PHẦN TỰ LUẬN Câu 1 Chức năng của tài chính? Các chức năng này được thực hiện như thế nào ở Việt Nam trong thời gian qua? Khái niệm tài chính Tài chính là nơi cung cầu nguồn tài chính gặp nhau và tài. Lý thuyết tài chính tiền tệ Lý thuyết tài chính tiền tệ Lý thuyết tài chính tiền tệ Lý thuyết tài chính tiền tệ Lý thuyết tài chính tiền tệ Lý thuyết tài chính tiền tệ Lý thuyết tài chính tiền tệ Lý thuyết tài chính tiền tệ Lý thuyết tài chính tiền tệ Lý thuyết tài chính tiền tệ Lý thuyết tài chính tiền tệ Lý thuyết tài chính tiền tệ Lý thuyết tài chính tiền tệ Lý thuyết tài chính tiền tệ Lý thuyết tài chính tiền tệ Lý thuyết tài chính tiền tệ Lý thuyết tài chính tiền tệ
Trang 1PHẦN TỰ LUẬN Câu 1 Chức năng của tài chính? Các chức năng này được thực hiện như thế nào
ở Việt Nam trong thời gian qua?
*Khái niệm tài chính : Tài chính là nơi cung cầu nguồn tài chính gặp nhau và tài sản
tài chính được mua
*Chức năng của tài chính:
_ Chức năng phân bổ:
+) Khái niệm: Là chức năng phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị
+) Đối tượng của phân bổ tài chính: Tổng thể các nguồn lực tài chính trong xã hội:GDP; Các nguồn vốn của các chủ thể; Vốn từ nước ngoài; Nguồn lực tài nguyên, đấtđai…
+) Chủ thể tham gia: Nhà nước, doanh nghiệp, dân cư, tổ chức TC trung gian
+) Quá trình phân phối của tài chính chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị và luôn luôn gắnliền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế
+) Phân phối của tài chính bao gồm quá trình phân phối lần đầu và quá trình phânphối lại trong đó phân phối lại là chủ yếu
_ Chức năng kiểm tra:
+) Khái niệm: Là chức năng nhờ vào đó có thể Kiểm tra quá trình huy động, phân bổ
và sử dụng các nguồn tài chính để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đảm bảotính mục đích, tính hợp lý, tính hiệu quả, tiết kiệm của quá trình phân phối, sử dụngcác nguồn lực tài chính
+) Đối tượng của kiểm tra tài chính: Quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trongnền kinh tế
+) Chủ thể của kiểm tra tài chính: Các chủ thể phân bổ tài chính
+) Kết quả: Phát hiện sai sót trong quá trình phân bổ tài chính
*Chức năng này được thực hiện ở Việt Nam:
-Chức năng phân phối: Chính phủ đã có chính sách phân phối lần đầu đối với thu nhậpcủa công chức, viên chức Những khoản thu nhập cơ bản chưa thể đáp ứng nhu cầucủa xã hội Do đó đã trải qua nhiều lần phân phối lại thu nhập để đáp ứng nhu cầutích lũy và tiêu dùng của xã hội
-Chức năng giám đốc được thực hiện:
Trang 2+Giám đốc tài chính trong quá trình thành lập và thực hiện kế hoạch Ngân sách nhànước.
+Giám đốc tài chính trong các DN, các tổ chức kinh tế dựa trên cơ sở chế độ hạchtoán kinh tế và tổng hợp kinh tế
+Giám đốc tài chính trong quá trình cấp phát, cho vay và thanh toán vốn đầu tư xâydựng cơ bản
Câu 2 Chức năng của tiền tệ và thực hiện các chức năng này ở Việt Nam.
