1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

tiền tệ và lạm phát

67 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiền tệ và lạm phát
Tác giả N. Gregory Mankiw, Ron Cronovich
Trường học Worth Publishers
Chuyên ngành Macroeconomics
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố New York
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết số lượng tiền  Một lý thuyết đơn giản kết nối giữa tỷ lệ lạm phát với tốc độ tăng của cung tiền.. Thuyết số lượng tiền, tt Tăng trưởng kinh tế bình thường yêu cầu tăng một lượn

Trang 2

Trong chương này, SV sẽ học:

Trang 4

Quan hệ giữa tiền tệ và giá cả

 Tỷ lệ lạm phát = phần trăm gia tăng trong mức

giá chung trung bình

 Giá cả = số tiền cần thiết để mua một loại hàng hóa

 Do giá cả được định nghĩa theo tiền, chúng ta

cần xem xét bản chất của tiền, cung tiền và làm sao để kiểm soát nó

Trang 5

Tiền tệ: Khái niệm

Tiền tệ là tài sản mà có

thể sẵn sàng sử dụng

để tạo ra các giao dịch

Trang 6

Tiền tệ: chức năng

 Phương tiện trao đổi

chúng ta sử dụng tiền để mua hàng hóa

Trang 7

Tiền: phân loại

Trang 8

NOW YOU TRY:

Trang 10

Ngân hàng trung ương

 Chính sách tiền tệ được thực thi bởi ngân hàng

trung ương

 Ở Mỹ, ngân hàng

trung ương được gọi

là Cục dự trữ liên

bang - Federal Reserve

(“the Fed”). The Federal Reserve Building

Washington, DC

Trang 11

Thước đo cung tiền, tháng 5, 2009

M1

$850 Tiền mặt

C

Số lượng ($ hàng tỷ) Bao gồm các tài sản

Biểu

tượng

Trang 12

Thuyết số lượng tiền

 Một lý thuyết đơn giản kết nối giữa tỷ lệ lạm

phát với tốc độ tăng của cung tiền

 Chúng ta bắt đầu với khái niệm vòng quay của tiền

Trang 13

Vòng quay

tỷ lệ quay vòng của đồng tiền

khoảng thời gian

Trang 17

Cầu tiền và phương trình số lượng

M/P = cân bằng tiền thực tế, sức mua của

Trang 19

Quay lại thuyết số lượng tiền

 Bắt đầu với phương trình số lượng

Giả sử V không đổi và ngoại sinh:

Thì phương trình số lượng là:

Trang 20

Thuyết số lượng tiền, tt

Giá được quyết định như thế nào:

Với V không đổi, cung tiền quyết định GDPn

Trang 21

Thuyết số lượng tiền, tt

Nhớ lại ở chương 2:

Tốc độ tăng trưởng của một sản phẩm tương

đương với tổng tăng trưởng

 Phương trình số lượng tính theo lượng tăng:

Trang 23

Thuyết số lượng tiền, tt

 Tăng trưởng kinh tế bình thường yêu cầu tăng

một lượng cung tiền để thúc đẩy tăng trong

các giao dịch

 Tăng cung tiền vượt quá số lượng này sẽ dẫn

đến lạm phát

Trang 24

Thuyết số lượng tiền, tt

ΔY/Y phụ thuộc vào mức tăng của các nhân tố

sản xuất và tiến bộ công nghệ

Tuy nhiên, thuyết số lượng tiên đoán quan hệ giữa sự thay đổi trong tỷ lệ tăng cung tiền và tỷ lệ lạm phát là 1:1

Tuy nhiên, thuyết số lượng tiên đoán quan hệ giữa sự thay đổi trong tỷ lệ tăng cung tiền và tỷ lệ lạm phát là 1:1

Trang 25

Xem xét thuyết số lượng với các số liệu

Thuyết số lượng tiền nhấn mạnh:

1 Các quốc gia có mức tăng trưởng cung tiền cao hơn có thể chịu lạm phát cao hơn .

2 Xu hướng dài hạn của lạm phát cũng có thể

giống với xu hướng dài hạn của tỷ lệ tăng cung tiền của quốc gia.

