1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam

89 333 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
Tác giả Leila Webster, Reza Amin
Trường học Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Chuyên đề nghiên cứu
Năm xuất bản 1998
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 533 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hoá tới tất cả các doanh nghiệp không mang tính chiến lử ợc cỡ vừa và nhỏ và yê ucầu các cơ quan chủ quản DNNN các bộ, các cơ quan ngang bộ, Uỷ ban Nhândân và các tổ ng công ty nhà nử ớc

Trang 1

Chuyªn ® Ò nghiªn cøu kinh tÕ tö nh© n

Vµ Reza Amin

Hµ néi, th¸ng 3 n¨m 1998

Trang 2

Mục lục

Chuyê n đề nghiê n cứ u kinh tế tử nhân i

Lời nói đầ u iv

Tóm tắ t v

Phầ n I: Thông tin cơ sở 1

A Cải cách doanh nghiệp Nhà nử ớc 1

Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nử ớc 1

Luật doanh nghiệp Nhà nử ớc 2

Chử ơng trình cổ phần hoá 3

B Các đặc điểm chính của chử ơng trình cổ phần hoá mở rộng 4

Các mục tiê u 4

Các điều kiện 4

Các điều kiện và hình thứ c cổ phần hoá 4

Các ử u đã i đối với doanh nghiệp 4

Các ử u đã i đối với ngử ời lao động 5

Phê chuẩn các kế hoạch cổ phần hoá 5

C Tóm tắt thủ tục tiến hành cổ phần hoá 5

Phầ n II: Kết quả khảo sá t 9

A Giới thiệu 9

Lựa chọn doanh nghiệp 9

Phử ơng pháp 9

B Những phát hiện chính của đợt khảo sát 9

Thời gian cổ phần hoá 10

Giá trị doanh nghiệp Nhà nử ớc và vốn cổ phần của công ty cổ phần 11

Sở hữu 11

Bảng 2: Sở hữu cổ phần 11

Bảng 3: Phử ơng pháp mua cổ phiếu của ngử ời lao động 12

Quản lý 12

Lực lử ợng lao động 12

Bảng 4: Những thay đổ i lực lử ợng lao độnga 13

Các dịch vụ xã hội 13

Các tài sản vật chất 13

Các đầu vào và đầu ra 14

Tình hình tài chính 14

Hoạt động 14

Lợi ích của Nhà nử ớc 15

Các hạn chế 15

Các chiến lử ợc trong tử ơng lai 15

Phầ n III: Cá c vấn đề nảy sinh 18

A Giới thiệu 18

B Các vấn đề cổ phần hoá 18

Phử ơng pháp định giá 18

Trang 3

Thủ tục định giá 19

Số tiền thu từ việc bán các cổ phần Nhà nử ớc 20

Mua chịu cổ phần 20

Phử ơng án kinh doanh, điều lệ và quản lý công ty 20

Đ iều hành 21

Nhận thứ c của công chúng 21

Cổ phần hoá các doanh nghiệp nhỏ của Việt Nam 21

C Các vấn đề sau khi cổ phần hoá 22

Tạo nguồn vốn lử u động 22

Tạo nguồn vốn đầu tử 22

Vai trò của các đại diện Nhà nử ớc 23

Phầ n IV: Cá c kết luận và khuyến nghị 24

A Cải thiện quy trình cổ phần hoá 25

B Cải thiện môi trử ờng kinh doanh 26

Cá c phụ lục 29

Phụ lục 1 31

Cá c đặc điểm chính của 14 doanh nghiệ p đã phỏng vấn 31

Phụ lục 2 32

Sở hữ u cổ phầ n của Nhà nệ ớc và của ngệ ời lao động 32

Phụ lục 3 34

Cá c đề nghị sửa đổi Nghị định 28-CP 34

Trang 4

Lời nói đầ u

a- Cổ phần hoá ở Việt Nam đử ợc bắt đầu với một chử ơng trình thí điểm vàonăm 1992 Vào năm 1996, Chính phủ đã đẩy mạnh hơn việc cổ phần hoá doanhnghiệp Nhà nử ớc với Nghị định mới số 28-CP Nghị định này cùng với các quy

định bổ xung đã hình thành một khung pháp lý cho cổ phần hoá ở Việt Nam Đ ếnnay cổ phần hoá vẫn tiến triển với tốc độ rất chậm Chính phủ đã tuyê n bố cam kết

sẽ thúc đẩy cổ phần hoá Những sửa đổ i bổ sung đối với Nghị định 28-CP năm

1997 cùng với việc rà soát hiện nay đối với Nghị định này là các dấu hiệu tiến bộ

đối với mục tiê u cổ phần hoá

b- Nhằm hỗ trợ chử ơng trình cổ phần hoá mở rộng của Chính phủ, Bộ Tàichính Việt Nam cùng với Ngân hàng Thế Giới đã tổ chứ c một hội thảo quốc tế về

cổ phần hoá ở Hà Nội trong thời gian từ ngày 19 đến ngày 20 tháng 2 năm 1998

Đ ể góp phần vào hội thảo này, Chử ơng trình phát triển dự án Mê kông (MPDF)với sự hỗ trợ của Bộ Tài chính đã thực hiện một cuộc điều tra 17 doanh nghiệp đã

đử ợc cổ phần hoá ở Việt Nam Mục tiê u là đánh giá quá trình cổ phần hoá, đánhgiá thực trạng của các doanh nghiệp đã đử ợc cổ phần hoá, và xác định các vấn đềthen chốt cho chử ơng trình cổ phần hoá có quy mô lớn hơn trong thời gian tới.Cuộc điều tra này đử ợc M Reza Amin (một chuyê n gia tử vấn cho MPDF) vàLeila Webster (một nhân viê n của MPDF) thực hiện trong khoảng thời gian từngày 9 đến ngày 23 tháng 1 năm 1998 Vào ngày 19 tháng 2 năm 1998 một báocáo tóm tắt đã đử ợc trình bày tại hội thảo quốc tế

c- Báo cáo này giới thiệu các kết quả của nhóm điều tra cùng với những

đóng góp có liê n quan của các thành viê n tham gia hội thảo này Báo cáo đử ợcchia thành bốn phần, phần I cung cấp những thông tin về khuôn khổ pháp lý cho

cổ phần hoá, điểm qua các đặc điểm nổ i bật của chử ơng trình cổ phần hoá và môtả từng bử ớc quy trình thực hiện Phần II thảo luận tóm tắt quy mô và giới hạn củacuộc điều tra, sau đó xác định các đặc điểm chủ yếu của các doanh nghiệp đã

đử ợc khảo sát và đề cập chi tiết tới các kết quả của nhóm nghiê n cứ u Phần IIIgiới thiệu các vấn đề chính đã phát hiện trong quá trình điều tra và đử a ra một loạtcác khuyến nghị Phần IV nê u tóm tắt các kết luận của nhóm nghiê n cứ u

d- Nhóm nghiê n cứ u xin cảm ơn sự giúp đỡ của các Quan chứ c Bộ TàiChính và các Giám đốc các doanh nghiệp có liê n quan trong quá trình điều tra

Trang 5

Tóm tắ t

a- Khuôn khổ cổ phầ n hoá: Các hạn chế đối với các doanh nghiệp Nhà nử ớc

(DNNN) đã đử ợc nới lỏng vào năm 1989, số DNNN đã tăng lê n và một số đôngcác doanh nghiệp đã tỏ ra vô trách nhiệm Chính phủ đã đử a ra một chử ơng trìnhcải cách vào đầu những năm 90 và đã thành công trong việc giảm số các DNNN từkhoảng 12000 xuống còn 6000 vào tháng 4 năm 1995 Luật DNNN, ban hành vàotháng 4 năm 1995, đã trao quyền tự chủ hoàn toàn cho các DNNN, và quy địnhrằng các doanh nghiệp này phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của họ, đồngthời yê u cầu báo cáo tài chính của các doanh nghiệp này phải đử ợc phê duyệt củacơ quan có thẩm quyền của Nhà nử ớc Luật này phân các DNNN thành hai loại:(a) các DNNN kinh doanh hoạt động trê n cơ sở lợi nhuận và không có trợ cấp; (b)các DNNN công ích phục vụ các chính sách quốc phòng/ an ninh của Nhà nử ớc và

đử ợc hử ởng trợ cấp Luật này cũng quy định việc thành lập các tổ ng công ty nhà

nử ớc (tử ơng tự các công ty cổ phần mẹ ở phử ơng tây)

b- Vào cuối năm 1996, Việt Nam có 6.020 DNNN sử dụng khoảng 2 triệungử ời lao động Các doanh nghiệp này gồm có 1.140 doanh nghiệp thuộc các tổ ngcông ty nhà nử ớc, 500 DNNN do trung ử ơng kiểm soát và 4.380 DNNN do địaphử ơng kiểm soát Các tổ ng công ty nhà nử ớc và các doanh nghiệp trực thuộcchiếm 42% tổ ng giá trị sản lử ợng, 47% lao động và 74% tổ ng lợi nhuận của cácDNNN Trong các tổ ng công ty nhà nử ớc, vào năm 1996, có 154 doanh nghiệp(13,5% tổ ng số các doanh nghiệp thành viê n) làm ăn thua lỗ, trong khi đó chỉ 62doanh nghiệp (12,4%) trong số 500 DNNN độc lập của trung ử ơng có phát sinh lỗvào năm 1996

c- Quá trình cổ phần hoá các DNNN đử ợc bắt đầu với một chử ơng trình thửnghiệm vào năm 1992 Chử ơng trình này đề xuất việc chuyển đổ i một số cácDNNN quy mô nhỏ không mang tính chiến lử ợc, có khả năng phát triển hoặc cótriển vọng phát triển thành các công ty cổ phần hoạt động theo Luật công ty Việcnày đử ợc thực hiện thông qua việc bán cổ phần của các doanh nghiệp cho cán bộcông nhân viê n theo các điều kiện ử u đã i, cho các nhà đầu tử tử nhân và côngchúng trong nử ớc, và cho các nhà đầu tử nử ớc ngoài một cách hạn chế Vào cuốinăm 1995, mới chỉ có 5 doanh nghiệp hoàn thành cổ phần hoá Nhận thứ c đử ợc sựcần thiết phải có một giải pháp cổ phần hoá mạnh hơn, tháng 5 năm 1996 Chínhphủ đã ban hành Nghị định số 28-CP Nghị định này mở rộng quy mô cổ phần

Trang 6

hoá tới tất cả các doanh nghiệp không mang tính chiến lử ợc cỡ vừa và nhỏ và yê ucầu các cơ quan chủ quản DNNN (các bộ, các cơ quan ngang bộ, Uỷ ban Nhândân và các tổ ng công ty nhà nử ớc) lựa chọn các doanh nghiệp để cổ phần hoá.d- Nghị định 28-CP và các quy định bổ xung đã làm nền tảng cho quá trình

cổ phần hoá mở rộng với những mục tiê u sau đây: (a) chuyển các DNNN khôngmang tính chiến lử ợc vừa và nhỏ thành các công ty cổ phần nhằm huy động vốn từcán bộ công nhân viê n và các nhà đầu tử bê n ngoài để đổ i mới công nghệ và pháttriển các doanh nghiệp; (b) tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viê n của doanhnghiệp và các nhà đầu tử sở hữu cổ phần đóng vai trò các chủ sở hữu thực sự vàtạo nhiều động lực cho việc nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Tất cả các công dân

và pháp nhân Việt Nam có thể mua cổ phần qua các đợt phát hành ra công chúng,nhử ng đầu tử của ngử ời nử ớc ngoài phải có sự phê chuẩn của Thủ tử ớng Số tiềnthu đử ợc từ việc bán cổ phần của nhà nử ớc sẽ chỉ đử ợc sử dụng cho việc phát triểncác DNNN Các doanh nghiệp đã cổ phần hoá hử ởng các ử u đã i (nhử giảm 50%thuế thu nhập trong thời gian hai năm đầu hoạt động, đử ợc vay vốn từ các ngânhàng quốc doanh theo các điều kiện tử ơng đử ơng với các DNNN), và cán bộ côngnhân viê n của các doanh nghiệp đử ợc hử ởng những ử u đã i trong quá trình cổ phầnhoá (một phần trong số cổ tứ c trả cho cổ phần nhà nử ớc, đử ợc mua chịu cổ phần,

đử ợc bảo đảm không bị sa thải đột xuất) Một chế độ cụ thể và chi tiết cho quátrình cổ phần hoá đã đử ợc xây dựng

e- Các kết quả khảo sát: Vào đầu năm 1998, mới chỉ có 17 doanh nghiệp cỡ

vừa và nhỏ hoàn thành cổ phần hoá Nhóm điều tra của MPDF đã khảo sát 14doanh nghiệp trong số 17 doanh nghiệp này thông qua phỏng vấn các giám đốcdoanh nghiệp Sau đây là kết quả chính của đợt khảo sát:

• Theo báo cáo tất cả các doanh nghiệp đều đang hoạt động có lợi nhuậnvào thời gian cổ phần hoá, không doanh nghiệp nào có số nợ vay lớn,không có các chứ c năng xã hội lớn hoặc có số lao động dử thừa nhiều.Những nền tảng này là chìa khoá để các doanh nghiệp làm xong quátrình cổ phần hoá;

• Trong thời kỳ sau cổ phần hoá, tất cả các công ty tiếp tục làm ăn có lã i;các công ty đã cổ phần hoá trong những năm đầu đã đạt đử ợc sự tăngtrử ởng về doanh số và lợi nhuận đáng ghi nhận;

• Không doanh nghiệp nào sa thải nhân viê n; các công ty đã theo phử ơngchâm hạn chế dần lao động, ngoài ra còn thu hút lử ợng nhân công dửthừa và điều chỉnh tỷ lệ các kỹ năng tay nghề thông qua việc mở rộngquy mô Nhìn chung, lực lử ợng lao động của các doanh nghiệp đã tăng39% kể từ sau khi cổ phần hoá;

• Nhà nử ớc, cán bộ công nhân viê n và các nhà đầu tử bê n ngoài lần lử ợt

Trang 7

nắm giữ 34%, 46% và 20% tổ ng vốn cổ phần của các công ty Mặc dùNhà nử ớc nắm giữ số cổ phần thiểu số trong tất cả các công ty, nhử nggần một nửa các công ty đã nói rằng Nhà nử ớc tiếp tục có ảnh hử ởng lớntới các công việc của công ty;

• Những trở ngại chính là : (a) thiếu nguồn tài chính cho đầu tử ; (b) cán

bộ công nhân viê n thiếu hiểu biết về cổ phần hóa và không thích nghivới cổ phần hoá; và (c) các thủ tục hải quan phiền hà trong việc nhậpkhẩu hàng hoá;

• Thời gian cổ phần hoá trung bình đối với tất cả các doanh nghiệp là 27tháng, với các doanh nghiệp bắt đầu cổ phần hoá sau khi ban hành Nghị

định 28-CP, thì thời gian cổ phần hoá trung bình là 13 tháng

f- Các vấn đề chính: Nhóm điều tra đã chia các vấn đề chính thành hai

nhóm: các vấn đề cổ phần hoá và các vấn đề sau khi cổ phần hoá Nhóm vấn đề cổphần hoá bao gồm tám vấn đề: phử ơng pháp định giá, thủ tục định giá, việc sửdụng số tiền thu đử ợc từ bán cổ phần, cung cấp tín dụng cho việc mua cổ phần,phử ơng án kinh doanh, điều lệ công ty và quản lý công ty, điều hành của chủ sởhữu, nhận thứ c của công chúng và thủ tục cổ phần hoá cho các DNNN quy mônhỏ Nhóm vấn đề sau khi cổ phần hoá bao gồm ba vấn đề: nguồn vốn lử u động,

nguồn vốn đầu tử , và vai trò của các đại diện Nhà nử ớc sau khi cổ phần hoá Báocáo vạch ra các tham số riê ng cho từng vấn đề và đử a ra các khuyến nghị nhằmgiải quyết các vấn đề đó

g- Các kết luận: Cổ phần hoá ở Việt Nam đang từ từ chín muồi Các công ty

đã cổ phần hoá đang hoạt động tốt, và thu ngân sách Nhà nử ớc cao hơn so với thời

kỳ trử ớc cổ phần hoá Trê n thực tế, hiện tử ợng không có công ty nào sa thải nhânviê n trong quá trình cổ phần hoá đã làm yê n lòng những ngử ời lo ngại rằng thấtnghiệp hàng loạt sẽ phát sinh trong các công ty cổ phần hoá

h- Nhử ng nếu không có sự cải thiện, chử ơng trình cổ phần hoá trong

tử ơng lai của Việt Nam có thể sẽ gặp nhiều khó khăn trê n ba lĩnh vực: Thứnhất, một điều quan trọng là số các doanh nghiệ p đã cổ phần hoá lần này là tựnguyện cổ phần hoá, và họ đã bử ớc vào quá trình này với các lợi thế mà cácdoanh nghiệ p sẽ thực hiện cổ phần hoá trong tử ơng lai không thể có đử ợc, ví

dụ, rất ít mắc nợ, ít dịch vụ xã hội và không có lao động dử thừa Cổ phần hoácủa các doanh nghiệ p không có đử ợc những lợi thế này sẽ khó khăn hơn nhiều

và tốn nhiều thời gian hơn Thứ hai, Chính phủ đã công bố ý định tiến hành cổphần hoá rất nhiều các doanh nghiệ p trong một vài năm tới Quy trình cổ phầnhoá nhử hiện nay quá rắc rối và cồng kềnh, khó áp dụng với một số lử ợngnhiều doanh nghiệ p và có thể thấy trử ớc đử ợc những ách tắc quy mô lớn.Thành công cuối cùng của chử ơng trình cổ phần hoá phụ thuộc vào khả năng

Trang 8

có lã i của các công ty đã đử ợc cổ phần hoá với tử cách là các doanh nghiệpchủ yếu là tử nhân Thành công này phụ thuộc rất nhiều vào các kỹ năng quản

lý và những lợi thế ban đầu, đồng thời nó cũng phụ thuộc vào mứ c hỗ trợ củamôi trử ờng kinh doanh cho các doanh nghiệp mới cổ phần hoá này Các doanhnghiệ p này cũng sẽ phải đối diện với một môi trử ờng tử ơng tự môi trử ờng củacác doanh nghiệ p tử nhân hoàn toàn, và nhử MPDF đã lử u ý trong một tài liệu

về các trở ngại đối với sự phát triển khu vục tử nhân, môi trử ờng hiện naychử a tạo thuận lợi cho kinh doanh

i- Nhóm nghiê n cứ u kiến nghị cần hành động trê n hai mặt có liê n hệ chặtchẽ với nhau Thứ nhất là cải thiện quy trình cổ phần hoá để nó có thể tiến hànhtrê n diện rộng một cách hiệu quả và hiệu dụng Các thủ tục hiện nay cần phải

đử ợc điều chỉnh lại - đơn giản hoá và rút gọn Nhóm điều tra kiến nghị sử dụngcác hình thứ c đấu thầu với các ử u đã i đã đử ợc thiết lập đối với cán bộ công nhânviê n trong các DNNN nhỏ để làm phử ơng tiện phân bổ quyền sở hữu nhanh chóng

và hữu hiệu Mặt thứ hai là, cải thiện môi trử ờng kinh doanh mà các công ty đã cổphần hoá sẽ gặp phải với tử cách là những doanh nghiệp chủ yếu là tử nhân sau cổphần hoá Những khuyến nghị đối với việc cải thiện môi trử ờng bao gồm: (a) cảithiện khả năng tiếp cận các dịch vụ tín dụng của các doanh nghiệp tử nhân (kể cảcác doanh nghiệp sau cổ phần hoá); (b) Cải thiện khung pháp lý/điều tiết theo

hử ớng tạo điều kiện cho kinh doanh hơn nữa thông qua việc hạn chế thay đổ i cácquy định một cách thử ờng xuyê n và giảm bớt các thủ tục quan liê u; và (c) bỏ đinhiều yếu tố phân biệt đối xử theo hử ớng có lợi cho các DNNN trong các quy

định và thông lệ kinh doanh

Trong suốt hội thảo về cổ phần hoá, những thu nhận đử ợc cho thấy rằngchính quyền trung ử ơng và địa phử ơng đã nhận ra những vấn đề tử ơng tự nhửnhững vấn đề mà nhóm nghiê n cứ u đã xác định; và giải pháp cho các vấn đề này

sẽ giúp tháo gỡ đử ợc nhiều khó khăn phát sinh khi thực hiện cổ phần hoá Tại hộithảo này, một vấn đề chử a đử ợc quan tâm thoả đáng là mối quan hệ giữa cổ phầnhoá và sự phát triển của khu vực tử nhân Nhóm điều tra kiến nghị nê n xem haicấu phần này là không thể tách rời với việc đạt đử ợc những mục tiê u của chử ơngtrình cổ phần hoá của Việt Nam

Trang 9

Phần I: Thông tin cơ sở

A Cải cách doanh nghiệp Nhà nử ớc

Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nử ớc

1.01 Song song với qúa trình tự do hoá kinh tế vào năm 1989, Chính phủ đã nớilỏng các hạn chế đối với việc thành lập các doanh nghiùồp Nhaõ nỷỳỏc (DNNN)mới và trao toàn quyền tự quyết cho các DNNN Việc này đử ợc tiến hành màkhông có quy định rõ ràng các trách nhiệm của các DNNN hoặc thiết lập các chế

độ kiểm soát tài chính để theo dõ i các hoạt động của họ Kết quả là số các DNNNtăng lê n và những hành vi vô trách nhiệm của một bộ phận lớn các doanh nghiệ ptrong khu vực DNNN cũng tăng lê n Sau đó, Chính phủ yê u cầu các DNNNphải đăng ký lại và đã giảm số các doanh nghiệ p xuống còn khoảng 6.000 từ12.000 trử ớc khi ban hành Luật DNNN vào tháng 4 năm 19951 Luật mới đãtrao cho các DNNN toàn quyền tự chủ, và quy định các DNNN phải chịu tráchnhiệm về các quyết định và hành động của họ, và yê u cầu các báo cáo tàichính của các DNNN phải đử ợc sự phê chuẩn của một cơ quan thẩm quyềncủa Nhà nử ớc

1.02 Khu vực DNNN đã nhanh chóng tổ chứ c lại sau khi ban hành hànhLuật DNNN, thành lập các tổ ng công ty Nhà nử ớc theo các quyết định 90 và

91 của Thủ tử ớng tháng 3 năm 1994 Quyết định số 90 quy định việc thành lậpcác tổ ng công ty Nhà nử ớc với thành viê n tự nguyện tham gia ít nhất là 5 và sốvốn pháp định tối thiểu là 100 tỷ VND Quyết định số 91 quy định việ c thànhlập của các tổ ng công ty nhà nử ớc lớn hơn nhiều với ít nhất 7 DNNN do Nhà

nử ớc chỉ định và số vốn pháp định tối thiểu là 1000 tỷ VND Các tổ ng công tythành lập theo quyết định 90 trực thuộc các bộ chủ quản hoặc Uỷ ban nhândân (tỉnh và thành phố); các tổ ng công ty thành lập theo quyết định 91 trựcthuộc Thủ tử ớng

1.03 Vào cuối năm 1996, Việ t Nam đã có khoảng 6.020 DNNN, các doanhnghiệ p này sử dụng khoảng 2 triệu lao động Các doanh nghiệ p này bao gồm1.140 doanh nghiệ p là thành viê n của các tổ ng công ty nhà nử ớc, 500 DNNNtrung ử ơng (không phải là thành viê n của các tổ ng công ty nhà nử ớc), và4.380 DNNN địa phử ơng Các tổ ng công ty nhà nử ớc và các thành viê n trựcthuộc chiếm 42% tổ ng giá trị sản phẩm, 47% lao động và 74% tổ ng lợi nhuậncủa khu vực DNNN Trong số các tổ ng công ty nhà nử ớc, 154 doanh nghiệp(13,5% tổ ng số các doanh nghiệ p thành viê n) làm ăn thua lỗ trong năm 1996;

1 Khoảng 2.000 DNNN kém hiệ u quả và th- ờng xuyê n thua lỗ đã d- ợc giải thể , 4.000 DNNN hoạt động kém đã đ- ợc sáp nhập với các DNNN khác, và số còn lại (vào thời gian nghiê n cứ u có 1.861 doanh nghiệ p trung - ơng và 4.190 doanh nghiệ p địa ph- ơng) đã đ- ợc đăng ký lại.

Trang 10

62 doanh nghiệ p (12,4%) trong số 500 DNNN độc lập của trung ử ơng có phátsinh lỗ trong năm 1996.