*Khái niệm tiền tệ: Tiền là bất cứ một phương tiện nào được xã hội chấp nhận làm
phương tiện trao đổi với hàng hóa, dịch vụ mà các khoản thanh toán khác trong nềnkinh tế
*Chức năng của tiền tệ: Hầu hết các nhà kinh tế học hiện nay đều thống nhất tiền tệ
có 3 chức năng cơ bản:
- Chức năng phương tiện trao đổi:
+Là một phương tiện trao đổi, tiền tệ được sử dụng như một vật môi giới trung giantrong việc trao đổi các hàng hoá, dịch vụ Trong nền kinh tế trao đổi trực tiếp, người taphải tiến hành đồng thời hai dịch vụ bán và mua với một người khác Điều đó là đơngiản trong trường hợp chỉ có ít người tham gia trao đổi, nhưng trong điều kiện nềnkinh tế phát triển, các chi phí để tìm kiếm như vậy quá cao
+Để thực hiện chức năng phương tiện trao đổi tiền phải có những tiêu chuẩn nhấtđịnh: Được chấp nhận rộng rãi; Dễ nhận biết; Có thể chia nhỏ được; Dễ vận chuyển;Không bị hư hỏng một cách nhanh chóng; Được tạo ra hàng loạt một cách dễ dàng;
Có tính đồng nhất
- Chức năng thước đo giá trị:
+Tiền tệ được sử dụng làm đơn vị để đo giá trị của các hàng hoá, dịch vụ trong nềnkinh tế Qua việc thực hiện chức năng này, giá trị của các hàng hoá, dịch vụ được biểuhiện ra bằng tiền, như việc đo khối kượng bằng kg, đo độ dài bằng m nhờ đó mà việctrao đổi hàng hoá được diễn ra thuận lợi hơn
- Chức năng cất trữ giá trị:
+Là một phương tiện dự trữ giá trị, tiền tệ là nơi cất giữ sức mua qua thời gian Khingười ta nhận được thu nhập mà chưa muốn tiêu nó hoặc chưa có điều kiện để chi tiêu
Trang 3ngay, tiền là một phương tiện để cho việc cất giữ sức mua trong những trường hợpnày hoặc có thể người ta giữ tiền chỉ đơn thuần là việc để lại của cải Dự trữ tiền cóthể chuyển đổi một cách nhanh chóng ra các tài sản khác, còn các tài sản khác nhiềukhi đòi hỏi một chi phí giao dịch cao khi người ta muốn chuyển đổi nó sang tiền.
*Thực hiện các chức năng của đồng tiền ở Việt Nam:
+) Chức năng phương tiện trao đổi: nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN Các hoạt động trao đổi mua bán dùng tiền (VNĐ) làm môi giớicho các hoạt động này
+) Chức năng thước đo giá trị: Ở Việt Nam, tiền tệ được sử dụng làm đơn vị để đo giátrị của các hàng hoá, dịch vụ trong nền kinh tế Giá trị của các hàng hoá, dịch vụ đượcbiểu hiện ra bằng tiền (VNĐ)
+) Chức năng phương tiện cất trữ: tiền với mục đích dự trữ giá trị bởi vì tiền có thểchuyển đổi một cách nhanh chóng ra các tài sản khác, còn các tài sản khác nhiều khiđòi hỏi một chi phí giao dịch cao khi người ta muốn chuyển đổi nó sang tiền Ở ViệtNam chức năng này chủ yếu là cất trữ tiền vàng
Câu 3 Vai trò, cấu trúc, công cụ của thị trường tài chính? Thị trường tài chính Việt Nam đã thực hiện vai trò đó như thế nào?
*Khái niệm thị trường tài chính:
_ Thị trường tài chính là thị trường mà ở đó diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bánquyền sử dụng các nguồn tài chính thông qua những phương thức giao dịch và công
cụ tài chính nhất định, hay theo cách hiểu khái quát nhất thì đó là nơi diễn ra quá trìnhtrao đổi mua bán các công cụ tài chính và công cụ thanh toán
_ Bản chất của thị trường tài chính là sự luân chuyển vốn, giao lưu vốn trong xã hội
*Vai trò của thị trường tài chính:
+) Thị trường tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút, huy động cácnguồn tài chính trong và ngoài nước, đồng thời khuyến khích tiết kiệm và đầu tư;+) Thị trường tài chính góp phần thúc đẩy, nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính;
+) Thị trường tài chính thực hiện chính sách tài chính, chính sách tiền tệ của nhà nước