Các dữ liệu có phù hợp không?

Trang 26

Dữ liệu quốc tế về lạm phát và mức tăng cung tiền

Money supply growth

(percent, logarithmic scale)

Singapore

Ecuador Turkey

Belarus

Argentina Indonesia

Trang 27

Lạm phát và tăng cung tiền của Mỹ,

Trong dài hạn, tỷ lệ lạm phát và tăng cung tiền có cùng xu hướng, như thuyết số lượng tiền tiên đoán

Trang 29

Lạm phát và lãi suất

Lãi suất danh nghĩa, i

không điều chỉnh theo lạm phát

Lãi suất thực, r

điều chỉnh theo lạm phát:

r = i − π

Trang 31

Lạm phát và lãi suất danh nghĩa của Mỹ,

1960-2009

nominal interest rate

Trang 32

Lạm phát và lãi suất danh nghĩa ở các

Israel

U.S.

Germany Ethiopia

Kenya Georgia

Trang 33

NOW YOU TRY:

c. If the Fed does nothing, ∆π = 1

To prevent inflation from rising,

V is constant, M grows 5% per year,

Y grows 2% per year, r = 4.

Trang 34

Hai mức lãi suất thực:

i – Eπ = lãi suất thực dự kiến(ex ante) :

mức lãi suất mà người ta trông đợi ở thời

điểm họ mua trái phiếu hoặc vay nợ

i – π = lãi suất thực thực tế (ex post ) :

mức lãi suất thực được nhận ra

Trang 35

Cầu tiền và lãi suất danh nghĩa

 Trong thuyết số lượng tiền, cầu tiền thực tế cân

bằng phụ thuộc vào thu nhập thựcY

 Một yếu tố khác quyết định cầu tiền:

lãi suất danh nghĩa, i

 Chi phí cơ hội của việc nắm giữa tiền ( thay vì giữ trái phiếu hoặc các tài sản thu lợi khác)

 Tuy nhiên, ↑i ⇒↓ cầu tiền

Trang 36

Y cao hơn ⇒ tiêu nhiều hơn

⇒ vậy, cần nhiều tiền hơn

(“L” được sử dụng ký hiệu hàm cầu tiền vì tiền là

tài sản có tính thanh khoản cao nhất “liquid”.)

Trang 37

Hàm cầu tiền

Khi người ta quyết định giữa việc giữ tiền hay

trái phiếu, người ta không biết lạm phát tương

lai sẽ thế nào

Tuy nhiên, lãi suất danh nghĩa liên quan đến cầu

tiền r + Eπ

Trang 38

Cân bằng

Cung tiền thực

Cầu tiền thực

Trang 39

Yếu tố nào quyết định yếu tố nào

Biến số quyết định như thế nào (trong dài hạn)

M ngoại sinh (NHTU)

r điều chỉnh để đảm bảo S = I

Y

P điều chỉnh để đảm bảo

Trang 40

Giá thay đổi thế nào khi M

Đối với các giá trị cho trước của r, Y, & Eπ ,

một sự thay đổi trong M gây ra P thay đổi tỷ

lệ % tương ứng – giống như trong thueyets

số lượng tiền

Trang 41

Lạm phát dự kiến thì sao ?

 Trong dài hạn, người ta không dự báo lạm phát

quá cao hay thấp,

vì vậy Eπ = π ở mức trung bình

Trong ngắn hạn, Eπ có thể thay đổi khi người ta

có thông tin mới

 VD: Fed thông báo sẽ gia tăng M năm tới Người

ta sẽ mong đợi năm tới P tăng cao hơn,

vì vậy Eπ tăng

Trang 42

CHAPTER 4 Money and Inflation

P thay đổi như thế nào khi E π

Với các giá trị r, Y, và M cho trước,

Trang 43

Câu hỏi:

Thảo luận

Tại sao lạm phát quá tệ hại?

 Xã hội phải gánh chịu những chi phí gì do lạm phát gây ra? Hãy kể tên các chi phí mà anh chị biết.

 Hãy nhìn vào dài hạn.

 Hãy nghĩ như một nhà kinh tế học.

Trang 44

Một cách hiểu nhầm phổ biến

 Hiểu nhầm phổ biến:

lạm phát làm giảm lương thực tế

 Điều này chỉ đúng trong ngắn hạn, khi tiền

lương danh nghĩa cố định bởi các hợp đồng đã ký

 (Chap 3) trong dài hạn,

tiền lương thực tế được quyết định bởi cung lao động và sản phẩm lao động biên, không phải

mức thay đổi của giá hay lạm phát

 Xem xét các số liệu…

Trang 45

The CPI and Average Hourly Earnings,

Real average hourly earnings

in 2009 dollars, right scale

Trang 46

CHAPTER 4 Money and Inflation

Quan điểm cổ điển về lạm phát

Quan điểm cổ điển:

Một sự thay đổi trong mức giá là một thay đổi

trong đơn vị đo lường.

Vậy sao lạm phát là vấn đề

của xã hội?

Trang 47

Chi phí xã hội của lạm phát

…rơi vào 2 phạm trù:

1 Các chi phí khi lạm phát được dự kiến

2 Các chi phí khi lạm phát khác với mức dự

kiến

Trang 48

Các chi phí của lạm phát dự kiến:

 K/n: các chi phí và những bất tiện của việc

giảm cung tiền để tránh thuế lạm phát.

 ↑ π ⇒ ↑ i

⇒ ↓ cung tiền thực

 Hãy nhớ: trong dài hạn, lạm phát không ảnh

hưởng đến thu nhập thực hay chi tiêu thực.

 Vì vậy, chi tiêu hàng tháng tương tự nhau

nhưng giữ tiền trung bình thấp hơn có nghĩa là

có nhiều lần đến ngân hàng để rút các khoản

tiền mặt nhỏ hơn

Trang 49

Các chi phí của lạm phát dự kiến :

 K/n: Các chi phí của sự thay đổi giá

 Ví dụ:

 Chi phí in thực đơn mới

 Chi phí in và gửi các catalogs mới

 Lạm phát càng cao, công ty thường phải

thay đổi giá của họ hơn và dẫn tới loại chi

phí này

Trang 50

Các chi phí của lạm phát dự kiến :

 Các doanh nghiệp đối mặt với chi phí thực đơn làm thay đổi giá bất thường.

 Ví dụ:

Một công ty phát hành calog mới vào tháng 1

Khi mức giá chung tăng lên trong cả năm, giá liên quan của công ty sẽ giảm

 Các công ty khác thay đổi giá tại các thời điểm khác nhau dẫn đến các biến dạng của giá có liên quan

…dẫn đến những hoạt động không hiệu quả của

kinh tế vi mô trong phấn phối nguồn lực

Trang 51

Các chi phí của lạm phát dự kiến :

Một số loại thuế không được điều chỉnh để tính đến lạm

phát, như là thuế tài sản

Phần lợi thu được từ vốn thực của bạn là $0

Trang 52

CHAPTER 4 Money and Inflation

Các chi phí của lạm phát dự kiến :

 Lạm phát làm mọi thứ trở nên khó khăn khi

so sánh các giá trị danh nghĩa ở các thời

điểm khác nhau

 Điều này trở nên phức tạp với các kế hoạch

tài chính dài hạn

Trang 53

Chi phí gia tăng của lạm phát ngoài dự kiến:

Sự tái phân phối “tùy tiện” của sức mua

và sức mua được chueyenr từ người cho vay

sang người đi vay.

Trang 54

Chi phí gia tăng của lạm phát cao:

Những bất ổn gia tăng

 Khi lạm phát cao, nó trở nên khó dự báo:

π xuất phát từ Eπ trở nên thường xuyên

hơn, và những khác biệt có xu hướng lớn

hơn ( dù là dương hay âm , không có tính hệ

thống)

 Những hoạt động tái phân phối tùy tiện về

tài sản trở nên phù hợp hơn

 Điều này dẫn đến sự bất thường nhiều hơn,

gây ra những rủi ro tồi tệ hơn

Trang 55

Một lợi ích của lạm phát

 Tiền lương danh nghĩa hiếm khi giảm, thậm chí

cả khi tiền lương thực cân bằng giảm

Điều này gây cản trở đến cân bằng thị trường lao động

 Lạm phát cho phép tiền lương thực tế đạt đến

mức cân bằng mà không cắt giảm tiền lương

danh nghĩa

 Tuy nhiên, lạm phát điều đặn cải thiện chức

Trang 56

Siêu lạm phát

trở nên TO LỚN, gọi là siêu lạm phát

và không chỉ thực hiện đúng các chức năng khác của

nó ( đơn vị hạch toán, phương tiện trao đổi)

hoặc ngoại tệ ổn định

Trang 57

Điều gì gây ra siêu lạm phát?

 Siêu lạm phát do tăng trưởng cung tiền quá

mức:

 Khi ngân hàng trung ương in tiền, giá sẽ tăng

 Nếu in tiền nhiều, kết quả là siêu lạm phát

Trang 58

A few examples of hyperinflation

Brazil 1987-94 1256% 1451% Bolivia 1983-86 1818% 1727% Ukraine 1992-94 2089% 1029% Argentina 1988-90 2671% 1583% Dem Republic

of Congo / Zaire 1990-96 3039% 2373%

Angola 1995-96 4145% 4106%

Zimbabwe 2005-07 5316% 9914%

Trang 59

Tại sao chính phủ gây ra siêu lạm phát

 Khi một chính phủ không thể tăng thuế hoặc

bán trái phiếu, họ phải tài trợ các khoản chi tiêu đang gia tăng bằng cách in tiền

 Trên lý thuyết, việc giải quyết siêu lạm phát rất

đơn giản: ngưng in tiền

 Trong thế giới thực, điều này dẫn đến sự căng

thẳng tài chính

Trang 60

Sự phân đổi cổ điển

số lượng và giá liên quan, ví dụ :

 Số lượng đầu ra được sản xuất

 Tiền lương thực tế: đầu ra thu được trong 1

giờ làm việc

 Lãi suất thực: đầu ra thu được trong tương lai bằng cách vay 1 đơn vị đầu ra hôm nay

Trang 61

Phân đôi cổ điển

Tiền lương danh nghĩa: số tiền/giờ làm việc.

Lãi suất danh nghĩa: số tiền kiếm được trong

tương lai tính bằng vay một đồng hôm nay.

Mức giá: số lượng tiền cần thiết để mua một rổ

hàng hóa đại diện

Trang 62

CHAPTER 4 Money and Inflation

Sự phân đôi cổ điển

biến danh nghĩa ở chương 4

Sự tách riêng của lý thuyết về các biến số thực và danh nghĩa trong mô hình cổ điển nhấn mạnh đến các biến

danh nghĩa không tác động đến các biến thực

không ảnh hưởng đến các biến thực

Trong thế giới thực, tiền gần như trung lập trong dài hạn

Trang 63

Chapter Summary

Money

 def: the stock of assets used for transactions

 functions: medium of exchange, store of value, unit of account

 types: commodity money (has intrinsic value),

fiat money (no intrinsic value)

 money supply controlled by central bank

Quantity theory of money assumes velocity is stable, concludes that the money growth rate determines the

Trang 64

Chapter Summary

Nominal interest rate

 equals real interest rate + inflation rate

 the opp cost of holding money

 Fisher effect: Nominal interest rate moves

one-for-one w/ expected inflation

Money demand

 depends only on income in the Quantity Theory

 also depends on the nominal interest rate

 if so, then changes in expected inflation affect the current price level

Trang 65

Chapter Summary

Costs of inflation

Expected inflation

shoeleather costs, menu costs,

tax & relative price distortions,

inconvenience of correcting figures for inflation

Unexpected inflation

all of the above plus arbitrary redistributions of wealth between debtors and creditors

Trang 67

Chapter Summary

Classical dichotomy

 In classical theory, money is neutral does not

affect real variables

 So, we can study how real variables are

determined w/o reference to nominal ones.

 Then, money market eq’m determines price level and all nominal variables

 Most economists believe the economy works this way in the long run.

Ngày đăng: 08/05/2014, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN