1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng thương mại điện tử của các KS tại TP huế

95 680 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng thương mại điện tử của các ks tại tp huế
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Thuấn
Người hướng dẫn ThS. Hoàng La Phương Hiền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quảng bá doanh nghịêp, chào bán những chương trình tour tuyến du lịch, đồng thờigiao dịch với khách hàng trong và ngoài nước về việc đặt tour, đặt phòng KS, các dịchvụ cần thiết khác…Mặc

Trang 1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp muốn tồn tại và cạnh tranhtrên thương trường thì phải nhanh chóng nắm bắt các thông tin liên quan đến lĩnh vựckinh doanh của doanh nghiệp, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của mình đến với mọingười tiêu dùng Thương mại điện tử chính là một công cụ hiện đại sử dụng mạngInternet giúp cho các doanh nghiệp có thể thâm nhập vào thị trường thế giới, thu nhậpcác thông tin quản trị nhanh hơn, nhiều hơn, chính xác hơn Với Thương mại điện tử,các doanh nghiệp cũng có thể tìm kiếm các cơ hội kinh doanh mới, quảng bá thươnghiệu, giới thiệu sản phẩm mới đến với đông đảo người tiêu dùng ở mọi nơi trên thếgiới-những nơi có thể kết nối Internet… Thương mại điện tử ngày càng trở nên cầnthiết do nhu cầu kinh doanh, giao dịch thông qua mạng ngày càng tăng lên

Việc ứng dụng Thương mại điện tử trong các lĩnh vực của đời sống đã làm thayđổi bộ mặt của toàn thế giới Du lịch là một ngành công nghiệp mang tính đa ngành và

xã hội cao Do vậy, ta dễ dàng nhận thấy sự hiện diện của Thương mại điện tử trongrất nhiều lĩnh vực thuộc du lịch Ngày nay chỉ cần một động tác đơn giản “ Nhấnchuột” là đã có thể đặt mua một chuyến du lịch vòng quanh thế giới, tới các danh lamthắng cảnh nổi tiếng, cùng với đó là những chuyến bay thoải mái với các hãng hàngkhông nổi tiếng Trong lĩnh vực KS, Thương mại điện tử đã giúp cho việc quản lýcũng như đặt phòng tiện lợi hơn rất nhiều Chỉ cần ở nhà chúng ta có thể đặt phòng tạimột KS cách nơi ở nửa vòng trái đất phục vụ cho chuyến du lịch của mình Kháchhàng có thể đặt mua qua mạng bất cứ một sản phẩm nào trong ngành du lịch từ vé máybay, phòng nghỉ KS, thuê ô tô cho đến các tour du lịch thông qua các website của các

KS, hãng hàng không, hãng du lịch

Trong mấy năm gần đây, Thừa Thiên – Huế đã có những chính sách hỗ trợ tíchcực các doanh nghiệp trên địa bàn ứng dụng lĩnh vực này, nhất là trên phương diệngiới thiệu quảng bá, giao dịch với khách hàng trong và ngoài nước Chủ doanh nghiệpQuang Lê – số 29 Nguyễn Công Trứ – TP Huế, kinh doanh lĩnh vực lữ hành du lịchcho biết: Thương mại điện tử là phương tiện rất cần thiết và hữu hiệu để giới thiệu

Trang 2

quảng bá doanh nghịêp, chào bán những chương trình tour tuyến du lịch, đồng thờigiao dịch với khách hàng trong và ngoài nước về việc đặt tour, đặt phòng KS, các dịch

vụ cần thiết khác…Mặc dù còn khá khiêm tốn nhưng dịch vụ này đang được các KStập trung phát triển bên cạnh các kênh bán hàng truyền thống

Tuy vậy, hiệu quả chung về ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử

ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh nói chung và lĩnh vực du lịch- KS nói riêng tại ThừaThiên – Huế vẫn còn nhiều bất cập, do người sử dụng chưa quen lắm với cách muabán online qua mạng mà vẫn theo kiểu kinh doanh mua bán truyền thống; những dịch

vụ hỗ trợ như thanh toán, kết nối với một trang web chủ có uy tín và thu hút nhiều đốitượng khách hàng còn thiếu… [9]

Trước xu hướng phát triển của Thương mại điện tử và thực trạng Thương mại

điện tử tại TP Huế, tôi đã chọn đề tài:“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng Thương mại điện tử của các KS tại TP Huế” nhằm tìm hiểu mức độ ứng dụng

và các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng Thương mại điện tử của các KS tại TPHuế, qua đó tìm ra những giải pháp gợi ý phù hợp giúp các các KS nói riêng tại TPHuế ứng dụng hiệu quả thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh du lịch – KScủa doanh nghiệp mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu mức độ ứng dụng Thương mại điện tử trong các KS tại TP Huế

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng Thương mại điện tửtrong các KS tại TP Huế

Một số giải pháp nhằm nâng cao việc ứng dụng và phát triển Thương mại điện

tử trong các KS tại TP Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1Đối tượng nghiên cứu

 Các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT trong các KS tại TP Huế

 Đối tượng quan sát: Những KS đã ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanhtrên địa bàn TP Huế

Trang 3

+ Số liệu sơ cấp: Giai đoạn từ năm 2009 - 20011

+ Số liệu thứ cấp: Tiến hành nghiên cứu tài liệu, thu thập dữ liệu; phát, thu bảnghỏi và phân tích từ tháng 2 đến ngày 5 tháng 5 năm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1 Quy trình nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết Bảng hỏi

nháp Điều tra thử: 10 mẫu

Điều chỉnhBảng hỏi

chính thức

Nghiên cứu chính thức:

Chọn mẫu điều tra: phương

pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

Cỡ mẫu: 56 mẫu

Hình thức điều tra: phỏng vấn

trực tiếp chủ/ quản lý KS

Thu thập và xử lí dữ liệu:

Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

Xử lí dữ liệu điều tra với phần mềm SPSS

16.0

+ Thống kê mô tả các biến định danh

+ Kiểm tra độ tin cậy của thang đo

+ Kiểm định giả thuyết thống kê

+ Phương pháp phân tích hồi quy

Hoàn thành nghiên cứu

Trang 4

4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

 Thu thập thông tin về danh sách KS từ Sở văn hóa – thể thao – du lịch củaThừa Thiên Huế và các website trên mạng

 Thu thập từ các trang đề tài, tạp chí khoa học, các luận văn, công trình nghiêncứu đã được thực hiện liên quan đến đề tài nghiên cứu

 Thu thập thông tin từ các từ các website: navibank.com.vn, tailieu.vn,google.com,…

 Tìm hiểu các khóa luận tốt nghiệp trên thư viện trường Đại học Kinh Tế cóliên quan đến các KS ở TP Huế

4.3 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp các KS (Điều tra nghiên cứu với bảng câu hỏiđược thiết kế sẵn)

Phương pháp xác định kích thước mẫu và chọn mẫu:

Trong Thừa Thiên Huế có tất cả 197 KS, bao gồm: KS từ 1 sao đến 5 sao, nhànghỉ du lịch, các KS đạt tiêu chuẩn và các KS khác (theo số liệu của Sở văn hóa – thểthao – du lịch của TT Huế, ngày 31.12.2011) Sau khi loại bỏ 36 KS ở ngoài TP Huếthì còn lại tổng số 161KS ở trong TP Huế

+ Tính kích cỡ mẫu:

Áp dụng công thức: n = (z 2 *p*q)/e 2

Trong đó: Do tính chất p + q = q; do đó tích p*q sẽ lớn nhất khi p = q = 0,5:

e: sai số mẫu cho phép, chọn e = 5%

Chọn độ tin cậy là α = 95%, khi đó z = 1,96

Thay các số liệu vào công thức ta tính được n = 384

Với tổng thể KS ở TP Huế (N = 161) nên tỉ lệ n / N > 5% Do đó có thể dùng

công thức hiệu chỉnh sau để tính cỡ mẫu: n 1 = n / (1 + n/N)

Từ đó cỡ mẫu được xác định ( n1) là 112

Do vị trí các KS phân bố rải rác trong cả TP Huế; hơn nữa do thời gian có hạn vàrất khó cho việc tiếp cận các quản lý hay chuyên viên IT của các KS Do đó, tôi tiếnhành chọn kích thước mẫu là 56 KS trong TP Huế

+ Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng:

Trang 5

TP Huế với danh sách KS vào ngày 31/11/2011 có tất cả 161, tiến hành phânchia các KS theo từng hạng sao tương ứng từ 5 sao đến 1 sao, KS đạt tiêu chuẩn và KSkhác Sau đó chọn ngẫu nhiên đơn giản các đơn vị của mẫu theo tỷ lệ số đơn vị đóchiếm trong tổng thể Căn cứ vào đây và số KS ở mỗi hạng sao ta sẽ chọn được baonhiêu đơn vị mẫu ở mỗi hạng sao cho đến khi đủ 56 mẫu.

KS 5 sao: 4 KS chọn ngẫu nhiên ra 1 KS

KS 4 sao: 9 KS chọn ngẫu nhiên ra 3 KS

KS 3 sao: 10 KS chọn ngẫu nhiên ra 4 KS

KS 2 sao: 27 KS chọn ngẫu nhiên ra 9 KS

KS 1 sao: 46 KS chọn ngẫu nhiên ra 16 KS

KS ĐTC: 22 KS chọn ngẫu nhiên ra 8 KS

KS khác: 43 KS chọn ngẫu nhiên ra 15 KS

4.4 Phương pháp phân tích dữ liệu

Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 Sau khi mãhóa và làm sạch dữ liệu sẽ tiếp tục được đưa vào để phân tích:

4.4.1Đánh giá độ tin cậy của thang đo

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach alpha và hệ sốtương quan biến tổng (item- total correclation)

+ Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng Cronbach Alpha từ 0.8 trở lên gần đến 1 thìthang đo lường tốt; từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được Cũng có nhiều nhà nghiên cứu đềnghị rằng Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp kháiniệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời phỏng vấn trong bối cảnhnghiên cứu (Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005)

+ Hệ số tương quan biến tổng (item total correlation) là hệ số tương quan củamột biến với điểm trung bình của biến khác trong cùng một thang đo, do đó hệ số nàycàng cao thì sự tương quan của biến này so với biến khác trong cùng một thang đo, do

đó hệ số này càng cao thì sự tương quan của biến này so với biến khác trong cùngnhóm càng cao Theo Nunnally & Burnstein (1994), các biến có hệ số tương quan biếntổng nhỏ hơn 0,3 được coi là biến rác và sẽ bị loại ra khỏi thang đo

4.4.2 Các kiểm định các giả thuyết của mô hình

Phương pháp thống kê tần số (Frequencies)

Trang 6

Tiến hành kiểm tra phân phối chuẩn:

Dùng phép kiểm định Kolmogorov-Smirnov khi cỡ mẫu lớn hơn 50 hoặc phépkiểm Shapiro-Wilk khi cỡ mẫu nhỏ hơn 50 Được coi là có phân phối chuẩn khi mức ýnghĩa (Sig.) lớn hơn 0,05 Trong bài nghiên cứu này nhóm tiến hành kiểm địnhKolmogorov-Smirnov để kiểm tra phân phối chuẩn

+ Nếu biến đưa vào có phân phối chuẩn: sử dụng kiểm định One-way Anova đểkiểm tra mối liên hệ giữa các biến

+ Nếu biến đưa vào không có phân phối chuẩn: sử dụng kiểm định wallis để kiểm tra mối liên hệ giữa các biến

Kruskal- Phương pháp kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm phân tổ thống kê theo: xếp hạng KS, giai đoạn ứng dụng TMĐT, thời gian làm việc.