*Cấu trúc của thị trường tài chính:
Trang 4-Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn gồm: TTTC chia ra làm 2 thị trường là TT Tiền
tệ và TT Vốn
+Thị trường tiền tệ gồm 4 thị trường bộ phận chính: TT liên ngân hàng, TT tín dụngngắn hạn, TT ngoại hối, TT mở
+Thị trường vốn gồm 3 thị trường bộ phận chính: TT chứng khoán; TT tín dụng trung
và dài hạn; TT cho thuê tài chính
-Căn cứ vào tính chất chuyên môn hoá của thị trường: TT công cụ nợ, TT công cụvốn( TT vốn cổ phần), TT công cụ phái sinh
-Căn cứ vào cơ cấu của thị trường: TT sơ cấp, TT thứ cấp
-Căn xứ vào việc hình thức tổ chức thị trường: TT tập trung, TT phi tập trung
-Căn cứ vào tính chất pháp lý: TT tài chính chính thức, TT tài chính phi chính thức
*Công cụ của thị trường tài chính:
_ Công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ: ngoại tệ, tín phiếu, giấy chứng nhận tiềngửi ngân hàng, thương phiếu, hối phiếu, các hợp đồng mua lại, vốn dự trữ bắt buộc, _ Công cụ tài chính trên thị trường vốn: cổ phiếu, trái phiếu (trái phiếu công ty, tráiphiếu Chính phủ, trái phiếu ngân hàng và các tổ chức tài chính, ), vay thế chấp,chứng khoán Chính phủ (dài hạn),
*Liên hệ thực tế vai trò của thị trường tài chính ở Việt Nam:
_ Thị trường tài chính VN đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút, huy động cácnguồn tài chính trong và ngoài nước như: có sự tham gia mạng mẽ của các nhà đầu tưmới, tổng vốn đầu tư nước ngoài vào VN tăng
+) Phát triển thị trường vốn sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp Nhà nước tham gia huyđộng vốn theo hướng giảm tỷ trọng vay tín dụng thương mại, giảm áp lực tăng giá phítrong nước; đa dạng các hình thức huy động bổ sung vốn
+) Thị trường chứng khoán có vai trò huy động vốn cho nền kinh tế Thống kê, năm
2020 tổng mức huy động vốn cho nền kinh tế của TTCK đạt 383,6 nghìn tỷ đồng, tăng20% so với cùng kỳ năm trước
Câu 4 Phân biệt giữa thị trường vốn và thị trường tiền tệ Thị trường vốn và thị trường tiền tệ ở Việt Nam như thế nào?
*Khái niệm
Trang 5-Thị trường tiền tệ: là thị trường vốn ngắn hạn ( dưới 1 năm) nơi diễn ra các hoạt độngcủa cung và cầu về vốn ngắn hạn.
-Thị trường vốn: là thị trường tài chính trong đó nợ dài hạn ( trên 1 năm) hoặc chứngkhoán hoặc vốn được mua bán trao đổi
*Phân biệt giữa thị trường vốn và thị trường tiền tệ:
Kỳ hạn Ngắn hạn dưới 1 năm Trung hạn và dài hạn trên 1 năm
Hàng hóa Tín Phiếu, Thương phiếu, chứng
chỉ, tiền gửi ngắn hạn…
Trái phiếu, cổ phiếu, các hợpđồng trung và tín dụng dài hạn…
Đặc điểm Ít biến động giá
Hoàn vốn nhanh, lợi nhuận thấpRủi ro thấp, thanh khoản cao
Biến động giá nhanhHoàn vốn lâu, lợi nhuận caoRui ro cao, thanh khoản thấp
Chức
năng
Đáp ứng nhu cầu ngắn hạn chotiêu dùng hộ gia đình, mua sắmtài sản lưu động của doanhnghiệp…
Đáp ứng nhu cầu trung và dàihạn để mua tài sản cố định, thựchiện dự án đầu tư của doanhnghiệp…
Đặc điểm
khác
Thích hợp cho nhà đầu tư ngạirủi ro, hoặc chỉ có nhu cầu đầu tưngắn hạn
Thích hợp cho nhà đầu tư ưa mạohiểm, có số vốn lớn và dòng tiền
ổn định…
*Thị trường vốn và thị trường tiền tệ ở Việt Nam:
-Thị trường vốn: thị trường vốn của Việt Nam đã được định hình rõ nét, gồm hai cấuphần chính là thị trường chứng khoán và thị trường tín dụng trung, dài hạn Đây chính
Trang 6là kênh dẫn vốn hữu hiệu cho Chính phủ, các doanh nghiệp và cả nền kinh tế Tại ViệtNam, ngân hàng vẫn là kênh nắm giữ tỷ trọng lớn nhất trên thị trường vốn, sau đó mớiđến trái phiếu và cổ phiếu Nguồn vốn ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế chủ yếuthông qua các hoạt động tín dụng.
-Thị trường tiền tệ: các dạng thị trường tiền tệ có 5 Ngân hàng thương mại Nhà nước,Ngân hàng chính sách xã hội, 36 Ngân hàng thương mại cổ phần, 4 Ngân hàng liêndoanh, 27 chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Quỹ tín dụng TW, 900 Quỹ tín dụngnhân dân cơ sở, một số công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm, Quỹ đầu tư Tuy nhiêntham gia là thành viên của thị trường liên ngân hàng, thị trường đấu thầu tín phiếuKho bạc nhà nước, thị trường mở thì không phải tất cả các tổ chức trên, hầu như chỉ
có các NHTM NN, NHTM cổ phần đô thị, ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngânhàng nước ngoài, một số công ty bảo hiểm
_ Về cơ chế tác động và can thiệp trên thị trường tiền tệ, được thể hiện tập trung ở cáccông cụ điều hành chính sách tiền tệ và nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương
Câu 5 Vai trò của các tổ chức trung gian tài chính? Liên hệ thực tiễn Việt Nam
*Khái niệm tổ chức trung gian tài chính: là các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài
chính – tiền tệ, trong đó chủ yếu và thường xuyên là cung cấp sản phẩm, dịch vụ tàichính cho khách hàng
*Vai trò của các tổ chức trung gian tài chính:
_ Giảm chi phí giao dịch : chi phí giao dịch là một trong những cản trở chính trongquá trình lưu thông vốn trên thị trường tài chính Các trung gian tài chính có khả năngcắt giảm chi phí giao dịch và cho phép những người có các khoản tiết kiệm nhỏ, lẻcũng như những người đi vay nhỏ thu được lợi từ các khoản tiết kiệm của mình
_ Giảm chi phí thông tin:
+) Chi phí thông tin trên thị trường tài chính phát sinh từ vấn đề thông tin không cânxứng trong nền kinh tế gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả của việc lưu chuyển vốn trênthị trường tài chính
+) Một trung gian tài chính như ngân hàng, do chuyên môn hóa cao trong thu thập, xử
lý thông tin nên giúp đánh giá được chính xác mức độ rủi ro của các dự án xin vay,
Trang 7qua đó giảm thiểu nguy cơ lựa chọn đối nghịch Các trung gian tài chính cũng có khảnăng kiểm soát tốt hơn quá trình sử dụng vốn của những người đi vay Do đó họ giảmthiểu được thiệt hại do rủi ro đạo đức gây ra.
* Liên hệ thực tiễn Việt Nam: Ngân hàng BIDV vừa công bố chương trình miễn giảm
hàng loạt phí dịch vụ, hỗ trợ khách hàng mùa dịch Theo đó ngân hàng sẽ miễn giảm100% phí chuyển tiền trong và ngoài hệ thống cho khách hàng đăng ký sử dụng ứngdụng BIDV SmartBanking qua kênh trực tuyến, miễn 100% phí chuyển tiền 24/7 trênATM, giảm 5% phí rút tiền mặt tại ATM ngoài hệ thống BIDV
Câu 6 Phân biệt sự khác nhau giữa công ty tài chính và ngân hàng thương mại? Liên hệ thực tiễn Việt Nam
*Phân biệt sự khác nhau giữa công ty tài chính và ngân hàng thương mại:
Là một tổ chức trung gian tài chính,hoạt động theo mô hình một doanhnghiệp, kinh doanh về tiền tệ, tíndụng và dịch vụ tài chính-ngânhàng, theo nguyên tắc thương mạithị trường, vì mục tiêu lợi nhuận
Trang 8các tài khoản của khách hàng
Nguồn
vốn
Chủ yếu hình thành bằng cáchhuy động vốn có kỳ hạn trên 1năm thông qua phát hành các loạichứng khoán nợ, cổ phiếu vay củacác trung tâm khác
Phần lớn là các nguồn vốn huy độngngắn hạn
*Liên hệ thực tiễn Việt Nam:
_ Công ty tài chính: các công ty tài chính ở Việt Nam có vốn pháp định theo đúng quyđịnh của pháp luật Ở Việt Nam công ty tài chính được thành lập dưới các hình thứcnhư: DN nhà nước; Công ty cổ phần; Công ty do tổ chức tín dụng làm chủ sở hữu;Công ty liên doanh tổ chức tín dụng Việt Nam và Công ty liên doanh tổ chức tín dụngnước ngoài; Công ty có 100% vốn đầu tư của một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nướcngoài
Ví dụ: Cty tài chính Home Credit Việt Nam, Cty TNHH BHNT Prudential Việt Nam,Cty tài chính TNHH HD SAIGON
Trang 9_ Ngân hàng thương mại ở Việt Nam là tổ chức kinh doanh tiền tệ là hoạt động chủyếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sửdụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tỉnh thanhtoán.
