản phẩm sốhoá như phim, nhạc, sách, phầm mềm được thực hiện dễ dàng thông qua Internet

Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người có thể tham giamua và bán trên các sàn đấu giá, đồng thời có thể tìm kiếm và sưu tầm những mónhàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới

Cộng đồng mạng: TMĐT cho phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia sẻthông tin và kinh nghiệm hiệu quả và nhanh chóng

 Lợi ích đối với xã hội:

Hoạt dộng trực tuyến: Đối với một nước, TMĐT được xem là động lực kíchthích phát triển ngành công nghệ thông tin và các ngành công nghiệp liên quan TMĐTcòn tạo môi trường làm việc, mua sắm, giao dịch …góp phần giảm việc đi lại, ônhiễm, tai nạn

Trang 8

Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hoá, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá,dẫn đến khả năng mua sắm của khach hàng cao hơn, góp phần nâng cao mức sống chomọi người.

Lợi ích cho các nứơc nghèo:các nước nghèo có thể tiếp cận tốt hơn các sảnphẩm, dịch vụ đồng thời có thể học tập được nhiều kinh nghiệm, kỹ năng từ nhữngnước phát triển thông qua Internet và TMĐT

Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: khi TMĐT phát triển, tất yếu cácdịch vụ công như giáo dục, y tế, dịch vụ công của chính phủ cũng sẽ được phổ biếntheo

1.1.2.2 Hạn chế

 Về kĩ thuật:

Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy

- Tốc độ đường truyền vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu

- Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn đang trong giai đoạn phát triển

- Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm ứng dụng và các cơ

sở dữ liệu truyền thống

- Cần có các máy chủ về TMĐT đặc biệt(công suất cao, an toàn), đòi hỏi thêm chi phíđầu tư

- Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao

- Thực hiện các đơn đặt hàng trong giao dịch B2B đòi hỏi hệ thống kho hàng tự độnglớn

 Về thương mại:

- An ninh và riêng tư không đảm bảo

- Thiếu lòng tin giữa người mua và người bán trong TMĐT do không gặp mặt trực tiếp

- Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ

- Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT còn chưa đầy đủ, hoàn thiện

- Cần thay đổi thói quen tiêu dùng và mua sắm của khách hàng từ thực qua ảo

- Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô

- Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT

- Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau sụp đổ hàng loạt của các công tydot.com

1.1.3 Phân loại thương mại điện tử

Trang 9

Tùy thuộc vào đối tác kinh doanh người ta gọi đó là thị trường B2B, B2C, C2Bhay C2C Thị trường mở là những thị trường mà tất cả mọi người có thể đăng ký vàtham gia Tại một thị trường đóng chỉ có một số thành viên nhất định được mời haycho phép tham gia Một thị trường ngang tập trung vào một quy trình kinh doanh riêng

lẻ nhất định, thí dụ như cung cấp: nhiều doanh nghiệp có thể từ các ngành khác nhautham gia như là người mua và liên hệ với một nhóm nhà cung cấp Ngược lại, thịtrường dọc mô phỏng nhiều quy trình kinh doanh khác nhau của một ngành duy nhấthay một nhóm người dùng duy nhất

Sau khi làn sóng lạc quan về thương mại điện tử của những năm 1990 qua đi, thời gian

mà đã xuất hiện nhiều thị trường điện tử, người ta cho rằng sau một quá trình tập trungchỉ có một số ít thị trường lớn là sẽ tiếp tục tồn tại Thế nhưng bên cạnh đó là ngàycàng nhiều những thị trường chuyên môn nhỏ

Ngày nay tình hình đã khác hẳn đi: công nghệ để thực hiện một thị trường điện tử đã

rẻ đi rất nhiều Thêm vào đó là xu hướng kết nối nhiều thông tin chào hàng khác nhauthông qua các giao diện lập trình ứng dụng để thành lập một thị trường chung có mật

độ chào hàng cao Ngoài ra các thị trường độc lập trước đây còn được tích hợp ngàycàng nhiều bằng các giải pháp phần mềm cho một cổng Web toàn diện 1.4 Lợi ích vàhạn chế của TMTĐ