Gỉa thiết kiểm định:

H 0 : Không có sự khác biệt về mức độ đánh giá giữa các nhóm được phân tổ thống kê

H 1 : Có sự khác biệt về mức độ đánh giá giữa các nhóm được phân tổ thống kê

(Với mức ý nghĩa α = 0,05)

Nguyên tắc chấp nhận giả thiết:

Nếu Sig < 0,05: Bác bỏ giả thiết H 0

Nếu Sig >0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H 0

Đối với các tiêu thức trên, trước khi sử dụng kiểm định One way Anova Nếu giátrị sig trong kiểm định Homogeneity of Variances >= 0,05 chứng tỏ phương sai giữacác nhóm không khác nhau, ta có thể sử dụng kết quả phân tích Anova Nếu giá trị sig <0,05 chứng tỏ phương sai giữa các nhóm khác nhau, ta chuyển qua sử dụng kiểm địnhphi tham số Krukal- Wallis

Phương pháp phân tích sâu Anova để xác định sự khác biệt xảy ra ở những nhóm nào.

Phương pháp Kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau của hai trung bình tổng thể

Gỉa thiết kiểm định:

H 0 : giá trị kiểm định (Test value)

H 1 : giá trị kiểm định (Test value)

(Với mức ý nghĩa α = 0,05)

Trang 7

Nguyên tắc chấp nhận giả thiết:

Nếu Sig.> 0,05: chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H 0

Nếu Sig.< 0,05: có đủ cơ sở bác bỏ giả thuyết H 0

Phương pháp kiểm định mối liên hệ: giữa các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị

chiến lược, từ đó kiểm định mối liên hệ giữa nhân tố giá trị chiến lược đến việc ứng

dụng TMĐT.Thông qua hệ số tương quan “Person correlation coefficient” và phân tích

hồi quy tuyến tính bội, hồi quy tuyến tính đơn

Hệ số tương quan được ký hiệu bởi chữ “r”, giá trị r nằm trong khoảng -1 <= r <=+1 Nếu r >0 thể hiện tương quan đồng biến, ngược lại nếu r < 0, thể hiện tương quannghịch biến

Phân tích hồi quy tuyến tính để xác định mối tương quan tuyến tính giữa các nhân

tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến việc ứng dụng TMĐT

5 Thiết kế bảng hỏi:

Bảng câu hỏi là công cụ chính của cuộc nghiên cứu, được thiết kế dựa trên một

cơ sở tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan, tài liệu từ khóa luận tốtnghiệp, nghiên cứu khoa học trường và tham khảo ý kiến tại KS Gerbera (địa điểmthực tập), trên địa bàn được tiến hành trước đó

Bảng câu hỏi gồm 5 phần:

Phần 1: Tập trung vào thu thập thông tin về KS được phỏng vấn, tập trung tìm

hiểu về mức độ ứng dụng TMĐT trong các KS Các câu hỏi được sử dụng chủ yếutrong phần này là câu hỏi nhiều lựa chọn

Phần 2: Tập trung tìm hiểu đánh giá của các doanh nghiệp về các nhân tố ảnh

hưởng đến việc ứng dụng TMĐT bằng cách sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ hoàntoàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý

Phần 3: Tập trung tìm hiểu về ứng dụng TMĐT trong các KS này.

Phần 4: Dành cho những KS không ứng dụng TMĐT

Phần 5: Thông tin người trả lời phỏng vấn

Sau khi thiết kế xong bảng câu hỏi cuộc điều tra thử tại 10 KS được tiến hànhvào 25/2/ 2012 để kiểm tra tính dễ trả lời, tính logic của bảng câu hỏi và độ tin cậy củathang đo sử dụng Tôi đã tiến hành chỉnh sửa bảng câu hỏi và tiến hành điều tra chínhthức từ 06/03/2012 đến 31/03 năm 2012

Trang 8

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

sở kinh doanh dịch vụ đáp ứng nhu cầu ăn, ngủ, vui chơi, giải trí và một số nhu cầu kháccủa khách du lịch trong thời gian họ lưu trú tạm thời tại điểm du lịch

Trong quy định về tiêu chuẩn xếp hạng KS của Tổng cục du lịch Việt Nam, KSđược hiểu là: “ Cơ sở kinh doanh, phục vụ khách du lịch lưu trú trong một thời giannhất định, đáp ứng nhu cầu về các mặt: ăn uống, nghỉ ngơi và các dịch vụ cần thiếtkhác” Định nghĩa này về KS được sử dụng thống nhất trong ngành du lịch Việt Nam

1.1.2 Khái niệm về kinh doanh Khách Sạn

Kinh doanh KS là hoạt động kinh doanh các dịch vụ cho thuê buồng ngủ, ănuống và các dịch vụ bổ sung khác của KS nhằm thỏa mãn các nhu cầu về lưu trú tạmthời của khách với mục đích thu lợi nhuận

KS có 3 chức năng chủ yếu là: chức năng kinh doanh, chức năng lưu thông phânphối và chức năng phục vụ khách Tuy nhiên, do KS là một đơn vị kinh tế độc lập, tựhoạch toán với mục đích là lợi nhuận nên chức năng kinh doanh đóng vai trò quantrọng trong hoạt động của KS Chức năng lưu thông phân phối thể hiện khi KS đóngvai trò trung gian trong việc bán các sản phẩm của đơn vị sản xuất khác, hoặc sử dụng

để làm ra các dịch vụ cung ứng cho khách Chức năng phục vụ khách là chức năng cótính đặc thù nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách về ăn uống, nghỉ ngơi, giải trí

Trang 9

1.1.3 Phân loại các Khách Sạn:

Các KS rất đa dạng, tuỳ thuộc vào người quản lý, vào quy mô và thị trườnghướng tới; nghĩa là những người được dự tính sẽ là khách của họ Thường thì người taphân loại KS theo quy mô, chất lượng, phạm vi kinh doanh và dịch vụ của nó; theongười sở hữu và điều hành KS; theo xu hướng kinh doanh của họ

 Quy mô.

Nói chung các KS ở Châu Âu chủ yếu là KS nhỏ còn các vùng du lịch mới hơnnhư Hồng Kông , Singapore các KS lại có quy mô trung bình lớn hơn nhiều Ví dụ ởAnh và Ailen, quy mô trung bình của KS khoảng 30-35 buồng, trong khi ở Singapore

là khoảng 150 buồng Ở Việt Nam , những KS mới có quy mô lớn hơn so với đa số các

KS nhỏ và cũ

Về phương diện quản lý và điều hành các KS được phân loại theo quy mô và tiệnnghi như sau:

 Loại nhỏ: 5-40 buồng

 Loại vừa: 40-50 buồng

 Loại lớn: trên 150 buồng

Tuy nhiên ta cần cẩn thận xem xét các KS chỉ theo khía cạnh số lượng buồng.Việc kinh doanh của một số KS nhỏ có thể chủ yếu là phục vụ ăn uống ( kể cả nhậnđặt tiệc, không có dịch vụ buồng), và một số KS nổi tiếng về các dịch vụ không thuộcdịch vụ buồng ngủ Ví dụ KS Mandarin Singapore nổi tiếng trong và ngoài nước vớimón cơm gà

 Phân loại và xếp hạng KS theo chất lượng và phạm vi kinh doanh.

Các KS thường được phân biệt dựa trên cơ sở số sao của chúng Thường thìngười ta xếp hạng từ 1 đến 5 sao, hay như ở Mỹ từ 1 đến 5 viên kim cương Cách xếphạng đó chủ yếu nhằm cung cấp thông tin cho khách hàng về tiện nghi và dịch vụ họ

sẽ thấy ở KS Việc xếp hạng KS còn có thể thực hiện nhiều chức năng luật pháp khác,

ví dụ như xác định mức thuế KS phải trả ( ví dụ ở Tây Ba Nha)

Trang 10

Ở Việt Nam có một hệ thống xếp hạng KS có một hệ thống KS chính thức doTổng Cục Du Lịch Việt Nam cấp giấy chứng nhận dựa trên hệ thống xếp hạng theosao Hệ thống xếp hạng này dựa theo cơ sở tiện nghi và dịch vụ của KS Nó có thể chỉđơn giản là nơi nghỉ với một bữa sáng, hoặc có thể là các dịch vụ sang trọng trong một

KS năm sao

Việc xếp hạng KS không phải lúc nào cũng dễ dàng bởi tính đa dạng của ngànhkinh doanh này Nhiều KS không thuộc một chủng loại nào Cách xếp hạng chungthường dựa trên địa điểm, giá cả, mục dịch vụ và tiện nghi/ phương tiện được cungcấp Việc khách quyết định nghỉ tại một KS nào đó chiụ ảnh hưởng của nhiều yếu tố nhưgiá cả, địa điểm , tiện nghi, tiêu chuẩn dịch vụ…

 Sở hữu và quản lý KS.

Trên thế giới có rất nhiều hình thức sở hữu và quản lý khác nhau trong ngànhkinh doanh KS, một vài trong số đó sẽ được mô tả dưới đây Không phải các hình thứcnày đều có ở Vệt Nam Cho dù điều này có thể có thay đổi Tại Việt Nam có một vàihình thức sở hữu KS, bao gồm sở hữu nhà nước , sở hữu tư nhân, liên doanh hoặccông ty con thuộc tập đoàn nước ngoài Ví dụ KS Majestic TP HCM, là một trong sốcác KS 5 sao của nhà nước Hầu hết các KS trực thuộc tập đoàn KS quốc tế ở ViệtNam là liên doanh do nhà nước và đối tác nước ngoài chung vốn sở hữu Ngoài nhữnghình thức sở hữu nói trên còn có những KS hoạt động dưới một hợp đồng quản lý hoặctheo thoả thuận đứng tên (franchise)- mô hình này đặc biệt phổ biến ở nước khác

 Tập đoàn KS quốc tế

Đó là một tập đoàn lớn kinh doanh dưới tên rất thông thường như : Accor với cácchi nhánh Sofitel, Mercure, Novotel và Ibis ( http:// www Hilton.com) Holidaylnn( http:// www.basshotel.com.holidayinn) Các đặc điểm chính của các KS kiểu này là

sự tiêu chuẩn hoá các dịch vụ, tiện nghi và giá cả Các KS này có lợi thế nhờ sự có mặttrên toàn cầu của mình vì KH có thể tìm đến với họ ở bất kỳ nơi nào mình đặt chânđến Hầu hết các tập đoàn KS lớn đề cố gắng có mặt ở các TP lớn, ví dụ ở Hà Nội cóHanoi Opera Hilton

 Các công ty KS quốc gia

Trang 11

Một số nước có công ty KS quốc gia chủ yếu điều hành KS trong nước và có thể

có một vài KS ở nước ngoài, ví dụ như Days Inn ở Mỹ (http:// www Daysinn.com/ctg-bin và De Vevere.com) Ở Việt nam, các cơ quan, tổ chức thuộc sở hữu nhà nướcđiều hành một số KS nhà nước như Sở du lịch Sài Gòn là cơ cấu giống với loại hìnhnày nhất

 Nhóm các KS loại nhỏ

Không phải các nhóm KS đều có quy mô lớn và phân bổ rộng Một số công ty cóthể sở hữu một nhóm 4-5 KS, các KS này có thể tập trung ở một vùng nào đó nhưvùng biển hoặc các bãi tắm, hoặc trải rộng hơn ở một số địa phương KS Sunw Hà Nội(www Asiatralvel.com/vietnam/sunway) là một trong số mười KS quốc tế Allson ởkhu vực Đông Nam Á

 Các KS độc lập

Ở Việt Nam và nhiều nước khác có khá nhiều các KS tư nhân không thuộcmột công ty nào cả, ví dụ như KS De syloia Hà Nội(http://www.vietnamadventures.com/des…/desylioa.html) Nhiều KH thích chọnnhững nơi này hơn vì tính độc lập của chúng

 Các tập đoàn KS

Các tập đoàn KS độc lập thường liên kết với nhau tạo thành một liên minh, điềunày mang lại cho họ một số lợi thế trong việc chia sẻ chi phí quảng cáo, mua hàngkhối lượng lớn, và chuyển các cuộc đặt buồng cho nhau Thu nhập chính là từ tiếp thị

và các KS riêng lẻ trả một khoản phí hàng năm cũng như một số tiền hoa hồng phầmtrăm cho tổ chức mẹ Tập đoàn KS nổi tiếng nhất là Best Western(www.hestwestern.com) gồm hơn 300 KS độc lập trên khắp thế giới

 Trọng tâm kinh doanh hay vị trí của KS.

Cuối cùng, có thể nhóm các KS hoặc theo công việc kinh doanh chính hay theotrọng tâm thị trường hoặc theo vị trí của chúng, những vấn đề đó ảnh hưởng tới đặcđiểm hoạt động và quản lý KS

 KS thương nhân

Trang 12

Những KS này chủ yếu phục vụ khách thương nhân, nhưng thường được cácnhóm khách hội nghị, khách du lịch và khách riêng lẻ thuê KS thường có dịch vụbuồng ngủ, quán cafe ( có thể mở cửa 24/24 giờ), quán bar/ cocktail, và có thể có cảphòng ăn sang trọng Các dịch vụ có thể gồm giặt là/ dọn buồng, trung tâm dịch vụphục vụ kinh doanh, câu lạc bộ sức khoẻ… Các tiện nghi cho khách thường bao gồmbáo miễn phí, cafe sáng và dịch vụ đánh giày.

 KS sân bay

Nằm gần sân bay, các KS này thường hoạt động gần hết công suất vì nó thuận lợicho lữ khách Mức độ dịch vụ và tiện nghi có thể chênh lệch rất lớn Khách hàng baogồm các hành khách đi máy bay, phi hành đoàn và các du khách thương nhân Các KSsân bay thường hoạt động 24/24h, nhận và trả buồng bất kỳ thời gian nào trong ngày

và thường phải phục vụ những vị khách bất ngờ bị hoãn chuyến bay Sân quốc tế DonMuang Bangkok có KS nằm ngay trong khu vực các toà nhà sân bay

là Sai Gon Chancery Best wester

 KS sòng bạc Casino

Trang 13

Trong các KS Casino, các phòng ở và hoạt động ăn uống chủ yếu phục vụ choviệc đánh bạc Những KS này thường rất xa hoa và phục vụ những trò giải trí, cáccuộc trình diễn cao cấp nhằm thu hút khách hàng Một số KS Casino nổi tiếng nhưLasVergas ở Mỹ (www.lg.hilton.com) và Maco, đặc khu hành chính của Trung Quốc(http://www greatchina.net /get /macau / macau_hotel.htmt).

 KS nghỉ dưỡng

Những KS này dành cho những người đi nghỉ thư giãn, hoạt động theo mùa hoặcquanh năm, tùy theo các hoạt động giải trí có thể có KS nghỉ dưỡng thường ở xa TPnhưng dễ tìm Phạm vi dịch vụ và tiện nghi có thể khác nhau nhưng các KS nghỉdưỡng có xu hướng sang trọng hóa Chu trình kinh doanh của loại KS này đối lập vớichu trình của KS sân bay ở chỗ nó dễ dự tính trước lượng khách đến và đi trong mộtkhoảng thời gian ấn định Một ví dụ ở Vệt Nam là nhà nghỉ bên bờ biển, BamboVillage Seaside Resort ở Phan Thiết (http: // www.vietnamtourist.com/muine)

 Nhà hàng

KS không chỉ là nơi ở duy nhất du khách tới ăn và là nơi các đầu bếp chuyênnghiệp làm việc Điều quan trọng là phải nhìn nhận được sự đa dạng trong việc lựachọn đồ ăn của du khách Ngay cả khi bạn làm việc trong một nhà hàng ở một KSquốc tế, bạn vẫn phải nhận thức lấy điều gì đang xảy ra trong các mảng khác của thịtrường- có thể bạn sẽ học hỏi từ những gì diễn ra trước đó Khách hàng của bạn nhấtđịnh sẽ rút kinh nghiệm từ những nơi đó và việc này có thể ảnh hưởng tới những gìhọc trông đợi ở nhà hàng của bạn [10]

1.2 Thương mại điện tử và ứng dụng Thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh KS

1.2.1 Khái niệm Thương mại điện tử

Hiểu theo nghĩa hẹp

Theo nghĩa hẹp, Thương Mại Điện Tử (TMĐT) chỉ đơn thuần bó hẹp TMĐTtrong việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là quaInternet và các mạng viễn thông

Trang 14

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "TMĐT bao gồm việc sản xuất,quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạngInternet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũngnhư những thông tin số hoá thông qua mạng Internet".

Theo Ủy ban TMĐT của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương(APEC), "TMĐT là công việc kinh doanh được tiến hành thông qua truyền thông sốliệu và công nghệ tin học kỹ thuật số"

Hiểu theo nghĩa rộng

Có hai định nghĩa khái quát được đầy đủ nhất phạm vi hoạt động của TMĐT:

Luật mẫu về TMĐT của Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thương mại quốc tế(UNCITRAL) định nghĩa: "Thuật ngữ thương mại [commerce] cần được diễn giải theonghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại

dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm, nhưngkhông giới hạn ở các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổihàng hóa hoặc dịch vụ; thoả thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy tháchoa hồng (factoring), cho thuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn, kỹthuật công trình (engineering); đầu tư; cấp vốn, ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khaithác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hình thức về hợp tác công nghiệp hoặc kinhdoanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đườngsắt hoặc đường bộ"

Theo Ủy ban châu Âu: "TMĐT được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanhqua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dướidạng text, âm thanh và hình ảnh"

1.2.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử

So với các hoạt động Thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm khác biệt

cơ bản sau:

Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước.

Trang 15

Trong Thương mại truyền thống, các bên thương gặp gỡ nhau trực tiếp để tiếnhành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vât lý nhưchuyển tiền, séc hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thông như: fax,telex, chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuy nhiên, việc sử dụng cácphương tiện điện tử trong thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin mộtcách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch

Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) TMĐT trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu.

TMĐT càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho DN hướng rathị trường trên khắp thế giới Với TMĐT, một doanh nhân dù mới thành lập đã có thểkinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê , mà không hề phải bước ra khỏi nhà, mộtcông việc trước kia phải mất nhiều năm

Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực.

Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịchthương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung cấp dịch vụmạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho các giao dịchTMĐT Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi,lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch TMĐT, đồng thời họ cũng xácnhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT

Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường Thông qua TMĐT, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Ví dụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo là các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng; các siêu thị ảo được hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính.

Trang 16

Các trang Web khá nổi tiếng như Yahoo! America Online hay Google đóng vaitrò quan trọng cung cấp thông tin trên mạng Các trang Web này đã trở thành các “khuchợ” khổng lồ trên internet Với mỗi lần nhấn chuột, KH có khả năng truy cập vàohàng ngàn cửa hàng ảo khác nhau và tỷ lệ KH vào hàng ngàn các cửa hàng ảo khácnhau và tỷ lệ KH vào thăm rồi mua hàng là rất cao Người tiêu dùng đã bắt đầu muatrên mạng một số các loại hàng trước đây được coi là khó bán trên mạng Nhiều ngườisẵn sàng trả thêm một chút tiền còn hơn là phải đi tới tận cửa hàng Một số công ty đãmời khách may đo quần áo trên mạng, tức là KH chọn kiểu, gửi số đo theo hướng dẫntới cửa hàng (qua Internet) rồi sau một thời gian nhất định nhận được bộ quần áo theođúng yêu cầu của mình Điều tưởng như không thể thực hiện được này cũng có rấtnhiều người hưởng ứng.

1.2.3 Lợi ích – hạn chế của Thương mại điện tử

1.2.3.1 Lợi ích của TMĐT

TMĐT tác động tích cực đến xã hội và nền kinh tế Nó mở ra cho nền kinh tếnhững hướng phát triển mới Nó tạo thêm nhiều ngành nghề mới, nhiều công ăn việclàm, cắt giảm chi phí không cần thiết, tạo vòng quay vốn nhanh hơn, kích thích sựcạnh tranh, kích cầu của xã hội và kích thích sự phát triển của sản phẩm nhằm thỏamãn tối đa nhu cầu tiêu dùng Nó kích thích DN luôn năng động trong quản lý và sángtạo tìm kiếm các ý tưởng kinh doanh mới Có thể nói, TMĐT là động lực hoàn thiện

và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

Sau đây là một số lợi ích của TMĐT đối với DN, người tiêu dùng và xã hội:

Lợi ích của TMĐT với DN

o Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mạitruyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cungcấp, KH và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, KH cũngcho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn

o Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia sẻ thông tin, chiphí in ấn, gửi văn bản truyền thống

Trang 17

o Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phânphối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi cácshowroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô tô (Ví dụ như Ford Motor) tiết kiệmđược chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho.

o Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web vàInternet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiềuchi phí biến đổi

o Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược kéo”,lôi kéo KH đến với DN bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của KH Một ví dụ thànhcông điển hình là Dell Computer Corp

o Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giátrị mới cho KH Mô hình kinh doanh của Amazon mua hàng theo nhóm hay đấu giánông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành công này

o Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năngphối hợp giữa các DN làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản phẩm rathị trường

o Giảm chi phí thông tin liên lạc

o Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính (80%);giảm giá mua hàng (5-15%)

o Củng cố quan hệ KH: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan hệ vớitrung gian và KH được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch

vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với KH và củng cố lòng trung thành

o Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời

o Chi phí đăng ký kinh doanh: Một số nước và khu vực khuyến khích bằng cáchgiảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng Thực tế, việc thu nếu triểnkhai cũng gặp rất nhiều khó khăn do đặc thù của Internet

Trang 18

o Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh DN; cải thiện chất lượng dịch vụ KH;đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất,giảm chi phí giấy tờ; tăng khả năng tiếp cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển; tăng sựlinh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh.

