chì, thủy ngân, Asen trong thực phẩm chì trong cà phê thủy ngân trong hải sản asen trong rau củ quả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP
XỬ LÝ MẪU THỰC PHẨM ĐỂ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KIM LOẠI BẰNG PHỔ HẤP THỤ
NGUYÊN TỬ
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG
CHẤT LƯỢNG 3
Giáo viên hướng dẫn: ThS.Hoàng Thị Kim Khuyên
Sinh viên thực tập : Trương Văn Hiếu
MSSV: 11087881 Lớp : CDPT13
Khóa : 2011 – 2014
Trang 2Tp Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP
XỬ LÝ MẪU THỰC PHẨM ĐỂ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KIM LOẠI BẰNG PHỔ HẤP THỤ
NGUYÊN TỬ
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG
CHẤT LƯỢNG 3
Giáo viên hướng dẫn : ThS.Hoàng Thị Kim Khuyên
Sinh viên thực tập : Trương Văn Hiếu
MSSV: 11087881
Lớp : CDPT13
Khóa: 2011 – 2014
Trang 3
Tp Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2014
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô hiện là giảng viên khoa Công nghệHóa học – Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tìnhgiảng dạy cho em trong những năm còn ngồi trên ghế nhà trường Em cũng gửi lờicảm ơn chân thành đến cô ThS Hoàng Thị Kim Khuyên đã nhiệt tình hướng dẫn,giúp đỡ cho em hoàn thành bài báo cáo và các anh chị trong Phòng Thực Phẩm–Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 đã nhiệt tình hướng dẫn, tạođiều kiện cho em làm quen với môi trường làm việc chuyên nghiệp, tác phong làmviệc của các anh chị
Thời gian thực tập tại Trung tâm là cơ hội cho em tiếp cận thực tế, áp dụngnhững kiến thức đã học vào thực nghiệm và trao dồi, đúc kết kinh nghiệm cho bảnthân Suốt thời gian thực tập ở Trung tâm, em đã thực sự hiểu về ngành hóa họcphân tích và yêu thích môi trường làm việc nơi đây
Trong quá trình hoàn thành bài báo cáo do kiến thức còn hạn chế, nên emkhông tránh khỏi nhiều thiếu sót Vì vậy, em chân thành nhận những ý kiến đónggóp của các thầy cô để bài báo cáo hoàn thiện nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2014
Người viếtTrương Văn Hiếu
Trang 5CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-GIẤY XÁC NHẬN Kính gửi: BGH Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Phòng Đào tạo Khoa Công nghệ Hoá học Tôi tên:
Chức vụ:
Thuộc:
Nay tôi xác nhận sinh viên: Trương Văn Hiếu Đã hoàn thành đợt thực tập tại đơn vị chúng tôi từ ngày… tháng… năm… đến ngày…tháng…năm……
Dưới đây là nhận xét của chúng tôi trong thời gian sinh viên thực tập tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3:
Ngày …tháng…năm Trưởng phòng Thực Phẩm
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Phần đánh giá: • Ý thức thực hiện: ………
• Nội dung thực hiện: ………
• Hình thức trình bày: ………
• Tổng hợp kết quả: ………
Điểm bằng số: Điểm bằng chữ: ……….
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
Giảng viên hướng dẫn
Ths Hoàng Thị Kim Khuyên
MỤC LỤC
Trang 7vii
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 10HCL: Hollow Cathode Lamp
EDL: Electronic Discharge Lamp
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một bước đầu quan trọng của sinh viên trước khi trởthành một chuyên viên phân tích Thời gian thực tập tốt nghiệp được thực hiện vàonăm thứ 3 của sinh viên Khoa Công nghệ Hóa học là rất bổ ích và thiết thực Đợtthực tập này giúp cho sinh viên chúng em có cơ hội ứng dụng những kiến thức và
kỹ năng phân tích có được từ những học phần đã học vào việc phân tích thực tế.Đồng thời rèn luyện phong cách làm việc, ứng xử trong các mối quan hệ công táctại cơ quan
Trong đợt thực tập này, em được phân công về Trung tâm Kỹ thuật Tiêuchuẩn Đo lường Chất lượng 3 Đây là một đơn vị hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnhvực cung cấp dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và đánh giá sựphù hợp trong lĩnh vực nghiên cứu và có thể đáp ứng những yêu cầu khách hàngđưa ra về các chỉ tiêu Trong thời gian thực tập tại Trung tâm, em đã được tiếp cận
về cách chuẩn bị mẫu, bảo quản mẫu, phân tích các chỉ tiêu thường gặp trong thựcphẩm, được hướng dẫn và thao tác trên các thiết bị phân tích như máy quang phổ somàu, máy quang kế ngọn lửa, lò graphite…
Trong thời gian lưu lại thực tập tại Phòng thực phẩm – Trung tâm tiêu chuẩn
kỹ thuật đo lường chất lượng 3, dưới sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cán bộ kiểmnghiệm, cùng tham gia vào kiểm nghiệm hàm lượng các kim loại nặng trong thựcphẩm đã giúp em tích lũy thêm nhiều kiến thức bổ ích và hoàn thành quyển báo cáonày Tuy nhiện, do thời gian tìm hiểu và kiến thức còn hạn chế, quyển báo cáo cònnhiều hạn chế và thiếu sót Em kính mong quý thầy cô góp ý, sửa đổi để quyển báocáo được hoàn thiện hơn
Sinh viên thực tập
Trương Văn Hiếu
Trang 12
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM KỸ THUẬT
TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 3
1.1 Tổng quan về Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng
3 (QUATEST 3)
1.1.1 Các thông tin chung
Hình 1.1 Khu thí nghiệm Biên HòaTrung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 – gọi tắt là Trung tâm kỹthuật 3 hay QUATEST 3 – Quality Assurance & Testing Centre 3 là tổ chức khoahọc công nghệ thuộc tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng – Bộ Khoa học vàCông nghệ, được thành lập từ tháng 5 năm 1975 trên cơ sở Viện Định chuẩn Quốcgia trước đây QUATEST 3 có đội ngũ chuyên viên, kỹ thuật viên được đào tạochuyên sâu và có nhiều kinh nghiệm, hệ thống phòng thí nghiệm với trang thiết bịhiện đại theo chuẩn mực quốc tế QUATEST 3 áp dụng hệ thống quản lí chất lượngtheo tiêu chuẩn ISO 9001 Lĩnh vực thí nghiệm được công nhận phù hợp với tiêuchuẩn ISO/IEC 17025 Lĩnh vực giám định hàng hoá được công nhận phù hợp vớiISO/IEC 17020 Lĩnh vực chứng nhận sản phẩm được công nhận phù hợp vớiISO/IEC Guide 65 Lĩnh vực tư vấn, đào tạo chứng nhận phù hợp với ISO 9001.Qua hơn 35 năm hoạt động, QUATEST 3 là đơn vị hàng đầu tại Việt Namtrong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Trang 13Trung Tâm III được hình thành từ thời chính quyền cũ Từ năm 1967 TrungTâm III có tên là Trung Tâm Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng Khu Vực III gọitắt là Trung Tâm III, hay còn gọi là Viện Định Chuẩn được thành lập ở Miền NamViệt Nam Đến năm 1972 đổi tên là Viện Định Chuẩn Quốc Gia theo Bộ Luật Tiêuchuẩn 007/72 được Chính quyền cũ ban hành từ ngày 01/12/1972 Sau giải phóngMiền Nam 30/04/1975 các hoạt động của Viện Định Chuẩn được tổ chức và sắpxếp theo cấp bậc Nhà Nước Năm 1979, Cơ Quan Tiêu Chuẩn Chất Lượng và ĐoLường ở Miền Bắc và Viện Định Chuẩn ở Miền Nam được kết hợp lại thành bộphận Định Chuẩn Đo Lường Quốc Gia Chính sự sắp xếp này mà tạo thành CụcĐịnh Chuẩn Chất Lượng vào năm 1984 và tên mới của Cục này là Cục Tiêu Chuẩn
và Đo Lường Chất Lượng Từ năm 1994 Trung Tâm III được tổ chức lại và đổi tênlại thành Trung Tâm Kỹ Thuật Đo Lường Chất Lượng (TTKT III, QualityAssurance And Testing Center III – Quatest 3)
− Chi nhánh tại miền trung: số 104, đường Lê Lợi, Thành phố Quảng Ngãi, tỉnhQuảng Ngãi Điện thoại: (84-55) 3836487 Fax: (84-55) 3836489 Email: cn-quangngai@quatest3.com.vn
− Website: www.quatest3.com.vn
1.1.4 Chức năng
Thực hiện chức năng phục vụ công tác quản lí nhà nước về tiêu chuẩn, đolường, chất lượng và thực hiện các dịch vụ khác theo yêu cầu của doanh nghiệp, tổchức, cá nhân
1.1.5 Nhiệm vụ
Trang 14QUATEST 3 cung cấp các dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn đo lường, chấtlượng phục vụ quản lí nhà nước và yêu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp, bao gồmcác nhiệm vụ chính
Kiểm tra, giám định và thẩm định kỹ thuật về chất lượng, vệ sinh, an toàn củasản phẩm, hàng hoá, vật liệu, cấu kiện công trình:
− Thử nghiệm vật liệu, sản phẩm và hàng hoá
− Kiểm định, hiệu chuẩn và đánh giá phương tiện đo
− Chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn, qui chuẩn kỹ thuật
− Kiểm định và đánh giá an toàn công nghiệp
− Khảo sát, quan trắc, phân tích, đánh giá thực trạng, tác động môi trường.Khảo sát, đánh giá các điều kiện kỹ thuật, chuyển giao công nghệ.Đào tạo, tưvấn năng suất chất lượng, ứng dụng kỹ thuật mã số - mã vạch:
− Đào tạo nghiệp vụ, chuyên môn về tiêu chuẩn đo lường chất lượng
− Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan về tiêu chuẩn đo lường, chất lượng
Trang 15− Xây dựng: vật liệu xây dựng (đất, cát, đá, ximăng, bê tông, gạch, ngói các loại,
…), công trình xây dựng và giao thông, thử nghiệm không phá huỷ
− Điện: dây và cáp điện, dây điện từ, pin và ăcqui, dụng cụ điện dân dụng, cơ cấu
- đóng ngắt, máy biến thế, thử cách điện, cao áp 600V,…
− Hoá: hoá chất vô cơ và hữu cơ, phân bón, thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa, nhựa, cao
su, resin, thuỷ tinh, gốm sứ,…
− Môi trường: nước uống, nước sinh hoạt, chất thải độc hại, nước thải, khí thải,chất thải rắn, hoạt độ phóng xạ α, β,…
− Đồ gỗ gia dụng: các loại bàn, ghế,…
− Dầu khí: sản phẩm lọc dầu (xăng, dầu,…), nhựa đường, dầu bôi trơn, dầu thô,khí thiên nhiên…
− Thực phẩm: nông sản, thực phẩm, thuỷ sản, thức ăn gia súc,…
− Vi sinh – sinh vật chuyển đổi gen (GMO): nước, thực phẩm, thuỷ sản, nôngsản, súc sản, phân tích sinh vật chuyển đổi gen…
− Tương thích điện từ (EMC): thiết bị điện gia dụng
1.1.7.2 Các dịch vụ đo lường
− Đo lường cơ: lực, độ cứng, ngẫu lực, áp suất,…
− Đo lường điện: đồng hồ đo điện, công tơ điện, điện trở, tần số,…
− Đo lường nhiệt: nhiệt kế, cặp nhiệt điện, lò nung,…
− Đo lường độ dài: thước kim loại, thước cuộn, thước cặp, bộ căn mẫu,…
− Đo lường dung tích: bình chuẩn dung tích, đồng hồ đo nước lạnh, …
Trang 16− Đo lường khối lượng: cân kỹ thuật, bình chuẩn, đồng hồ đo lưu lượng,…
− Đo lường hoá lý: máy đo độ ẩm, tỉ trọng kế, nhớt kế, máy đo độ ồn,…
1.1.8 Chính sách chất lượng
QUATEST 3 cam kết luôn làm hài lòng khách hàng khi cung cấp các dịch vụthử nghiệm, kiểm định, đánh giá theo nguyên tắc: Chính xác - Khách quan - Kịpthời - Hiệu quả
Trang 17xvii
Trang 18Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức QUATEST 3
1.2 Phòng thử nghiệm thực phẩm
1.2.1 Giới thiệu
Trang 19− Trách nhiệm cụ thể của nhân viên được mô tả trong phiếu giao việc.
