1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết – trắc quang

111 5,6K 35
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết – trắc quang
Tác giả Nguyễn Kim Chiến
Người hướng dẫn TS. Đặng Xuân Thư
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Hóa phân tích
Thể loại Luận văn thạc sĩ hóa học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết – trắc quang.

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐẶNG XUÂN THƯ

Trang 3

MỞ ĐẦU

Thực phẩm là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu đối sự sống của con người Trong quá trình phát triển kinh tế mạnh mẽ, con người đã tạo ra nhiều sản phẩm vật chất tốt đặc biệt là các sản phẩm về thực phẩm, điều đó là cơ sở tạo nên một cuộc sống no đủ về dinh dưỡng cho con người Tuy nhiên hiện hay thực phẩm mà con người tạo ra lại có nhiều thực phẩm không tốt, có chứa nhiều hàm lượng các kim loại nặng như: As, Hg, Zn, Se, Sn, Cd Cu, Pb, Cr,

Mn, Ni… Đất nước chúng ta đang trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa vì vậy việc phát triển các nghành công nghiệp là điều tất yếu, tuy nhiên cùng với sự phát triển công nghiệp mạnh mẽ chúng ta lại không đi cùng cùng với việc bảo vệ môi trường cho tốt cho nên hàm lượng các kim loại nặng tồn dư trong môi trường sống nhiều và do đó làm cho thực phẩm con người làm ra cũng bị nhiễm độc bởi các kim loại nặng Con người khi sử dụng các thực phẩm bị nhiễm độc chắc chắn sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe, điều rất nguy hiểm là sự ảnh hưởng này lại kéo dài nhiều năm mới thể hiện ra bên ngoài Vì thế chúng ta cần phải xác định xem thực phẩm có bị nhiễm độc hay không để từ đó chúng ta biết cách sử dụng thực phẩm một cách an toàn Xuất

phát từ những cơ sở lí luận và thực tiễn trên mà chúng tôi chọn đề tài “Nghiên

cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết - trắc quang”

Nhiệm vụ của đề tài là:

1 Khảo sát sự tạo phức của các ion kim loại Cd2+

, Pb2+ với các thuốc thử hữu cơ PAN

2 Nghiên cứu các điều kiện tối ưu cho sự hình thành phức đa ligan: PAN-Cd2+-SCN-, PAN-Pb2+-SCN- và các điều kiện tối ưu cho việc chiết hai phức này bằng dung môi hữu cơ

Trang 4

3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phép xác định các ion kim loại Cd2+

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 CHÌ VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CHÌ [9], [18], [20]

1.1.1 Chì, tính chất vật lý, tính chất hoá học của chì

Chì tên latinh là Plumbum, là nguyên tố nhóm IVA trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số thứ tự 82, khối lượng nguyên tử 207,19

Cấu hình electron: [Xe]4f14

5d106s26p2; Năng lượng ion hoá (kcal/ntg):

I1=271,0; I2=346,6; I3=736,4; I4=975,9; Độ âm điện (theo thang Pauling)  = 1,8

Lớp ion hoá trị 6s2

6p2 có số eletron hoá trị bằng số electron lớp ngoài cùng Do tổng năng lượng ion hoá khá lớn nên chì không thể mất 4e hoá trị để tạo ion Pb4+, mặt khác độ âm điện cũng không lớn lắm chứng tỏ rằng chì không thể kết hợp thêm 4e để tạo thành ion Pb4- Để đạt cấu hình electron bền những nguyên tử của chì tạo nên những cặp electron dùng chung của liên kết cộng hoá trị và trong các hợp chất chúng có các mức oxi hoá từ -4 đến +2, +4

Chì là kim loại màu xám nhạt, mềm và nặng Hàm lượng của chì trong

vỏ trái đất khoảng1,6.10-3% khối lượng trái đất Nhiệt độ nóng chảy: 327,40

C; nhiệt độ sôi: 17400C; khối lượng riêng: 11,34g/cm3

Ở điều kiện thường chì bị oxi hoá thành lớp oxit màu xám bao bọc trên

bề mặt bảo vệ không cho tiếp tục bị oxi hoá Chì tác dụng với oxi theo phản ứng: 2Pb + O2  2PbO

Chì tác dụng với halogen và nhiều nguyên tố không kim loại khác:

Pb + X2  PbX2Chì chỉ tương tác trên bề mặt với dung dịch axit HCl loãng và dung dịch axit sunfuric < 80% vì bị bao bọc bởi lớp muối khó tan nhưng đối với

Trang 6

dung dịch đậm đặc hơn của các axit đó chì có thể tan vì lớp muối khó tan ở lớp bảo vệ chuyển thành hợp chất tan

PbCl2 + 2HCl  H2PbCl4PbSO4 + H2SO4  Pb(HSO4)2Với axit nitric ở bất kỳ nồng độ nào chì cũng tương tác:

3Pb + 8HNO3  3Pb(NO3)2 + 2NO + 4H2O Chì khi có mặt oxi có thể tương tác với nước:

2Pb + 2H2O + O2  2Pb(OH)2Chì có thể tan trong axit axetic và các axit hữu cơ khác:

2Pb + 4CH3COOH + O2  2Pb(CH3COO)2 + 2H2O Khi đun nóng chì tác dụng với dung dịch kiềm:

Pb + 2KOH + 2H2O  K2[Pb(OH)4] + H2

1.1.2 Một số hợp chất của chì

Các oxit của chì: Monoxit PbO là chất rắn có 2 dạng: màu đỏ và màu vàng; Chì đioxit PbO2 màu nâu đen, kiến trúc kiểu platin Khi đun nóng có quá trình sau: 296 320 Co 390 420 Co 530 550 Co

(màu đen) (vàng đỏ) (đỏ) (vàng)

PbO2 lưỡng tính nhưng tan trong kiềm dễ dàng hơn trong axit:

PbO2 + 2KOH + 2H2O  K2[Pb(OH)4] PbO2 là một chất oxi hoá mạnh có thể bị khử dễ dàng bởi C, CO, H2, Mg, Al Chì hiđroxit Pb(OH)2 là hợp chất lưỡng tính :

Pb(OH)2 + 2Cl = PbCl2 + 2H2O

Trang 7

1.2 CADIMI VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CADIMI [9], [18], [20]

1.2.1 Cadimi, tính chất vật lý, tính chất hoá học của cadimi

Cadimi là nguyên tố thuộc nhóm IIB trong bảng tuần hoàn Cấu hình electron nguyên tử của Cadimi là: [Kr]4d105s2 Khối lượng nguyên tử M=112,4 Bán kính nguyên tử (r = 0,149 nm) Thế điện cực tiêu chuẩn

Cd tan trong axit HCl và H2SO4 loãng giải phóng H2, dễ tan trong HNO3 loãng giải phóng khí NO

Cd + 2HCl  CdCl2 + H23Cd + 8HNO3  3Cd(NO3)2 + 2NO + 4H2O Amoni sunfua đẩy được Cd2+

từ các dung dịch muối (II) tạo ra kết tủa vàng CdS

Cd2+ + (NH4)2S  CdS + 2NH4

Các dung dịch kiềm tác dụng với dung dịch muối Cadimi tạo kết tủa hiđroxit keo trắng không tan trong nước nhưng tan trong axit, amoniac, xianua: Cd2+ + 2OH-  Cd(OH)2