Lợi ích đối với người tiêu dùng

o Tùy từng nhóm KH: Nhiều lựa chọn về sản phẩm, dịch vụ hơn

o Vượt giới hạn về không gian và thời gian: TMĐT cho phép KH mua sắm mọinơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới

o Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: TMĐT cho phép người mua có nhiềulựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn

o Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên

KH có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mứcgiá phù hợp nhất

o Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm sốhóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm việc giao hàng được thực hiện dễ dàngthông qua Internet

o Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: KH có thể dễ dàngtìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm (searchengines); đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)

o Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thểtham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những mónhàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới

o Cộng đồng TMĐT: Môi trường kinh doanh TMĐT cho phép mọi người tham gia

có thể phối hợp, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm hiệu quả và nhanh chóng

o “Đáp ứng mọi nhu cầu”: Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơnhàng khác nhau từ mọi KH

o Thuế: Trong giai đoạn đầu của TMĐT, nhiều nước khuyến khích bằng cáchmiễn thuế đối với các giao dịch trên mạng

Lợi ích đối với xã hội

Trang 19

o Hoạt động trực tuyến: TMĐT tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm, giaodịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn

o Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá do

đó khả năng mua sắm của KH cao hơn, nâng cao mức sống của mọi người

o Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm,dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và TMĐT Đồng thời cũng có thểhọc tập được kinh nghiệm, kỹ năng được đào tạo qua mạng

o Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế,giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phí thấphơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế là các ví dụ thànhcông điển hình [11]

1.2.3.2 Hạn chế của TMĐT

Trong hoạt động TMĐT có 2 hạn chế lớn nhất mà các bên tham gia thường gặpphải: thứ nhất là hạn chế về mặt kỹ thuật, thứ hai là hạn chế về mặt thương mại Dựavào bảng sau có thể thấy rõ hơn về điều này

HẠN CHẾ CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Hạn chế về kỹ thuật Hạn chế về thương mại

Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất

lượng, an toàn và độ tin cậy

An ninh và bảo mật thông tin cánhân là hai rào cản về tâm lý đối vớingười tham gia TMĐT

Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp

ứng được yêu cầu của người dùng, nhất là cho

hoạt động TMĐT di động

Thiếu lòng tin đối với sự phát triểncủa TMĐT và người bán hàng trongTMĐT do không được gặp trực tiếp.Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn

trong giai đoạn đang phát triển

Nhiều vấn đề về luật, chính sách,thuế chưa được làm rõ

Khó khăn khi tích hợp internet và các

phần mềm TMĐT và các phần mềm TMĐT

với cơ sở dữ liệu và các phần mềm ứng

dụng đã và đang được triển khai

Một số chính sách chưa thực sự hỗtrợ tạo điều kiện để TMĐT phát triển

Cần có các máy chủ TMĐT đặc biệt

(công suất, an toàn) và chi phí đầu tư cho

các máy chủ này còn cao

Khó khăn trong việc đánh giá lợi ích

mà TMĐT đem lại như trong lĩnh vựcquảng cáo do trước đó chưa có một

Trang 20

thước đo đánh giá chung.

Chi phí truy cập internet còn cao và chưa

phù hợp với người sử dụng

Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từthực đến ảo cần thời gian

Để thực hiện được các đơn đặt hàng

B2C với một số lớn đòi hỏi phải có hệ thống

kho hàng tự động cao

Các bên tham gia vào giao dịchTMĐT chưa tin cậy hoàn toàn vào cácgiao dịch không giấy tờ, không gặp mặttrực tiếp

Số lượng người tham gia chưa đủlớn để đạt lợi thế về quy mô (hòa vốn và

Trong hai hạn chế trên thì hạn chế về mặt kỹ thuật có thể giải quyết theo thờigian bằng cách đầu tư tiền cho xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Hạn chế về mặtthương mại là rất khó để khắc phục do có một số vấn đề về thương mại không dễ dàng

gì thay đổi như lòng tin và thói quen của người tiêu dùng cho các giao dịch TMĐT

1.2.4 Các giai đoạn phát triển TMĐT

TMĐT phát triển qua 4 giai đoạn chủ yếu:

Các giai đoạn Giai đoạn số Tính năng ứng dụng

thông tin trên mạng

Giao dịch với KH, nhà cung cấp bằnge-mail, fax, điện thoại

Hỗ trợ KHvề sản phẩm, dịch vụ

Tìm kiếm thông tin trên web

trực tuyến

Cho phép thanh toán trực tuyến

Trang 21

1.2.5 Mô hình Website Thương mại trong hoạt động kinh doanh KS

Với các KS riêng lẻ, các website thường được xây dựng theo cấu trúc:

Sơ đồ 2 Mô hình Website Thương mại của các Khách Sạn riêng lẻ

Còn đối với các tập đoàn KS lớn (như Hilton…) thì tại mỗi quốc gia có một website chung, trong đó chia ra thành các website nhỏ của mỗi KS tại từng địa

phương Cấu trúc được xây dựng thường là:

*****************************************************************************

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thuấn - K42 QTKD Tổng hợp Trang 21

Thông tin giới thiệu

Nếu cònphòng trống

Lựa chọn phòng

Cơ sở

dữ liệu

Nếu không còn phòng trống

Thông tin giới thiệu

Cơ sở

dữ liệu

Trang 22

Sơ đồ 3 Mô hình Website Thương mại của các Khách Sạn lớn

1.3 Mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu lý thuyết dựa trên nghiên cứu “Ứng dụng Thương Mại ĐiệnTử: Nhận thức của quản lý / chủ các Doanh Nghiệp vừa và nhỏ ở Thái Lan” của

Janejira Sutanonpaiboon & Ann M.Pearson (2006) (E-Commerce Adoption:

Perceptions of Managers/ Owners of Small- and Medium – Sized Enterprises (SMEs)

1 Định hướng kinh doanh

2 Sẵn sàng của tổ chức

3 Yếu tố bên ngoài

4 Nhận thức dễ dàngsử dụng

5 Nhận thức hữu ích

6 Nhận thức giá trị chiến lược

Như vậy mô hình nghiên cứu lý thuyết đề xuất cho đề tài như sau:

*****************************************************************************

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thuấn - K42 QTKD Tổng hợp Trang 22

ỨNG DỤNG TMĐT

NHẬN THỨC GIÁ TRỊ CHIẾN LƯỢC

Trang 23

Sơ đồ 4 Mô hình nghiên cứu ứng dụng TMĐT trong các KS tại TP Huế

1.3.1 Giả thuyết nghiên cứu

H1: Tồn tại mối quan hệ tích cực giữa định hướng kinh doanh và nhận thức giá trị chiến lược

H2: Tồn tại mối quan hệ tích cực giữa sự sẵn sàng của tổ chức và nhận thức giá trị chiến lược

H3: Tồn tại mối quan hệ tích cực giữa yếu tố bên ngoài và nhận thức giá trị chiến lược

H4: Tồn tại mối quan hệ tích cực giữa sự dễ dàng sử dụng và nhận thức giá trị chiến lược

H5: Tồn tại mối quan hệ tích cực giữa sự hữu ích và nhận thức giá trị chiến lược H6: Tồn tại mối quan hệ tích cực giữa nhận thức giá trị chiến lược và ứng dụng TMĐT

1.3.2 Các nghiên cứu liên quan

Hàng năm Bộ Công Thương đều có các “Báo cáo về tình hình TMĐT ở Việt

Nam”, mỗi năm có một nét khác nhau Qua đó thấy rằng các DN Việt Nam đã và đang

quan tâm nhiều hơn đến việc ứng dụng TMĐT, và cũng từng bước hoàn thiện hơncông tác chuẩn bị của mình Trong đó Hà Nội và TP Hồ Chí Minh được xem như ứngdụng TMĐT mãnh mẽ nhất, điều này cũng dễ hiểu vì đây là nơi tập trung nhiều DNnói chung và DN vừa và nhỏ nói riêng, cũng là nơi mà nền kinh tế phát triển nhất trong

Trang 24

cả nước Hiện nay, theo điều tra của Sở công Thương: Số lượng DN kết nối Internetthường xuyên khoảng 90%, có khoảng 10%- 12% DN có website riêng và có khoảng70% DN vừa và nhỏ tại TP Huế đã sử dụng email để giao dịch kinh doanh Theo đánh

giá của Sở thì các DN hoạt động trong các lĩnh vực như du lịch, thương mại- dịch vụ,

thì việc ứng dụng TMĐT được quan tâm và phát triển mạnh

Với nghiên cứu : “ Khảo sát mô hình lý thuyết hội nhập TMĐT tại các DN Việt

Nam” của ông Lê Văn Huy – Trường Đại học Kinh Tế, Đại Học Đà Nẵng Ông đã đưa

ra mô hình lý thuyết hội nhập TMĐT với các yếu tố ảnh hưởng như: yếu tố tổ chức,đặc điểm người lao động, yếu tố bên ngoài, yếu tố đổi mới công nghệ Tuy nhiênnghiên cứu chỉ dừng lại ở mô hình lý thuýêt và chưa có kết quả cụ thể để chứng minhcác yếu tố đó

Với đề tài “Nghiên cứu thực trạng ứng dụng TMĐT trong các DN vừa và nhỏ tại

TP Huế” của nhóm nghiên cứu khoa học cấp trường - Đại học Kinh Tế Huế (2011).

Nhóm tác giả đã nêu lên được thực trạng của việc ứng dụng TMĐT trong các DN vừa

và nhỏ Kết quả nghiên cứu cũng đã phát hiện hai yếu tố ảnh hưởng đến ý định ứng

dụng TMĐT trong các DN vừa và nhỏ tại TP Huế, đó là: Lợi ích chiến lược, Hiệu quả

cảm nhận, trong đó yếu tố Hiệu quả cảm nhận tác động mạnh hơn tới ý định ứng dụng

TMĐT Các DN ở các lĩnh vực, loại hình kinh doanh khác nhau cũng có nhận địnhkhác nhau về ý định ứng dụng TMĐT trong thời gian tới Trong đó nghiên cứu nàygóp phần phát hiện ra rằng lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ du lịch có nhậnđịnh phát triển mạnh mẽ nhất tại TP Huế.Nhược điểm : nghiên cứu này đựơc thực hiệntheo phương pháp chọn mẫu thuận tiện và kích thước mẫu còn nhỏ nên khả năng kháiquát hoá còn hạn chế Điều này dẫn đến việc nghiên cứu sẽ không phản ánh đầy đủ vàchính xác các nhận thức, đánh giá cũng như việc ứng dụng TMĐT của các DN vừa vànhỏ tại TP Huế Và nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc đánh giá ý định ứng dụng TMĐTcủa các DN vừa và nhỏ tại TP Huế mà chưa nói lên được việc ứng dụng TMĐT đónhư thế nào?

Nhìn chung đề tài nghiên cứu về việc ứng dụng TMĐT vẫn còn mới ở Việt Nam

và ở TP Huế nói riêng

Trang 25

Tham khảo các tài liệu nghiên cứu ở nước ngoài có khá nhiều đề tài nghiên cứu đề cậpđến việc ứng dụng TMĐT ở các DN vừa và nhỏ tại các nước đang phát triển Điển hình là

mô hình nghiên cứu: “Ứng dụng Thương Mại Điện Tử: Nhận thức của quản lý / chủ các

Doanh Nghiệp vừa và nhỏ ở Thái Lan” của Janejira Sutanonpaiboon & Ann M.Pearson (2006) đã khảo sát những nhân tố ảnh hưởng đến mô hình kinh doanh TMĐT Kết quả chỉ

ra rằng nguyên nhân của việc không ứng dụng TMĐT là các tổ chức chưa sẵn sàng để tạo

ra thay đổi bởi văn hóa, công nghệ, tài chính và những nguyên nhân từ cung ứng Thêm vào

đó, Sự sẵn sàng của tổ chức có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc thực hiện TMĐT, và những

nhân tố hỗ trợ quản lý, tài chính, cung ứng cùng với công nghệ cũng ảnh hưởng đến việcmột DN ở Thái Lan có thể theo đuổi việc ứng dụng TMĐT hay không?

Ưu điểm của nghiên cứu này là khảo sát được những sự khác nhau giữa những DN

đã có và không có ứng dụng TMĐT Có thể so sánh được mức độ đánh giá của những

DN này về các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng TMĐT, bao gồm: Định hướngkinh doanh, Sự sẵn sàng của tổ chức, Yếu tố bên ngoài, Sự dễ dàng sử dụng, Sự hữuích và Nhận thức giá trị chiến lược

Tuy nhiên công cụ điều tra có thể bị mơ hồ (số liệu được thu thập bởi các phươngtiện của Internet) do đó các câu hỏi điều tra có thể bị đọc nhầm hay hiểu nhầm, thôngtin cung cấp từ các DN có thể bị hạn chế Nghiên cứu này vẫn chưa chỉ ra được sựkhác biệt trong việc ứng dụng TMĐT của các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, chưa chỉ

ra được lĩnh vực kinh doanh nào ứng dụng TMĐT nhiều và mạnh nhất

Sau khi tham khảo tài liệu, mô hình nghiên cứu đề xuất dựa trên mô hình kinh

doanh TMĐT củaJanejira Sutanonpaiboon & Ann M.Pearson (2006) Trong nghiên

cứu áp dụng mô hình kinh doanh TMĐT trên vào một lĩnh vực kinh doanh cụ thể, đóchính là kinh doanh du lịch – dịch vụ Điều này cũng phù hợp với đặc điểm của địa bàn

TP Huế - TP của du lịch và lễ hội

II Cơ sở thực tiễn

2.1 Thực trạng phát triển TMĐT trên thế giới.

Sự phát triển của Internet đã tạo ra một cuộc cách mạng về thương mại và kĩthuật trên khắp thế giới Internet với ưu điểm rút ngắn khoảng cách giữa các công ty vàKHtrên khắp thế giới đã tạo ra một môi trường cạnh tranh toàn cầu Các nước phương

Trang 26

Tây có lợi thế lớn trong cuộc chạy đua này vì Internet được bắt nguồn từ phương Tây.Hiện nay với những tiềm năng to lớn ở châu Á như: dân số đông đặc biết dân số trẻ,tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, tốc độ phát triển internet lớn Các DNkinh doanh trực tuyến cũng đã từng bước bắt kịp với các nước phương tây.

Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) cho biết thế giới có 2 tỷ người sử dụngInternet vào cuối năm 2010; trong đó 1,2 tỷ người là ở các nước đang phát triển Sốngười sử dụng Internet tăng gấp đôi trong 5 năm qua Trung Quốc là thị trườngInternet lớn nhất thế giới, với 420 triệu người sử dụng Trong khi 71% dân số các nướcphát triển lên mạng, chỉ có 21% là từ các nước đang phát triển Lượng người châu Phitruy cập Internet thấp nhất thế giới ở mức 9,6% so với mức bình quân thế giới là 30%

Số người có mạng Internet tại nhà sẽ tăng từ 1,4 tỷ năm 2009 lên 1,6 tỷ cuối năm

2010 Ở một số nước như Hàn Quốc, Hà Lan và Thụy Điển có tới trên 80% hộ giađình có mạng Internet, phần lớn là qua kết nối băng thông rộng ITU cũng cho biếtlượng thuê bao di động trên toàn cầu sẽ đạt con số 5,3 tỷ, bao gồm cả 940 triệu thuêbao dịch vụ 3G Hệ thống di động đã tiếp cận tới 90% dân số thế giới và 80% ngườidân ở vùng nông thôn Người tiêu dùng đang nhanh chóng chuyển đổi từ mạng 2Gsang 3G ở cả các nước phát triển và đang phát triển

Tốc độ phát triển TMĐT nhanh nhất ở khu vực Bắc Mĩ tiếp đến là Châu Á – TháiBình Dương và Tây Âu Tại Châu Á có hai nước là Singapore và Trung Quốc có tốc

độ phát triển TMĐT nhanh chóng và theo kịp các nước Bắc Mĩ Các nước còn lại ởChâu Á TMĐT phát triển chưa được mạnh

Singapore đã trở thành một trong những quốc gia đứng đầu thế giới về phát triểnCNTT - TT, đặc biệt là TMĐT (TMĐT) Chưa dừng lại ở đó, đảo quốc Sư Tử vẫnđang nỗ lực không mệt mỏi để trở thành một trung tâm CNTT hàng đầu thế giới.Singapore có những ưu điểm thuận lợi đặc biệt để phát triển TMĐT Quốc gia này giữvai trò đặt biệt quan trọng về tài chính, thương mại và truyền thông ở châu Á - TháiBình Dương và trên thế giới Các ngành công nghiệp phát triển truyền thống củaSingapore bao gồm truyền thông, thương mại, tài chính, hàng không, đóng tàu - đều lànhững "nền móng" tốt cho việc phát triển TMĐT

Tháng 9/1998, Singapore đã xuất bản Kế hoạch chi tiết Phát triển TMĐT vớimục tiêu đưa quốc đảo này thực sự trở thành một trung tâm TMĐT quốc tế

Trang 27

Trung Quốc là quốc gia có có tốc độ phát triển TMĐT nhanh nhất ở Châu Á vớithế mạnh là con người Cơ sở vật chất – kĩ thuật và kinh tế phát triển như hiện nay,Trung Quốc có tiềm năng để trở thành một quốc gia dẫn đầu về TMĐT trên thế giới TạiTrung Quốc, các công ty trực tuyến đang tìm cách làm thế nào để ứng dụng TMĐT mộtcách hiệu quả Các công ty lớn, nhỏ đến người kinh doanh nhỏ lẻ ở Trung Quốc đang rasức tận dụng internet để kinh doanh, giúp TMĐT của nước này phát triển với tốc độchóng mặt Tại Trung Quốc, tốc độ tăng trưởng đang đạt mức chóng mặt Có tới 1/3trong số 420 triệu người dùng Internet nơi đây tham gia mua sắm trực tuyến.

Theo kết quả nghiên cứu của công ty điều tra Nielsen, người tiêu dùng châu Á Thái Bình Dương là KH mua sắm online nhiệt tình nhất và nhiều người đã hoàn toàndựa vào TMĐT cho nhu cầu của mình

-Thống kê cho thấy có đến 35% người tiêu dùng trong khu vực sử dụng hơn 11% thunhập hàng tháng của họ để mua sắm qua mạng, so với tỷ lệ 27% người tiêu dùng trên toàncầu Hàn Quốc hiện chiếm vị trí số 1 về mua sắm trực tuyến tại châu Á với 59% ngườitiêu dùng sử dụng phương thức mua bán này, sau đó là Trung Quốc với tỷ lệ 41%

2.2 Thực trạng TMĐT tại Việt Nam

TMĐT đã thâm nhập vào nước ta từ năm 1997 khi mạng internet được triển khai.Tuy nhiên mãi đến cuối năm 2005 đầu 2006 mới được phổ biến khi chính phủ banhành luật giao dịch điện tử, đây là một bước ngoặt lớn cho sự phát triển của TMĐT Chính phủ đã đưa ra “kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006-2010”.Mục tiêu của kế hoạch là:

 60% doanh nghiêp có quy mô lớn tiến hành giao dịch TMĐT loại hình B2B

 80% DNVVN biết tiện ích của TMĐT và tiến hành giao dịch TMĐT lọaihình B2C, B2B

 10% hộ gia đình tiến hành giao dịch TMĐT loại hình B2C hoặc C2C

Các chào thầu mua sắm của chính phủ được công bố trên trang tin điện tử và ứngdụng giao dịch TMĐT trong mua sắm chính phủ (B2G)

Theo khảo sát của Công ty Vinalink (Vietnamsurvey.com) năm 2009, tại Việt

Nam hiện có khoảng 9.300 website B2C với doanh thu từ mua sắm trực tuyến kết hợpvới các phương thức đặt hàng qua website, qua điện thoại trên website vào khoảng 450triệu USD, chiếm 0,5% GDP; về B2B có gần 3.000 DN với doanh thu khoảng 1,5 tỷ

Trang 28

USD chiếm 2% GDP Như vậy cả B2B và B2C đã chiếm 2,5% GDP Tổng số cácwebsite TMĐT trung gian và bán hàng tại VN năm 2008 là 216 website có thứ hạngđáng kể (Top 5000 VN) với doanh thu khoảng 1800 tỷ VND Việt Nam sẽ đạt 31,5triệu người kết nối mạng vào năm 2011 tăng 100 lần so với năm 2003.

+ Tổng số tên miền VN đăng ký : 100.000 tên miền

+ Tổng số website : Gần 30.000 DN có website chiếm khoảng 40% số DN ởcác TP lớn

Theo thống kê quốc tế của World Bank vào tháng 11-2009, Việt Nam đã có tỷ lệngười sử dụng Internet vượt 20% dân số (tương đương cứ 5 người Việt Nam thì có 1người sử dụng Internet) Tỷ lệ sử dụng Internet của Việt Nam gần đạt bằng tỷ lệ củaTrung Quốc và vượt xa so với Ấn Độ, Campuchia Tuy nhiên, tỷ lệ này của các nướcchâu Á vẫn còn thấp hơn nhiều so với Mỹ (đã vượt mức 70%)

Theo Báo cáo TMĐT năm 2010 do Bộ Công Thương phát hành mới đây, khiđánh giá về xu hướng doanh thu qua TMĐT, 64% số DN thừa nhận doanh thu có tăng

và người dùng biết đến DN nhiều hơn Còn khi xét theo địa bàn hoạt động, các DN tạiTP.HCM đạt kết quả khả quan nhất từ việc ứng dụng TMĐT: 68% DN tại HCM chobiết doanh thu bán hàng qua TMĐT tăng, 32% không đổi và không có DN nào códoanh thu giảm Rõ ràng, các kênh trực tuyến đối với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN là cực kỳ quan trọng