Ví dụ: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN, NH TMCP Công thương VN, NHTMCP Kỹ thương VN, NH TMCP Quân đội, NH TMCP Á Châu, NH TMCP VNThịnh vượng, NH TMCP Đầu tư và phát triển VN
Câu 7 Phân biệt sự khác nhau giữa ngân hàng chính sách và ngân hàng thương mại? Liên hệ thực tế Việt Nam?
*Phân biệt sự khác nhau giữa ngân hàng chính sách và ngân hàng thương mại:
Phân biệt Ngân hàng chính sách Ngân hàng thương mại
Khái
niệm
Là ngân hàng hoạt động không vìmục tiêu lợi nhuận, phục vụ 1 sốđối tượng khách hàng theo chínhsách ưu tiên của Nhà nước
Là một tổ chức trung gian tàichính, hoạt động theo mô hình mộtdoanh nghiệp, kinh doanh về tiền
tệ, tín dụng và dịch vụ tài ngân hàng, theo nguyên tắc thươngmại thị trường, vì mục tiêu lợinhuận
chính-Nguồn
vốn
+ Ngân sách nhà nước cấp+ Huy động tiền gửi từ dân cư vàcác tổ chức kinh tế
+ Vay từ các định chế tài chínhkhác
Huy động vốn chủ yếu thông quacác dịch vụ gửi tiền và thanh toán
Vai trò Giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và
đối tượng chính sách có điều kiện
- Cung cấp vốn cho nền kinh tế,thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng
Trang 10tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi đểphát triển sản xuất, tạo việc làm,nâng cao thu nhập, cải thiện điềukiện sống, vươn lên thoát nghèo,góp phần thực hiện chính sáchphát triển kinh tế gắn với xóa đói,giảm nghèo, bảo đảm an sinh xãhội, vì mục tiêu dân giàu- nướcmạnh- dân chủ- công bằng – vănminh
- Là cầu nối doanh nghiệp và thịtrường
- Là cầu nối giữa nền tài chínhtrong nước và quốc tế
- Là công cụ để nhà nước quản lý
Ví dụ: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN, NH TMCP Công thương VN, NHTMCP Kỹ thương VN, NH TMCP Quân đội, NH TMCP Á Châu, NH TMCP VNThịnh vượng, NH TMCP Đầu tư và phát triển VN
_ Ngân hàng chính sách ở Việt Nam là tổ chức tín dụng thuộc Chính Phủ Việt Nam,được thành lập để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
Ví dụ: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam
_ Trong thành quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vữnggiai đoạn 2015 - 2020 ở tỉnh Quảng Bình, Ngân hàng Chính sách xã hội giữ vai trò làmột trong những công cụ hữu hiệu góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn địa bàn xuống3,5% (9/2021)
Trang 11Câu 8 Các chức năng của ngân hàng thương mại NHTM ở Việt Nam thực hiện chức năng đấy như thế nào?
*Khái niệm ngân hàng thương mại: là một tổ chức trung gian tài chính, hoạt động
theo mô hình một doanh nghiệp, kinh doanh về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ tài chính ngân hàng, theo nguyên tắc thương mại thị trường, vì mục tiêu lợi nhuận
-*Các chức năng của ngân hàng thương mại:
+) Chức năng tín dụng: Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóngvai trò là “ tổ chức trung gian” kết nối giữa tổ chức/ cá nhân có nguồn vốn chưa sửdụng hoặc muốn đầu tư sinh lời an toàn và tổ chức/ cá nhân có nhu cầu về sử dụngvốn để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tiêu thụ
+) Chức năng trung gian thanh toán: NHTM làm trung gian thanh toán khi thực hiệndịch vụ thanh toán qua tài khoản tiền gửi thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như:chuyển tiền, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ và cáckhoản thu, chi khác theo lệnh của khách hàng Khi thực hiện chức năng này,NHTM đóng vai trò là người “ kế toán và thủ quỹ” cho các doanh nghiệp, cá nhân cótài khoản mở tại ngân hàng
+) Chức năng tạo tiền: Chức năng tạo tiền của hệ thống NHTM làm tăng cung tiền vàtăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả củacác tổ chức/ cá nhân trong xã hội
+) Chức năng dịch vụ tài chính và các dịch vụ ngân hàng: Ngân hàng thương mại cókhả năng cung cấp dịch vụ về tài chính và đầu tư với chi phí thấp nhất, hiệu quả caođối với các khách hàng; Các dịch vụ tài chính mà ngân hàng thương mại có khả năngcung cấp như: dịch vụ tư vấn, bảo lãnh phát hành cổ phiếu/trái phiếu, tư vấn tài chínhdoanh nghiệp, mua bán chứng khoán cho khách hàng, thu lãi chứng khoán cho kháchhàng
*NHTM ở Việt Nam thực hiện chức năng:
+) Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng tín dụng: ngân hàng Agribank đã đẩymạnh cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ với mức lãi suất thấp là 4,5%/ năm trongngắn hạn và 7,5%/năm trong trung và dài hạn
Trang 12+) Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng thanh toán thông qua thẻ thanh toáncho khách hàng mua hàng hóa, dịch vụ Số lượng và giá trị giao dịch thanh toán nộiđịa của thẻ ngân hàng tiếp tục tăng, trong quý I năm 2019 đạt 65 triệu giao dịch vớitổng số tiền là 171 nghìn tỷ đồng (tăng 18,45% về số lượng và 18,82% về giá trị sovới cùng kỳ năm 2017).
+) Chức năng tạo tiền: NHTM cho người dân vay tiền
Ví dụ: NHTW đưa ra tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%, NHTM A nhận được 100 triệuđồng tiền gửi của một khách hàng NHTM A cho NHTM B vay 90 triệu đồng
+) Chức năng dịch vụ tài chính và các dịch vụ ngân hàng: trong quá trình thực hiệnnghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ ngân hàng có điều kiện thuận lợi về kho qũy, thôngtin quan hệ rộng rãi với các doanh nghiệp, nên có thể thực hiện thêm một số dịch vụkhác kèm theo như: tư vấn tài chính, đầu tư, giữ hộ giấy tờ, chứng khoám, làm đại lýphát hành cổ phiếu, trái phiếu cho các doanh nghiệp, để được hưởng hoa hồng, sẽvừa tiết kiệm được chi phí, vừa đạt hiệu quả cao
Câu 9 Lượng tiền cung ứng, M1, M2, M3, các nhân tố tác động đến cung tiền? Ngân hàng trung ương kiểm soát lượng tiền cung ứng như thế nào?
*Lượng tiền cung ứng: là tổng lượng tiền được cung ứng cho nền kinh tế tại một thời
điểm nhất định để đảm bảo các nhu cầu sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hóa vàcác nhu cầu chi tiêu trao đổi khác của cá nhân, tổ chức trong kinh tế
*Khối tiền M1 (khối tiền giao dịch):
_ Gồm những phương tiện được sử dụng rộng rãi trong thanh toán chi trả về hàng hóa
và dịch vụ Bộ phận này có "tính lỏng" cao nhất trong lưu thông
_ M1 bao gồm:
+) Giấy bạc ngân hàng và thẻ thanh toán
+) Ngoại tệ tự do chuyển đổi
+) Vàng
+) Séc các loại
+) Các chứng từ có giá và có khả năng thanh toán
+) Tiền gửi không kỳ hạn
*Khối tiền M2 (khối tiền mở rộng):
Trang 13_ Bộ phận này có "tính lỏng" thấp hơn trong lưu thông Là khối tiền rộng, là tài sảnhay chuẩn tệ, vừa là tài khoản sinh lời đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế._ Thành phần M2 bao gồm:
+) M1
+) Tiền gửi có kỳ hạn lượng nhỏ
+) Chứng chỉ tiền gửi hay tiền gửi tiết kiệm
+) Tiền gửi trong các quỹ tín dụng của thị trường tiền tệ
*Khối tiền M3 (khối tiền tài sản):
_ Bộ phận này có "tính lỏng" thấp nhất trong lưu thông Là khối tiền mở rộng
_ Thành phần M3 bao gồm:
+) M2
+) Trái phiếu có mức lỏng như thương phiếu, tín phiếu, trái khoán và cổ phiếu, Bộphận trái khoán này là tài sản tài chính nhưng vẫn có thể được chuyển đổi ra tiền giaodịch tương đối nhanh chóng
_ MS = M3 + các phương tiện có khả năng thanh toán khác
*Nhân tố tác động đến cung tiền:
_ Thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc: ảnh hưởng tỷ lệ nghịch với mức cung tiền vì khi tỷ lệDTBB tăng -> khả năng cho vay của hệ thống NH giảm -> làm giảm khả năng tạo tiền
và ngược lại
_ Thay đổi tỷ lệ tiền mặt: ảnh hưởng tỷ lệ nghịch với mức cung tiền vì tỷ lệ tiền mặttăng -> thanh toán bằng tiền mặt tăng -> khả năng tạo tiền của NH giảm
_ Thay đổi tỷ lệ dự trữ vượt mức: ảnh hưởng tỷ lệ nghịch với mức cung tiền vì khi tỷ
lệ DTVM tăng -> cho vay ra của hệ thống NH giảm -> khả năng tạo tiền giảm vàngược lại
_ Nhân tố khác: tiền cơ sở phi tín dụng, tín dụng chiết khấu
*Ngân hàng trung ương kiểm soát lượng tiền cung ứng:
_ Dự trữ bắt buộc: NHTW quy định mức dự trữ bắt buộc cao hay thấp NHTW có thểhạn chế hoặc bành trướng khối tiền tệ mà hệ thống ngân hàng có thể cung ứng cho nềnkinh tế
_ Lãi suất: NHTW kiểm soát trực tiếp lãi suất thị trường bằng cách quy định các loạilãi suất như: lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay theo kỳ hạn hoặc sàn lãi suất tiền gửi
Trang 14và trần lãi suất cho vay để tạo nên khung lãi suất giới hạn hoặc công bố lãi suất cơ bảncộng với biên độ giao dịch.
_ Tái chiết khấu các thương phiếu, các chứng chỉ tiền gửi, các chứng chỉ có giá, củacác ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng tài chính khác
_ Tái cầm cố các thương phiếu, các chứng chỉ tiền gửi, các chứng từ có giá, của cácngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng
_ Ứng tiền cho ngân sách nhà nước
_ NHTW có thể thực hiện nghiệp vụ thị trường mở: mua vàng, bạc, ngoại tệ trên thịtrường ngoại hối Đây cũng là một nghiệp vụ làm tăng lượng tiền trong lưu thông
Câu 10 Trình bày các mô hình NHTW trên thế giới Ưu nhược của các mô hình?
*Khái niệm ngân hàng trung ương: là một định chế tài chính đặc biệt, thực hiện các
nghiệp vụ quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng; ngân hàng của ngân hàng;ngân hàng của nhà nước; nhằm thực hiện các mục tiêu chính sách tiền tệ không vìmục tiêu lợi nhuận
*Mô hình NHTW trên thế giới:
_ Mô hình NHTW trực thuộc Chính phủ: là mô hình mà trong đó NHTW nằm trongnội các Chính phủ và chịu sự chi phối trực tiếp của Chính phủ về nhân sự, về tài chính
và đặc biệt về các quyết định liên quan đến việc xây dựng và thực hiện chính sách tiền
tệ Các nước áp dụng mô hình này như: Việt Nam; Hàn Quốc; Đài Loan; Singapore;Indonesia;
_ Mô hình NHTW độc lập với Chính phủ: Là mô hình trong đó NHTW không chịu sựchỉ đạo của Chính phủ mà là quốc hội Quan hệ giữa NHTW và Chính phủ là quan hệhợp tác Các nước dụng mô hình này như: Mỹ, Thụy Sĩ, Anh, Pháp, Đức, Nhật,NHTW Châu Âu (ECB) và xu hướng tổ chức NHTW theo mô hình này ngày càngtăng lên ở các nước phát triển
*Ngân hàng trung ương trực thuộc Chính phủ:
_ Ưu điểm: Chính sách tiền tệ trở thành bộ phận chủ yếu của chính sách kinh tế vĩ mô.Chính phủ nắm trong tay các công cụ kinh tế vĩ mô này nhằm sử dụng, phối hợp mộtcách đồng bộ và hiệu quả các công cụ này
_ Nhược điểm: