MỤC TIÊU HỌC TẬPTrình bày được đặc điểm, tiêu chuẩn, phân loại, các tai biến khi dùng thuốc mê và vai trò của thuốc tiền mê.. Kể được tính chất, tác dụng, tác dụng phụ, chỉ định, chốn
Trang 1THUỐC MÊ VÀ THUỐC TIỀN MÊ
Trang 2Horace Wells (? - 1848)
Nhà nghiên cứu tiên
phong về sử dụng thuốc gây mê trong thập niên
40 của thế kỷ 18
Trang 3MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được đặc điểm, tiêu chuẩn, phân loại, các tai biến khi dùng thuốc mê và vai trò của thuốc tiền mê
Kể được tính chất, tác dụng, tác dụng phụ, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và bảo quản các thuốc mê thông dụng
Trang 5Thứ tự ức chế thần kinh trung ương của thuốc mê
Vỏ não
Dưới vỏ não
Tủy sống
Mất ý thức, ức chế thần kinh vận động
Trang 6Các giai đoạn của sự mê
Mất ý thức, mất phản xạ, giãn cơ vân Bn hô hấp đều, mất phản xạ đóng mi mắt, ngừng cử động mắt, hô hấp nông dần
Ức chế hô hấp và vận mạch ở hành tủy nên gây liệt hô hấp dẫn đến ngừng hô hấp và ngừng tim Bn chết sau 3-4 phút
Trang 8ĐẶC ĐIỂM TÁC DỤNG CỦA THUỐC MÊ
Khi thuốc mê được hấp thụ vào máu sẽ lần lượt biểu hiện tác dụng bằng các dấu hiệu như:
Thời gian gây mê thay đổi phụ thuộc vào hai yếu tố: mức độ
nhạy cảm của neuron thần kinh với thuốc mê và liều lượng
Nếu dùng thuốc quá liều thì trung tâm hô hấp và tuần hoàn bị ức chế có thể dẫn đến tử vong
Trang 9TIÊU CHUẨN THUỐC MÊ LÝ TƯỞNG
Khởi mê nhanh, hồi phục nhanh
Dễ chỉnh liều
Có tác dụng giãn cơ vận động
Không ảnh hưởng đến tuần hoàn và hô hấp
Không độc, không gây tác dụng phụ
Không gây cháy nổ, giá thành hạ
Thực tế, không có loại thuốc mê nào đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên
Khắc phục: sử dụng phối hợp các thuốc mê / thuốc tiền mê trongphẫu thuật
Trang 10PHÂN LOẠI THUỐC MÊ
Thuốc mê dùng đường hô hấp
Đặc điểm
Thể lỏng dễ bay hơi hoặc thể khí
Đưa vào cơ thể qua đường hô
hấp
Hấp thu nhanh, dễ sử dụng, dễ
chỉnh liều
Đào thải qua phổi, nên khi tai
biến xảy ra dễ loại trừ
Thuốc mê dùng đường chích
Đặc điểm
Thể rắn tan trong nước
Đưa vào cơ thể bằng đường tĩnh mạch
Tác dụng gây mê nhanh, thời gian gây mê ngắn
Ít có tác dụng giảm đau và giãn cơ
Dễ gây ngừng hô hấp và khó chỉnh liều lượng thuốc
Trang 11TAI BIẾN KHI DÙNG THUỐC MÊ
Trên hô hấp: co thắt thanh quản, tăng tiết dịch đường hô hấp, ngất
do ngừng hô hấp phản xạ (ether)
Trên tim mạch: ngất do ngừng tim phản xạ, rung tâm thất , hạ huyết
áp, sốc
Trên tiêu hóa: ói mửa làm nghẽn đường hô hấp
Tổn thương gan (halothan)
Tổn thương thận (methoxyfluran)
Trang 12THUỐC TIỀN MÊ
Mục đích
Thuốc tiền mê được dùng trước khi gây mê nhằm mục đích:
Làm dịu và giảm sự lo lắng của bệnh nhân
Phòng ngừa các tai biến của thuốc mê
Tăng tác dụng của thuốc mê, giảm liều các thuốc gây mê, giảm tác dụng phụ
Trang 13Các thuốc tiền mê thường dùng
Nhóm BZD : Midazolam, Flunitrazepam, Diazepam.Nhóm Barbituric : Phenobarbital
Nhóm Phenothiazin : Clopromazin, Alimemazin
Chất liệt đối giao cảm : Atropin
Opioid : Morphin, Pethidin
Trang 14THUỐC MÊ ĐƯỜNG HÔ HẤP
Không gây cháy nổ, không gây kích ứng
Tác dụng êm dịu và tỉnh nhanh (< 1 giờ)
Ức chế tiết nước bọt, dịch vị, dịch phế quản, gây giãn phế
quản
Trang 15Tác dụng phụ
Loạn nhịp tim thoáng qua, hạ huyết áp
Viêm gan hoại tử thường gặp ở người lớn tuổi hay sử dụng lặp lại
Giãn tử cung
Giảm oxygen huyết, suy hô hấp
Buồn nôn, ói mửa, tăng thân nhiệt ác tính