Cd(OH)2 + 2H+  Cd2+ + 2H2O

Trang 8

là chất kết tủa màu trắng ít tan trong nước CdCO3 thường bị bẩn, muối amoni cản trở việc tạo kết tủa CdCO3, muối này dễ bị phân hủy bởi nhiệt :

thuộc vào lứa tuổi, thể trọng, cường độ lao động, tình trạng sức khoẻ vv…

Ở hàm lượng nhỏ một số kim loại nặng là các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể người và sinh vật phát triển bình thường, nhưng khi có hàm lượng lớn chúng lại thường có độc tính cao và là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường Khi được thải ra môi trường, có một số hợp chất kim loại nặng bị tích tụ và đọng lại trong đất, song có một số hợp chất có thể hoà tan dưới tác động của nhiều yếu tố khác nhau, nhất là do độ chua của đất, của nước mưa Điều này tạo điều kiện để các kim loại nặng có thể phát tán rộng vào nguồn nước ngầm, nước mặt và gây ô nhiễm Các kim loại nặng có mặt trong nước , đất, không khí qua nhiều giai đoạn khác nhau trước sau cũng đi vào thực

phẩm mà con người sử dụng hàng ngày Khi nhiễm vào cơ thể , các kim loại

Trang 9

loại nặng có thể tích tụ vào nội tạng như gan, thận, xương khớp gây nhiều căn bệnh nguy hiểm như ung thư, thiếu máu, ngộ độc, Dưới đây là tác động của ion kim loại Cd2+

, Pb2+ tới sức khỏe của con người

1.3.1 Chì

Chì là một thành phần không cần thiết của khẩu phần ăn Trung bình liều lượng chì do thức ăn, thức uống cung cấp cho khẩu phần hàng ngày từ 0,0033 đến 0,005 mg/kg thể trọng Nghĩa là trung bình một ngày, một người lớn ăn vào cơ thể từ 0,25 đến 0,35 mg chì Với liều lượng đó hàm lượng chì tích lũy sẽ tăng dần theo tuổi, nhưng cho đến nay chưa có nghiên cứu chứng

tỏ rằng sự tích lũy liều lượng đó có thể gây ngộ độc đối với người bình thường khỏe mạnh Tuy nhiên, khi môi trường ô nhiễm nặng thì hàm lượng chì trong thự c phẩm vượt quá ngưỡng cho phép , dẫn tới ngộ độc chì ở người Khi bị nhiễm độc chì, nó sẽ gây ra nhiều bệnh như: giảm trí thông minh; các bệnh về máu, thận, tiêu hóa, ung thư,… Sự nhiễm độc chì có thể dẫn đến tử vong Ngộ độc cấp tính do chì thường ít gặp Ngộ độc thường diễn ra là do ăn phải thức ăn có chứa một lượng chì, tuy ít nhưng liên tục hàng ngày và ít bị đào thải Chỉ cần hàng ngày cơ thể hấp thu từ 1 mg chì trở lên, sau một vài năm, sẽ có những triệu chứng đặc hiệu: hơi thở thối, sưng lợi với viền đen ở lợi, da vàng, đau bụng dữ dội, táo bón, đau khớp xương, bại liệt chi trên (tay

bị biến dạng), mạch yếu, nước tiểu ít, trong nước tiểu có poephyrin, phụ nữ dễ

bị sảy thai

1.3.2 Cadimi

Bình thường lượng Cd đối với nguời cho phép từ 20 - 40 g/ngày, trong đó chỉ 5-10% thực sự vào cơ thể Tiếp xúc dài ngày trong môi trường có chứa Cd hoặc ăn loại hạt (gạo, ngô), rau quả có chứa lượng Cd cao sẽ gây nhiễm độc mãn tính Tùy theo đường xâm nhập vào cơ thể và tình trạng sức

Trang 10

đường hô hấp, trong vòng 4-20 giờ sẽ cảm thấy đau thắt ngực, khó thở, tím tái, sốt cao, nhịp tim chậm, hơi thở nặng mùi còn nếu nhiễm Cd qua đường tiêu hoá sẽ thấy buồn nôn, nôn, đau bụng, đi ngoài Riêng nhiễm độc Cd mãn tính có thể gây vàng men răng, tăng men gan đau xương, xanh xao, thiếu máu, tăng huyết áp và nếu có thai sẽ làm tăng nguy cơ gây dị dạng cho thai nhi

Cadimi xâm nhập vào cơ thể người chủ yếu qua đường thực phẩm, hô hấp từ không khí Cadimi sau khi xâm nhập vào cơ thể được tích tụ ở tuỷ và xương, phần lớn được giữ lại ở thận và được đảo thải (Cadimi có chu kì bán huỷ rất dài khoảng từ 20 đến 30 năm), một phần nhỏ liên kết mạnh nhất với protein của cơ thể thành thionin-kim loại có mặt ở thận, phần còn lại giữ trong

cơ thể dần dần được tích luỹ tăng dần theo tuổi tác Triệu chứng độc mãn tính

là thận hư và kéo theo sự mất cân bằng thành phần khoáng trong xương Ngộ độc qua đường miệng biểu hiện ở đau dạ dày và đau ruột Hàm lượng 30mg/l trong nước đủ dẫn đến cái chết

Tiêu chuẩn WHO quy định nồng độ Cd cho nước uống ≤ 0,003 mg/l Qua phần tổng quan ở trên chúng tôi thấy rằng sự ảnh hưởng của Cd và

Pb tới sức khỏe con người là rất lớn, sự ảnh hưởng đó không thể hiện ngay

mà kéo dài hàng vài năm, chục năm mới có triệu chứng của bệnh Vì vậy, chúng tôi tiến hành phân tích hai kim loại này trong thực phẩm nhằm mục đích giúp chúng ta có cái nhìn cụ thể hơn về hàm lượng kim loại nặng trong thực phẩm để có biện pháp bảo vệ sức khỏe của chúng ta

1.4 TÍNH CHẤT VÀ KHẢ NĂNG TẠO PHỨC CỦA THUỐC THỬ PAN [2] 1.4.1 Cấu tạo, tính chất vật lý của PAN

Thuốc thử 1-(2 pyridilazo)- 2 naphthol ( PAN ) có công thức cấu tạo:

Trang 11

Công thức phân tử : C15H11ON3; Khối lượng phân tử : M = 249 Cấu tạo của PAN gồm hai vòng liên kết với nhau qua cầu -N=N-, một vòng là pyridyl, vòng bên kia là vòng naphthol ngưng tụ PAN là thuốc thử hữu cơ có dạng bột màu đỏ, không tan trong nước, tan tốt trong rượu và axeton Vì đặc điểm này mà người ta thường chọn axeton làm dung môi để pha PAN Khi tan trong axeton có dung dịch màu vàng hấp thụ ở bước sóng λmax = 470 nm, không hấp thụ ở bước sóng cao hơn 560 nm

Tùy thuộc vào pH của môi trường mà thuốc thử PAN có thể tồn tại ở các dạng khác nhau, nó có ba dạng tồn tại là H2In+, HIn, In- và có các hằng số phân ly tương ứng là : pKa1 = 1,9 ; pKa2 = 12,2