Luật doanh nghiệp Nhà nử ớc

1.04 Theo Luật DNNN, các DNNN đử ợc phân chia thành hai loại; (a) cácDNNN kinh doanh hoạt động với mục tiê u chính là lợi nhuận; và (b) các DNNNhoạt động công ích sản xuất và phân phối các dịch vụ công cộng và thực hiện cácchứ c năng quốc phòng/an ninh

1.05 Các DNNN đử ợc quyền hử ởng các khoản hỗ trợ của Chính phủ (trợ giá vàcác ử u đã khác) nếu họ sản xuất các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ phục vụ quốcphòng, an ninh, phòng chống thiê n tai và các dịch vụ công cộng, hoặc nếu họcung cấp các sản phẩm dịch vụ theo các chính sách giá cả của Nhà nử ớc màkhông đủ bù đắp những chi phí sản xuất

1.06 Các DNNN có thể liê n kết với nhau trê n cơ sở tự nguyện để thiết lập các

tổ ng công ty nhà nử ớc Một ngoại lệ là các tổ ng công ty nhà nử ớc có tầm quantrọng đặc biệt đử ợc thành lập có các doanh nghiệp thành viê n do nhà nử ớc chỉ

định Tuỳ theo quy mô và tầm quan trọng, các tổ ng công ty nhà nử ớc có thể cócác công ty tài chính làm thành viê n hay không

1.07 Luật DNNN xác định các quyền sở hữu của nhà nử ớc Luật này quy địnhrằng Chính phủ sẽ: trao quyền hoặc uỷ quyền cho các Bộ trử ởng, Uỷ ban nhân dâncấp tỉnh và thành phố thực hiện một số quyền này; xác định trách nhiệm của BộTài chính trong việc quản lý vốn và tài sản nhà nử ớc ở các doanh nghiệp; và xác

định các mối quan hệ giữa Bộ Tài chính và các cơ quan khác trong việc thực hiệncác quyền sở hữu Nhà nử ớc trong các DNNN

1.08 Các DNNN buộc phải các báo cáo tài chính thử ờng niê n và các thông tinkhác để có thể đánh giá khách quan và chính xác các hoạt động của doanh nghiệp.Hơn nữa, các báo cáo tài chính của các đoanh nghiệp này phải đử ợc Bộ tài chínhxem xét và phê duyệt; riê ng với các tổ ng công ty nhà nử ớc, báo cáo của các doanhnghiệp thành viê n đử ợc tổ ng công ty phê duyệt và báo cáo tổ ng hợp phải đử ợc BộTài chính xem xét và phê duyệt

1.09 Bộ máy quản lý của các tổ ng công ty nhà nử ớc và các DNNN độc lập quymô lớn bao gồm một hội đồng quản trị, một ban thanh tra và một tổ ng giám đốchoặc giám đốc, các DNNN nhỏ hơn chỉ có một giám đốc Chủ tịch và các thànhviê n hội đồng quản trị đử ợc chỉ định bởi cơ quan chính quyền đã đề nghị thành lậpdoanh nghiệp Những ngử ời này sau đó đử ợc đề bạt, sa thải, khen thử ởng hoặc bị

kỷ luật bởi Thủ tử ớng hoặc bất cứ ngử ời nào đử ợc Thủ tử ớng uỷ quyền Hội đồngquản trị đề cử và Thủ tử ớng, hoặc ngử ời đử ợc Thủ tử ớng uỷ quyền, chỉ định tổ nggiám đốc hoặc giám đốc Trong các DNNN không có hội đồng quản trị, việc bổ

Trang 11

đứ ng vững, thành các công ty cổ phần Đ iều này đử ợc thực hiện thông qua việcmua cổ phần của cán bộ công nhân viê n của doanh nghiệp (theo các điều kiện ử u

đã i), các nhà đầu tử tử nhân và công chúng trong nử ớc, và các nhà đầu tử nử ớcngoài (với diều kiện là việc tham gia của bê n nử ớc ngoài phải đử ợc sự phê chuẩncủa Thủ tử ớng) Các công ty cổ phần đử ợc hình thành theo cách này sẽ đử ợc điềuchỉnh theo Luật công ty3 Do chử a hài lòng với những tiến bộ của chử ơng trình,Thủ tử ớng đã ban hành một Nghị định khác vào tháng 3 năm 1993 để thúc đẩyviệc thực hiện chử ơng trình cổ phần hoá thí điểm4

1.11 Gần ba năm sau, vào cuối năm 1995 tổ ng số các DNNN đã cổ phần hoávẫn dừng ở số 5 Nhận thấy sự cần thiết của một giải pháp cổ phần hoá mạnh hơn,Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28-CP vào tháng 5 năm 19965 Nghị địnhnày đử a ra các nguyê n tắc chung của chử ơng trình cổ phần hoá thí điểm, mở rộngquy mô cổ phần hoá ra toàn thể các DNNN không mang tính chiến lử ợc có quymô vừa và nhỏ, và yê u cầu các các cơ quan chủ quản DNNN (các bộ, các cơ quanngang bộ, Uỷ ban nhân dân và các tổ ng công ty nhà nử ớc) lựa chọn các doanhnghiệp để cổ phần hoá Sau đó, Bộ Tài chính6 và Ban Cổ phần hoá Trung ử ơng7 lần

lử ợt ban hành các quy định bổ xung đối việc thực hiện chử ơng trình cổ phần hoá

mở rộng Sau đó vào tháng 3 năm 1997, Nghị định đã đử ợc sửa đổ i nhằm tăngthẩm quyền phê chuẩn dành cho các Bộ và Uỷ ban nhân dân8

7 Quyết định số 01-CPH ngày 4 tháng 9 năm 1996 của Tr- ởng Ban cổ phần hoá trung - ơng có tiê u đề “Thủ tục chuyển đổ i các DNNN thành các công ty cổ phần”.

8 Nghị định số 25-CP ngày 26 tháng 3 năm 1997, có tiê u đề “Sửa đổ i một số điều trong Nghị định 28-CP ngày 7 tháng 5 năm 1996”.

Trang 12

B Các đ ặc đ iểm chính của chử ơng trình cổ phần hoá mở rộng

Các đ iều kiện

1.13 Các quy chế có quy định những điều kiện sau đây: (a) Tất cả các công dân từ

18 tuổ i trở lê n và các pháp nhân Việt Nam đủ tử cách mua cổ phần của các doanhnghiệp cổ phần hoá; (b) việc thử nghiệm bán cổ phần cho các cá nhân/ tổ chứ c nử ớcngoài sẽ đử ợc thực hiện theo các hử ớng dẫn cụ thể do Thủ tử ớng ban hành; (c) các cổphần sẽ đử ợc bán rộng rã i ra công chúng bởi các doanh nghiệp cổ phần hoá hoặcthông qua các ngân hàng thử ơng mại và các tổ chứ c tài chính; (d) số tiền thu đử ợc từviệc bán các cổ phần Nhà nử ớc sẽ chỉ đử ợc sử dụng để phát triển các DNNN

Các đ iều kiện và hình thức cổ phần hoá

1.14 Giá trị của doanh nghiệp vào thời điểm cổ phần hoá đử ợc xác định theocông thứ c sau: Giá trị ròng đã điều chỉnh +/- giá trị lợi thế/bất lợi + các chi phí cổphần hoá Có ba hình thứ c cổ phần hoá hoặc kết hợp giữa chúng:

• cổ phần hoá thông qua tăng vốn dựa trê n quỹ bổ xung;

• cổ phần hoá thông qua việc bán một số cổ phần nhà nử ớc trong doanh nghiệp;

• tách riê ng và cổ phần hoá một bộ phận của một doanh nghiệp đáp ứ ng những

điều kiện cổ phần hoá

Các ử u đ ãi đ ối với doanh nghiệp

1.15 Những ử u đã i chính dành cho các doanh nghiệp cổ phần hoá bao gồm: (a)

có quyền đử ợc giảm 50% thuế thu nhập trong hai năm đầu hoạt động của thời kỳsau cổ phần hoá; (b) miễn phí đăng ký đối với việc đăng ký công ty cổ phần mới;(c) có quyền vay vốn từ các ngân hàng thử ơng mại nhà nử ớc theo các cơ chế và lã isuất áp dụng cho các DNNN; (d) đử ợc quyền phân chia bằng tiền mặt, tuỳ ý vàtrử ớc khi tiến hành cổ phần hoá, số quỹ thử ởng và phúc lợi xã hội cho cán bộcông nhân viê n đang làm việc của doanh nghiệp để mua cổ phần; (e) chuyển cácdịch vụ xã hội cho tập thể ngử ời lao động và việc quản lý những tài sản này docông đoàn của công ty cổ phần đảm nhiệm

Trang 13

Các ử u đ ãi đ ối với ngử ời lao đ ộng

1.16 Ngử ời lao động của các doanh nghiệp cổ phần hoá sẽ đử ợc hử ởng cổ tứ c từmột phần các cổ phần Nhà nử ớc, không vử ợt quá 10% giá trị doanh nghiệp chiacho ngử ời lao động trong thời gian sống của họ Giá trị của số cổ tứ c trả cho mỗingử ời lao động vì mục đích này sẽ không vử ợt quá sáu tháng tiền lử ơng hiện tạitheo quy định trong thang lử ơng của Nhà nử ớc Nhà nử ớc vẫn là chủ sở hữu củacác cổ phiếu này

1.17 Ngử ời lao động sẽ có quyền mua chịu (thời hạn 5 năm với mứ c lã i suất 4%mỗi năm) các cổ phiếu công ty cổ phần Giá trị của những cổ phiếu này sẽ không

vử ợt quá 15% giá trị doanh nghiệp (hoặc 20% trong các trử ờng hợp đặc biệt) Hơnnữa, các cổ phiếu bán chịu sẽ không vử ợt quá số cổ phiếu mà ngử ời lao động đãmua bằng tiền mặt Các điều kiện chi tiết cho việc mua chịu cổ phiếu đã đử ợc quy

định

1.18 Cuối cùng, tất cả ngử ời lao động sẽ đử ợc đảm bảo quyền tiếp tục đử ợc làmviệc trong một công ty cổ phần sau khi cổ phần hoá Nếu 12 tháng sau ngày đăng

ký công ty cổ phần có ngử ời lao động bị dử dôi do tái cơ cấu công ty, ngử ời lao

động này sẽ đử ợc hử ởng những quyền lợi theo các chính sách đã quy định trong

Đ iều 17, Luật Lao động và Nghị định 72-CP ngày 31 tháng 12 năm 1995

Phê chuẩn các kế hoạch cổ phần hoá

1.19 Bộ chuyê n trách về các ngành kinh tế, kỹ thuật hoặc Uỷ ban nhân dânthành phố/tỉnh trực thuộc trung ử ơng sẽ: (a) phê chuẩn các kế hoạch cổ phần hoácủa các doanh nghiệp có vốn Nhà nử ớc (kể cả nguồn phân bổ ngân sách và cáckhoản có nguồn gốc từ ngân sách) và vốn tự huy động là 10 tỷ VND hoặc ít hơn;(b) báo cáo lê n Ban Cổ phần hoá trung ử ơng và Bộ Tài chính các kế hoạch cổphần hoá của các doanh nghiệp có vốn 10 tỷ VND hoặc nhiều hơn, để các cơ quannày trình lê n Thủ tử ớng xin phê chuẩn

1.20 Hội đồng quản trị của các tổ ng công ty nhà nử ớc sẽ báo cáo kế hoạch cổphần hoá của các doanh nghiệp thành viê n lê n Ban Cổ phần hoá trung ử ơng và BộTài chính, để các cơ quan này trình lê n Thủ tử ớng xin phê chuẩn

C Tóm tắt thủ tục tiến hành cổ phần hoá

1.21 Các cơ quan của Chính phủ quản lý các DNNN (các Bộ, các cơ quan

ngang Bộ, các Uỷ ban nhân dân và các tổ ng công ty Nhà nử ớc) sẽ:

• thành lập các Ban Chỉ đạo Cổ phần hoá;

Trang 14

• nghiê n cứ u các điều kiện kinh doanh và kỳ vọng của các DNNN nhằm chọn racác khối doanh nghiệp và các doanh nghiệp cụ thể để cổ phần hoá;

• sau khi tham khảo ý kiến của các tổ chứ c Đ ảng cùng cấp và Hội đồng nhândân tỉnh/thành phố, quyết định khối doanh nghiệp và doanh nghiệp cụ thể nào

sẽ đử ợc cổ phần hoá và gửi danh sách tới Ban Cổ phần hoá trung ử ơng;

• thông báo cho từng doanh nghiệp đã đử ợc lựa chọn về quyết định cổ phần hoádoanh nghiệp đó;

• ra quyết định thành lập ban cổ phần hoá của doanh nghiệp; và

• đào tạo các thành viê n ban cổ phần hoá và các cán bộ có liê n quan của doanhnghiệp;

1.22 Ban cổ phầ n hoá doanh nghiệp sẽ:

• phổ biến các chính sách và quy định về cổ phần hoá của Chính phủ thông quaviệc giải thích các chính sách, quy định này cho ngử ời lao động;

• chuẩn bị các báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong ba năm hoạt động gầnnhất;

• chuẩn bị một bản báo cáo về nhân sự doanh nghiệp, nê u rõ các trách nhiệm,chất lử ợng công việc và thâm niê n của từng ngử ời;

• chuẩn bị một bảng kê các tài sản bao gồm các tài sản đang sử dụng, tài sảnkhông cần sử dụng, tài sản cần thanh lý và các dịch vụ xã hội cần đử ợc chuyểngiao cho công đoàn công ty;

• chuẩn bị một bảng dự trù chi phí cổ phần hoá cho đến khi kết thúc đại hội cổ

đông lần thứ nhất

1.23 Giám đốc doanh nghiệp sẽ:

• ký kết một hợp đồng với một cơ quan kiểm toán đử ợc tin cậy để kiểm toán cácbáo cáo của doanh nghiệp, theo đó thiết lập căn cứ cho việc định giá doanhnghiệp;

• thanh toán các khoản nợ, làm rõ tình trạng nguyê n vật liệu ế đọng, thanh lýcác tài sản đã dử ợc xác định là phải thanh lý trong mứ c độ thẩm quyền củagiám đốc;

• mở một tài khoản tại Kho bạc nhà nử ớc để gửi các khoản tiền thu đử ợc từ việcbán các cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hoá;

Trang 15

định của Tổ ng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nử ớc thuộc Bộ Tài chính.

1.25 Bộ Tài chính thông qua Tổ ng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nử ớc sẽ:

• phối hợp với các cơ quan chủ quản trong việc chỉ định một tổ chứ c kiểm toán

và giải quyết các vấn đề tài chính nằm ngoài khả năng của doanh nghiệp;

• ra quyết định bằng văn bản về giá trị thực tế doanh nghiệp trong thời gian 30ngày kể từ ngày nhận đử ợc báo cáo của cơ quan chủ quản

1.26 Ban cổ phầ n hoá doanh nghiệp sẽ:

• chuẩn bị một phử ơng án kinh doanh từ 3 đến 5 năm cho thời kỳ sau cổ phầnhoá;

• chuẩn bị bản thảo kế hoạch cho: (a) việc phân bổ tiền mặt từ các quỹ tiềnthử ởng và phúc lợi xã hội (nếu có) cho ngử ời lao động; (b) định cho mỗingử ời lao động một số cổ phiếu Nhà nử ớc mà ngử ời đó sẽ đử ợc hử ởng cổ tứ c,

và (c) xác định số tiền mà mỗi ngử ời lao động có thể mua chịu các cổ phiếu;

• công bố kế hoạch đã nê u trê n trong doanh nghiệp, xắp xếp thảo luận các kếhoạch và xây dựng các phử ơng pháp thực hiện các kế hoạch;

• thành lập một Hội đồng (đứ ng đầu là Trử ởng Ban cổ phần hoá và bao gồm cácthành viê n của Ban Cổ phần hoá, một đại diện của Tổ ng cục quản lý vốn và tàisản nhà nử ớc và một số nhà kinh tế, chuyê n gia kỹ thuật có chuyê n môn vềcác lĩnh vực thích hợp với doanh nghiệp) để định giá lại doanh nghiệp trê n cở

sở hử ớng dẫn và quyết định của Bộ Tài chính;

• báo cáo với cơ quan chủ quản về các kết quả của việc định giá lại doanhnghiệp để xem xét trử ớc khi trình lê n Bộ Tài chính để xin quyết định;

Trang 16

• chuẩn bị một kế hoạch cổ phần hoá chi tiết và trình bày trử ớc đại hội côngnhân viê n bất thử ờng để xem xét và xin ý kiến;

• hoàn chỉnh kế hoạch cổ phần hoá sau khi đã lấy ý kiến theo những quy địnhtrê n;

• trình kế hoạch đã hoàn chỉnh lê n cơ quan chủ quản để xin phê duyệt;

• soạn thảo điều lệ công ty cổ phần và trình cơ quan chủ quản xin ý kiến

1.28 Ban cổ phầ n hoá doanh nghiệp sẽ:

• công bố công khai tình hình tài chính của doanh nghiệp trử ớc khi cổ phần hoá;

• công bố việc bán cổ phiếu và chuẩn bị việc đăng ký của các cổ đông tiềm năngtrong và ngoài doanh nghiệp;

• tổ chứ c việc bán cổ phiếu theo kế hoạch cổ phần hoá và chuyển số tiền thu

đử ợc vào tài khoản mở tại Kho bạc nhà nử ớc;

• báo cáo với cơ quan chủ quản về các kết quả;

• giới thiệu các ứ ng cử viê n cho Hội đồng quản trị và xin ý kiến của cơ quan chủquản;

• triệu tập đại hội cổ đông lần thứ nhất để bầu Hội đồng quản trị và thông qua

điều lệ công ty cổ phần

1.29 Giám đốc doanh nghiệp và kế toán trử ởng, với sự có mặt của Ban cổ phần

hoá doanh nghiệp và cơ quan chủ quản, sẽ chuyển giao các trách nhiệm quản lýdoanh nghiệp cho Hội đồng quản trị mới đử ợc bầu

Trang 17

1.30 Hội đồng quản trị của công ty cổ phầ n sẽ:

• đăng ký con dấu mới cho công ty cổ phần;

• hoàn thành thủ tục chyển quyền sở hữu doanh nghiệp từ Nhà nử ớc sang chocông ty cổ phần;

• tổ chứ c khai trử ơng công ty cổ phần

Phần II: Kết quả khảo sá t

A Giới thiệu

Lựa chọn doanh nghiệp

2.01 Vào đầu năm 1998 có tổ ng số 17 doanh nghiệp đã cổ phần hoá Một doanhnghiệp vì có địa điểm quá xa không đử ợc đử a vào cuộc điều tra vốn đã bị hạn chế

về thời gian Trong số 16 doanh nghiệp còn lại 14 doanh nghiệp đồng ý trả lờiphỏng vấn và 2 doanh nghiệp từ chối tham gia

Phử ơng pháp

2.02 Việc sử dụng một bảng các câu hỏi chuẩn hoá (Tài liệu đính kèm 1) đã tạo

đủ tính linh hoạt để đử a vào sự khác biệt giữa các công ty Các cuộc phỏng vấn

đử ợc tiến hành với các giám đốc và các phó giám đốc và kéo dài trong khoảng bagiờ đồng hồ - đủ để có một bứ c ảnh chớp nhanh của mỗi công ty, nhử ng không đủ

để có đử ợc một phân tích chiều sâu Chúng tôi đã yê u cầu về các báo cáo tài chínhcủa năm ngay trử ớc khi cổ phần hoá và năm 1997 Các báo cáo tài chính của nămtrử ớc khi cổ phần hoá đã đử ợc Bộ Tài chính cung cấp, ngoài ra chỉ có một sốdoanh nghiệp cung cấp các báo cáo tài chính của năm 1997 Thời gian tiến hànhkhảo sát, từ ngày 9 đến ngày 23 tháng 1 năm 1998, không phải là thời gian lý

tử ởng, vì một mặt nó trùng với thời kỳ trử ớc Tết và mặt khác thời gian này chử aphải là thời gian để các báo cáo tài chính năm 1997 đử ợc hoàn thành Việc ấn

định thời gian này là do thời điểm của cuộc hội thảo tổ chứ c vào tháng 2

B Những phát hiện chính của đ ợt khảo sát

2.03 Theo báo cáo, tất cả 14 doanh nghiệp làm ăn có lã i vào thời điểm cổ phầnhoá Không doanh nghiệp nào có gánh nặng nợ lớn, hay có các dịch vụ xã hộihoặc có nguồn lao động dử thừa lớn9 Những cơ sở ban đầu này đã làm cho quátrình cổ phần hoá trở thành dễ dàng hơn, nếu gặp phải những vấn đề này thì chắcrằng quá trình cổ phần hoá đã phứ c tạp và khó khăn hơn Trong thời kỳ sau cổ

9Phụ lục 1: thể hiện các đặc điểm chính của 14 doanh nghiệp đã đến thăm và một số đặc diểm

của ba doanh nghiệ p không đến phỏng vấn đ- ợc.

Trang 18

phần hoá, các công ty cổ phần tiếp tục làm ra lợi nhuận Thực chất, những công ty

đã tiến hành cổ phần hoá trong những năm đầu tiê n đã có đử ợc sự tăng trử ởng vềdoanh số và lợi nhuận đáng kể

2.04 Chín doanh nghiệp cổ phần hoá đóng tại thành phố Hồ Chí Minh,và tám

địa phử ơng khác mỗi nơi chỉ có một doanh nghiệp Các doanh nghiệp có các hoạt

động kinh tế khác nhau, trong đó có 5 doanh nghiệp chế tạo, 4 công ty chế biếnnông sản, 4 công ty dịch vụ, và 1 công ty khai khoáng Có 5 công ty tiến hànhxuất khẩu thực sự; 3 công ty trử ớc kia là DNNN của trung ử ơng và 11 công ty làcác DNNN địa phử ơng10 Một tập hợp đa dạng các doanh nghiệp đã cổ phần hoáphản ánh sự thiếu các hạn chế về khu vực điạ lý, ngành nghề và hạn chế pháp lýtrong cổ phần hoá, trừ các doanh nghiệp Nhà nử ớc thuộc ngành chiến lử ợc và quymô lớn theo tinh thần Nghị định 28-CP

Thời gian cổ phần hoá

2.05 Thời gian cổ phần hoá của các doanh nghiệp nằm trong khoảng từ 9 đến

79 tháng, với thời gian cổ phần hoá trung bình là 27 tháng Dao động lớn vềkhoảng thời gian cổ phần hoá của các doanh nghiệp đử ợc lý giải một cách rõ nhấtkhi chia các doanh nghiệp làm ba nhóm: (a) những doanh nghiệp trong chử ơngtrình cổ phần hoá thử nghiệm đã hoàn thành quá trình cổ phần hoá trử ớc tháng 5năm 1996, thời điểm Nghị định 28-CP đử ợc ban hành; (b) các doanh nghiệp đãbắt đầu cổ phần hoá trong chử ơng trình cổ phần hoá thử nghiệm nhử ng hoànthành quá trình cổ phần hoá sau tháng 5 năm 1996 theo Nghị định 28-CP; và (c)các doanh nghiệp bắt đầu thực hiện và hoàn thành quá trình cổ phần hoá sau tháng

5 năm 1996 Thời gian cổ phần hoá trung bình của các doanh nghiệp thuộc nhómthứ nhất là 19 tháng, nhóm thứ hai là 39 tháng và nhóm thứ ba là 13 tháng Nhữngkết quả này cho thấy rằng Nghị đinh 28-CP đã có tác dụng tới việc rút ngắn thờigian cổ phần hoá của các doanh nghiệp bắt đầu thực hiện và hoàn thành quá trìnhsau tháng 5 năm 1996 Rõ ràng, thời gian cổ phần hoá cần phải đử ợc rút ngắn hơnnữa, nếu muốn hoàn thành kế hoạch của Chính phủ nhằm cổ phần hoá 150-200doanh nghiệp trong năm 1998, 400- 500 doanh nghiệp trong năm 1999, và 1000doanh nghiệp trong năm 2000

Bảng 1: Thời gian cổ phần hoá

Tổ ng mẫu Bắt đầu và hoàn

thành trử ớctháng 5 năm1996

Bắt đầu vàhoàn thànhsau tháng 5năm 1996

Bắt đầu vàhoàn thành sautháng 5 năm1996

10 Mặc dù đã đ- ợc phép nh- ng cho đến nay ch- a tổ ng công ty nhà n- ớc nào tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệ p thành viê n.

Trang 19

Số tháng bình

Giá trị doanh nghiệp Nhà nử ớc và vốn cổ phần của công ty cổ phần

2.06 Giá trị DNNN đại diện cho giá trị đã xác định của doanh nghiệp Giá trị

này đử ợc xem là vốn Nhà nử ớc Một phần vốn này đử ợc Nhà nử ớc giữ lại và phầncòn lại đử ợc bán Số tiền thu đử ợc từ việc bán cổ phần này đử ợc chuyển tới Khobạc nhà nử ớc Đ ối với một số doanh nghiệp, giá trị DNNN bằng số vốn cổ phầnpháp định của công ty cổ phần đử ợc thành lập, nhử ng khi vốn mới đử ợc bổ xungvào thì số vốn cổ phần của công ty sẽ lớn hơn giá trị ban đầu của doanh nghiệp

Sở hữu

2.07 Cổ phần Nhà nử ớc nắm giữ trong các công ty cổ phần đã khảo sát vào thay

đổ i theo từng đoanh nghiệp từ 20 đến 46%, chiếm gần 34% tổ ng số vốn của toàn

bộ 14 công ty cổ phần Cổ phần ngử ời lao động nắm giữ trong các doanh nghiệpthay đổ i theo doanh nghiệp từ 19 đến 70%, với mứ c nắm giữ bình quân của ngử ờilao động trong các doanh nghiệp này là khoảng 46% Các nhà đầu tử bê n ngoài đãkhông mua cổ phần nào của hai công ty, nhử ng đối với trong số 12 công ty khác

họ đã mua từ 19 đến 51% cổ phần Các nhà đầu tử bê n ngoài, chủ yếu là các cánhân, chiếm khoảng 20% tổ ng số vốn của 14 công ty cổ phần Tổ chứ c/quỹ đầu tửcủa tử nhân và Nhà nử ớc chỉ mua cổ phần của hai công ty

đử ợc bán cho các nhà đầu tử cá nhân bê n ngoài, với số lử ợng vào khoảng từ 600 đến

11Phụ lục 2: cung cấp các chi tiết về ph- ơng pháp mua cổ phần của cán bộ công nhân viê n.

Trang 20

8000 cổ phiếu và trung bình khoảng 1600 cổ phiếu đã đử ợc giao dịch giữa các công tyvới các nhà đầu tử bê n ngoài Khi tổ ng hợp lại, tỷ lệ cổ phiếu ngử ời lao động muabằng tiền mặt so với số cổ phiếu mua chịu và những phản ứ ng của công chúng vớinhững lần phát hành cổ phiếu thể hiện rằng công chúng đã sẵn sàng tận dụng những gì

họ xem nhử các cơ hội đầu tử hấp dẫn

Bảng 3: Phử ơng pháp mua cổ phiếu của ngử ời lao đ ộng

Mua bằng tiền mặt Mua chịu Các quỹ phúc

lợi

% trung bình theo

Quản lý

2.09 Hội đồng quản trị của các công ty đử ợc hình thành bởi từ 5 đến 9 thành

viê n đử ợc rút ra từ ba nhóm cổ đông chính Trong số 13 công ty đã thành lập Hội

đồng quản trị vào thời gian khảo sát, có 9 công ty đã cử ngử ời nắm vị trí Chủ tịchhội đồng quản trị đồng thời làm giám đốc điều hành (CEO) (sáu ngử ời đại diệncho Nhà nử ớc, ba ngử ời đại diện cho ngử ời lao động) Trong số 4 công ty còn lại,một công ty có đại diện của Nhà nử ớc nắm giữ cả hai vị trí, còn trong hai công tykhác hai vị trí này đử ợc phân chia giữa các đại diện của Nhà nử ớc và của ngử ờilao động; trong công ty thứ tử Chủ tịch hội đồng quản trị là đại diện Nhà nử ớc vàgiám đốc điều hành đại diện các cổ đông tử nhân bê n ngoài Đ ối với các vị trígiám đốc điều hành thời kỳ trử ớc cổ phần hoá, có 12 ngử ời là giám đốc cũ củadoanh nghiệp và một ngử ời đã là giám đốc của một doanh nghiệp khác

2.10 Nhóm điều tra đặc biệt có ấn tử ợng triển vọng, sự năng động và khả nănglã nh đạo của gần một nửa số giám đốc điều hành đã tham gia các cuộc phỏng vấn.Các cá nhân này dử ờng nhử đã nhận thứ c đầy đủ về các mục tiê u của cổ phần hoá;

họ đã hiểu khá rõ về hệ thống thị trử ờng; và họ đã sẵn sàng điều chỉnh phong cáchlàm việc của các doanh nghiệp theo tình hình mới

Lực lử ợng lao đ ộng

2.11 Nhử trình bày trong Phụ lục 1, lực lử ợng lao động của các doanh nghiệp này

đã tăng 39% kể từ khi cổ phần hoá, chủ yếu là do việc mở rộng kinh doanh của cácdoanh nghiệp đã cổ phần hoá trong thời kỳ 1993-1996 Mặc dù Nghị định 28-CP chophép sa thải lao động dử thừa, nhử ng không doanh nghiệp nào phải áp dụng đến biệnpháp này Thay vào đó, các doanh nghiệp này đã áp dụng phử ơng châm hạn chế dầnlao động, cộng với việc thu hút lao động dử thừa và điều chỉnh kỹ năng thông qua việc

mở rộng kinh doanh Các doanh nghiệp cổ phần hoá trong thời kỳ 1997-1998 đã

Trang 21

không đề cập tới vấn đề lao động dử dôi trong khi trả lời phỏng vấn

Bảng 4: Những thay đ ổi lực lử ợng lao đ ộng a

Bình quân mứ c tăng

lực lử ợng lao động Bình quân mứ c tăng lử ơngvà các khoản phúc lợi

Phần trăm các công ty đãtăng chế độ khuyến khíchngử ời lao động

(a: Những số liệu này thể hiện những thay đổ i kể từ khi cổ phần hoá.)

2.12 Tiền lử ơng tháng cộng với các khoản tiền phúc lợi trong thời kỳ trử ớc cổphần hoá nằm trong khoảng từ 150 nghìn đến 6 triệu đồng, và trong thời kỳ sau cổphần hoá đã tăng từ 250 nghìn đến 12,5 triệu đồng, bình quân số này là từ 712nghìn đồng lê n 1,142 triệu đồng Những ngử ời phỏng vấn đã ghi nhận sự chê nhlệch lớn của tiền lử ơng và các khoản tiền phúc lợi theo loại hình hoạt động, địa

điểm làm việc, và đôi khi theo những môi trử ờng làm việc độc hại Các hình thứ ckhuyến khích lao động đã đử ợc thiết lập ở hầu hết các công ty

2.13 Tất cả các công ty đã tham gia Quỹ (Bảo hiểm) xã hội quốc gia Hơn nữa,nhiều công ty đã cấp cho ngử ời lao động các khoản tiền phúc lợi xã hội nhử tiềnbảo hiểm tai nạn lao động và tiền cứ u trợ khẩn cấp Theo báo cáo, nhìn chungtrong thời kỳ sau cổ phần hoá các công ty đã cung cấp cho ngử ời lao động nhiềudịch vụ xã hội hơn so với thời kỳ trử ớc cổ phần hoá

Các tài sản vật chất

2.15 Nhà xử ởng và các thiết bị ở hầu hết các công ty đã cũ và nhiều tài sản đãquá thời hạn sử dụng Ngoại lệ là các cơ sở đử ợc thiết lập trong thời kỳ sau cổphần hoá Theo kết quả nghiê n cứ u, ở nhiều công ty thiếu các thiết bị bảo vệ môitrử ờng Mặc dù không có các hạn chế về việc bán và cho thuê tài sản, nhử ng rất ítcông ty thực hiện các loại giao dịch này Việc thanh lý các thiết bị lỗi thời là một

bộ phận của kế hoạch tái cơ cấu của các công ty Tất cả các công ty đã xây dựngcác kế hoạch tái cơ cấu công ty để thực hiện nếu và khi các khả năng về nguồn tàichính cho phép

Trang 22

Các đ ầu vào và đ ầu ra

2.16 Tất cả các công ty đử ợc ghi nhận là có đủ nguồn các đầu vào Tuy nhiê n,

một số công ty có hoạt động dựa trê n các đầu vào nhập khẩu đều cho rằng thủ tụchải quan nhiê u khê và phứ c tạp đã gây lã ng phí thời gian và làm tăng chi phí Cácsản phẩm/dịch vụ của các công ty này đử ợc bán trê n thị trử ờng địa phử ơng (4công ty), thị trử ờng toàn quốc (6 công ty) và thị trử ờng quốc tế (4 công ty) Ngoạitrừ hai doanh nghiệp có khách hàng chính là các DNNN, còn tất cả các công tykhác chủ yếu cung cấp hàng hoá/dịch vụ cho các khách hàng tử nhân và cáckhách hàng nử ớc ngoài

Tình hình tài chính

2.17. Hầu hết 14 công ty đều trong trạng thái tài chính tốt Vào thời gian cổ

phần hóa, hai doanh nghiệp có các khoản nợ dài hạn trong nử ớc, và một doanhnghiệp đang có một khoản nợ dài hạn nử ớc ngoài Các khoản nợ trong nử ớc đã

đử ợc chính quyền địa phử ơng thanh toán và khoản nợ nử ớc ngoài đã đử ợc chuyểnthành tài sản nợ của doanh nghiệp cổ phần hoá Theo báo cáo, 12 công ty có đủluồng tiền mặt để trang trải các chi phí hoạt động và hai công ty còn lại cũng cógần đủ luồng tiền mặt cho các hoạt động Ba công ty có các khoản phải thu quáhạn, còn 11 công ty còn lại thì không Kể từ khi cổ phần hoá, đã có 7 công ty cổphần nhận đử ợc các khoản vay vốn lử u động từ các ngân hàng thử ơng mại quốcdoanh Tuy vậy, hầu hết các giám đốc điều hành đều xem vấn đề tạo nguồn vốn

lử u động là một trở ngại lớn trong hoạt động của các công ty Họ cho rằng trởngại này là do họ không thể đáp ứ ng những yê u cầu về thế chấp của các ngânhàng thử ơng mại Khi xem xét những trở ngại lớn đối với việc tiếp cận các khoảntín dụng thì thấy chử a công ty nào nhận đử ợc các khoản tín dụng dài hạn kể từ khi

cổ phần hoá

Hoạt đ ộng

2.18 Tất cả các công ty đều kinh doanh có lã i trong năm 1997 Trong các đánhgiá về 4 công ty đã cổ phần hoá giai đoạn 1993-1995 trình bày cụ thể các thànhtựu lớn Các công ty này đã mở rộng kinh doanh, tăng đáng kể về lực lử ợng lao

động, doanh thu và lợi nhuận Cho dù thiếu các khoản tín dụng đầu tử dài hạn,Hội đồng quản trị đã tạo vốn cho các hoạt động mở rộng bằng việc tái đầu tử lợinhuận, vay vốn từ các cổ đông ngoài quốc doanh, và có một trử ờng hợp phát hànhcác trái phiếu có thể chuyển đổ i ở Anh và Mỹ

2.19 Hai trong số ba công ty cổ phần hoá vào năm 1996 đã tăng trử ởng tử ơng tựnhóm các công ty cổ phần hoá vào giai đoạn 1993-1995; còn công ty thứ ba có

tổ ng doanh thu giảm 33% trong năm 1997 Đ ối với 7 công ty cổ phần hoá trongnăm 1997 và đầu năm 1998, thời gian chử a đủ đề có đử ợc những đánh giá có ýnghĩa về các công ty này

2.20 Thông qua qua việc nhất trí tái đầu tử lợi nhuận của công ty và mua cổ

Trang 23

phiếu thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt, cán bộ công nhân viê n của các công ty đã

đóng góp tích cực vào việc phát triển công ty của họ Trong một trử ờng hợp, cán

bộ công nhân viê n đã thể hiện sự quan tâm của họ đối với tình hình hoạt động củacông ty khi họ nhất trí việc giảm mứ c tiền lử ơng nhằm duy trì lợi nhuận của công

ty khi doanh nghiệp của họ trong tình trạng chậm phát triển

Lợi ích của Nhà nử ớc

2.21. Các số liệu mà các doanh nghiệp đã cổ phần hoá cho tới năm 1995 cung

cấp đã cho thấy rằng các khoản tiền các doanh nghiệp này nộp cho ngân sách nhà

nử ớc (thuế và cổ tứ c) trong thời kỳ sau cổ phần hoá đã tăng lê n đáng kể so vớithời kỳ trử ớc cổ phần hoá Tổ ng cục quản lý vốn và tài sản nhà nử ớc tại doanhnghiệp đã xác nhận những đóng góp này của các doanh nghiệp cổ phần hoá tớinăm 1996 và cho rằng đây là kết quả của sự tăng trử ởng trong doanh thu của cácdoanh nghiệp này

Các hạn chế

2.22. Các trở ngại mà các công ty gặp phải đử ợc nê u dử ới đây theo thứ tự giảm

dần về tần suất:

• Tạo nguồn vốn lử u động;

• Tạo nguồn vốn đầu tử ;

• Nhân viê n thiếu hiểu biết và không thích ứ ng với cổ phần hoá;

• Các thủ tục hải quan gây khó khăn đối với các hàng hoá nhập khẩu

Các chiến lử ợc trong tử ơng lai

2.23. Các mục tiê u ử u tiê n trong các chiến lử ợc trung hạn (2-3 năm) của các

công ty đử ợc nê u dử ới đây theo thứ tự giảm dần về tần suất:

• Đ ầu tử vào thiết bị mới;

• Đ ầu tử xây dựng nhà xử ởng;

• Cải thiện quản lý tài chính;

• Tổ chứ c lại quá trình sản xuất; và

• Nâng cao các kỹ năng marketing

Trang 26

Phần III: Cá c vấn đề nảy sinh

A Giới thiệu

3.01 Mục tiê u chính của việc nghiê n cứ u là nhận biết các vấn đề gây trở ngại

đối với quá trình cổ phần hoá và/hoặc hạn chế những thành công của các công ty

đã hoàn thành cổ phần hoá Nhóm điều tra đã tìm ra một số vấn đề then chốt vàphân chia các vấn đề này thành hai nhóm: các vấn đề có liê n quan tới quá trình cổphần hoá và nhóm các vấn đề có liê n quan tới tình trạng các công ty sau cổ phầnhoá Các vấn đề này rất phù hợp với các vấn đề mà Tiến sĩ Trần Công Bảy (Tổ ngcục trử ởng Tổ ng cục quản lý vốn và tài sản nhà nử ớc ở doanh nghiệp) và Ô ngNguyễn Thiê ng Đ ứ c (Trử ởng Ban cổ phần hoá thành phố Hồ Chí Minh) đã giớithiệu trong các tài liệu trình bày trong Hội thảo Cổ phần hoá ngày 19-20 tháng 2tại Hà Nội12

B Các vấn đ ề cổ phần hoá

Phử ơng pháp đ ịnh giá

3.02. Nhử đã đề cập trong các phần trử ớc, giá trị của một doanh nghiệp vào thời

điểm cổ phần hoá sẽ là: Giá trị ròng đã điều chỉnh +/- Giá trị lợi thế/bất lợi thế +các chi phí cổ phần hoá Công thứ c này đử ợc xem là hợp lý đối với các công tylớn, nhử ng không cần thiết đối với các công ty nhỏ, mà các công ty nhỏ nê n đử ợc

định giá thông qua các phử ơng pháp đơn giản hơn nhử đấu thầu Các giám đốcdoanh nghiệp đã thể hiện sự lo ngại về các phử ơng pháp điều chỉnh giá trị ròng đãkiểm toán và phử ơng pháp xác định giá trị lợi thế, bất lợi thế Bộ Tài chính đã banhành các công thứ c bổ xung cho việc áp dụng công thứ c nê u trê n, nhử ng việc xác

định lại giá trị của các tài sản cố định và tài sản lử u động theo giá hiện hành vẫncòn phụ thuộc vào ý chủ quan của các chuyê n gia theo nhiều cấp độ đánh giá khácnhau Chỉ duy nhất có một hử ớng dẫn cụ thể là giá trị nhà xử ởng phải đử ợc đánhgiá lại theo các điều kiện của các địa phử ơng Việc thiếu các hử ớng dẫn cụ thể vềviệc đánh giá lại nhà xử ởng, thiết bị và các hàng hoá đã dẫn tới những cuộc tranhluận vô tận giữa các chuyê n gia, sau đó lại đử ợc tranh luận lại trong hội đồngquản trị của các doanh nghiệp Kết quả là đã phải giải quyết theo sự thử ơng lử ợng

và việc thực hiện cổ phần hoá bị trì hoã n trong một thời gian tử ơng đối dài

3.03 Đ ối với việc tính toán giá trị lợi thế/ bất lợi thế, Bộ Tài chính đã xây dựngmột phử ơng pháp tử ơng tự nhử phử ơng pháp các nử ớc khác đã sử dụng Hoạt

động của trong ba năm trử ớc khi cổ phần hoá sẽ đử ợc so sánh với hoạt động củacác doanh nghiệp cùng loại hoạt động trong cùng ngành kinh tế, trong cùng thời

12 Tại hội thảo cổ phần hoá, nhóm nghiê n cứ u nhận thấy chính phủ đã có các kế hoạch sửa đổ i Nghị định 28-CP Phụ lục 3 đ- a ra xem xét một số đề nghị sửa đổ i và các ý kiến bình luận.

Trang 27

kỳ Việc so sánh này xác định giá trị lợi thế/ bất lợi thế Việc các số liệu nàykhông có sắn đã làm cho quá trình so sánh trở nê n rất khó khăn, nếu không phải làkhông thể thực hiện Trê n thực tế, trong số các doanh nghiệp đã khảo sát, chỉ có

ba trử ờng hợp xác định đử ợc giá trị lợi thế trong giá trị doanh nghiệp Thậm chítrong những trử ờng hợp này, nhóm nghiê n cứ u đã biết đử ợc rằng các giá trị lợi thế

đử ợc áp dụng (lần lử ợt tử ơng ứ ng với 6%, 5%, và 2% giá trị doanh nghiệp) cũngchỉ là kết quả của việc thử ơng lử ợng giữa Nhà nử ớc và doanh nghiệp, chứ khôngphải là kết quả của việc áp dụng phử ơng pháp định giá đã nê u trê n Việc ử ớc

lử ợng giá trị lợi thế/ bất lợi thế là cần thiết cho việc xác định giá trị thị trử ờng củamột doanh nghiệp, nhử ng vấn đề là liệu có nê n áp dụng quá trình phiền phứ c nàytrong giai đoạn hiện nay hay không, đặc biệt là đối với việc cổ phần hoá cácdoanh nghiệp nhỏ

Khuyến nghị: Dựa trê n những phân tích trê n, nhóm nghiê n cứ u đề nghị Bộ Tài

chính đử a ra các hử ớng dẫn cụ thể cho việc định giá lại các tài sản cố định và tàisản lử u động, bã i bỏ yê u cầu phải xác định giá trị lợi thế/bất lợi thế đối với cácdoanh nghiệp nhỏ trừ khi doanh nghiệp trong ngành dịch vụ có địa điểm kinhdoanh có lợi thế/ bất lợi thế hiển nhiê n

Thủ tục đ ịnh giá

3.04 Sau đây là các bử ớc trong quá trình định giá:

• Ban Cổ phần hoá doanh nghiệp chuẩn bị tất cả các thông tin cần thiết, kể cảcác báo cáo tài chính;

• Các báo cáo của doanh nghiệp phải đử ợc kiểm toán bởi một công ty kiểm toán

Trang 28

thẩm tra giá trị trung ử ơng thuộc Bộ tài chính xin quyết định.

Thủ tục này dài dòng và phiền hà Tại mỗi khâu ra quyết định, quy trình xét duyệttiê u tốn nhiều thời gian, thê m vào đó, mỗi khi có bất đồng ý kiến tại bất kỳ mộtkhâu nào, văn bản đề trình phải đử ợc chuyển trở lại nơi gửi ban đầu để sửa đổ i

Khuyến nghị: Nhóm nghiê n cứ u cho rằng thủ tục này có thể đử ợc đơn giản hoá và

thời gian thực hiện thủ tục này có thể đử ợc rút ngắn đáng kể Đ ể đạt đử ợc mụctiê u này, chúng tôi đề nghị sử dụng các nhóm chuyê n gia nhỏ để thực hiện nghiê n

cứ u và đử a ra các đề xuất thích hợp Với điều kiện thông tin đầy đủ, công việc này

có thể đử ợc thực hiện trong thời gian một tháng

Số tiền thu từ việc bán các cổ phần Nhà nử ớc

3.05 Nghị định 28-CP quy định rằng số tiền thu đử ợc từ việc bán cổ phần Nhà

nử ớc chỉ đử ợc sử dụng vào việc phát triển các doanh nghiệp Nhà nử ớc

Khuyến nghị: Với các nhu cầu tài chính của cổ phần hoá, đặc biệt trong trử ờng

hợp các doanh nghiệp đang có các khoản nợ lớn, các dịch vụ xã hội lớn và nhiềulao động dử thừa, nhóm nghiê n cứ u đề xuất rằng nê n sử dụng một phần lớn số tiềnthu đử ợc để đáp ứ ng các nhu cầu tài chính của các công ty đã cổ phần hoá

Mua chịu cổ phần

3.06. Hầu hết các giám đốc cho rằng quy tắc hiện hành “mua một cổ phần bằng

tiền mặt là điều kiện tiê n quyết đề đử ợc mua chịu một cổ phần” là không côngbằng đối với những nhân viê n không có tiền, và vì thế họ sẽ là những ngử ời bị

tử ớc mất quyền sở hữu Rõ ràng quy định này đã bắt nguồn từ yê u cầu của Đ iều

11, thông tử số 50TC/TCDN, trong đó quy định rằng “tổ ng số cổ phần bán chịu sẽkhông đử ợc lớn hơn số cổ phần mà ngử ời lao động mua bằng tiền mặt” Nhiềugiám đốc cho rằng quy định này đã tăng thê m sự chống đối của ngử ời lao động

đối với cổ phần hoá

Khuyến nghị: Đ ề nghị nê n dành một số cổ phần bán chịu để phân bổ mà không

yê u cầu phải mua cổ phần tử ơng ứ ng, phần còn lại theo quy tắc hiện hành

Phử ơng án kinh doanh, đ iều lệ và quản lý công ty

3.07. Một phử ơng án kinh doanh tốt, một điều lệ công ty phù hợp và việc quản

lý phù hợp với tính năng động của một nền kinh tế thị trử ờng là cần thiết để có

đử ợc thành công lâu dài của mọi doanh nghiệp đã cổ phần hoá Sau khi đã hoạt

động dử ới một nền kinh tế kế hoạch, nói chung hầu hết các DNNN thiếu các điềukiện để phản ứ ng một cách hoàn hảo với các đòi hỏi nê u trê n

Khuyến nghị: Có thể với sự giúp đỡ của các nhà tài trợ nử ớc ngoài, nê n hỗ trợ kỹ

thuật để các doanh nghiệp phát triển hơn nữa năng lực trong tất cả các lĩnh vực

Trang 29

Đ iều hành

3.08. Việc cử một ngử ời nắm giữ hai vị trí quan trọng (chủ tịch hội đồng quản

trị và giám đốc điều hành) đã dẫn tới việc tập trung quá nhiều quyền lực vào mộtngử ời và nê n tránh việc bố trí nhân sự kiểu này

Khuyến nghị: Nê n cử các cá nhân đại diện cho hai cổ đông chính của công ty mỗi

ngử ời giữ một vị trí riê ng

Nhận thức của công chúng

3.09. Những quy định hiện hành yê u cầu thông báo với công chúng về việc cổ

phần hoá một doanh nghiệp đử ợc lựa chọn, công bố các thông tin về doanh nghiệp

và chào bán công khai cổ phần của doanh nghiệp Hiện còn thiếu các công cụ đểtăng nhận thứ c của công chúng về quá trình và các lợi ích của cổ phần hoá Ví dụkhi công chúng ở thành phố Hồ Chí Mịnh có đử ợc một sự nhận thứ c nhất định về

cổ phần hoá thì đã có những phản ứ ng tích cực đáng ghi nhận đối với các đợt chàobán cổ phiếu ra công chúng

Khuyến nghị: Một chiến dịch quốc gia nhằm tuyê n truyền và khuyến khích cổ

phần hoá sẽ góp phần thúc đẩy và hoàn thiện quá trình cổ phần hoá Nhóm nghiê n

cứ u đề nghị cần kiểm toán và công bố báo cáo tài chính của các công ty sau cổphần hoá Hiện nay, việc công bố các báo cáo tài chính của công ty phải thực hiệnvào thời gian cổ phần hoá, nhử ng trong luật công ty lại không yê u cầu công bốthông tin trong thời kỳ sau cổ phần hoá Niềm tin của công chúng sẽ đử ợc củng cốnhiều hơn nếu các báo cáo tài chính đử ợc kiểm toán của các công đử ợc công bốtrê n cơ sở thử ờng niê n

Cổ phần hoá các doanh nghiệp nhỏ của Việt Nam

3.10. Một công ty cổ phần hoá duy nhất ở Hà Nội nổ i bật với số vốn chỉ có 356

triệu đồng (27.500 USD) và lực lử ợng lao động 36 ngử ời Công ty nhỏ bé này đãphải hoàn tất đầy đủ mọi quy trình cổ phần hoá

Khuyến nghị: Với những thủ tục cổ phần hoá kéo dài và nhiều phiền phứ c nhử

vậy, nhóm nghiê n cứ u khuyến nghị rằng các doanh nghiệ p nhỏ nê n đử ợc tiếnhành cổ phần hoá theo một quá trình cổ phần hoá khác đơn giản hơn so vớiquá trình hiện đang áp dụng Quá trình này có thể dựa vào cơ sở đấu giá, vớimột cơ chế ử u đã i riê ng cho nhân viê n của các doanh nghiệp Trong giai đoạn

đầu, chỉ thực hiện cổ phần hoá với sự tham gia của cán bộ công nhân viê n củadoanh nghiệ p và sử dụng giá trị ròng của công ty đử ợc kiểm toán và các chiphí cổ phần hoá làm các tham số chính Trong giai đoạn thứ hai, tổ chứ c bán

đấu giá các cổ phần Nhà nử ớc nắm giữ cho công chúng và để thị trử ờng quyết

định giá trị doanh nghiệ p Quá trình này đem lại một chử ơng trình đa dạnghoá sở hữu nhanh hơn đối với các doanh nghiệ p nhỏ Chúng tôi đề nghị Chính

Trang 30

phủ nhanh chóng xem xét những đề nghị này và chỉ định một nhóm công tác

để chuẩn bị các quy định phù hợp

C Các vấn đ ề sau khi cổ phần hoá

Tạo nguồn vốn lử u đ ộng

3.11. Trong số 14 công ty đử ợc hỏi thì 9 công ty xem các khó khăn trong việc

tạo vốn lử u động là những trở ngại lớn nhất trong hoạt động Đ ể khuyến khích cácdoanh nghiệp đã cổ phần hoá, Đ iều 10-3 của Nghị định 28-CP quy định rằng cácdoanh nghiệp này sẽ “có quyền tiếp tục vay vốn từ các ngân hàng thử ơng mạiquốc doanh theo các cơ chế và mứ c lã i suất đử ợc áp dụng đối với các DNNN ”.Tuy vậy, trê n thực tế cho đến nay các quy định này vẫn không đử ợc thực thi đốivới các doanh nghiệp đã cổ phần hoá Ví dụ các DNNN không phải thế chấp vớingân hàng để đử ợc vay vốn, nhử ng các ngân hàng thử ơng mại quốc doanh vẫnnhất định đòi hỏi các doanh nghiệp phải có đủ các tài sản cố định làm vật thếchấp Thê m vào đó, ở Việt Nam chử a có thông lệ dùng hàng tồn kho để thế chấp

Về vấn đề này, các công ty đã cổ phần hoá đã bị đối xử giống nhử các công ty khuvực tử nhân Nhử ng một điều có lẽ chỉ thấy ở các công ty cổ phần hoá là ngânhàng yê u cầu ngoài tài sản thế chấp còn phải có uỷ quyền của các cơ quan chủquản cũ của một số công ty

3.12 Các công ty đã cổ phần đã gặp phải những vấn đề nghiê m trọng trong việcduy trì đủ nguồn vốn lử u động Nhìn chung, vì công nghệ sử dụng nhiều lao động

nê n giá trị tài sản cố định của các công ty khó có thể đủ để đáp ứ ng các yê u cầuthế chấp thuần tuý của các ngân hàng nhằm vay vốn Vấn đề này đặc biệt khókhăn đối với các công ty trong các ngành nông-lâm nghiệp, sản xuất hàng tiê udùng dựa vào nhập khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu Vấn đề lại càng nghiê mtrọng hơn trong trử ờng hợp có trì hoã n chuyển giao các quyền sở hữu tài sản từNhà nử ớc sang doanh nghiệp đã cổ phần hoá

Khuyến nghị: Nhóm nghiê n cứ u không khuyến nghị thực hiện điều khoản nê u trê n

của Nghị định 28-CP trê n về tín dụng ử u đã i đối với các doanh nghiệp đã cổ phầnhoá Các vấn đề các doanh nghiệp gặp phải trong khi tiếp cận nguồn tín dụng làcác vấn đề chung mà toàn bộ khu vực tử nhân gặp phải Giải pháp cho các vấn đềnày nằm trong việc giải quyết những bất cập trong môi trử ờng tín dụng cho toàn

bộ khu vực tử nhân, chứ không phải nằm trong việc tái tạo “một sân chơi” khôngcông bằng vốn đã là một nguyê n nhân chính gây ra tình trạng kém hiệu quả trongnền kinh tế Việt Nam Nói nhử vậy nghĩa là, chúng tôi đề nghị làm sáng tỏ nhữngmâu thuẫn giữa Đ iều 10-3 của Nghị định 28-CP với thực tiễn

Tạo nguồn vốn đ ầu tử

3.13 Là một vấn đề chung đối với các công ty tử nhân của Việt Nam hiện nay,các công ty đã cổ phần hoá cũng không đử ợc tiếp cận các khoản tín dụng dài hạn(một năm hoặc hơn) do các ngân hàng trong nử ớc cung cấp Hoạt động tạo vốnthời kỳ sau khi cổ phần hoá đã bị hạn chế nhiều hơn nữa bởi các quy định cổ phần

Trang 31

hoá quy định rằng việc tăng vốn chỉ đử ợc thực hiện sau 1 năm kể từ ngày cổ phầnhoá, hoặc kể từ ngày đã quyết toán xong các khoản bán chịu cổ phần cho nhânviê n của doanh nghiệp, thời gian nào dài hơn thì thực hiện Đ ể đối phó với nhữnghạn chế này, một số doanh nghiệp đã đầu tử thê m vốn vào thời điểm cổ phần hoá,trong khi một số doanh nghiệp khác lại sử dụng các công cụ sáng tạo để tạonguồn tài chính cho các chử ơng trình tái cơ cấu và mở rộng của họ Trong số cáccông ty đã đến phỏng vấn, chỉ một công ty (cổ phần hoá năm 1993) đáp ứ ng đủcác điều kiện tăng vốn, và công ty này đã có kế hoạch tăng vốn cổ phần của họ lê nmột cách đáng kể vào tháng 4 năm 1998

Khuyến nghị: Sự thành công dài hạn của các doanh nghiệp đã cổ phần hoá và

chử ơng trình cổ phần hoá của Chính phủ phụ thuộc vào tính sẵn có của nguồn vốn

đầu tử Các điều kiện cơ bản để cho các doanh nghiệp khu vực tử nhân vay tiền

nê n đử ợc cải thiện, sao cho các ngân hàng trong nử ớc sẵn sàng cung cấp cáckhoản tín dụng có thời hạn từ 3 đến 5 năm cho các công ty có khả năng phát triểndựa trê n cơ sở bảo toàn vốn và thử ơng mại hoá Dù việc tạm dừng tăng vốn trongmột năm sau khi cổ phần hoá đử ợc xem là hợp lý, nhử ng việc đợi cho đến khiquyết toán xong các khoản bán chịu cổ phần cho nhân viê n là không phù hợp.Cuối cùng, Chính phủ vẫn tiếp tục sở hữu các cổ phần này cho đến khi quyết toánxong và bất cứ khoản tăng vốn nào cũng cần có sự phê chuẩn của Bộ Tài chính

Vai trò của các đ ại diện Nhà nử ớc

3.14 Nghị định 28-CP quy định rằng ngử ời đại diện cho các cổ phần của Nhà

nử ớc trong một doanh nghiệp đã cổ phần hoá sẽ thực hiện các nghĩa vụ và tráchnhiệm theo Đ iều 50 và 54 của Luật DNNN Đ iều 54, áp dụng trong trử ờng hợp cổphần Nhà nử ớc khống chế, là không phù hợp với các doanh nghiệp đã cổ phầnhoá Nhóm nghiê n cứ u hiểu về Đ iều 50 là vai trò của các đại diện của Nhà nử ớc

tử ơng đử ơng với vai trò của các chủ sở hữu khác Khi phỏng vấn một số giám đốc,thì thấy rằng một số đại diện của Nhà nử ớc, những ngử ời đã cố kết hợp các vai tròquản lý với các vai trò sở hữu của Nhà nử ớc, lại không nghĩ nhử vậy Mặc dù Nhà

nử ớc nắm giữ một số ít các cổ phần trong tất cả các công ty, nhử ng sáu công ty đãcho biết rằng Nhà nử ớc tiếp tục có những ảnh hử ởng lớn đến các hoạt động củacông ty

Khuyến nghị: Chúng tôi đề nghị làm rõ vấn đề đã nê u trê n.

Trang 32

Phần IV: Cá c kết luận và khuyến nghị

4.01 Cổ phần hoá ở Việt Nam đang từ từ chín muồi Các doanh nghiệp cổ phầnhoá tính tới nay đã có đử ợc các điều kiện thuận lợi vào thời gian cổ phần hoá: họ

đang kinh doanh có lã i và không chịu gánh nặng của các khoản nợ lớn, các dịch

vụ xã hội lớn hoặc lực lử ợng lao động dử thừa Đ iều quan trọng là các doanhnghiệp đã tự nguyện cổ phần hoá Việc bắt đầu chử ơng trình cổ phần hoá tại cácdoanh nghiệp này là phù hợp để phát động một quá trình chử a thực hiện bao giờ.Cuộc khảo sát này kết luận rằng cho đến nay cổ phần hoá đã thành công với ýnghĩa là hầu hết các công ty đã cổ phần hoá đều đang hoạt động tốt, tổ ng giá trị

họ đóng góp vào ngân sách Nhà nử ớc đã tăng lê n đáng kể so với thời kỳ trử ớc khi

cổ phần hoá Việc không có công nhân bị sa thải đã làm yê n lòng những ngử ời longại về tình trạng thất nghiệp hàng loạt trong các doanh nghiệp cổ phần hoá

4.02 Nhử ng nếu coi thành công này là nhờ quy trình thực hiện cổ phần hoá thì

sẽ không chính xác Theo ghi nhận, bình quân quy trình này kéo dài 27 tháng, và

13 tháng đối với các doanh nghiệp mới cổ phần hoá gần đây Có quá nhiều bử ớcthủ tục và quá nhiều bê n tham gia

4.03 Các bài học rút ra từ giai đoạn đầu tiê n của chử ơng trình cổ phần hoá nàynhằm áp dụng cho một chử ơng trình mở rộng đử ợc Chính phủ thảo luận gần đây

đều chỉ ra các vấn đề cụ thể có thể xảy ra trong quá trình cổ phần hoá sau này.Thứ nhất, các thủ tục hiện hành quá phứ c tạp và nhiê u khê khi áp dụng với số

lử ợng lớn doanh nghiệp sẽ gây ra nhiều ách tắc Thứ hai, quy trình hiện hành phứ ctạp và chặt chẽ quá mứ c cần thiết đối với các DNNN nhỏ Thứ ba, sắp tới ít nhất

sẽ có một số doanh nghiệp bử ớc vào quá trình cổ phần hoá với những điều kiệnkém thuận lợi hơn so với những điều kiện mà các doanh nghiệp cổ phần hoá trử ớc

có đử ợc và có lẽ do vậy mà động cơ hoàn thành quá trình cổ phần hoá của họ sẽthấp hơn Giải pháp cho các vấn đề quan trọng liê n quan tới các khoản nợ, cácdịch vụ xã hội và lao động dử thừa sẽ đe doạ hơn nữa quá trình này

4.04 Cổ phần hoá chử a phải phải đã hoàn tất với việc trao giấy phép thành lậpcông ty Cổ phần hoá đử ợc hoàn thành khi công ty đã cổ phần hoá hoạt động kinhdoanh có lã i và bền vững nhử một công ty chủ yếu là tử nhân Chử ơng trình cổphần hoá sẽ đử ợc kiểm chứ ng thực tế khi các công ty đã cổ phần hoá hoàn toànhoạt động nhử các công ty tử nhân Nghiê n cứ u về các công ty tử nhân củaChử ơng trình phát triển dự án Mê kông đã cho thấy rằng môi trử ờng kinh doanh ởViệt Nam hiện nay chử a tạo thuận lợi cho kinh doanh13

4.05 Trê n lý thuyết, cổ phần hoá sẽ tạo ra một môi trử ờng tự do cho các công ty

13 Thông tin về các trở ngại đối với sự phát triển của khu vực t- nhân ở Việ t Nam (cùng với các

số liệ u khảo sát từ các công ty cổ phần) trong phần này đ- ợc lấy từ “ công ty thuộc khu vực nhân Việ t Nam – báo cáo về các vấn đề ”, tháng 3 1998.

Trang 33

đử a ra những quyết định phù hợp hơn nhằm nâng cao khả năng sinh lời, nghĩa là

di chuyển họ từ các điều kiện kém thuận lợi sang các điều kiện thuận lợi hơn Tuyvậy, trê n thực tế cổ phần hoá trong bối cảnh Việt Nam sẽ có nghĩa là các công tytham gia cổ phần hoá phải di chuyển từ trạng thái có đặc quyền sang trạng tháikhông có đặc quyền, do ở Việt Nam thiếu sự quan tâm đối với các doanh nghiệpthuộc khu vực tử nhân và do môi trử ờng pháp lý của Việt Nam thử ờng phân biệt

đối xử với các công ty tử nhân Chừng nào vấn đề này vẫn còn tiếp diễn thì sựchống đối của các giám đốc - những ngử ời phải đối mặt với các vấn đề phân biệt

đối xử khi doanh nghiệp của họ phải hoạt động nhử các công ty tử nhân - là hoàntoàn hợp lý Việc cải thiện môi trử ờng kinh doanh cho các công ty tử nhân sẽ trảiqua một chặng đử ờng dài nhằm hỗ trợ các công ty tử nhân vử ợt qua sự cuyển đổ ikhó khăn này

4.06 Qua Hội thảo về cổ phần hoá, rõ ràng là chính quyền trung ử ơng và các

địa phử ơng đã nhận ra các vấn đề giống nhử các vấn đề mà nhóm nghiê n cứ u đãxác định; và giải pháp cho chúng sẽ tháo gỡ đử ợc nhiều khó khăn phát sinh khithực hiện cổ phần hoá Tại hội thảo này, một vấn đề chử a đử ợc quan tâm thoả

đáng là mối quan hệ giữa cổ phần hoá và sự phát triển của khu vực tử nhân Nhóm

điều tra kiến nghị nê n xem hai cấu phần này là không thể tách rời với việc đạt

đử ợc những mục tiê u đầy tham vọng của chử ơng trình cổ phần hoá của Việt Nam

A Cải thiện quy trình cổ phần hoá

Phử ơng pháp đánh giá Dù là một phử ơng pháp hợp lý về nguyê n tắc, nhử ng cứ ng

nhắc và thiếu các hử ớng dẫn cụ thể Phử ơng pháp này nê n linh hoạt hơn và có các

hử ớng dẫn thực hiện rõ ràng

Thủ tục đánh giá Thủ tục hiện nay bao gồm bảy bử ớc, nhiê u khê và phứ c tạp, thủ

tục này cần đử ợc rút ngắn và đơn giản hoá Một nhóm chuyê n gia có thể thực hiệnnhiệm vụ này trong thời gian một tháng

Số tiền thu đử ợc từ việc bán cổ phầ n Nhà nử ớc Nghị định 28-CP quy định rằng

số tiền thu đử ợc sẽ chỉ đử ợc sử dụng cho việc phát triển các DNNN Nhóm nghiê n

cứ u đề nghị nê n sử dụng phần lớn số tiền này để hỗ trợ cổ phần hoá

Mua chịu cổ phầ n Quy tắc “mua một cổ phần bằng tiền mặt là một điều kiện tiê n

quyết để đử ợc mua chịu một cổ phần” đối với cán bộ công nhân viê n là một hìnhthứ c không khuyến khích lực lử ợng lao động Quy tắc này nê n đử ợc sửa đổ i

Phử ơng án kinh doanh, điều lệ công ty và quản lý Những nhử ợc điểm của các

DNNN trong các lĩnh vực này đòi hỏi phải có trợ giúp kỹ thuật, có thể với sự giúp

đỡ của các nhà tài trợ quốc tế

Trang 34

Nhận thức của công chúng Nhận thứ c của công chúng về quá trình và các lợi ích

của cổ phần hoá còn rất thấp Cần phát động một chử ơng trình quốc gia nhằmtuyê n truyền cổ phần hoá

Cổ phầ n hoá các DNNN rất nhỏ Việc áp dụng các thủ tục hiện hành đối với các

doanh nghiệp này là không có hiệu quả và gây tốn kém Nê n xây dựng mộtchử ơng trình rút gọn cho việc bán các doanh nghiệp này thông qua hình thứ c đấugiá với các cơ chế ử u đã i riê ng dành cho cán bộ công nhân viê n của doanh nghiệp

Vai trò của các đại diện của Nhà nử ớc Thực tiễn hiện nay là các đại diện của

Nhà nử ớc đóng cả hai vai trò quản lý và sở hữu là không phù hợp với các quy tắcphổ biến Cần đử ợc làm rõ

Luật Công ty và các quy chế công bố thông tin Luật công ty đang dử ợc sửa đổ i

bởi Viện Quản lý kinh tế trung ử ơng Nhóm nghiê n cứ u đử a ra hai kiến nghị: (1)cho phép các công dân nử ớc ngoài sở hữu cổ phần trong các công ty cổ phần; (2)

yê u cầu kiểm toán và công bố các báo cáo tài chính của các công ty cổ phần

Đ iểm kiến nghị thứ hai sẽ tăng lòng tin của công chúng đối với cổ phần hoá

B Cải thiện môi trử ờng kinh doanh

4.07 Tăng khả năng tạo nguồn tài chính Các ngân hàng ở Việt Nam không đáp

ứ ng các nhu cầu cơ bản của các công ty tử nhân, đặc biệt là nhu cầu về tín dụng

Đ iều này thể hiện trong các quy định thế chấp phiền nhiễu, tầm quan trọng củacác quan hệ cá nhân, sự bóp méo các hình thứ c cho vay ử u đã i, thiếu các kỹ năngngân hàng và các vấn đề bảo mật Các nguồn tài chính phổ biến (thị trử ờng vốn,thuê mua, các ngân hàng nử ớc ngoài, các quỹ đầu tử , vốn đầu tử rủi ro, cầm cố tàichính) đều chử a phát triển ở Việt Nam, các giải pháp là:

• Tuyê n bố rõ ràng với các ngân hàng từ các cấp cao nhất rằng sự phát triển củacác công ty tử nhân, kể cả các công ty đã cổ phần hoá, là cấp bách và việc cho

họ vay tiền là một mục tiê u ử u tiê n;

• Tự do hoá các quy định ngân hàng để cho phép các ngân hàng trong nử ớc và

tử nhân cạnh tranh với các ngân hàng quốc doanh;

• Hỗ trợ các ngân hàng để cho các công ty tử nhân tiếp cận với các dịch vụ tíndụng ngân hàng một cách dễ dàng hơn: hợp lý hoá việc đăng ký tài sản; đẩynhanh các thủ tục chuyển giao quyền tài sản và đơn giản hoá toàn bộ quátrình;

• Lành mạnh hoá các ngân hàng, tái cơ cấu các ngân hàng và cổ phần hoá cácngân hàng kịp thời; trử ớc mắt tìm ra một công cụ hiệu quả để đặt ra một hạn

mứ c nhằm khuyến khích các ngân hàng cho vay tới các công ty có khả năngphát triển nhử ng thiếu vốn;

Trang 35

• Hợp lý hoá các quy định liê n quan tới việc thu hồi nợ và thế chấp; (i) cải thiệncác khía cạnh của khung pháp lý áp dụng cho các quyền tài sản và thực hiệnhợp đồng; (ii) đẩy mạnh công tác cử ỡng chế thi hành; (iii) mở rộng các khoảnthế chấp cho phép sử dụng thê m các loại tài sản cố định và lử u động khác; (iv)

đơn giản hoá các thủ tục liê n quan tới việc đăng ký các tài sản thế chấp; (v)giảm các hạn chế đối với các chủ nợ nử ớc ngoài trong việc nhận thế chấp.;

• Hỗ trợ các ngân hàng thiết lập các quy tắc đạo đứ c nghề nghiệp, kể cả các quy

định về bảo mật;

• Đ ảm bảo các thay đổ i pháp lý/định chế và các thể chế nhằm phát triển cácnguồn tài chính bổ xung cho các công ty tử nhân

4.08 Lành mạnh hoá môi trử ờng pháp lý/định chế Các công ty tử nhân phải

chịu quá nhiều tình trạng quan liê u và một số đã gặp phải sự thù địch do tệ quanliê u giấy tờ Các quy định (luật, nghị định, thông tử ) thử ờng xuyê n thay đổ i,không rõ ràng và còn có nhiều mâu thuẫn, các giải pháp cho những vấn đề này là:

• Chính phủ cần phải phát động một chiến dịch lớn và đủ độ tin tử ởng đối vớicông chúng để cải thiện hình ảnh của các công ty tử nhân;

• Chính phủ cần nê u rõ việc mình chử a ủng hộ hợp lý đối với các công ty tửnhân hợp pháp và quyết tâm không dung thứ đối với hiện tử ợng công chứ cnhận đút lót và lạm dụng chứ c quyền sách nhiễu ở tất cả các cấp chính quyền;

• Chính phủ nê n bã i bỏ một phần lớn các quy định không cần thiết và hoànthiện các quy định cần thiết; nghĩa là làm cho các quy định này đơn giản hơn,

rõ ràng và dễ hiểu hơn, và sau đó là thực thi các quy định này

• Xây dựng một chế độ thuế hợp lý và công bằng, và xoá bỏ những phân biệt

đối xử đối với các công ty tử nhân trong nử ớc, kể cả các công ty dịch vụ

4.09 Xây dựng một sân chơi công bằng giữa các DNNN và các công ty tử nhân.

Các DNNN đử ợc tiếp cận các nguồn lực nhiều hơn các công ty tử nhân, ở tất cảcác cấp các DNNN đều nhận đử ợc ử u đã i Giải pháp cho tình hình này gồm:

Trang 36

• Tạo ra các cơ hội tiếp cận công bằng cho các đối tác nử ớc ngoài;

• Tạo ra các cơ hội tiếp cận công bằng về quyền sử dụng đất

Trang 37

C¸ c phô lôc

Trang 39

Phụ lục 1 Cá c đặc điểm chính của 14 doanh nghiệ p đã phỏng vấn

(giá trị: tỷ đồng, thời gian: tháng)Việt Nam - khảo sát cổ phần hoá (ngày 9-23 tháng 1 năm 1998)

Công

ty

đ iểm CPH

Thời gian CPH

Giá trị DNNN

Vốn của DN

cổ phần

Sở hữu nhà nử ớc (%)

Doanh thu trử ớc CPH

Trang 40

c«ng nh© n viªn

Ngày đăng: 17/06/2014, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thời gian cổ phần hoá - Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
Bảng 1 Thời gian cổ phần hoá (Trang 18)
Bảng 2: Sở hữu cổ phần - Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
Bảng 2 Sở hữu cổ phần (Trang 19)
Bảng 3: Phử ơng pháp mua cổ phiếu của ngử ời lao đ ộng - Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
Bảng 3 Phử ơng pháp mua cổ phiếu của ngử ời lao đ ộng (Trang 20)
Bảng 4: Những thay đ ổi lực lử ợng lao đ ộng a - Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
Bảng 4 Những thay đ ổi lực lử ợng lao đ ộng a (Trang 21)
4. Hình thứ c pháp lý hiện tại của doanh nghiệp là gì? - Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
4. Hình thứ c pháp lý hiện tại của doanh nghiệp là gì? (Trang 47)
8. Hình thứ c khác: ________________________________________ - Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
8. Hình thứ c khác: ________________________________________ (Trang 52)
Bảng cân đối kế toán  (triệu đồng) - Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
Bảng c ân đối kế toán (triệu đồng) (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w