1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Cơ sở kĩ thuật điện II

241 406 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết Mạch II (Cơ sở kỹ thuật điện 2)
Tác giả Trần Hoài Linh
Trường học Hội đồng Bồi dưỡng Kỹ năng Hà Nội
Chuyên ngành Cơ sở kỹ thuật điện II
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 241
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðường dây dài ở chế ñộ truyền công suất xác lập – Hệ phương trình hyperbolic của ñường dây dài – Ma trận A tương ñương của ñường dây dài – Giải mạch ñường dây dài ở chế ñộ truyền công su

Trang 1

Lý thuyết Mạch II

(Cơ sở kỹ thuật ñiện II)

Giảng viên: PGS TSKH Trần Hoài Linh ðHBK Hà Nội

thlinh2000@yahoo.com

Trang 2

• Thời lượng lên lớp: 2 tiết/tuần

• Thí nghiệm: 5 bài (liên hệ C1-101)

• Kiểm tra giữa kỳ: khoảng tuần 8 – 10

• Kiểm tra cuối kỳ: ñề chung toàn khoa.

• Cấu trúc ñề thi: 3 bài (9 ñiểm) + 1 ñiểm trình bày

• Chú ý: tự luyện tập kỹ năng do không có giờ bài tập, không có bài tập lớn.

• Một số bài tập cũ tham khảo:

Trang 3

Nội dung môn học

Phần III: Mạch phi tuyến (xác lập, quá ñộ) Phần IV: ðường dây dài (xác lập, quá ñộ)

Trang 4

Phần III: Mạch phi tuyến (xác lập, quá ñộ)

1 Các phần tử và các hiện tượng cơ bản trong mạch phi tuyến:

Trang 5

Nội dung môn học

Phần III: Mạch phi tuyến (xác lập, quá ñộ)

3 Chế ñộ quá ñộ:

– Các vấn ñề chung

– Phương pháp tuyến tính hóa từng ñoạn

– Phương pháp các bước sai phân

Trang 6

Phần IV: ðường dây dài (xác lập, quá ñộ)

1 Các khái niệm cơ bản của ñường dây dài:

– Các hiện tượng và thông số cơ bản của ñường dây – Các phương trình cơ bản của ñường dây (tập trung xét cho tín hiệu xoay chiều ñiều hòa)

2 ðường dây dài ở chế ñộ truyền công suất (xác lập)

– Hệ phương trình hyperbolic của ñường dây dài

– Ma trận A tương ñương của ñường dây dài

– Giải mạch ñường dây dài ở chế ñộ truyền công suất

Trang 7

Nội dung môn học

Phần IV: ðường dây dài (xác lập, quá ñộ)

3 ðường dây dài ở chế ñộ truyền sóng (quá ñộ)

– ðường dây dài không tiêu tán

– Mô hình Petersen cho sóng ñánh tới cuối ñường dây – Giải quá trình quá ñộ cho ñường dây ñơn

– Quá trình truyền sóng trên mạch có nhiều ñường dây

Trang 8

Chương I: Các khái niệm, hiện tượng và các bài toán cơ bản

Chương II: Mạch phi tuyến ở chế ñộ hằng

Chương III: Mạch phi tuyến ở chế ñộ dừng

Chương IV: Mạch phi tuyến ở chế ñộ xếp chồng Chương V: Mạch phi tuyến ở chế ñộ quá ñộ

Trang 9

Chương I: Các khái niệm, hiện tượng và

các bài toán cơ bản

1.1 Các phần tử phi tuyến

1.2 Mạch ñiện phi tuyến

1.3 Hệ phương trình Kirchhoff của mạch phi tuyến 1.4 Một số phương pháp giải hệ phương trình ñại

số phi tuyến

1.5 Một số bài toán cơ bản trong mạch phi tuyến

Trang 10

a Các phần tử tải tuyến tính trong mạch ñiện:

- Gồm R, L, C, M

- Phương trình ñặc trưng của các phần tử là phương trình tuyến tính

- (Nhắc lại) ðịnh nghĩa hàm f(x) là hàm tuyến tính khi:

- Phần tử phi tuyến: là phần tử có phương trình ñặc trưng không phi là ph ng trình tuyn tính

f a x + a x = a f x + a f x

Trang 11

1.1 Các phần tử phi tuyến

b Các phần tử tải phi tuyến trong mạch ñiện:

b.1 ðiện trở R phi tuyến:

- Phương trình ñặc trưng quan hệ u-i của ñiện trở là phương trình phi tuyến.