Chỉ định
Gây mê trong phẫu thuật, cần phối hợp với thuốc giảm đau,
thuốc giãn cơ Nên phối hợp với thuốc tiền mê như atropin
Trang 16Chống chỉ định
Gây mê trong sản khoa (cần thiết giảm liều )
Tiền sử sốt hay vàng da không rõ nguyên nhân
Suy tim, gan, thận
Trang 18Tác dụng phụ
Liều cao enfluran gây:
- Suy tuần hoàn và hô hấp
- Động kinh ( đặc biệt khi giảm CO2 huyết )
- Giãn cơ trơn tử cung
- Tỉnh giấc: khi chấm dứt giải phẫu đưa về nồng độ 0,5% Sau đó
ngưng khi bắt đầu đóng da
Trang 19NITROGEN OXYD (N 2 O)
Nitrogen protoxyd
Tác dụng
Tác dụng gây mê yếu, không gây giãn cơ
Nồng độ gây mê hoàn toàn là 90% không khí hít vào, đưa đến tình trạng thiếu oxygen gây chứng thanh bì nên N2O thích hợp cho phẫu thuật ngắn
Trang 22Tỷ trọng d 25 0C = 0,713 – 0,716
Nhiệt độ sôi = 340C – 350C
Trang 23Tác dụng
Tác dụng gây mê tương đối chậm, tác dụng hồi phục kéo dài
với nồng độ gây mê nên việc sử dụng ether bị hạn chế
Chỉ định
Dùng để gây mê cho phẫu thuật nhỏ hay nắn xương gãy
thường phối hợp với thiopental Na, N2O
Trang 24Tác dụng phụ
Tăng tiết dịch hô hấp, khó thở
Buồn nôn, ói mửa, giảm nhu động ruột thời kỳ hậu phẫu
Chống chỉ định
Phẫu thuật trên 90 phút
Dùng dao điện để mổ
Cách dùng – Liều dùng
Mỗi lần gây mê dùng 60 – 150ml, nếu dùng phối hợp với các thuốc
mê khác thì lượng ether có thể giảm từ 1/3 – 1/2
Trang 25THUỐC MÊ DÙNG ĐƯỜNG CHÍCH
Trang 26Tác dụng
Tác dụng nhanh (1 phút), thời gian tác dụng ngắn, hồi tỉnh 20 – 30 phút sau một liều tiêm tĩnh mạch Do làm giảm chuyển hóa và sử dụng oxygen ở não nên không làm tăng áp suất hộp sọ, hay dùng cho bệnh nhân phù não
Chỉ định
- Dùng một mình trong phẫu thuật ngắn hạn
- Khởi mê khởi phát tác động nhanh, sau đó mới dùng đến thuốc
mê khác để kéo dài tác dụng
Trang 27Tác dụng phụ
Suy hô hấp, co thắt thanh phế quản
Suy tim, loạn nhịp tim, hạ huyết áp
Buồn ngủ kéo dài
Trang 28Cách dùng – Liều dùng
Dạng dùng: thuốc tiêm bột 0,5g hoặc 1g thiopental
Na với 30mg natrihydrocarbonat khan kèm 1 ống nước cất pha tiêm
- A : Khởi mê: 3 – 5mg / kg
Duy trì mê: tiêm liều tăng dần cho đến tổng liều 0,75mg –
1g (gây mê 40 - 60 phút )
- E : 4 – 5mg/kg , tổng liều 0,1 – 0,5g
Trang 29Gây mê: các phẫu thuật ngắn, các phẫu thuật sản khoa, bệnh nhân
bị sốc (do làm tăng huyếp áp và kích thích tim ), các phẫu thuật cấp cứu
Giảm đau: thay băng vết phỏng cho trẻ em
Trang 31Tác dụng phụ
Mất định hướng, ảo giác, có giấc mơ mạnh mẽ, có thể khắc phục bằng thuốc tiền mê diazepam
Tăng nhịp tim, tăng huyết áp ( xảy ra ở giai đoạn đầu khởi mê)
Tăng lưu lượng não và tăng áp suất nội sọ (dùng chung
diazepam, midazepam sẽ giảm tác dụng này)
Ói mửa, đổ mồ hôi, ban đỏ da, run rẩy
Suy hô hấp tạm thời nhất là sau khi chích tĩnh mạch nhanh và liều cao
Chống chỉ định
Mẫn cảm
Suy tim nặng, cao huyết áp
Tiền sử tai biến mạch máu não
Trang 32Cách dùng – liều dùng
- Khởi mê: tiêm tĩnh mạch 1 – 4,5mg/ kg/ 60” hoặc tiêm bắp 6,5 –
13 mg/kg
- Duy trì mê: ½ liều khởi mê và nhắc lại khi cần
Nếu dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch thì hòa tan 500mg ketamin trong 500ml dung dịch tiêm truyền NaCl hay glucose đẳng trương:
- Khởi mê: truyền 2 – 5mg/kg hoặc 120 – 150 giọt/phút.
- Duy trì mê: tùy thuộc vào từng bệnh nhân.
Trang 33- Dùng một mình gây mê trong phẫu thuật ngắn.
- Phối hợp thuốc mê đường hô hấp trong phẫu thuật kéo dài