Sau 5 năm thực hiện kế hoạch theo như khảo sát (năm 2010) của Bộ CôngThương: trong số 3400 DN được điều tra có 70% các DN lớn tham gia khảo sát đã lậpwebsite, 85% triển khai các phần mềm tác nghiệp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh và 96% sử dụng thư điện tử thường xuyên cho mục đích kinh doanh Tuy nhiên

tỉ lệ khai thác và ứng dụng chưa thực sự hiệu quả

Hầu hết các DNVVN đã biết đến lợi ích mà TMĐT mang lại, hầu hết DN đã tíchcực triển khai ứng dụng TMĐT cho các mục đích khác nhau Cuối năm 2010, 100% DNtham gia khảo sát đã trang bị máy tính, 98% có nối mạng internet và 80% sử dụng thưđiện tử cho mục đích kinh doanh, 85% chấp nhận đặt hàng qua phương tiện điện tử

Trang 29

Trong cả nước tỉ lệ hộ gia đình có kết nối internet là 12,2% số thuê bao di độngcuối năm 2010 được thống kê là 172 thuê bao/100 dân Đây là cơ sở hết sức thuận lợi

để phát triển TMĐT đến các thành phần xã hội

Cuối năm 2010 khung pháp lý cho việc ứng dụng TMĐT trong mua sắm củachính phủ về cơ bản đã hoàn thiện, các thông tin về đấu thầu và mua sắm công, thôngbáo mời thầu được công bố rộng rãi trên các phương tiện điện tử

Tuy nhiên TMĐT ở Việt Nam đang trong quá trình phát triển Số người tham giatruy cập internet còn thấp nên chưa tạo được một thị trường nội địa Mặt khác các cơ

sở để phát triển TMĐT ở Việt Nam còn chưa hoàn thiện: hạ tầng viễn thông chưa đủmạnh và cước phí còn đắt, hạ tầng pháp lý còn đang xây dựng, hệ thống thanh toánđiện tử chưa phát triển Tất cả những điều đó là những rào cản cho phát triển TMĐT.Vấn đề khó khăn nhất đối với DN khi triển khai TMĐT là nguồn lực Đó là cán bộ amhiểu CNTT, kinh doanh trực tuyến

2.3 Tình hình ứng dụng TMĐT trong ngành du lịch – KS trên thế giới

Công nghệ thông tin (CNTT) đang phát triển với tốc độ chóng mặt Việc ứngdụng CNTT trong các lĩnh vực của đời sống đã làm thay đổi bộ mặt của toàn thế giới

Du lịch là một ngành công nghiệp mang tính đa ngành và xã hội hoá cao Do vậy, ta

dễ dàng nhận thấy sự hiện diện của CNTT trong rất nhiều lĩnh vực thuộc du lịch.Ngày nay, với chỉ một chiếc máy tính nối mạng, chúng ta đã có thể tham quan mọicảnh đẹp trên thế giới Hơn thế nữa, chúng ta chỉ cần một động tác đơn giản "Nhấnchuột" là đã có thể đặt mua một chuyến du lịch vòng quanh thế giới, tới các danh lamthắng cảnh nổi tiếng; cùng với đó là những chuyến bay thoải mái với các hãng hàngkhông nổi tiếng

Trong lĩnh vực KS, CNTT đã giúp cho việc quản lý cũng như đặt phòng tiện lợihơn rất nhiều Chỉ cần ở nhà chúng ta có thể đặt phòng tại một KS cách nơi ở nửavòng trái đất phục vụ cho chuyến du lịch của mình

Trên thế giới, CNTT đã được ứng dụng trong ngành du lịch từ rất sớm Ngườidân ở các nước tiên tiến có thể đặt mua qua mạng bất cứ một sản phẩm nào trongngành du lịch từ vé máy bay, phòng nghỉ KS, thuê ô tô cho đến các tour du lịch thông

Trang 30

qua các website của các KS, hãng hàng không, hãng du lịch Hoặc họ có thể đặt muatrọn gói thông qua các hệ thông phấn phối toàn cầu.

Theo hãng nghiên cứu thị trường Forrester (Mỹ) các dịch vụ du lịch như đặt vémáy bay, KS, thuê xe ôtô… sẽ chiếm khoảng 27 tỷ USD doanh số bán hàng trựctuyến trong năm nay; và dịch vụ du lịch sẽ là mặt hàng đứng thứ 4 được mua bánnhiều nhất trên mạng sau phần mềm – phần cứng máy tính, sách báo và đồ điện tử.Trên thế giới đã có rất nhiều website lớn như Expedia, Travelocity, CheapTickets, Orbitz và Priceline mỗi người một vẻ nhưng về cơ bản thì các dịch vụ cungcấp là như nhau

Trước đây, các site chỉ tập trung vào một lĩnh vực nào đó như giá vé máy bayhay KS Nhưng bây giờ họ cung cấp toàn bộ các sản phẩm du lịch: từ đặt tour đếnphòng KS rồi đến những gói du lịch trọn vẹn Sự cạnh tranh trên thị trường du lịchtrực tuyến diễn ra rất gay gắt, mỗi hãng lữ hành đều đưa ra các tính năng mới trênwebsite của mình để nâng cao tính cạnh tranh Đại lý du lịch trực tuyến Orbitz có tínhnăng Deal Detector, cho phép khách du lịch có thể thay đổi loại vé họ muốn mua tức

là nếu giá vé vào thời điểm khách đặt trước cao hơn so với giá vé bán vào ngày mà họ

đã chọn để đi, thì tính năng mới sẽ gửi một email đến họ và họ có thể thay đổi nếu vébán ngày hôm đó vẫn còn KHdùng dịch vụ này hoàn toàn được miễn phí nếu đăng kývào site này

Còn tính năng mới nhất của Expedia là nó mô tả phòng KSvà bất kỳ những thứliên quan khác như bao gồm tiền phòng có cả bữa sáng, kết quả tìm kiếm sẽ hiển thịlên cho người sử dụng

Các hãng hàng không khắp thế giới đang tăng cường ứng dụngTMĐT như làmột công cụ hiệu quả để điều chỉnh chi phí Họ hoặc là sẽ chấm dứt hoặc cho đóngcửa các trung tâm dịch vụ điện thoại KHcủa mình

Ngành hàng không đã chấp nhận một thực tế là các sự kiện như11/9 hoặc SARS

có thể tấn công các hãng bất kỳ lúc nào, cho nên cách tốt nhất là phải có sự chuẩn bịtrước Hầu hết các hãng hàng không đều nhanh chóng lựa chọn TMĐT để kiểm soátchi phí trong khi vẫn duy trì được các sản phẩm dịch vụ của mình

Trang 31

Tiêu biểu trong xu hướng này có các hãng như Air France, CathayPacific,Qantas và Thai Airways Hầu hết các hãng này đều đã giảm bớt hoạt động của cáctrung tâm hỗ trợ khách hàng Southwest Airlines (Hoa Kỳ) còn quyết định đóng cửa

3 trong 9 trung tâm dịch vụ đặt vé máy bay và tập trung vào công cụ đặt vé qua Net.Cho đến nay, tất cả các hãng hàng không đã duy trì được một website chínhthức trong khi việc đặt vé và các dịch vụ hỗ trợ khách vẫn còn phải xử lý riêng rẽ.Nhưng khi thị trường bị hạ ở mức thấp nhất, thì các hãng nhận thấy TMĐT là một sựlựa chọn khôn ngoan để cắt giảm chi phí

Hiện nay, 70% lượng booking ở Mỹ đã được thực hiện trực tuyến Các hãng nhưQantas và Thai Airways cũng đã thông báo về làn sóng đặt vé máy bay trực tuyến

Còn đối với các KS, thì việc đặt phòng qua mạng đã là “chuyện thường ngày”.Hầu như tất cả các KS đều có những website riêng cho phép KH đặt chỗ vào bất cứlúc nào

2.4 Tình hình ứng dụng TMĐT trong ngành du lịch – KS Việt Nam

Tại Việt Nam ngành du lịch đang được ưu tiên phát triển và là một ngành mũinhọn Việc ứng dụng thương mại điện tử trong ngành du lịch cũng đã được chú trọng.Tổng cục du lịch đã có website giới thiệu về Việt Nam, cũng như là các thông tin cầnthiết về các cảnh đẹp và các thủ tục cho khách du lịch tại các địa chỉ:

Ưu điểm của website này là những KS, nhà khách bình dân trong khu vực đều

có thể sử dụng website này để quảng bá hoạt động kinh doanh du lịch của mình.Website đều có phần kết nối (link) giới thiệu tiềm năng tour, tuyến, KS, hệ thốngdanh lam thắng cảnh, phương thức di chuyển hiệu quả nhất

Trang 32

Căn cứ vào thông tin được cung cấp từ những website này, khách du lịch có thểlựa chọn nhiều phương án du lịch, giá cả nghỉ ngơi, di chuyển Không chỉ có Tổngcục du lịch mà Các công ty du lịch và các KS cũng đều đã tự mình hoặc thuê ngoài

để xây dựng những website giới thiệu sản phẩm trên mạng

Trong ngành KS, hầu hết các KS lớn từ 2 sao trở lên đều đã có riêng website chomình Cấu trúc của các website này không khác so với cấu trúc các website về KS trênthế giới Chỉ có một khác biệt duy nhất và cũng là khác biệt lớn nhất là : các website

KS tại Việt Nam không thể đặt phòng trực tiếp qua mạng và thanh toán trực tuyến.Các website KS tại Việt Nam chỉ dừng lại ở mức giới thiệu chứ chưa phải là cácwebsite TMĐT thật sự Tại Việt Nam việc ứng dụng TMĐT trong lĩnh vực bán vé máybay còn rất hạn chế [9]

Hình thức đặt phòng phổ biến nhất trong cuộc khảo sát KS năm 2010 là thôngqua các đại lý du lịch và các nhà điều hành tour, chiếm 45,4% Đặt phòng trực tiếp với

KS là sự lựa chọn tiếp theo với 29,0% tổng số yêu cầu đặt phòng, trong khi đó đặtphòng qua mạng Internet và các kênh đặt phòng khách lần lược là 10.1% và 15.5%.Phương thức đặt phòng qua mạng Internet ở Việt Nam vẫn còn kém xa tỷ lệ phổ biến

của phương thức này ở các nước phổ biến [10]

Biểu đồ 1 Các kênh đặt phòng năm 2010Chương 2 NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÁC KS TẠI TP HUẾ

2.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội TP Huế

2.1.1.Điều kiện tự nhiên

Trang 33

TP Huế nằm ở vị trí trung tâm của đất nước, trên trục Bắc - Nam của các tuyếnđường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường biển, gần tuyến hành lang Đông -Tây của tuyến đường Xuyên Á Cách Hà Nội 675 km về phía Bắc và cách TP Hồ ChíMinh 1060km về phía Nam; phía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị, phía Nam giáp TP ĐàNẵng và tỉnh Quảng Nam, phía Tây có chung đường biên giới với Cộng Hòa Dân ChủNhân Dân Lào với chiều dài 87 km, phía Đông được giới hạn bởi Biển Đông có bờbiển dài 128 km.