- Có 3 dạng chính ñể mô tả quan hệ phi tuyến:

• Cho theo hàm: u=f(i) hoặc i=f(u)

• Cho theo ñồ thị: ðường cong u=f(i) hoặc i=f(u)

• Cho theo bảng: ðường gấp khúc tuyến tính từng ñoạn

Trang 12

b.1 ðiện trở R phi tuyến (2)

Trang 13

1.1 Các phần tử phi tuyến b.1 ðiện trở R phi tuyến (3)

Trang 14

b.1 ðiện trở R phi tuyến (4)

- Bảng ñặc tính: thực chất tương ñương với một ñồ thị ñược tuyến tính hóa từng ñoạn.

- ðoạn ñặc tính cuối cùng ñược ngầm ñịnh là kéo dài ra

vô hạn.

32

10

I(A)

23,112,4

5,30

U(V)

Bài tập: Xác ñịnh ña thức xấp xỉ

các ñiểm ñã cho (bậc của ña thức

từ 1 ñến (n-1))

Trang 15

1.1 Các phần tử phi tuyến b.1 ðiện trở R phi tuyến (5)

- Từ ñặc tính của phần tử ta có hai dạng “khai thác” thông tin chính:

- Xác ñịnh các giá trị tĩnh: tọa ñộ của các ñiểm trên ñường ñặc tính(từ U→I, từ I → U)

- Xác ñịnh các giá trị ñộng: góc nghiêng của tiếp tuyến tại mỗi ñiểmcủa ñặc tính (i’(u=U0), u’(i=I0)) nhằm tiến tới nhiệm vụ tuyến tínhhóa ñặc tính xung quanh ñiểm làm việc

Trang 16

b.1 ðiện trở R phi tuyến (6)

ðoạn BC xung quanh ñiểm A có thể ñược xấp xỉ bằng tiếp tuyến củañường ñặc tính tại ñiểm A:

BC u = f i ≈ ⋅ − = a i b f i ′ = I ⋅ − i f i ′ = I ⋅ I − U

ps ps

Câu hỏi:1 Giá trị ñộng tại ñiểm

nối của ñường gấp khúc?

2 Giá trị R khi có i=f(u)?

Trang 17

1.1 Các phần tử phi tuyến b.2 Cuộn dây L phi tuyến:

- Phương trình ñặc trưng quan hệ

từ thông – dòng ñiện Ψ – i của

cuộn dây là phương trình phi tuyến,

- Quan hệ Ψ – u bất biến (như L tuyến tính):

→ quan hệ u-i của cuộn dây cũng là quan hệ phi tuyến

- Có 3 dạng chính ñể mô tả quan hệ phi tuyến:

• Cho theo hàm: Ψ=f(i) hoặc i=f(Ψ)

• Cho theo ñồ thị: ðường cong Ψ=f(i) hoặc i=f(Ψ)

• Cho theo bảng: ðường gấp khúc tuyến tính hóa từng ñoạn

Trang 18

b.2 Cuộn dây L phi tuyến (2)

Trang 19

1.1 Các phần tử phi tuyến b.2 Cuộn dây L phi tuyến (3)

Trang 20

b.2 Cuộn dây L phi tuyến (4)

- Bảng ñặc tính: thực chất tương ñương với một ñồ thị ñược tuyến tính hóa từng ñoạn

- ðoạn ñặc tính cuối cùng ñược ngầm ñịnh là kéo dài ra

vô hạn.

3210

I(A)

23,112,45,30

ψ(10-3Wb)

Trang 21

1.1 Các phần tử phi tuyến b.2 Cuộn dây L phi tuyến (5)

- Từ ñặc tính của phần tử ta có hai dạng “khai thác” thông tin chính:

- Xác ñịnh các giá trị tĩnh: tọa ñộ của các ñiểm trên ñường ñặc tính(từ ψ→I, từ I → ψ)

- Xác ñịnh các giá trị ñộng: góc nghiêng của tiếp tuyến tại mỗi ñiểmcủa ñặc tính (i’(ψ = ψ0), ψ’(i=I0)) nhằm tiến tới nhiệm vụ tuyến tínhhóa ñặc tính xung quanh ñiểm làm việc

Trang 22

b.2 Cuộn dây L phi tuyến (6)

ðoạn BC xung quanh ñiểm A có thể ñược xấp xỉ bằng tiếp tuyến củañường ñặc tính tại ñiểm A:

Trang 23

1.1 Các phần tử phi tuyến b.3 Tụ ñiện C phi tuyến:

- Phương trình ñặc trưng quan hệ

ñiện tích – ñiện áp q – u của tụ ñiện

là phương trình phi tuyến,

- Quan hệ q – i (như tụ tuyến tính):

→ quan hệ u-i của tụ ñiện cũng là quan hệ phi tuyến

- Có 3 dạng chính ñể mô tả quan hệ phi tuyến:

• Cho theo hàm: q=f(u) hoặc u=f(q)

• Cho theo ñồ thị: ðường cong q=f(u) hoặc u=f(q)

• Cho theo bảng: ðường gấp khúc tuyến tính hóa từng ñoạn

( ) dq

i t

dt

=

Trang 24

b Các phần tử tải phi tuyến trong mạch ñiện:

b.3 Tụ ñiện C phi tuyến (2)

Trang 25

1.1 Các phần tử phi tuyến b.3 Tụ ñiện C phi tuyến (3)

Trang 26

b.3 Tụ ñiện C phi tuyến (4)

- Bảng ñặc tính: thực chất tương ñương với một ñồ thị ñược tuyến tính hóa từng ñoạn

- ðoạn ñặc tính cuối cùng ñược ngầm ñịnh là kéo dài ra

vô hạn.

32

1

0

U(V)

23,112,4

5,3

0

q(µC)

Trang 27

1.1 Các phần tử phi tuyến b.3 Tụ ñiện C phi tuyến (5)

- Từ ñặc tính của phần tử ta có hai dạng “khai thác” thông tin chính:

- Xác ñịnh các giá trị tĩnh: tọa ñộ của các ñiểm trên ñường ñặc tính(từ Q→U, từ U → Q)

- Xác ñịnh các giá trị ñộng: góc nghiêng của tiếp tuyến tại mỗi ñiểmcủa ñặc tính (q’(u = U0), u’(q=Q0)) nhằm tiến tới nhiệm vụ tuyếntính hóa ñặc tính xung quanh ñiểm làm việc

Trang 28

b.3 Tụ ñiện C phi tuyến (6)

ðoạn BC xung quanh ñiểm A có thể ñược xấp xỉ bằng tiếp tuyến củañường ñặc tính tại ñiểm A:

Trang 29

1.1 Các phần tử phi tuyến

c Công suất tiêu thụ trên các phần tử phi tuyến:

( ) ( ) ( )

p t = u t ⋅ i t Công suất tiêu thụ tức thời:

Công suất phát tức thời: pphat( ) t = − p t ( )

Công suất tiêu thụ trung bình (trong một khoảng thời gian T):

0

1

T tb

Trang 30

Mạch ñiện tuyến tính:

Là mạch ñiện có tất cả các phần tử tải là phần tử tuyến tính (và các nguồn là các nguồn tuần hoàn)

Mạch ñiện phi tuyến:

Là mạch ñiện có ít nhất một phần tử tải là phần tử phi tuyến (và các nguồn vẫn là các nguồn tuần hoàn)

hay nói cách khác:

Chỉ cần 1 phần tử tải là phần tử phi tuyến thì toàn bộ mạch ñiện là mạch phi tuyến!!!

Trang 31

1.2 Mạch ñiện phi tuyến

Một số mạch ví dụ:

(3)

Trang 32

Một số ví dụ:

(…)

Trang 33

1.3 Hệ phương trình Kirchhoff của mạch

phi tuyến

a Nhiệm vụ giải mạch ñiện phi tuyến:

Cho một mạch ñiện (cấu trúc mạch, giá trị các nguồn, giá trị hoặc ñặc tính của các phần tử tải)

→ Tìm tất cả các tín hiệu u(t), i(t) trong mạch (từ ñó tính các công suất p(t))

b Phương pháp: Hai bước

1 Lập hệ phương trình (phi tuyến, vi-tích phân)

2 Giải hệ phương trình (phi tuyến, vi-tích phân)

Trang 34

c Hệ phương trình Kirchhoff của mạch phi tuyến:

• Hai ñịnh luật K1 và K2 trong miền thời gian vẫn ñược thỏa mãn (như trong mạch tuyến tính)

• Các phương trình ñặc trưng cho các phần tử tuyến tính vẫn ñược sử dụng như trước.

→ Các phương trình Kirchhoff ñược xây dựng theo các nguyên tắc tương tự như trong các mạch tuyến tính

→ Sử dụng phối hợp với các ñặc tính của các phần tử

ta có thể chuyển các phương trình K2 thành các phương trình theo dòng nhánh (hoặc theo các biến ñặc

Trang 35

1.3 Hệ phương trình Kirchhoff của mạch

phi tuyến

c Hệ phương trình Kirchhoff của mạch phi tuyến:

• Có thể lập hệ phương trình Kirchhoff theo các bước (mạch gồm các phần tử 1 cửa):

• Xác ñịnh số phương trình cần lập (bằng số dòng nhánh ẩncủa mạch)

• Xác ñịnh số phương trình K1 (bằng số nút bậc ≥3 trừ ñi 1)

• Xác ñịnh số phương trình K2 (bằng số phương trình cầnlập trừ ñi số phương trình K1)

• Lập các phương trình K1 (cho các nút bậc ≥3 )

• Lập các phương trình K2 (cho các vòng không chứa nhánhnguồn dòng)

Trang 37

1.4 Một số phương pháp giải hệ phương trình

phi tuyến

- Phương pháp lặp: Giải hệ phương trình dạng x=f(x)

1 Xuất phát từ ñiểm ban ñầu x0 bất kỳ

2 Xác ñịnh ñiểm ước lượng tiếp theo:

3 Lặp lại cho ñến khi thỏa mãn ñiều kiện dừng:

Trang 38

- Phương pháp lặp: Ví dụ minh họa

Trang 39

1.4 Một số phương pháp giải hệ phương trình

Trang 40

Xuất phát từ giá trị ban ñầu nào ñó:

Trang 41

1.4 Một số phương pháp giải hệ phương trình

phi tuyến

- Phương pháp dây cung: Giải phương trình dạng

f(x)=0

1 Xuất phát từ hai ñiểm ban ñầu x0 và x1 bất kỳ

2 Xác ñịnh ñiểm ước lượng tiếp theo:

3 Lặp lại cho ñến khi thỏa mãn ñiều kiện dừng:

Trang 42

- Phương pháp dây cung: Ví dụ minh họa

Trang 43

1.4 Một số phương pháp giải hệ phương trình

phi tuyến

- Phương pháp ñồ thị: Tìm giao ñiểm của các ñồ thị

(Chú ý: ñộ chính xác không cao, thường dùng ñể ñịnh hướng hoặc xác ñịnh sơ bộ các ñiểm ban ñầu cho các phương pháp tính chính xác hơn)

Trang 44

Tìm nghiệm của hàm f(x)=0,3x3+15x-12=0

Bài tp: Vẽ và tìm các giao ñiểm cho trường hợp hệ nhiều ẩn

Nghiệm tìm ñược: x ≈ 0,8

Trang 45

1.5 Một số bài toán cơ bản trong mạch phi tuyến

- Mạch xác lập với nguồn DC: chế ñộ hằng

- Mạch xác lập với nguồn AC: chế ñộ dừng

- Mạch xác lập với nguồn DC+AC:

- Mạch ở chế ñộ quá ñộ:

Trang 46

2.1 Các hiện tượng cơ bản

2.2 Hệ phương trình phi tuyến của mạch ñiện

2.3 Phương pháp ñồ thị, lặp và dây cung

2.4 Phương pháp dò ngược trên mạch

Trang 47

2.1 Các hiện tượng cơ bản

- Ở chế ñộ hằng, các tín hiệu (u(t) và i(t)) trong mạch ñiện ñều là hằng số (DC)

- Các phần tử cuộn dây và tụ ñiện (tuyến tính và phi tuyến) ñều suy biến:

- : cuộn dây suy biến → dây dẫn(R=0), có ñiện áp = 0 (chú ý dòng ñiện có thể khác 0)

- : tụ ñiện suy biến → hở mạch(R=∞), có dòng ñiện = 0 (chú ý ñiện áp có thể khác 0)

- Do ñó ta chỉ cần giải mạch ñiện thuần trở

Trang 48

- Do ñó ta chỉ cần giải mạch ñiện thuần trở

Trang 49

2.2 Hệ phương trình phi tuyến của mạch ñiện

Khi có mạch ñiện thuần trở, tương tự như trường hợp mạch tuyến tính, ta sẽ có hệ phương trình của mạch ñiện ở dạng ñại số (không có các toán tử ñạo hàm hay tích phân)

Trang 50

Xét lại ví dụ trước với

Giải theo phương pháp lặp: Ví dụ I1(0) = →… 0

Giải theo phương pháp dây cung: Ví dụ I1(0) = 0, I1(1) = →… 1

Giải theo phương pháp ñồ thị:

Trang 51

2.3 Phương pháp lặp, dây cung và ñồ thị

Nhược ñiểm của các phương pháp:

- Phức tạp khi mạch có nhiều nhánh – nút

- ðộ chính xác của phương pháp ñồ thị thấp

- Khi ñặc tính cho theo bảng hoặc ñồ thị thì khó xây dựng ñược hệ phương trình với các hệ số xác ñịnh rõ.