Các dạng tồn tại của PAN được biểu diễn qua các cân bằng sau:

Trang 12

1.4.2 Khả năng tạo phức của PAN

Thuốc thử PAN có khả năng tạo phức với nhiều ion kim loại, phức tạo thành có cấu trúc hai vòng 5 cạnh nên khá bền Cấu trúc của hợp chất nội phức của PAN và ion kim loại Mn+

Các tác giả Ning, Miugyuan đã dùng phương pháp đo màu xác định Ni trong hợp chất Fe bằng PAN khi có mặt trilon X-100 Dung dịch đệm của phức này ở pH=3 khi có mặt Fe(NO3)3 và NaF những ảnh hưởng của nhôm bị loại bỏ, trong sự có mặt trilon X-100, phức Cu-PAN hấp thụ cực đại ở bước sóng max  550nm,   1,8.10 l.mol cm4 1 1 còn Ni-PAN hấp thụ cực đại ở bước sóng max  565nm,   3,5.10 l.mol cm4 1 1 Phức Cu-PAN bị

phân hủy khi thêm Na2S2O3

Tác giả Du, Hongnian, Shen, You dùng phương pháp trắc quang để xác

Trang 13

Pb2+ trong dung môi tạo ra phức màu ở pH=8 Phương pháp này được dùng

để xác định lượng vết chì trong nước

Một số tác giả xác định Co bằng phương pháp Von - Ampe sử dụng điện cực Cacbon bị biến đổi bề mặt bằng PAN Giới hạn phát hiện khoảng 1,3.10-7M, những ảnh hưởng của các ion cùng tồn tại và khả năng ứng dụng vào thực tế phân tích cũng được kiểm tra Thêm vào đó một số tác giả còn xác định Co bằng phương pháp trắc quang với PAN trong nước và nước thải tạo phức ở pH = 8 với max 560nm

Một số tác giả đã công bố quá trình chiết phức PAN với một số ion kim loại trong pha rắn và quá trình chiết lỏng với một số kim loại đất hiếm hóa trị III Quá trình chiết lỏng rắn đối với RE (RE: La, Ce, Pr, Nd, Yb, Gd) bằng cách sử dụng PAN, HL.PAN là chất chiết trong parafin được nghiên cứu ở nhiệt độ 0

80 0,07 C Những ảnh hưởng như thời gian, pH của chất chiết conen trong parafin cũng như chất rắn pha loãng đóng vai trò như dung dịch đệm được sử dụng trong quá trình chiết

Phản ứng màu của sắt (naphthenate sắt trong xăng ) với thuốc thử của PAN trong vi nhũ tương đang được nghiên cứu tại bước sóng max 730nm Trong những năm gần đây PAN cũng được sử dụng để xác định các nguyên

tố Cd, Mn, Cu trong xăng, chiết đo màu xác định Pd(II), Co trong nước để tách riêng Zn, Cd

1.5 TÍNH CHẤT CỦA KALI THIOXIANAT (KSCN) [9], [18]

Muối KSCN ở dạng tinh thể màu trắng, có khối lượng phân tử bằng 97 Khi tan trong nước KSCN phân ly hoàn toàn thành K+

và SCN- Trong dung dịch nước của SCN-

có phản ứng trung tính vì HSCN là một axit tương đối mạnh

Trang 14

  

HSCNƒ H SCN lgK= - 0,8Ion SCN- tạo được phức chất với nhiều ion kim loại trong đó có nhiều phức có màu như: Fe(SCN)n màu đỏ (n=1-5), Co(SCN)n màu xanh (n=1-4),

2 5MoO(SCN) màu đỏ

Ngoài ra SCN- còn tham gia các phản ứng tạo phức đa ligan như:

PAR-Ti4+-(SCN)3, (PAR)2-Th4+-(SCN)2 anion SCN- còn được dùng làm ion đối

để chiết phức đơn và đa ligan bằng dung môi hữu cơ để tăng độ nhạy và độ chọn lọc của phức

1.6 CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU PHỨC MÀU DÙNG TRONG PHÂN TÍCH TRẮC QUANG [11], [12], [14], [15]

1.6.1 Nghiên cứu hiệu ứng tạo phức

Giả sử phản ứng tạo phức đơn và đa ligan xảy ra theo phương trình sau: (để đơn giản bỏ qua điện tích của ion kim loại)

’ thường thì phổ hấp thụ của phức đơn và phức đa được chuyển về vùng sóng dài hơn so với phổ hấp thụ của

Trang 15

hơn thậm chí không có sự thay đổi bước sóng nhưng có sự thay đổi mật độ quang đáng kể tại maxHR Khi đó phổ hấp thụ có dạng

wavelength(nm)

Hình 1.1: Hiệu ứng tạo phức đơn và đa ligan

Qua phổ hấp thụ ta có thể kết luận có sự tạo phức đơn và đa ligan

1.6.2 Nghiên cứu các điều kiện tạo phức tối ƣu

1.6.2.1 Nghiên cứu khoảng thời gian tối ƣu

Khoảng thời gian tối ưu là khoảng thời gian có mật độ quang của phức hằng định và cực đại Có thể có nhiều cách thay đổi mật độ quang của phức

theo các đường cong phụ thuộc thời gian như đồ thị dưới đây:

Hình 1.2: Sự thay đổi mật độ quang của phức theo thời gian

Trang 16

Trường hợp (2) là tốt nhất, nhưng trong thực tế thường hay gặp trường hợp (1) hoặc trường hợp (3)

pH tối ưu tại đó mật độ quang cực đại (AB), nếu tạo hai phức thì có hai vùng

pH tối ưu (CD và EF) như trong hình (1.2):

Hình 1.3: Sự phụ thuộc mật độ quang của phức theo pH

1.6.2.3 Nồng độ thuốc thử và ion kim loại tối ƣu

+ Nồng độ ion kim loại : Thường người ta lấy nồng độ ion kim loại

trong khoảng nồng độ tạo phức màu tuân theo định luật Beer Đối với ion có điện tích cao có khả năng tạo phức dạng polime hay đa nhân phức tạp qua cầu

Trang 17

+ Nồng độ thuốc thử : Nồng độ thuốc thử tối ưu là nồng độ tại đó có

mật độ quang đạt giá trị cực đại Để tìm nồng độ thuốc thử tối ưu ta cần căn

cứ vào cấu trúc của thuốc thử và cấu trúc của phức để lấy lượng thuốc thử thích hợp Đối với phức bền thì lượng thuốc thử dư thường từ 2 đến 4 lần nồng độ ion kim loại Đối với các phức kém bền thì lượng dư thuốc thử lớn hơn từ 10 đến 1000 lần so với nồng độ ion kim loại

1.6.2.4 Lực ion

Trong khi nghiên cứu định lượng về phức ta thường tiền hành ở một lực ion hằng định, để làm được điều này ta dùng muối trơ mà anion không tạo phức hoặc tạo phức yếu như: KCl, NaCl, KNO3… Khi lực ion thay đổi mật độ quang cũng có thể thay đổi tuy nhiên sự thay đổi này là không đáng kể

Ngoài ra người ta còn nghiên cứu một số điều kiện tối ưu khác như: nhiệt độ tối ưu, môi trường ion…

1.7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHIẾT PHỨC ĐA LIGAN [12], [13], [14]

1.7.1 Định nghĩa về chiết

Giả sử một chất A tan được trong hai dung môi không trộn lẫn (ví dụ trong dung môi nước và dung môi hữu cơ) Khi đó chất A sẽ phân bố giữa hai dung môi đó và một cân bằng được thiết lập: A(n) ƒ A(o)

Với (o) : dung môi hữu cơ; (n): dung môi nước Sự chuyển chất tan từ dung môi này sang dung môi khác không trộn lẫn gọi là sự chiết

Chiết là quá trình phân bố chất tan giữa hai pha lỏng không trộn lẫn với nhau Một trong hai pha thường là pha nước, pha thứ hai là dung môi hữu cơ

1.7.2 Các đặc trƣng của quá trình chiết

1.7.2.1 Định luật phân bố

Trang 18

Xét cân bằng của chất A giữa pha nước và pha hữu cơ:

( )n ( )o

A ƒ A

Theo sự biến đổi năng lượng tự do Gibbs:

n A

A n

A A

a

a RT G a

RT a

RT G G

)(

)ln)

(

) (

) (

) ( ln 0

0

0

0 0

P n

A A

n A A

K e

a a

S RT

G a

a G

Với KP là hằng số phân bố nhiệt động Để thuận tiện cho việc tính toán

ta thay hoạt độ bằng nồng độ khi dung dịch là rất loãng , điều này hoàn toàn phù hợp khi phân tích các chất ở hàm lượng thấp khi đó ta có hằng số phân

bố gần đúng:  [ ] 0

(**) [ ]

P n

A K A

Đó là công thức của định luật phân bố KP là hằng số phân bố giữa hai pha nước và pha hữu cơ

Từ (*) ta thấy KP chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ mà không phụ thuộc vào tổng nồng độ của chất A Định luật phân bố trên chỉ đúng khi A ở trong hai pha đều cùng một dạng Tuy nhiên trên thực tế chất phân bố thường tham gia vào những phản ứng hóa học với những hợp phần của dung môi nên thường tồn tại ở nhiều dạng khác nhau Ví dụ chiết một axit hữu cơ HA từ pha nước bằng một dung môi hữu cơ thì vấn đề đặt ra là bao nhiêu phần axit còn lại trong pha nước sau khi chiết?

 không trả lời được câu hỏi này vì trong nước, HA có thể bị phân li nên dạng tồn tại của HA là HA và A-

Trang 19

Như vậy, người ta đưa ra một đại lượng mới để giải quyết vấn đề này,

đó là hệ số phân bố D

1.7.2.2 Hệ số phân bố D

Nếu A ở trong dung môi ở các dạng khác nhau thì hệ số phân bố D là tỉ

số giữa tổng nồng độ các dạng của nguyên tố trong pha hữu cơ và tổng nồng

độ các dạng trong pha nước:



0 n

[A]

D [A] (1.1) Trong dung môi hữu cơ là dung môi trơ hay hằng số điện môi nhỏ thì chất tan trong dung môi đó sẽ chỉ ở dạng phân tử chứ không ở dạng các ion

(n) (0)

[MR ].[H ]K

1.7.2.4 Độ chiết R% (hiệu suất chiết, phần trăm chiết)

Theo định nghĩa độ chiết R của một quá trình chiết được tính bằng tỉ số giữa lượng chất chiết vào pha hữu cơ với lượng chất trong pha nước ban đầu:

hc bd

Q R Q

Trang 20

Qbđ : lượng chất A trong dung dịch nước ban đầu

Qhc = [A]hc Vhc (1.4)

Qbđ = CA

0 Vn = [A]hc Vhc + [A]n Vn. (1.5) Với: CA0 : nồng độ chất A đã chiết vào pha hữu cơ [A]hc; [A]n: nồng

độ cân bằng của A trong pha hữu cơ và trong pha nước Vhc; Vn: thể tích pha

hữu cơ và pha nước khi thực hiện quá trình chiết

Thay các công thức (1.4) và (1.5) vào công thức (1.3) ta có:

hc hc

hc hc n n

V [A]

R% 100 (%) [A] V [A] V

D R% 100(%)

V D V

(1.7)

Thông thường quá trình chiết được xem là hoàn toàn khi phần trăm

chiết R đạt 99% hay 99,9%, nghĩa là khi chỉ còn lại một lượng nhỏ chất chiết

trong pha nước D phụ thuộc vào điều kiện chiết, do đó R% phụ thuộc vào điều

kiện chiết

Để xác định hiệu suất chiết R ta có thể tiến hành theo 2 cách sau:

Cách 1: Tiến hành đo quang của phức trong nước trước khi chiết ta

được giá trị ∆A1 Dùng một thể tích dung môi xác định để chiết phức, đo mật

độ quang của pha nước sau khi chiết ta được giá trị ∆A2 Khi đó hiệu suất

chiết được tính theo công thức:

Cách 2: Tiến hành thí nghiệm sau:

TN1: Dùng V(ml) dung môi hữu cơ để chiết 1 lần dung dịch phức, đo

Trang 21

TN2: Dùng V(ml) dung môi hữu cơ chia làm n phần và chiết n lần dung dịch phức, sau đó tập hợp dịch chiết lại rồi đo mật độ quang của dịch chiết phức n lần ta được ∆An Giả sử chiết n lần là hoàn toàn thì phần trăm chiết được tính theo công thức:

1.7.2.5 Xác định số lần chiết (p) và hiệu suất chiết (R p ) tương ứng

Sau lần chiết thứ nhất ta có: Qbđ = CA0 Vn = [A1]hc Vhc + [A1]n Vn. (1.8) Chỉ số 1 ở A chỉ lần chiết thứ nhất , với  1 hc

1 n

[A ] D [A ] (1.9) Thay biểu thức (1.9) vào công thức (1.8) nên ta có

n

[A ] C [A ]

n

[A ] C[A ]

A

p n hc n

C A p

V D V

Trang 22

VD: Để đạt được độ chiết R = 99% theo (1.11) ta có

Hiện nay có rất nhiều phương pháp để xác định thành phần của phức như: phương pháp hệ đồng phân tử, phương pháp tỉ số mol, phương pháp đường thẳng Asmus, phương pháp chuyển dịch cân bằng, phương pháp Staric-Bacbanel, Tuỳ theo độ bền của phức mà áp dụng các phương pháp thích hợp khác nhau Ở đây chúng tôi sử dụng các phương pháp tỉ số mol,

phương pháp hệ đồng phân tử, phương pháp Staric-Bacbanel [3, 8, 21]

1.8.1 Phương pháp tỉ số mol (phương pháp đường cong bão hoà)

Mục đích của phương pháp này là xác định tỉ lệ giữa ion kim loại và thuốc thử hữu cơ trong phức

Phương pháp này dựa trên cơ sở xây dựng sự phụ thuộc của A (hay A) vào sự biến thiên nồng độ một trong hai cấu tử trong khi nồng độ của cấu tử kia được giữ hằng định

Nếu phức bền thì đồ thị thu được là hai đường thẳng cắt nhau (đường 1)

Tỉ số nồng độ CM/ CR hoặc CR/CM tại điểm cắt chính là tỉ số của các cấu tử trong phức Trong đó CM : Nồng độ kim loại, CR: Nồng độ thuốc thử

Trang 23

Trong trường hợp phức kém bền thu được đường cong Để xác định điểm cắt phải ngoại suy từ 2 đoạn tuyến tính

Trong thực tế để thực hiện phương pháp tỉ số mol người ta thực hiện hai dãy dung dịch

Dãy 1: giữ cố định thể tích kim loại (VM = const) sau đó thay đổi thể tích của thuốc thử

Dãy 2: giữ cố định thể tích thuốc thử (VR = const) sau đó thay đổi thể tích của kim loại Để tìm hoành độ giao điểm cắt ta cho hai đường thẳng của hai nhánh đồ thị cắt nhau

Phạm vi áp dụng: Phương pháp tỉ số mol không dùng cho phức rất kém bền

1.8.2 Phương pháp hệ đồng phần tử (phương pháp biến đổi liên tục - Oxtromuxlenko-Job)

Mục đích của phương pháp này là xác định tỉ lệ giữa ion kim loại và thuốc thử hữu cơ trong phức Hệ đồng phân tử là dãy dung dịch có tổng nồng

độ CR +CM = Const nhưng tỉ số CR/CM thay đổi Để có một dãy hệ đồng phân

tử gam chúng tôi pha các dung dịch như sau: pha các dung dịch kim loại và

(1) (2)

Ai

CR/CMhoặc

Trang 24

thuốc thử có nồng độ bằng nhau rồi trộn chúng theo tỉ lệ khác nhau Sau đó đo mật độ quang ở lực ion và pH bằng định, bước sóng tối ưu đã chọn

Tiếp theo là xây dựng sự phụ thuộc của A hay Ai vào tỉ lệ VR/VM hay

CR/CM hoặc CR/(CM + CR) Ai = f(CR/CM ) = f (CR/CM + CR)

Khi biểu diễn sự phụ thuộc này trên đồ thị thì: Đối với phức bền ta thu được hai đường thẳng cắt nhau, giao điểm đó gọi là điểm cực đại Đối với phức kém bền ta thu được hai đường cong để tìm điểm cực đại phải ngoại suy hai phần tuyến tính của hai nhánh, điểm mà hai nhánh ngoại suy cắt nhau chính là điểm cực đại Điểm cực đại sẽ ứng với tỉ lệ các hệ số tỉ lượng ở trong phức

Phương pháp đồng phân tử gam có ưu điểm là: đơn giản, dễ thực hiện nhưng chỉ thực hiện được trong các điều kiện sau:

Trang 25

- Kết quả chỉ chính xác với phức có tỉ lệ: 1:1; 1:2; 1:3 Với phức có tỉ lệ

cao hơn cho kết quả kém tin tưởng Hai phương pháp trên chỉ xác định được

tỉ lệ thành phần của phức chứ chưa xác định được là phức đơn nhân hay đa

nhân

1.8.3 Phương pháp Staric-Bacbanel (phương pháp hiệu xuất tương đối)

Mục đích của phương pháp là xác định hệ số của ion kim loại và hệ số

của thuốc thử hữu cơ đi vào phức hay xác định xem phức nghiên cứu là đơn

nhân hay đa nhân

Cơ sở của phương pháp này dựa trên việc dùng phương trình tổng đại số

các hệ số tỉ lượng của các cấu tử tham gia phản ứng, phương trình này đặc trưng

cho thành phần của hỗn hợp cân bằng trong điểm có tỉ lệ cực đại của nồng độ

phức so nồng độ biến thiên ban đầu của một trong các cấu tử tạo phức

Xét phản ứng tạo phức: mM + nR MmRn MmRn (1.1)

Ở nồng độ hằng định của cấu tử M và nồng độ biến thiên của cấu tử R

thì nồng độ phức tạo thành CK được xác định bằng phương trình

Staric-Bacbanel

( 1)

M K

m là hệ số của ion kim loại đi vào phức; n là hệ số của thuốc thử hữu cơ đi vào

phức Để xác định thành phần phức theo phương pháp này cần chuẩn bị hai dãy

dung dịch:

- Dãy 1: Cố định nồng độ kim loại M, thay đổi nồng độ thuốc thử R

- Dãy 2: Cố định nồng độ thuốc thử R, thay đổi nồng độ kim loại M

Trang 26

Sau đó đo mật độ quang của hai dãy dung dịch, ta xác định được giá trị

cực đại của mật độ quang (Agh) ứng với nồng độ cực đại của phức CKgh

CKgh = CM/m = CR/n

Với dãy 1: CK/CR = f(CK/CKgh) hay Ai/CR = f(Ai /Agh)

Với dãy 2: CK/CM = f(CK/CKgh) hay Ai/CM = f(Ai/Agh)

Từ đồ thị ta có với dãy 1: ( 1)

i K

 khi CR = const và Ai/CM max

Nếu đồ thị không có cực đại thì m = n = 1

∆Ai/CM

Hình 1.6: Xác định thành phần phức theo Staric-Bacbanel

Trang 27

1.9 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CADIMI VÀ CHÌ [6], [7], [8], [10]

1.9.1 Các phương pháp phân tích công cụ

1.9.1.1 Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử [6]

Phương pháp trắc quang là phương pháp phân tích được sử dụng phổ biến nhất trong các phương pháp phân tích hóa lý Nguyên tắc chung của phương pháp phân tích trắc quang là muốn xác định một cấu tử X nào đó, ta chuyển nó thành hợp chất có khả năng hấp thụ ánh sáng rồi đo sự hấp thụ ánh sáng của nó và suy ra hàm lượng chất cần xác định X Cơ sở của phương pháp

là định luật hấp thụ ánh sáng Bouguer-Lambert-Beer Biểu thức của định luật:

o

I

A = lg = εLC

ITrong đó:

- Io, I lần lượt là cường độ của ánh sáng đi vào và ra khỏi dung dịch

- L là bề dày của dung dịch ánh sáng đi qua

Do đó nếu đo A tại một bước sóng λ nhất định với cuvet có bề dày L

xác định thì đường biểu diễn A = f(C) phải có dạng y = a.x là một đường thẳng Tuy nhiên, do những yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch (bước sóng của ánh sáng tới, sự pha loãng dung dịch, nồng độ H+

,

Trang 28

sự có mặt của các ion lạ) nên đồ thị trên không có dạng đường thẳng với mọi giá trị của nồng độ Và biểu thức 1.2 có dạng:

( x)b

λ

A = k.ε.L C Trong đó:

A = K.C Với mọi chất có phổ hấp thụ phân tử vùng UV-Vis, thì luôn có một giá trị nồng độ giới hạn Co xác định, sao cho:

- Với mọi giá trị Cx < Co: thì b = 1, và quan hệ giữa độ hấp thụ quang A

và nồng độ Cx là tuyến tính

- Với mọi giá trị Cx > Co: thì b < 1 (b tiến dần về 0 khi Cx tăng) và quan

hệ giữa độ hấp thụ quang A và nồng độ Cx là không tuyến tính

Phương trình (1.4) là cơ sở để định lượng các chất theo phép đo phổ hấp thụ quang phân tử UV-Vis (phương pháp trắc quang) Trong phân tích người ta chỉ sử dụng vùng nồng độ tuyến tính giữa A và C, vùng tuyến tính này rộng hay hẹp phụ thuộc vào bản chất hấp thụ quang của mỗi chất và các điều kiện thực nghiệm, với các chất có phổ hấp thụ UV-Vis càng nhạy, tức giá trị ε của chất đó càng lớn thì giá trị nồng độ giới hạn Co càng nhỏ và vùng nồng độ tuyến tính giữa A và C càng hẹp

Trang 29

Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện, ít tốn kém mà lại có độ nhạy tương đối cao vì vậy phương pháp này đã được nhiều tác giả sử dụng trong quá trình phân tích

Một số đề tài sử dụng phương pháp này trong nghiên cứu:

+ Lê Thị Thu Hường (2008), Nghiên cứu chiết – trắc quang sự tạo phức đa ligan trong hệ PAN-Pb(II)-SCN-

bằng dung môi hữu cơ và ứng dụng trong phân tích, Luận văn Thạc sĩ Hóa học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội

+ Bùi Thị Thư (2008), Nghiên cứu phân tích xác định hàm lượng một số kim loại trong nước sinh hoạt và nước thải khu vực Từ Liêm – Hà Nội bằng phương pháp chiết trắc quang, Luận văn Thạc sĩ Hóa học, trường Đại học

Sư phạm Hà Nội

+ Hoàng Ngọc Hiền (2008), Nghiên cứu khả năng hấp phụ một số ion kim loại nặng trên vật liệu hấp phụ chế tạo từ bã mía và thăm dò xử lí môi trường Luận văn Thạc sĩ Hóa học, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

+ Vũ Phương Hòa (2008), Nghiên cứu chiết - trắc quang sự tạo phức đaligan trong hệ 1-(2-pyridilazo)-2-naphtol (PAN) - Hg(II) - CH3COO- và khả năng ứng dụng phân tích, Luận văn Thạc sĩ Hóa học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội

+ Phạm Đăng Sơn (2007), Nghiên cứu sự tạo phức đa ligan naphtol (PAN) - Bi(III) - X- (X-: SCN-; CCl3COO-) bằng phương pháp chiết - trắc quang và ứng dụng phân tích Luận văn Thạc sĩ Hoá học, trường Đại học

1-(2-pyridilazo)-2-Sư phạm Hà Nội

1.9.1.2 Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử (EAS) [7]

Đây là kĩ thuật phân tích được sử dụng rộng rãi trong phép phân tích, nó cho phép xác định định tính và định lượng hàm lượng đa lượng hoặc vi lượng của rất nhiều nguyên tố Ưu điểm của phương pháp là phân tích nhanh, hàng loạt

Trang 30

mẫu Phân tích cả những đối tượng rất xa dựa vào ánh sáng phát xạ của chúng Phương pháp này cho độ nhạy và độ chính xác cao Độ nhạy cỡ 0,001%

1.9.1.3 Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) [8]

AAS là một trong những phương pháp hiện đại, được áp dụng phổ biến trong các phòng thí nghiệm Phương pháp này xác định được hầu hết các kim loại trong mẫu sau khi đã chuyển hóa chúng về dạng dung dịch

Sergio Luis Costa Ferreira và các cộng sự đã sử dụng phép đo FAAS để xác định lượng vết ion kim loại Cu, Pb, Cd, Ni, Mn trong nước sau khi làm giàu với độ lệch chuẩn và giới hạn phát hiện trong vùng 0,006 - 0,277 ppm là 0,8 -2,9%

1.9.2 Các phương pháp điện hóa [10]

1.9.2.1 Phương pháp cực phổ

Phương pháp này sử dụng điện cực giọt thủy ngân rơi làm việc, trong

đó được quét thế tuyến tính rất chậm theo thời gian đồng thời ghi dòng là hàm của thế trên điện cực giọt Hg rơi

Để xác định đồng thời các kim loại Cu, Cd, Ni, Fe, Cr, Co trong chất thải của xưởng mạ người ta sử dụng phương pháp DPP trong cùng một nền chất điện ly trơ

1.9.2.2 Phương pháp Von - Ampe hòa tan

Ưu điểm nổi bật của phương pháp là có độ nhạy cao từ 10-6

- 10-8M và xác định được nhiều kim lọai Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là quy trình phân tích phức tạp

Theo tác giả Lê Lan Anh, Lê Quốc Anh, Từ Vọng Nghi đã điện phân đồng thời các ion: Cu2+

, Pb2+, Cd2+ (10-5 - 10-7M) bằng phương pháp Vôn

Trang 31

Ampe hòa tan bằng điện cực màng Hg, nền LiCl hoặc KSCN và ghi được dòng anot hòa tan bằng cực phổ thường ở thế -1,4V

Các tác giả Trần Thị Thu Nguyệt, Trần Thu Quỳnh, Từ Vọng Nghi đã xác định được Pb2+

, Cd2+ trong nước bằng phương pháp này dùng bình điện phân hóa dòng chảy Dùng nền HCl 0,02M + KCl 0,1M + Hg2+

10-4M thế điện phân làm giàu là -1,00V cho việc xác định Cd

Trong đề tài này chúng tôi sử dụng phương pháp trắc quang (phương pháp phổ hấp thụ phân tử) đồng thời kết hợp với việc chiết phức bằng dung môi hữu cơ để tăng độ nhạy, độ chọn lọc khi xác định hàm lượng của cadimi và chì

1.10 PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ SỬ LÝ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM [15]

Để thu được kết quả có độ chính xác cao thì ngoài việc chọn các điều kiện tối ưu của phương pháp thực nghiệm thì việc xử lí kết quả cũng có một ý nghĩa hết sức quan trọng Để xử lí kết quả thông thường người ta dùng toán học thống kê

1.10.1 Phương pháp xử lí các kết quả phân tích

Các kết quả phân tích phải được xử lí để đánh giá độ tin cậy của phép

đo, muốn thế, phải xác định khoảng dao động của kết quả đo:

i

b i n

2 1

; 10

; 10 (a, b là những số tự nhiên sao cho

Trang 32

i =1 2

    

Sai số tương đối của phép đo là:

ε q% = 100 X

1.10.2 Phương pháp xử lí thống kê đường chuẩn

Để xác định hàm lượng chất phân tích trong mẫu phải dựa vào đường chuẩn

Để xây dựng đường chuẩn ta tiến hành như sau:

Giả sử: Yi : là giá trị đo được của mật độ quang

Xi : là giá trị tính được từ biểu thức Yi = a + b.Xi (yi – Yi): là sai số của giá trị đo

Sự trùng nhau của giá trị đo được và tính được là tốt nhất nếu:

i 1 b

Trang 33

k n 1 x

a k p a

S t

b b

b

S t

a a

a

) , (

) , (

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 2.1 HÓA CHẤT, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Hoá chất

- Thuốc thử PAN tinh khiết (loại PA)

- Pb(NO3)2, Cd(NO3)2.4H2O tinh khiết (loại PA) được bảo quản trong lọ kín

- KSCN, KNO3 loại PA

- Các dung môi hữu cơ: rượu isoamylic; rượu isobutylic; clorofom; metyl isobutylxeton