Huế với diện tích hơn 5.000 km2, dân số gần 1,2 triệu người, nằm ở vị trí có điềukiện thiên nhiên, hệ sinh thái đa dạng, phong phú và diện mạo riêng, tạo nên mộtkhông gian hấp dẫn, được xây dựng trong không gian phong cảnh thiên nhiên kỳ diệu

từ núi Ngự Bình, đồi Thiên An - Vọng Cảnh TP hội đủ các dạng địa hình: đồi núi,đồng bằng, sông hồ; tạo thành một không gian cảnh quan thiên nhiên-đô thị-văn hoá lýtưởng để phát triển ngành du lịch

2.1.2 Định hướng qui hoạch TP Huế thành TP trực thuộc trung ương

Từ năm 1998, tại Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020 đãxác định, mạng lưới đô thị cả nước được hình thành và phát triển trên cơ sở các đô thịtrung tâm, gồm TP trung tâm cấp quốc gia như: Thủ đô Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, HảiPhòng, Đà Nẵng và Huế; còn tại Quyết định 166/1999/QĐ-TTg, ngày 10/8/1999 vềviệc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung TP Huế đến năm 2020 thì vị trí của Huếtrong khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung và trong định hướng quy hoạch tổng thểphát triển đô thị toàn quốc với ý nghĩa Huế là một trong 5 đô thị Trung tâm cấp quốcgia; và mới đây, theo Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07 tháng 04 năm 2009 của Thủtướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệthống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 khi định hướng tổchức không gian hệ thống đô thị cả nước đã nêu rõ, mạng lưới đô thị quốc gia đượcphân theo các cấp, bao gồm: các đô thị trung tâm cấp quốc gia; các đô thị trung tâm cấpvùng liên tỉnh; các đô thị Trung tâm cấp tỉnh; các đô thị Trung tâm cấp huyện; các đô thịTrung tâm cụm các khu dân cư nông thôn và các đô thị mới Mạng lưới đô thị cả nướcđược hình thành và phát triển trên cơ sở các đô thị Trung tâm, gồm TP trung tâm cấp quốc

Trang 34

gia, khu vực và quốc tế như: Thủ đô Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, các TP Hải Phòng, ĐàNẵng và Huế Như vậy Huế được xác định là 1 trong 5 đô thị trung tâm cấp quốc gia, khuvực và quốc tế.

Đô thị Thừa Thiên Huế với sự đa dạng về địa hình, có cả sông, núi, gò đồi, đầmphá, biển và cảnh quan thiên nhiên phong phú Đặc biệt nói đến cảnh quan của Huế thìdòng sông Hương đóng vai trò rất quan trọng, cùng với hệ thống đền đài, thành quách,chùa chiền, cung điện đã tạo nên nét đặc trưng riêng cho cảnh quan của đô thị ThừaThiên Huế Yếu tố cảnh quan đô thị đã được đưa vào làm tiêu chí đánh giá đô thị tạiNghị định 42 của Thủ tướng Chính phủ về xếp loại đô thị Đây là yếu tố nổi bật của đôthị Huế mà ở Việt Nam khó có đô thị nào so sánh được ngay cả ở Hà Nội hay TP HồChí Minh

Với những tiềm năng lợi thế vốn có, cùng với những kết quả đạt được; ngày 25tháng 5 năm 2009, tỉnh Thừa Thiên Huế được Bộ Chính trị kết luận, trong đó tán thànhphương hướng xây dựng Thừa Thiên Huế đến năm 2020 là “Xây dựng Thừa ThiênHuế trở thành TP trực thuộc Trung ương trong vài năm tới, là trung tâm của khu vựcmiền Trung và một trong những trung tâm lớn, đặc sắc của cả nước về văn hóa, dulịch; khoa học - công nghệ, y tế chuyên sâu và giáo dục – đào tạo đa ngành, đa lĩnhvực, chất lượng cao Phấn đấu đến năm 2020 Thừa Thiên Huế xứng tầm là trung tâm

đô thị cấp quốc gia, khu vực và quốc tế, một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa,khoa học - công nghệ, y tế, đào tạo lớn của cả nước và khu vực các nước Đông NamChâu Á ”

2.1.3 Điều kiện kinh tế-văn hóa

a Đặc điểm về dân số , lao động.

Tính đến năm 2010, dân số tỉnh Thừa Thiên Huế có 1.090.879 người (540.172nam; 550.707 nữ) Về phân bố, có 470.907 người sinh sống ở thành thị và 619.972người sinh sống ở vùng nông thôn

Trong các dân tộc thiểu số sinh sống ở Thừa Thiên Huế thì các dân tộc: Cơtu, Tà

Ôi, Bru-Vân Kiều được xem là người bản địa sinh sống ở phía Tây của tỉnh Trải quaquá trình sinh sống lâu dài, các dân tộc này đã tạo cho mình bản lĩnh dân tộc và nétvăn hóa đặc trưng, thống nhất trong đa dạng, làm nên một tiểu vùng văn hoá ở phía tây

Trang 35

tỉnh Thừa Thiên Huế

Bên cạnh hệ thống đào tạo đại học và sau đại học thì hệ thống đào tạo nghề ở Huếcũng khá phát triển Tại đây mỗi năm có khoảng 15.000 lao động qua đào tạo nghề, trong

đó có gần 3.000 học viên học nghề dài hạn và hơn 12.000 học viên học nghề ngắn hạn, tỷ

lệ lao động được đào tạo nghề cũng tăng dần qua các năm

b Tình hình phát triển kinh tế.

Tỉnh Thừa Thiên Huế là một cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm miềnTrung.Trong những nhăm qua kinh tế của Huế luôn đạt tốc độ phát triển khá cao trên10% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng dịch vụ-công nghiệp-nông nghiệp Thu ngân sách tăng bình quân đạt 18,8%/năm Thu hút vốn đầu tư nước ngoàinằm trong nhóm 20 tỉnh dẫn đầu toàn quốc GDP bình quân đầu người 1.013 USD

Khu vực kinh tế nhà nước giảm dần tỷ trọng trong tổng sản phẩm của Tỉnh từ

35,9% (năm 2005) còn 31,3% (năm 2010); song, đã duy trì được tăng bình quân 7,2%/năm; đóng góp gần 10% tổng thu ngân sách của Tỉnh;

Công tác đổi mới, sắp xếp DN nhà nước cơ bản hoàn thành; đã sắp xếp, chuyển

đổi 63/66DN và 14 bộ phận DN, đạt tỷ lệ95,4% Hầu hết các DN sau cổ phần hoá hoạtđộng hiệu quả hơn, doanh thu bình quân tăng 55,3%, thu nhập bình quân đầu ngườiđạt 2 triệu/người/tháng

Khu vực kinh tế tư nhân:Chiếm gần 56% tổng sản phẩm trong Tỉnh, đóng góp

khoảng 10%/năm vào tổng thu ngân sách, giải quyết việc làm cho hơn 145.598 lao động,chiếm gần 30% số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế Đến 31/12/2010, toànTỉnh có 3.864 DN với tổng số vốn đăng ký 16.743 tỷ đồng; đạt bình quân 362 người/DN(năm 2005, bình quân 1108,6 người/DN)1; mức vốn đăng ký trung bình/DN đạt 4,3 tỷđồng (năm 2005 là 2,38 tỷ đồng)

Có hơn 61 nghìn hộ sản xuất kinh doanh cá thể đang hoạt động với tổng số vốn đăng

ký gần 8,2 nghìn tỷ đồng; hàng năm giải quyết việc làm cho trên 88 nghìn lao động

Kinh tế trang trại có 546 đơn vị (tăng 297 trang trại so năm 2001); trong đó,

trang trại trồng trọt 260, chăn nuôi 77, nuôi trồng thủy sản 83, lâm nghiệp 71, các

1

Trang 36

ngành tổng hợp 55 trang trại Thu nhập bình quân một trạng trại đạt 36 triệuđồng/năm.

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), tăng dần tỷ trọng trong tổng sản phẩm

của Tỉnh từ 8,8% (năm 2005) lên 19,2% (ước năm 2010); đóng góp trên 30% vào tổngthu NSNN Các DN FDI phát triển nhanh, góp phần nâng cao trình độ quản lý kinhdoanh, công nghệ và năng lực hội nhập quốc tế

Kinh tế tập thể có 256 hợp tác xã (HTX), tổng số xã viên 250.480 người Thu

nhập bình quân một lao động đạt 10,5 triệu

đồng/người/năm Một số HTX đã chủ động liên kết với các thành phần kinh tếkhác, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp và dịch vụ ở nông thôn

c Văn hóa –xã hội.

Thừa Thiên Huế là trung tâm văn hoá lớn và đặc sắc của Việt Nam Thừa ThiênHuế có 2 di sản văn hoá thế giới là: Quần thể di tích Cố đô Huế và Nhã nhạc cung đìnhHuế

Hiện nay, tỉnh đang xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh, đậm đà bản sắcvăn hoá dân tộc và bản sắc văn hoá Huế gắn với bảo tồn, phát huy giá trị các di sảnvăn hoá truyền thống, là khâu đột phá để phát triển du lịch Nghiên cứu, từng bướchoàn thiện bản sắc văn hoá Huế, đặc trưng văn hoá Huế để xây dựng Huế trở thànhtrung tâm văn hoá đặc sắc của Việt Nam; xem đây là lợi thế so sánh lâu dài để pháttriển Huế, làm cho Huế ngày càng đặc sắc, thúc đẩy các ngành du lịch, dịch vụ pháttriển Trong đó quy hoạch, xây dựng hệ thống công viên, tượng đài, các công trình vănhoá, trọng tâm là: Trung tâm hội nghị, Bảo tàng Lịch sử Cách mạng, Bảo tàng thiênnhiên các tỉnh Duyên hải miền Trung, Trung tâm Điện ảnh, Địa đạo Khu ủy Trị Thiên.Phối hợp chặt chẽ với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tập trung đầu tư hoàn thành cơbản trùng tu Đại Nội và một số di tích quan trọng để xứng đáng là trung tâm du lịchđặc sắc của Việt Nam Nâng cao chất lượng và hiệu quả của các kỳ Festival, các hoạtđộng đối ngoại để tăng cường quảng bá các giá trị văn hóa Việt Nam, văn hoá Huế,nhất là Nhã nhạc Cung đình, quần thể di tích Cố đô Huế, vịnh đẹp Lăng Cô

2.1.4 Cơ sở kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

Trang 37

a Giao thông.

Thừa Thiên Huế nằm ở trung tâm quốc gia, có đường quốc lộ 1A và đường sắt điqua nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa lưu thông và đi lại của dân cư TừHuế việc di chuyển đi Lào, Thái Lan được thực hiện dễ dàng bằng đường bộ thông quatuyến đường nối liền hành lang kinh tế Đông – Tây Đối với đường không Huế cung

có nhiều thuận lợi khi cảng hàng không Phú Bài trở thành sân bay quốc tế Đây chính

là điều kiện thuận lợi giúp ngành du lịch Huế có điều kiện phát triển Ngoài ra, Huếcòn có cảng Thuận An cách TP Huế khoảng 12km về phía Bắc và cảng Chân Mâycách TP Huế 50km về phía Nam

b Mạng lưới điện

Nguồn cung cấp điện chủ yếu cho Huế là miền Bắc thông qua 2 trạm biến ápNgự Bình và Văn Xá với công suất mỗi trạm là 25 MVA Ngoài ra để cung cấp điệncho TP Huế còn có một số nguồn điện địa phương bổ sung như nhà máy điện Diesel,nhà máy thủy điện Tarè- A Lưới, Bình Điền, Bạch Mã Hiện nay lượng điện cung cấpvào mùa mưa khá đầy đủ tuy nhiên vào mùa khô đặc biệt là mùa hè lại thiếu hụt domột số nơi ở nước ta hạn hán thiếu nước cấp cho nhà máy thủy điện

c Hệ thống thông tin liên lạc

Hệ thống thông tin liên lạc trên địa bàn tỉnh được đánh giá là khá hiện đại, đồng

bộ phát triển với tốc độ nhanh Hệ thống thông tin, bưu chính có thể liên lạc và chuyểnđến mọi nơi trên toàn thế giới Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có nhiều mạng điện thoại cốđịnh của VNPT, Viettel, EVN Telecom đã cung cấp đầy đủ các chức năng đàm thoạiđến nhiều nước trên thế giới Bên cạnh đó mạng thông tin di đông cũng phát triển vớitốc độ cao với các nhà cung cấp Viettel, Mobifone, Vinafone, Vietnammobile,Beeline, EVN Telecom

d Cơ sở hạ tầng xã hội

- Về y tế

Trang 38

Hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế không ngừng được củng cố vàphát triển.

- Về giáo dục

- Hê thống bảo hiểm

Trên địa bàn tỉnh hiện nay có rất nhiều hệ thống bảo hiểm ngoài hệ thống bảohiểm xã hội như chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức trong và ngoài nướchoạt động: Bảo Minh, Bảo Việt, AIA, PIJICO, Prudential, Bảo hiểm Viễn Đông, MIC

- Hệ thống tài chính ngân hàng

Ngành ngân hàng được đánh giá là xương sống của nền kinh tế, điều này được thểhiện thông qua vai trò của nó đối với nền kinh tế Hiện nay, cùng với sự phát triểnnhanh về kinh tế của nước ta thì hệ thống ngân hàng cũng có sự phát triển lớn mạnh vềquy mô ngân hàng và chi nhánh ở các địa phương Ở Huế hiện nay, Hệ thống ngânhàng cũng rất phát triển về số lượng các ngân hàng đống trên địa bàn khá nhiều như:Vietcombank, Agribank, BIDV, VDB, ACB, VPBank, Eximbank, Navibank,Techcombank, Đông Á, Saigonbank, Saccombank, MB, Wester bank

2.2 Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng Thương mại điện tử của các KS tại TP Huế

Trang 39

2.2.1 Mô tả cơ cấu mẫu điều tra

 Khung lấy mẫu: TP Huế với danh sách KS vào ngày 31/11/2011 có tất cả 161

KS Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tỷ lệ, tiến hành phân chia các KS

theo từng hạng sao tương ứng từ 5 sao đến 1 sao, KS đạt tiêu chuẩn và KS khác Sau

đó chọn ngẫu nhiên đơn giản các đơn vị của mẫu theo tỷ lệ số đơn vị đó chiếm trongtổng thể Căn cứ vào đây và số KS ở mỗi hạng sao ta sẽ chọn được bao nhiêu đơn vị

mẫu ở mỗi hạng sao cho đến khi đủ 56 mẫu.

Bảng 1 Phân phối chọn mẫu dự kiến thu được

KS

Số lượng (KS)

Tỷ lệ (%)

Quy mô mẫu (KS)

(Nguồn : Sở VHTTDL TT Huế, ngày 31.12.2011)

Tổng số phiếu điều tra phát ra là 56 phiếu, thu về 56 phiếu, 56 phiếu hợp lệ sẽđược hiệu chỉnh trước khi đưa vào xử lý và phân tích dữ liệu Kết quả thống kê mô tảmẫu như sau:

Trang 40

Bảng 2 Phân bố mẫu theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn,

bộ phận chuyên môn

Tiêu thức Tiêu chí phân loại Số lượng

(KS)

Tỷ lệ (%)

Thông qua bảng số liệu, thì trong 56 mẫu được chọn để phỏng vấn, KS 1 sao và

KS khác chiếm số lượng lớn nhất với 16 và 15 KS, tương ứng 28,6% và 26,8% Đây làloại KS chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng số KS, vì TT Huế - một TP du lịch lớn và nơi

để tổ chức các dịp lễ hội , hàng năm lượng du khách trong và ngoài nước đến đây rấtlớn Điều này thúc đẩy việc kinh doanh của các cơ sở lưu trú phát triển nói chung vàcũng là điều kiện tốt cho các cơ sở lưu trú nhỏ lẻ nói riêng KS 5 sao chiếm tỷ lệ thấpnhất (1,8%), điều này giải thích do tổng số KS 5 sao ít hơn nhiều so với các KS khácnên tỷ lệ cũng ít hơn và do việc khó tiếp cận các quản lý của các KS này

KS đang ứng dụng TMĐT

Ngày đăng: 12/12/2013, 12:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
[4] Th.s Nguyễn Văn Thoan (2009), Thương mại điện tử, , NXB Lao Động, Viện Đại Học Mở Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử
Tác giả: Th.s Nguyễn Văn Thoan
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2009
[5] TS. Lê Văn Huy, Khảo sát mô hình lý thuyết hội nhập Thương mại điện tử tại các doanh nghiệp Việt Nam, Trường Đại học Kinh Tế, Đại Học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mô hình lý thuyết hội nhập Thương mại điện tử tại các doanh nghiệp Việt Nam
[10] Grant Thornton VN, (ngày 8/6/2011), Báo cáo khảo sát về ngành dịch vụ Khách Sạn Việt Nam 2011.Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khảo sát về ngành dịch vụ Khách Sạn Việt Nam 2011
[22] Janejira Sutanonpaiboon, Ann M.Pearson (2006), E-Commerce Adoption: Perceptions of Managers/ Owners of Small – and Medium- Sized Enterprises (SMEs) in Thailand Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-Commerce Adoption
Tác giả: Janejira Sutanonpaiboon, Ann M.Pearson
Năm: 2006
[23] Mahesha Kapurubandara, and Robyn Lawson (2006), Barriers to Adopting ICT and E-commerce with SMEs in Developing Countries: An Exploratory study in SriLanka, , University of Western Sydney, Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Barriers to Adopting ICT and E-commerce with SMEs in Developing Countries: An Exploratory study in SriLanka
Tác giả: Mahesha Kapurubandara, and Robyn Lawson
Năm: 2006
[2] TS. Lê Văn Huy, Phân tích nhân tố khám phá Explore Factor Analysis (EFA) Khác
[3] Tài liệu phân tích nhân tố khám phá của Chương trình giảng Đại Học Kinh tế FullBright, 2007 Khác
[6] Bộ Công Thương, Báo cáo Thương mại điện tử năm 2007, 2008, 2009, 2010 Khác
[7] Bộ Thương Mại, Ban công nghệ thông tin và thương mại điện tử ( 2003), Hiên trạng ứng dụng Thương mại điện tử ở Việt Nam Khác
[8] Nhóm nghiên cứu khoa học cấp trường Đại Học Kinh Tế Huế (2011), GVHD: ThS. Phạm Phương Trung, Nghiên cứu thực trạng ứng dụng TMĐT của các DNVVN tại TP Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng thương mại điện tử của các KS tại TP huế
Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu (Trang 3)
Sơ đồ 2. Mô hình Website Thương mại của các Khách Sạn riêng lẻ - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng thương mại điện tử của các KS tại TP huế
Sơ đồ 2. Mô hình Website Thương mại của các Khách Sạn riêng lẻ (Trang 21)
Sơ đồ 3. Mô hình Website Thương mại của các Khách Sạn lớn 1.3  Mô hình nghiên cứu - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng thương mại điện tử của các KS tại TP huế
Sơ đồ 3. Mô hình Website Thương mại của các Khách Sạn lớn 1.3 Mô hình nghiên cứu (Trang 22)
Hình thức đặt phòng phổ biến nhất trong cuộc khảo sát KS năm 2010 là thông qua  các đại lý du lịch và các nhà điều hành tour, chiếm 45,4% - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng thương mại điện tử của các KS tại TP huế
Hình th ức đặt phòng phổ biến nhất trong cuộc khảo sát KS năm 2010 là thông qua các đại lý du lịch và các nhà điều hành tour, chiếm 45,4% (Trang 32)
Bảng 1. Phân phối chọn mẫu dự kiến thu được - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng thương mại điện tử của các KS tại TP huế
Bảng 1. Phân phối chọn mẫu dự kiến thu được (Trang 38)
Bảng 2. Phân bố mẫu theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, bộ phận chuyên môn Tiêu thức Tiêu chí phân loại Số lượng - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng thương mại điện tử của các KS tại TP huế
Bảng 2. Phân bố mẫu theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, bộ phận chuyên môn Tiêu thức Tiêu chí phân loại Số lượng (Trang 40)
Bảng 4. Mức độ ứng dụng TMĐT theo xếp hạng KS - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng thương mại điện tử của các KS tại TP huế
Bảng 4. Mức độ ứng dụng TMĐT theo xếp hạng KS (Trang 46)
Bảng 5. Hệ số Cronbach Alpha của thang đo “Định hướng kinh doanh” - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng thương mại điện tử của các KS tại TP huế
Bảng 5. Hệ số Cronbach Alpha của thang đo “Định hướng kinh doanh” (Trang 47)
Bảng 6. Hệ số Cronbach Alpha của thang đo “Sự sẵn sàng của tổ chức” - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng thương mại điện tử của các KS tại TP huế
Bảng 6. Hệ số Cronbach Alpha của thang đo “Sự sẵn sàng của tổ chức” (Trang 48)
Bảng 7. Hệ số Cronbach Alpha của thang đo “Yếu tố bên ngoài” - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng thương mại điện tử của các KS tại TP huế
Bảng 7. Hệ số Cronbach Alpha của thang đo “Yếu tố bên ngoài” (Trang 48)
Bảng 8. Hệ số Cronbach Alpha của thang đo “Sự dễ dàng sử dụng” - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng thương mại điện tử của các KS tại TP huế
Bảng 8. Hệ số Cronbach Alpha của thang đo “Sự dễ dàng sử dụng” (Trang 49)
Bảng 9. Hệ số Cronbach Alpha của thang đo “Sự hữu ích” - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng thương mại điện tử của các KS tại TP huế
Bảng 9. Hệ số Cronbach Alpha của thang đo “Sự hữu ích” (Trang 49)
Bảng 10. Hệ số Cronbach Alpha của thang đo “Gía trị chiến lược” - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng thương mại điện tử của các KS tại TP huế
Bảng 10. Hệ số Cronbach Alpha của thang đo “Gía trị chiến lược” (Trang 50)
Bảng 11. Hệ số Cronbach Alpha của thang đo “Việc ứng dụng TMĐT” - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng thương mại điện tử của các KS tại TP huế
Bảng 11. Hệ số Cronbach Alpha của thang đo “Việc ứng dụng TMĐT” (Trang 51)
Bảng 16. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy Mô hình R R 2 R 2   hiệu chỉnh Sai số chuẩn - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng thương mại điện tử của các KS tại TP huế
Bảng 16. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy Mô hình R R 2 R 2 hiệu chỉnh Sai số chuẩn (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w