Trang 52

a Ý tưởng của phương pháp: Là phương pháp cơ bản và hiệu quả trong giải mạch phi tuyến ở chế ñộ hằng.

Ý nghĩa của cụm từ “Dò ngược”

Bài toán “thuận”: Cho cấu trúc mạch, cho giá trị các phần tử tải vànguồn Cần tìm các tín hiệu u-i (và p)

Bài toán “ngược”: Cho cấu trúc mạch, cho các giá trị phần tử tải vàgiá trị ñặt trước nào ñó của tín hiệu u-i Tìm giá trị các nguồn ñể cóñược các tín hiệu u-i ñó

Bài toán “ngược” thực hiện nhanh hơn bài toán “thuận”

Trang 53

2.4 Phương pháp dò ngược trên mạch

Quá trình “dò”: Thực hiện nhiều lần bài toán “ngược” với các giá trị u-i ñặt trước khác nhau ñể tìm ñược trường hợp có nguồn ñáp ứng trùng với nguồn ñã cho Khi ñó giá trị u-i ñang xét sẽ là nghiệm của bài toán “thuận”.

Chú ý: Trường hợp mạch có nhiều nguồn, ta có thể ñơn giản quá trình dò bằng cách chỉ cho giá trị 1 nguồn nào ñó biến thiên còn các nguồn khác giữ giá trị cố ñịnh ñã cho ban ñầu.

Trang 54

b Công thức nội suy và ứng dụng trong ước lượng các ñiểm dò

Cho trước 2 ñiểm

Trang 55

2.4 Phương pháp dò ngược trên mạch

Ví dụ mạch ñơn giản 1 vòng (ví dụ cơ bản dùng nội suy)

Bài tp: Giải lại với các dạng ñặc tính khác!

Mạch ñiện có E=15V, R1=10Ω ðiện trở

phi tuyến Rxcó ñặc tính:

a) Cho theo hàm u-i

b) Cho theo hàm i-u

10I(A)

2012

50U(V)

Trang 56

Ví dụ mạch ñơn giản 1 vòng (ví dụ cơ bản dùng nội suy) Mạch ñiện có E=15V, hai ñiện trở

phi tuyến R1 và R2 có ñặc tính:

a) Cho theo hàm u-i

b) Cho theo hàm i-u

10I(A)

2012

50U(V)

Trang 57

2.4 Phương pháp dò ngược trên mạch

Ví dụ mạch 2 vòng – 3 nhánh

Mạch ñiện có E=15V, R1=10Ω,

R2=15Ω.

ðiện trở phi tuyến Rxcó ñặc tính:

a) Cho theo hàm u-i

b) Cho theo hàm i-u

10I(A)

2012

50U(V)

Trang 58

Ví dụ mạch 2 vòng – 3 nhánh – 2 nguồn

Trường hợp mạch có nhiều nguồn, thay

gì dò nhiều giá trị ñồng thời, ñể ñơn giản

quá trình tìm kiếm ta có thể sử dụng ý

tưởng “Chỉ dò giá trị một nguồn, giá trị

các nguồn khác giữ nguyên như ñã cho

ban ñầu”

Trang 59

2.4 Phương pháp dò ngược trên mạch

Ví dụ mạch 2 vòng – 3 nhánh – 2 nguồn

Bài tp: Thay nhánh 2 bằng nguồn dòng J

Mạch ñiện có E1=15V, R1=10Ω,

E2=12V, R2=15Ω.