− Mỗi phiếu giao việc gồm hai bản, một bản do nhân viên giữ, một bản dotrưởng phòng giữ Cả hai bản đều có chữ ký xác nhận
− Nhân sự của phòng thực phẩm có khoảng 20 người có trình độ trên đại học, đạihọc, trung cấp và phổ thông
1.2.2 Trưởng phòng
− Quản lý, chịu trách nhiệm tất cả các hoạt động thử nghiệm của phòng
− Lập kế hoạch, dự án phát triển của phòng
− Xem xét các báo cáo thử nghiệm trước khi trả kết quả cho khách hàng
− Hỗ trợ phụ trách chất lượng, xem xét giải quyết khiếu nại khách hàng
− Quyết định các biện pháp khắc phục sự không phù hợp trong công việc
− Đôn đốc việc xây dựng và áp dụng hệ thống chất lượng của phòng
− Ký phiếu kết quả thử nghiệm của phòng hoá
− Phê duyệt và ban hành các hướng dẫn công việc
− Trao đổi với khách hàng về các vấn đề có liên quan đến thử nghiệm
− Đề xuất hệ số hiệu quả làm việc của nhân viên, ký bảng chấm công, lãnh hoáchất vật tư, thiết bị cần thiết cho phòng
1.2.3 Phụ trách chất lượng
− Chịu trách nhiệm về các hoạt động thử nghiệm của phòng thử nghiệm
− Quản lý, xây dựng và kiểm soát việc thực hiện hướng dẫn công việc
Trang 20− Lập kế hoạch và tổ chức hiệu chuẩn.
− Thử nghiệm mẫu theo sự phân công của trưởng phòng
− Kí kết quả kiểm tra trong báo cáo thử nghiệm …
1.2.4 Phụ trách kỹ thuật
− Chịu trách nhiệm về kỹ thuật thử nghiệm
− Tổ chức thực hiện các phương pháp thử nghiệm mới
− Quản lý chất chuẩn, phối hợp và hỗ trợ phụ trách chất lượng trong các hoạtđộng liên quan đến chất lượng thử nghiệm
− Kiểm tra phiếu ghi kết quả thử nghiệm…
− Thay thế trưởng phòng giải quyết công việc khi vắng mặt
1.2.5 Phụ trách an toàn
− Đảm bảo an toàn trong các hoạt động thử nghiệm của phòng
− Quản lý, xây dựng thực hiện đảm bảo an toàn trong phòng thí nghiệm
− Phân tích nguyên nhân, đề xuất biện pháp khắc phục, phòng ngừa rủi ro đểđảm bảo an toàn
− Có quyền định chỉ tạm thời việc sử dụng thiết bị và công tác thử nghiệm khithấy có dấu hiệu không an toàn, đồng thời đề xuất các biện pháp cũng nhưtrang thiết bị nhằm đảm bảo an toàn
1.2.6 Kiểm nghiệm viên
− Chỗ làm làm việc của kiểm nghiệm viên thường chia thành các khu vực sauđây:
− Khu vực phân tích có bàn đá, giá để các dung dịch, hóa chất, thuốc thử, tủđựng dụng cụ và tủ đựng hóa chất,
− Chỗ ngồi ghi chép kết quả
− Chỗ rửa dụng cụ, chai lọ
− Phòng cân và dụng cụ, máy móc vật lý, để các loại cân (cân kỹ thuật, cân phântích, )
Trang 211.2.8 Nguyên tắc và nội quy phòng làm việc
− Vào phòng làm việc phải mặc áo choàng (blouse)
− Phòng nào dùng cho việc ấy
− Đồ dùng và hóa chất để đúng nơi quy định
− Thiết bị và dụng cụ dùng cho việc nào thì dùng cho việc ấy
− Phòng cân và dụng cụ máy móc vật lý phải có nội quy riêng
− Phải có hệ thống điều hòa nhiệt độ, giữ độ ẩm, nhiệt độ theo đúng quy định đểkhông ảnh hưởng đến máy móc
− Chỉ vào phòng cân khi cân hoặc sử dụng máy móc vật lý
− Ra vào phải đóng cửa, tránh làm ảnh hưởng đến ẩm độ trong phòng
− Chỉ dùng cân và máy móc đã được quy định
− Không mó máy, vặn nút những máy móc không thuộc phạm vi sử dụng củamình
− Sử dụng máy móc phải theo đúng quy định sử dụng
− Phải thực hiện quy định về phòng hỏa
− Tắt đèn, quạt, máy điều hòa không khí, máy tính trong các phòng trước khi ravề
Trang 22− Khóa van khí, khí nén, tủ sấy, tủ hút, lò nung… nếu không sử dụng.
− Tắt các thiết bị phân tích thử nghiệm (không chạy thường trực) hoặc chuyểnsang chế độ chờ
1.2.9 Các hoạt động trong phòng thử nghiệm thực phẩm
1.2.9.1 Kiểm tra, nhận mẫu
− Nhân viên được phân công nhận mẫu kiểm tra số hợp đồng và số lượng mẫuthực tế có đúng với số liệu do phòng nhận mẫu cung cấp hay không
− Ký vào sổ nhận mẫu (M03 – TTTN01)
− Đồi với mẫu thuốc trừ sâu thì kiểm tra nắp vặn, sau đó sắp xếp cho vào baoxốp rồi cột chặt miệng bao lại
− Sắp xếp các mẫu lên xe đẩy ngăn nắp, gọn gàng trước khi vận chuyển
− Trong quá trình sắp xếp, vận chuyển phải nhẹ nhàng, cẩn thận tránh đổ vỡ.Khi mẫu đã đưa vào phòng chuẩn bị mẫu nhân viên nhận mẫu sẽ phân loại và
mã hóa các hợp đồng có nhiều mẫu (mà không có mã hóa bằng số) bằng cách kýhiệu mẫu 1, 2,3 lên bao bì đồng thời ghi số tương ứng vào trong phiếu YCTN rồi
để vào các ngăn có các ký hiệu riêng như sau:
− Mì tôm: mì, bún, phở, được sắp xếp cẩn thận theo thứ tự mã hợp đồng ghitrên sản phẩm
− Bánh: bao gồm tất cả các loại bánh, kẹo
− Thức ăn chăn nuôi: ngô, lúa, các loại cám, phân loại mẫu được xử lý mẫu chưađược xử lý (đồng nhát mẫu)
− Nước giải khát: bia, rượu, nước ngọt, sau khi sử dụng cần bảo quản trong tủmát
− Sữa: sữa bột và sữa nước
− Bột: các loại bột dùng trong thực phẩm
− Cà phê, trà: sắp xếp thứ tự theo số hợp đồng từng loại
− Rau, củ, quả: được bảo quản cẩn thận trong tủ mát
Trang 23Nhân viên khi lấy mẫu phải ký tên, ghi rõ ngày tháng lấy mẫu, sau khi lấy phải
để lại đúng vị trí đã láy, nếu sử dụng hết mẫu thi vẫn giữ nguyên bao bì sản phẩm
1.2.9.2 Chuẩn bị mẫu thử nghiệm
− Tất cả các mẫu thử trước khi thử nghiệm phải đảm bảo tính đồng nhất phù hợpvới yêu cầu thử nghiệm nếu cần thiết phải chuẩn bị mẫu
− Khi cần phân chia mẫu phải sử dụng các tem nhận dạng dán lên bao bì mới đểtránh tình trạng nhầm lẫn, nhất là đối với các mẫu sau khi chuẩn bị (xay, ép ,nghiền ) không còn giữ ngyên trạng thái lúc ban đầu
− Sau khi lấy mẫu để cân hoặc chuẩn bị phải đậy kín mẫu hoặc buộc chặt vàobao bì, đặt mẫu trở về vị trí quy định để thuận lợi cho người khác sử dụng vàcho việc lưu mẫu Các mẫu được lấy ra để thử nghiệm không được đổ trở lạibao bì đựng mẫu (để tránh thay đổi tính chất mẫu)
− Khi phát hiện thấy mẫu bao bì đựng mẫu bị rách, vỡ phải nhanh chóng chuyểnmẫu sang bao bì thích hợp có dán nhãn nhận dạng
− Để đảm bảo an toàn và sức khỏe, khi thao tác với mẫu kiểm nghiệm viên phảiđeo găng tay, khẩu trang kính bảo hộ khi cần thiết Tránh làm đổ, rơi rớt mẫu
ra ngoài Các mẫu dễ bay hơi phải được thực hiện trong tủ hút
− Trong trường hợp làm đổ vỡ, rơi vãi ra ngoài thì phải nhanh chóng xử lý sự cố
1.2.9.4 Lưu mẫu
− Căn cứ trên phiếu lưu, nhân viên lưu mẫu sẽ lấy các mẫu cần lưu để lên xe lưumẫu và chuyển cho kho lưu mẫu và bàn giao mẫu
Trang 24− Đối với các mẫu đã chuẩn bị hết mẫu thì sẽ lưu phần mẫu đã chuẩn bị.
− Đối với mẫu nội bộ không lưu mẫu nên sau khi trả kết quả, chuyển mẫu qua vịtrí riêng biệt sau 1 tuần thanh lý theo hướng dẫn phân loại chất thải
− Đối với mẫu nước giải khát, sau khi lấy mẫu cần bao bọc cẩn thận và bảo quảntrong tủ mát
1.2.10 Thiết bị chính
− Máy quang phổ tử ngoại-khả kiến (UV-VIS)
− Máy quang phổ hấp thu nguyên tử (AAS)
− Máy quang phổ phát xạ plasma (ICP-OES)
− Máy quang phổ huỳnh quang tia X – XRF
− Máy sắc ký khí (GC)
− Máy sắc khí ghép khối phổ với kỹ thuật
− Thời gian bay (GC/MS-TOF)
− Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC
− Máy xác định nguyên tố (C, H, N, S, O)
− Thiết bị xử lý mẫu bằng vi ba
− Máy đo sức căng bề mặt
− Máy chuẩn độ điện thế
− Máy chuẩn độ Karl Fischer
Trang 25− Tất cả các chai lọ đựng hóa chất phải có nhãn ghi.
− Trước khi dùng phải đọc kỹ nhãn hiệu
− Dùng xong phải trả ngay lại chỗ cũ
− Dụng cụ dùng xong phải rửa ngay
− Không dùng dụng cụ thí nghiệm để ăn uống hay đựng thức ăn
1.2.11.2 Phải theo đúng thường quy và nội quy
Ngoài mục đích bảo đảm kết quả chính xác còn để tránh những tai nạn có thể
xảy ra
1.2.11.3 Hết sức cẩn trọng trong công tác
Tiến hành một phản ứng có thể gây cháy hay gây nổ, trào hay bắn ra ngoài,
phải luôn bên cạnh và nắm vững những nguyên tắc xử lý tùy từng trường hợp.Khi làm việc với chất dễ cháy, tuyệt đối
− Không dùng lửa ngọn
− Không làm việc bên cạnh lửa ngọn
− Không để hóa chất dễ cháy bên cạnh nguồn sinh nhiệt (Chất dễ cháy rất dễ bốchơi có thể làm nổ chai lọ hay bật nút Hơi bốc ra gặp ngọn lửa sẽ bắt cháy,ngay cả khi ngọn lửa ở xa)
Trường hợp bị đổ ra ngoài, nên thấm khô bằng giẻ và đưa ra chỗ thoáng chobay hơi hết
Trang 26Trường hợp bị cháy không hốt hoảng, bình tĩnh dập tắt ngọn lửa ngay bằngchăn hay cát (Những chất như eter, xăng, benzen…không tan trong nước, lại nhẹhơn nước và nổi lên trên mặt nước, không thể dùng nước để dập tắt khi cháy được.Những chất như kali, natri, kim loại,…khi gặp nước sẽ sinh ra hơi hydro dễ cháy,nếu dùng nước để dập tắt thì càng cháy to hơn).
Chất dễ cháy phải có kho riêng, ở phòng làm việc phải giữ thật ít, đủ dùng
Khi làm việc với acid và bazơ mạnh
− Tránh không để đổ ra ngoài, đề phòng bắn vào mắt, tay chân, quần áo
− Bao giờ cũng đổ acid, bazơ váo nước khi pha loãng
− Sang chai phải dùng phểu
− Không hút acid, bazơ bằng pipet không có bầu an toàn
− Không hút bằng pipet khi trong chai còn quá ít acid hay bazơ
− Nên dùng các loại pipet an toàn như pipet bơm hút (sơranh), pipet có bầu caosu…
− Khi đun sôi, phải cho đá bọt, mảnh thủy tinh hay bi thủy tinh… để điều hòa,tránh để bắn hay trào ra ngoài
− Trong trường hợp acid đặc trào ra ngoài, cho nhiều nước để làm loãng, dội kỹ
và lau khô, sau đó phải giặt sạch giẻ lau (nếu dùng giẻ lau ngay, giẻ sẽ bị mục
và nếu không giặt ngay người khác cầm vào sẽ bị bỏng)
− Trường hợp bị đổ ra chân tay, dội ngay với rất nhiều nước lạnh rồi bôi trên chổbỏng dung dịch natricarbonat 1% trong trường hợp bị bỏng acid, và dung dịchacid acetic 1% nếu bị bỏng bazơ
− Trường hợp bị bắn vào mắt, dội mạnh với rất nhiều nước lạnh hoặc dung dịchnatriclorua 1% (người bị nạn nằm thẳng trên bàn), đậy bằng bông sạch và đưangay tới bệnh viện
Trường hợp uống phải vào miệng hay dạ dày:
− Nếu là acid, súc miệng và uống nước thật lạnh có magie oxyt
− Nếu là bazơ, súc miệng và uống nước thật lạnh có 1% acid acetic
Trang 27− Trong cả hai trường hợp đều không được cho uống chất làm nôn
Chất độc chia làm hai loại:
− Loại A: Gồm các chất độc gây chết người hay các chất độc gây nghiện Nhãncác chai đựng chất độc này nền trắng viền đen, chữ viết đen
− Loại B: Gồm các chất độc nguy hiểm Nhãn các chai đựng chất độc này nềntrắng viền đỏ
− Chất độc các loại phải được đặt trong tủ riêng biệt, chìa khóa do Trưởng phònggiữ Trưởng phòng có trách nhiệm treo dõi khi đưa một chất độc ra cân cho đếnkhi thu về
− Chất độc sau khi cân, phải pha ngay, đựng vào lọ, để vào chổ riêng và dánnhãn: Nền trắng có gạch đen phía dưới nếu thuộc A và nền trắng gạch đỏ nếuthuộc loại B
− Thận trọng hết sức khi hút chất độc
− Trường hợp bị ngộ độc, làm nôn thật mạnh, nhanh, cho uống nhiều sữa, lòngtrắng trứng (trường hợp kim loại nặng)
Khi làm việc với các thiết bị dụng cụ có chứa điện
− Tay phải thật khô, chỗ làm việc cũng phải khô, tránh độ ẩm, bắn nước hoặchóa chất vào máy
− Kiểm tra kỹ điện thế của máy trước khi cắm điện
− Trường hợp xảy ra tai nạn, nếu người bị nạn chạm vào dây điện, tắt ngay điệnhay rút cầu chì và chỉ chạm vào người bị nạn bằng những vật không dẫn điện.Tiến hành hô hấp nhân tạo ngay với người bị ngất
Khi làm việc với dụng cụ thủy tinh, sứ
− Hết sức tránh đổ vỡ
− Dụng cụ loại nào dùng cho việc nấy, chỉ được đun những dụng cụ dùng để đun,
và dùng cho chân không những dụng cụ đặc biệt dùng cho việc này
− Tránh dùng dụng cụ đã rạn nứt
Trang 28− Trường hợp bị đứt tay, phải tìm lấy hết các mảnh vỡ và xử lý một cách vôtrùng (bôi thuốc tím dung dịch KMnO4 3% hoặc iode rồi cầm máu bằng dungdịch FeCl3).
− Trường hợp bị mảnh vỡ bắn vào mắt, băng ngay với gạc sạch để tránh con mắt
di động nhiều làm mảnh vỡ dễ vào sâu trong mắt và đưa đến bệnh viện ngay Khi sử dụng hơi đốt
− Khi mở khóa vòi hơi đốt, phải châm lửa ngay, tránh hơi đốt tràn lan khắpphòng
− Khi không dùng phải khóa van thật kín ngay
− Tránh ghé mũi vào gần vòi hơi đốt
− Khi sử dụng hút
− Phải đóng cửa hotte tránh hơi độc tràn lan ra phòng
Phải mở lỗ thông hơi hoặc quạt gió để đưa hơi độc nhanh chóng thoát rangoài
Trang 29CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
2.1 Khái quát về phương pháp phổ hấp thu nguyên tử
2.1.1 Giới thiệu
Trong điều kiện bình thường nguyên tử không thu và cũng không phát ra nănglượng dưới dạng các bức xạ Lúc này nguyên tử tồn tại ở trạng thái cơ bản Đó làtrạng thái cơ bản và nghèo năng lượng nhất của nguyên tử Nhưng khi nguyên tử ởtrạng thái hơi tự do, nếu ta chiếu một chùm tia sang có những bước sóng (tần số xácđịnh vào đám hơi nguyên tử đó, thì các nguyên tử tự do đó sẽ hấp thu các bức xạ cóbước sóng nhất định ứng đúng với những tia bức xạ mà nó có thể phát ra được trongquá trình phát xạ của nó Lúc này nguyên tử đã nhận năng lượng của các tia bức xạchiếu vào nó và nó chuyển lên trạng thái kích thích có năng lượng cao hơn trạngthái cơ bản Đó là tính chất đặc trưng của nguyên tử ở trạng thái hơi Quá trình đượcgọi là quá trình hấp thụ năng lượng của nguyên tử tự do ở trạng thái hơi và tạo raphổ nguyên tử của nguyên tố đó Phổ sinh ra trong quá trình này được gọi là phổhấp thu nguyên tử (AAS)
Hình 2.1 Nguyên tử và sử hấp thụ nguyên tửMuốn có phổ hấp thu nguyên tử, trước hết ta phải tạo ra được đám hơi nguyên
tử tự do, và sau đó chiếu vào nó một chùm tia sang có bước sóng nhất định ứngđúng với các tia phát xạ nhạy của nguyên tố cần nghiên cứu Khi đó các nguyên tử