- Dung dịch HNO3 65%; KOH loại PA Các dung dịch KOH, HNO3được pha với nồng độ khác nhau để điều chỉnh pH

- Các muối để xét sự ảnh hưởng của các ion gây cản: Cu(NO3)2.3H2O, Cr(NO3)3, NiSO4.7H2O, Zn(NO3)2, Fe(NO3)3.9H2O

- Nước cất 1 lần, 2 lần; dung dịch rửa Sunfocromic

2.1.2 Dụng cụ

- Các loại pipét: 0,1ml, 0,5ml, 1ml, 2ml, 5ml, 10ml của Đức

- Cuvet thủy tinh thạch anh: 2 chiếc

- Buret: 25 ml; phễu chiết 25ml

2.1.3 Thiết bị nghiên cứu

- Máy pH met: PRECISA pH 900

Trang 35

- Cân phân tích chính xác 10-4 g (0,1 mg)

- Máy tính, chương trình Pascal để xử lý các số liệu thống kê

2.2 PHA HÓA CHẤT

Thuốc thử PAN được pha chế bằng cách cân chính xác trên cân phân tích 0,0623 gam PAN, hòa tan trong bình định mức 250 ml bằng một lượng axeton vừa đủ, lắc đều cho PAN tan hết rồi định mức bằng nước cất 2 lần đến vạch định mức ta được dung dịch PAN có nồng độ 10-3M Các dung dịch có nồng độ nhỏ hơn được pha chế từ dung dịch này

2.2.2 Dung dịch kim loại ( Cd 2+ , Pb 2+ 10 -3 M)

Dung dịch Cd(II) được pha chế từ muối Cd(NO3)2.4H2O, dung dịch Pb(II) được pha chế từ muối Pb(NO3)2 Dùng cân điện tử cân chính xác một lượng muối ứng với nồng độ và thể tích cần pha, hoà tan trong một lượng nhỏ axit HNO3 loãng trong cốc đong, chuyển vào bình, định mức tới vạch bằng nước cất 2 lần

Kiểm tra lại nồng độ của Cd2+

, Pb2+ bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử

Các dung dịch có nồng độ nhỏ hơn được pha chế từ hai dung dịch gốc này

2.2.3 Dung dịch hóa chất khác

* Dung dịch nền KNO3 0,1M:

* Pha chế các dung dịch KOH và HNO3 ở các nồng độ khác nhau để điều chỉnh pH

* Dung dịch ion gây cản:

- Dung dịch Cu(NO3)2 0,1M: Cân 2,9565 g Cu(NO3)2.6H2O, hoà tan trong cốc bằng nước cất 2 lần Chuyển vào bình 100 ml, định mức tới vạch bằng nước cất 2 lần

Trang 36

- Dung dịch Ni(NO3)2 0,1M: Cân 2,808g NiSO4.7H2O, hoà tan trong cốc bằng nước cất 2 lần Chuyển vào bình 100 ml, định mức tới vạch bằng nước cất 2 lần

- Dung dịch Zn(NO3)2 0,1M: Cân 2,9747 g Zn(NO3)2.6H2O, hoà tan trong cốc bằng nước cất 2 lần Chuyển vào bình 100 ml, định mức tới vạch bằng nước cất 2 lần

* Các dung môi hữu cơ như: Clorofom, rượu isobutylic, rượu isoamylic, metylisobutylxeton, dùng để chiết phức đều thuộc loại tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết phân tích

2.3 CÁCH TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

2.3.1 Chuẩn bị dung dịch so sánh

Hút chính xác 0,4 ml PAN 10-3M cho vào cốc, thêm 1,0 ml dung dịch KNO3 1M để được lực ion hằng định (μ = 0,1) và 1,0 ml dung dịch KSCN 1M Chuyển dung dịch vào bình định mức 10 ml, định mức tới vạch bằng nước cất 2 lần, điều chỉnh tới pH tối ưu giống như trong dung dịch nghiên cứu Sau đó cho dung dịch vào phễu chiết và chiết lên pha hữu cơ, loại bỏ phần nước, lấy phần dịch chiết để làm dung dịch so sánh khi đo mật độ quang của phức trong dung môi hữu cơ

2.3.2 Dung dịch nghiên cứu

Hút 1 lượng chính xác thuốc thử và một lượng chính xác lượng ion kim loại nghiên cứu vào bình định mức 10 ml, thêm dung dịch nền KNO3, thêm dung dịch KSCN đối với phức đa ligan, điều chỉnh tới pH tối ưu, định mức tới 10ml Để cho dung dịch phức ổn định sau đó chiết lên dung môi hữu

cơ, lấy phần dịch chiết của phức đo mật độ quang với dung dịch so sánh là

Trang 37

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu

* Khảo sát phổ hấp thụ của phức đa ligan của một số dung dịch phức trong dung môi hữu cơ để khảo sát sự phụ thuộc mật độ quang vào bước sóng

Từ đó tìm λmax của phức đa ligan

* Xác định các điều kiện tối ưu của phức như: Bước sóng tối ưu (λmax), thời gian tối ưu, khoảng pH tối ưu, thể tích hữu cơ chiết tối ưu, số lần chiết

* Xác định các thông số của phức: tỷ lệ, hệ số các cấu tử trong phức

* Xác định hàm lượng kim loại trong mẫu giả và mẫu thực tế

2.4 XỬ LÝ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

Các thông số và số liệu trong quá trình phân tích được xử lý theo chương trình phần mềm Excel và Pascal

Trang 38

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG TẠO PHỨC ĐA LI GAN PAN-

+ Dung dịch 2: CCd(II) = 2.10-5M, CPAN = 4.10-5M

+ Dung dịch 3: CCd(II) = 2.10-5M, CPAN = 4.10-5M,CSCN -=0,1M

Trong 3 bình định mức 10ml, cố định lực ion (μ = 0,1) bằng KNO3, điều chỉnh pH bằng KOH và HNO3 đến pH = 6,3 Sau đó tiến hành chiết các dung dịch bằng 5,0 ml dung dịch rượu isoamylic Khảo sát phổ hấp thụ electron của PAN, phức Cd(II)-PAN và phức PAN-Cd(II)-SCN- Kết quả được trình bày trong bảng 3.1 và hình 3.1

Trang 39

PAN-Bảng 3.1: Sự phụ thuộc mật độ quang vào bước sóng của phức

(PAN-nước) (Phức đơn-PAN) (Phức đa-PAN)

Trang 40

33 660 0,089 0,523

Như vậy từ thí nghiệm trên, ta thấy bước sóng hấp thụ cực đại của phức đa ligan PAN-Cd(II)-SCN- cũng là bước sóng tối ưu là 555 nm, còn PAN hấp thụ cực đại ở bước sóng 470 nm Vậy ta thấy có sự chuyển dịch bước sóng lớn khi hình thành phức ( = 85 nm) đồng thời mật độ quang của phức đa ligan PAN-Cd(II)-SCN- rất lớn so với phức đơn ligan của PAN-Cd(II) Nên có sự tạo phức đaligan PAN-Cd(II)-SCN-, trong các thí nghiệm sau chúng tôi chọn tối ưu = 555 nm

-Chuẩn bị 4 dung dịch phức đa ligan trong 4 bình định mức 10 ml với thành phần giống nhau:

CCd(II) = 2.10-5M, CPAN = 4.10-5M,   

3

KNO SCN

Từ kết quả thực nghiệm ta thấy rằng ở bước sóng 555 nm dung dịch phức đa ligan chiết trong dung môi rượu isoamylic cho mật độ quang lớn nhất Vậy rượu isoamylic có khả năng chiết phức đa ligan PAN -Cd2+

-SCN- tốt nhất

Ngày đăng: 09/11/2012, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá (chủ biên) (2000), Độc học môi trường, Nxb ĐH Quốc gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc học môi trường
Tác giả: Lê Huy Bá (chủ biên)
Nhà XB: Nxb ĐH Quốc gia TP. HCM
Năm: 2000
2. Nguyễn Trọng Biểu, Từ Văn Mặc (2002), Thuốc thử hữu cơ, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thử hữu cơ
Tác giả: Nguyễn Trọng Biểu, Từ Văn Mặc
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2002
3. Nguyễn Tinh Dung (2000), Hoá học phân tích, phần III, Các phương pháp phân tích định lượng hoá học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá học phân tích, phần III, Các phương pháp phân tích định lượng hoá học
Tác giả: Nguyễn Tinh Dung
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
4. Nguyễn Tinh Dung, Hồ Viết Quý (1991), Các phương pháp phân tích hóa lý,Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích hóa lý
Tác giả: Nguyễn Tinh Dung, Hồ Viết Quý
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 1991
5. Lê Thị Thu Hường (2008), Nghiên cứu chiết – trắc quang sự tạo phức đa ligan trong hệ PAN-Pb(II)-SCN - bằng dung môi hữu cơ và ứng dụng trong phân tích, Luận văn Thạc sĩ Hóa học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiết – trắc quang sự tạo phức đa ligan trong hệ PAN-Pb(II)-SCN- bằng dung môi hữu cơ và ứng dụng trong phân tích
Tác giả: Lê Thị Thu Hường
Năm: 2008
6. Phạm Luận (1994), Cơ sở lý thuyết của phép đo phổ hấp thụ phân tử UV- VIS, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý thuyết của phép đo phổ hấp thụ phân tử UV-VIS
Tác giả: Phạm Luận
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1994
7. Phạm Luận (1994), Cơ sở lý thuyết của phép đo phổ phát xạ nguyên tử, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý thuyết của phép đo phổ phát xạ nguyên tử
Tác giả: Phạm Luận
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1994
8. Phạm Luận (2003), Phương pháp phân tích phổ hấp thụ nguyên tử, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích phổ hấp thụ nguyên tử
Tác giả: Phạm Luận
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2003
9. Hoàng Nhâm (2001), Hóa vô cơ tập ba, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa vô cơ tập ba
Tác giả: Hoàng Nhâm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
10. Dương Quang Phùng (2009), Một số phương pháp phân tích điện hóa, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp phân tích điện hóa
Tác giả: Dương Quang Phùng
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2009
11. Hồ Viết Quý (1999), Các phương pháp phân tích quang học trong hoá học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích quang học trong hoá học
Tác giả: Hồ Viết Quý
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1999
12. Hồ Viết Quý (2007), Các phương pháp phân tích công cụ trong hóa học hiện đại, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích công cụ trong hóa học hiện đại
Tác giả: Hồ Viết Quý
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Hiệu ứng tạo phức đơn và đa ligan - Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết – trắc quang
Hình 1.1 Hiệu ứng tạo phức đơn và đa ligan (Trang 15)
Hình 1.4: Phức có tỉ lệ 1:1  X tđ - Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết – trắc quang
Hình 1.4 Phức có tỉ lệ 1:1 X tđ (Trang 23)
Bảng 3.2: Phổ hấp thụ electron của phức PAN-Cd 2+ -SCN -  trong các dung  môi - Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết – trắc quang
Bảng 3.2 Phổ hấp thụ electron của phức PAN-Cd 2+ -SCN - trong các dung môi (Trang 41)
Bảng 3.3: Sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN-Cd 2+  -SCN -  vào  thời gian lắc chiết - Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết – trắc quang
Bảng 3.3 Sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN-Cd 2+ -SCN - vào thời gian lắc chiết (Trang 42)
Bảng 3.4: Sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN-Cd 2+  -SCN -  vào  thời gian sau khi chiết - Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết – trắc quang
Bảng 3.4 Sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN-Cd 2+ -SCN - vào thời gian sau khi chiết (Trang 43)
Bảng 3.5: Sự phụ thuộc mật độ quang của phức vào pH - Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết – trắc quang
Bảng 3.5 Sự phụ thuộc mật độ quang của phức vào pH (Trang 44)
Bảng 3.8: Sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN-Cd 2+ -SCN -  vào  nồng độ PAN - Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết – trắc quang
Bảng 3.8 Sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN-Cd 2+ -SCN - vào nồng độ PAN (Trang 48)
Hình  3.6b:  Đồ  thị  biểu  diễn sự phụ thuộc mật độ  quang  của  phức   PAN-Cd 2+ -SCN -   vào  nồng  độ  Cd 2+ - Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết – trắc quang
nh 3.6b: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN-Cd 2+ -SCN - vào nồng độ Cd 2+ (Trang 49)
Bảng 3.9: Sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN-Cd 2+ -SCN -   vào  nồng độ Cd 2+ - Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết – trắc quang
Bảng 3.9 Sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN-Cd 2+ -SCN - vào nồng độ Cd 2+ (Trang 49)
Bảng 3.10: Kết quả của hệ đồng phân tử có tổng nồng độ bằng 4.10 -5 M - Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết – trắc quang
Bảng 3.10 Kết quả của hệ đồng phân tử có tổng nồng độ bằng 4.10 -5 M (Trang 50)
Bảng 3.10: Kết quả của hệ đồng phân tử có tổng nồng độ bằng 6.10 -5 M - Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết – trắc quang
Bảng 3.10 Kết quả của hệ đồng phân tử có tổng nồng độ bằng 6.10 -5 M (Trang 51)
Bảng 3.12: Kết quả xác định hệ số tuyệt đối của PAN trong phức bằng  phương pháp Staric-Babanel - Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết – trắc quang
Bảng 3.12 Kết quả xác định hệ số tuyệt đối của PAN trong phức bằng phương pháp Staric-Babanel (Trang 53)
Bảng 3.13: Sự phụ thuộc mật độ quang của phức đaligan vào nồng độ  SCN - - Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết – trắc quang
Bảng 3.13 Sự phụ thuộc mật độ quang của phức đaligan vào nồng độ SCN - (Trang 54)
Bảng 3.15: Kết quả xác định khoảng nồng độ tuân theo định luật Beer - Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết – trắc quang
Bảng 3.15 Kết quả xác định khoảng nồng độ tuân theo định luật Beer (Trang 56)
Hình 3.12: Sự phụ thuộc mật độ quang vào bước sóng - Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số ion kim loại nặng trong thực phẩm bằng phương pháp chiết – trắc quang
Hình 3.12 Sự phụ thuộc mật độ quang vào bước sóng (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w