 Người tiêu dùng:

o C2C (Consumer-To-Comsumer) Người tiêu dùng với người tiêu dùng

o C2B (Consumer-To-Business) Người tiêu dùng với doanh nghiệp

o C2G (Consumer-To-Government) Người tiêu dùng với chính phủ

 Doanh nghiệp

o B2C (Business-To-Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu dùng

o B2B (Business-To-Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp

o B2G (Business-To-Government) Doanh nghiệp với chính phủ

o B2E (Business-To-Employee) Doanh nghiệp với nhân viên

 Chính phủ

o G2C (Government-To-Consumer) Chính phủ với người tiêu dùng

o G2B (Government-To-Business) Chính phủ với doanh nghiệp

o G2G (Government-To-Government) Chính phủ với chính phủ

Trang 10

- Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp - B2B (business to business);

B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với

doanh nghiệp Theo Tổ chức Liên hợp quốc về Hợp tác và Phát triển kinh tế(UNCTAD), TMĐT B2B chiếm tỷ trọng lớn trong TMĐT (khoảng 90%) Các giaodịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT như mạng giá trịgia tăng (VAN); dây chuyền cung ứng hàng hoá, dịch vụ (SCM), các sàn giao dịchTMĐT… Các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, ký kếthợp đồng, thanh toán qua các hệ thống này Ở một mức độ cao, các giao dịch này cóthể diễn ra một cách tự động TMĐT B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế cho doanhnghiệp, đặc biệt giúp giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảngcáo, tiếp thị, đàm phán, tăng các cơ hội kinh doanh,…

- Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng - B2C (business to consumer):

B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua các phương

tiện điện tử Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa, dịch vụtới người tiêu dùng Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn,mặc cả, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng Giao dịch B2C tuy chiếm tỷ trọng ít (khoảng10%) trong TMĐT nhưng có sự phạm vi ảnh hưởng rộng Để tham gia hình thức kinhdoanh này, thông thường doanh nghiệp sẽ thiết lập website, hình thành cơ sở dữ liệu

về hàng hoá, dịch vụ; tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo, phân phối trực tiếptới người tiêu dùng TMĐT B2C đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêudùng Doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng do không cần phòng trưng bàyhay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phí quản lý cũng giảm hơn Người tiêu dùng sẽcảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận cửa hàng, có khả năng lựa chọn và so sánhnhiều mặt hàng cùng một lúc

- Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước - B2G (business to government):

B2G là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó cơ

quan nhà nước đóng vai trò khách hàng Quá trình trao đổi thông tin giữa doanhnghiệp với cơ quan nhà nước được tiến hành qua các phương tiện điện tử Cơ quan nhànước cũng có thể thiết lập những website tại đó đăng tải thông tin về nhu cầu mua

Trang 11

hàng của các cơ quan nhà nước, tiến hành việc đấu thầu hàng hoá, dịch vụ và lựa chọnnhà cung cấp trên website Điều này một mặt giúp tiết kiệm các chi phí tìm nhà cungcấp, đồng thời giúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt động mua sắm công.

- Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân với nhau - C2C (consumer to consumer):

C2C là loại hình giao dịch giữa các cá nhân với nhau Sự phát triển của các

phương tiện điện tử làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mại với

tư cách là người bán, người cung cấp dịch vụ Một cá nhân có thể tự thiết lập website

để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website có sẵn đểđấu giá một số món hàng mình có C2C góp phần tạo nên sự đa dạng của thị trường

- Giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân - G2C (government to consumer):

G2C là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân Đây chủ yếu là

các giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể mang những yếu tố của TMĐT Ví

dụ khi người dân đóng tiền thuế qua mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơ trực tuyến,

1.2 Thanh toán điện tử:

1.2.1 Thanh toán điện tử là gì?

Thanh toán điện tử hay còn gọi là thanh toán trực tuyến qua mạng khi mua bántrao đổi là hình thức thanh toán các chi phí mua bán sản phẩm, dịch vụ thông qua các

hệ thống thẻ thanh toán thay vì giao dịch trực tiếp bằng tiền mặt

Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủthẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền khi mua hàng hóa, dịch vụ tạicác điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ Hệ thống các loại thẻ có thể thanh toán điện

tử bao gồm thẻ tín dụng (Credit card), thẻ ghi nợ (Debit card) và thẻ rút tiền mặt docác ngân hàng trong nước và quốc tế phát hành

Nếu thông tin bí mật của các thẻ thanh toán bị "sơ hở" hay bị "lộ" khi sử dụng sẽgây thiệt hại lớn cho cả người sử dụng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Vì vậy, đểđảm bảo tính bảo mật, các ngân hàng và các công ty bảo mật có nhiều giải pháp bảo

Trang 12

mật khác nhau trong việc thanh toán điện tử trên mạng như: ma trận ngẫu nhiên, onetime - one password token,

Hình thức thanh toán điện tử đã phổ biến tại nhiều nước trên thế giới Tại ViệtNam, hình thức này chưa thực sự phát triển và chỉ được ứng dụng hạn chế trong một

số giao dịch ngoại thương

Điều kiện thực hiện thanh toán điện tử được yêu cầu đối với cả người sử dụngdịch vụ và doanh nghiệp bán hàng Người sử dụng dịch vụ phải đăng kí các loại thẻthanh toán điện tử, còn doanh nghiệp bán hàng thì phải có phương tiện để thực hiệnthanh toán

Đối với người sử dụng dịch vụ: Người sử dụng dịch vụ phải đăng kí các loại thẻthanh toán điện tử của các ngân hàng và sử dụng thẻ này để thanh toán với bên bánhàng, thuê bao dịch vụ Để có thể thực hiện giao dịch trong nước và ngoài nước, cácngân hàng yêu cầu dngf các loại thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, các loạithẻ khác chỉ có thể thanh toán phạm vi trong nước

Đối với doanh nghiệp bán hàng: Doanh nghiệp bán hàng phải có phương tiệnthực hiện thanh toán điên tử Hiện nay, một số nhà cung cấp dịch vụ dùng các máyPOS kiểm tra tính hợp lệ của các tài khoản của người thanh toán và thực hiện các giaodịch ngay tức thời khi người mua cần thanh toán qua thẻ mà họ sở hữu

Với người bán là các DN kinh doanh trên websites, các web này sẽ có cácModule liên kết với ngân hàng sở hữu các thẻ của người bán Khi khách mua hàng đưa

ra các thông tin yêu cầu trong 1 phiên thanh toán, thông tin này sẽ được chuyển đếncác ngân hàng này (khi người bán có tài khoản Merchant Account - có quyền truy cậpvào cơ sở dữ liệu của ngân hàng, có quyền nhận tiền trực tiếp từ các tài khoản khác)hay chuyển thẳng đến nhà cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua mạng OnlinePayment (công ty có sở hữu một tài khoản Merchant Account) để thực hiện việc kiểmtra xác thực tài khoản có hợp lệ và gởi lại cho bên bán Nếu người bán chấp nhận thìviệc thanh toán sẽ được thực hiện

1.2.2 Tác động của TMĐT

Đến hoạt động sản xuất kinh doanh: giảm thiểu được chi phí

Trang 13

Hoạt động ngân hàng: mở cơ hội phát triển mới cho các ngân hàng.

Ngành khác: cũng thay đổi dưới tác động của TMĐT

1.2.3 Ưu và nhược điểm của thanh toán điện tử

Xét từ góc độ vai trò của thanh toán điện tử đối với người tiêu dùng và hoạt động

hỗ trợ nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ thì thanh toán điện tử có ưu điểm rõ nhất làtiết kiệm thời gian và đơn giản hóa khi thanh toán Tuy nhiên, hình thức thanh toánnày chưa thực sự phổ biến ở Việt Nam và sự liên kết giữa các ngân hàng chưa thôngsuốt

Dưới đây một số ưu và nhược điểm của thanh toán điện tử xét từ góc độ vai trò củathanh toán điện tử đối với người tiêu dùng và hoạt động hỗ trợ nhà cung cấp sản phẩm

và dịch vụ:

 Ưu điểm:

o Tính an toàn cao, đặc biệt khi mua sắm sản phẩm có giá trị lớn

o Tiết kiệm thời gian và đơn giản hóa quá trình thanh toán

o Các doanh nghiệp có thể bán các sản phẩm dịch vụ bất cứ khi nào kháchhàng có nhu cầu mà không phụ thuộc vào thời gian, khoảng cách địa lý

Trang 14

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1993: Thành lập Công ty Thông tin di động Giám đốc công ty Ông Đinh VănPhước

1994: Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực I & II

1995: Công ty Thông tin di động ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) vớiTập đoàn Kinnevik/Comvik (Thụy Điển) Thành lập Trung tâm Thông tin diđộng Khu vực III

2005: Công ty Thông tin di động ký thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh(BCC) với Tập đoàn Kinnevik/Comvik.Nhà nước và Bộ Bưu chính Viễn thông(nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) có quyết định chính thức về việc cổphần hoá Công ty Thông tin di động Ông Lê Ngọc Minh lên làm Giám đốcCông ty Thông tin di động thay Ông Đinh Văn Phước (về nghỉ hưu)

2006: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực IV

2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V Kỷ niệm 15 nămthành lập Công ty thông tin di động.Thành lập Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng.Tính đến tháng 04/2008, MobiFone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thị phần thuêbao di động tại Việt Nam

Trang 15

TĂNG TRƯỞNG THUÊ BAO QUA CÁC NĂM 1993-2010

BIỂU ĐỒ PHÂN CHIA THỊ PHẦN (TÍNH ĐẾN QUÝ I/2009)

MobiFone là nhà cung cấp mạng thông tin di động đầu tiên và duy nhất tại ViệtNam (2005-2008) được khách hàng yêu mến, bình chọn cho giải thưởng mạng thôngtin di động tốt nhất trong năm tại Lễ trao giải Vietnam Mobile Awards do tạp chíEchip Mobile tổ chức Đặc biệt trong năm 2009, MobiFone vinh dự nhận giải thưởngMạng di động xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ thông tin và Truyền thông Việt nam traotặng

Trang 16

2.1.2 Thành tựu của Mobifone:

 Các giải thưởng năm 2005

-      Giải thưởng “ Nhà cung cấp mạng điện thoại di động tốt nhất năm 2005” dođộc giả E - Chip Mobile bình chọn

-       Danh hiệu “Thương hiệu nổi tiếng năm 2005” do Thời báo Kinh tế bình chọn

 Các giải thưởng năm 2006

-      Giải thưởng “ Mạng điện thoại được ưa chuộng nhất năm 2006”,  “Mạng điệnthoại chăm sóc khách hàng tốt nhất năm 2006” do độc giả E - Chip Mobilebình chọn trong Hệ thống giải VietNam Mobile Awards 

-       Danh hiệu “Thương hiệu nổi tiếng năm 2006” do VCCI tổ chức bình chọn

-      Xếp hạng 1 trong 10 “Top 10 Thương hiệu mạnh và có tiềm năng của nền kinh

tế Việt nam” năm 2006 do báo Le Courierr du Vietnam bình chọn và giới thiệutrong Hội nghị thượng đỉnh APEC 2006

 Các giải thưởng năm 2007

      Giải thưởng “ Mạng điện thoại được ưa chuộng nhất năm 2007” do độc giả E Chip Mobile – VietNam Mobile Awards bình chọn

       Xếp hạng Top 20 trong 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do tổ chứcUNDP bình chọn năm 2007

-       Top 10 “Thương hiệu mạnh” năm 2006-2007 do Thời báo kinh tế Việt nambình chọn

 Các giải thưởng năm 2008

-      Danh hiệu “Doanh nghiệp ICT xuất sắc nhất năm 2008” do độc giả Tạp chí PCWorld bình chọn

-      Danh hiệu “Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chất lượng nhất năm 2008” do độcgiả Báo Sài gòn thiếp thị bình chọn

-      Danh hiệu “Mạng di động được ưa chuộng nhất năm 2008”, “Mạng di độngchăm sóc khách hàng tốt nhất năm 2008” do báo điện tử VietnamNet và tạp chíEchipMobile tổ chức bình chọn

-      Danh hiệu “Doanh nghiệp di động xuất sắc nhất”  do Bộ Thông tin Truyềnthông trao tặng tại Lễ trao giải Vietnam ICT Awards 2008

Trang 17

-      Danh hiệu “Doanh nghiệp di động chăm sóc khách hàng tốt nhất” năm 2008

do Bộ Thông tin Truyền thông trao tặng tại Lễ trao giải Vietnam ICT Awards2008

2.1.3 Một số sản phẩm của Mobifone        

 Thuê bao trả sau:

MobiGold

Ngày đăng: 18/01/2013, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w