ðiện trở phi tuyến R3 có ñặc tính:

a) Cho theo hàm u-i

b) Cho theo hàm i-u

10I(A)

2012

50U(V)

Trang 60

Bài tp: Giải bằng các phương pháp khác (biến ñổi tương ñương

mạng hai cửa về mạng chữ T, Π, Thévenin – Norton,…)

Trang 61

2.4 Phương pháp dò ngược trên mạch

Ví dụ mạch có mạng hai cửa chữ Y – tải cổng ra

Bài tp: Giải bằng các phương pháp khác (biến ñổi tương ñương

mạng hai cửa về mạng chữ T, Π, Thévenin – Norton,…)

Trang 62

Ví dụ mạch có mạng hai cửa chữ Y – tải kênh phản hồi

Bài tp: 1 Xem xét các trường hợp cho theo mạng hai cửa với ma

Trang 63

2.4 Phương pháp dò ngược trên mạch

Ví dụ phối hợp biến ñổi tương ñương Thévenin – Norton Mạch ñiện có E1=15V, R1=10Ω,

E2=12V, R2=15Ω.

ðiện trở phi tuyến R3 có ñặc tính:

a) Cho theo hàm u-i

b) Cho theo hàm i-u

10I(A)

2012

50U(V)

Trang 64

Ví dụ phối hợp biến ñổi tương ñương Thévenin – Norton Mạch ñiện có E3 =15V, R3 =10Ω,

Trang 65

Chương III: Mạch phi tuyến ở chế ñộ dừng

3.1 Các hiện tượng cơ bản

3.2 Phương pháp cân bằng ñiều hòa

3.3 Phương pháp ñiều hòa tương ñương

Trang 66

Sử dụng các công thức hạ bậc hàm lượng giác ñể rút gọn:

ðiện áp trên nguồn dòng:

Trang 67

3.1 Các hiện tượng cơ bản

- Các phần tử L và C không suy biến

- Trong mạch ñiện có hiện tượng tạo tần (tần số của tín hiệu u-i chứa thành phần tần số khác với tần số của nguồn) và triệt tần (tần số của tín hiệu u-i không chứa thành phần tần số của nguồn).

Trang 68

- Tuy nhiên các ñịnh luật K1 và K2 vẫn bảo toàn dạng:

• ðối với nút (mạch kín) bất kỳ:

• ðối với một vòng kín bất kỳ:

- Nếu ta chỉ quan tâm ñến bài toán cân bằng công suất:

• Công suất phát của các nguồn: chỉ do thành phần u-i cùng vớitần số nguồn sinh ra (Lý do?)

→ Chỉ quan tâm tới 1 tần số trong mạch (và chủ yếu cũng là tần sốcủa nguồn)

Trang 69

3.1 Các hiện tượng cơ bản

- Khi chỉ quan tâm 1 thành phần tần số của các tín hiệu u-i:

- Các ñịnh luật K1 và K2 vẫn bảo toàn dạng (Lý do?)

Trang 70

Ý tưởng của phương pháp: Ta chỉ quan tâm tới thành phần ωt của các tín hiệu u(t), i(t)

- Trong trường hợp tổng quát, một tín hiệu cần tìm sẽ

có hai ẩn là tham số của hàm sin:

- Ở dạng Asin(ωt +φ): Tham số A và φ

- Ở dạng Asin(ωt )+Bcos(ωt): Tham số A và B

Trang 71

3.2 Phương pháp cân bằng ñiều hòa

Ý tưởng của phương pháp (2):

Chỉ xét các thành phần ωt và sử dụng các công thức biến ñổi lượng giác phối hợp với hệ phương trình Kirchhoff ñể ñưa hệ phương trình mạch về dạng

Trang 73

3.2 Phương pháp cân bằng ñiều hòa

Giải phương trình bậc 3 (chỉ có một nghiệm thực): I =0 0,966

Biên ñộ ñiện áp trên các ñiện trở:

... data-page="23">

1.1 Các phần tử phi tuyến b.3 Tụ điện C phi tuyến:

- Phương trình đặc trưng quan hệ

điện tích – điện áp q – u tụ điện< /h3>

là phương trình phi... data-page="30">

Mạch điện tuyến tính:

Là mạch điện có tất phần tử tải phần tử tuyến tính (và nguồn nguồn tuần hồn)

Mạch điện phi tuyến:

Là mạch điện có phần...

- : cuộn dây suy biến → dây dẫn(R=0), có điện áp = (chú ý dịng điện khác 0)

- : tụ ñiện suy biến → hở mạch(R=∞), có dịng điện = (chú ý điện áp khác 0)

- Do ta cần giải mạch

Ngày đăng: 08/05/2014, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sin - Cơ sở kĩ thuật điện II
Hình sin (Trang 181)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w