3.2.1 Bảo quản thực phẩm bằng nhiệt độ thấp Tác dụng của nhiệt thấp Kìm hãm hoạt động của vi sinh vật Ảnh hưởng lớn đến kí sinh trùng Làm giảm hoạt lực enzym.. 3.2.2 Bảo quản bằn
Trang 1Môn học :
Công nghệ hóa sinh và ứng dụng
Lý thuyết 30 tiết
Trang 2Nội dung
1. Khái niệm công nghệ và hệ thống công nghệ
2. Bảo quản lương thực thực phẩm
3. Phản ứng oxy hóa khử và quá trình lên men
Trang 3Công nghệ là gì ?
Được hiểu là phương pháp, thủ
tục, hay quy trình sản xuất
Trang 4Yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
Vật liệu và biến đổi của vật liệu
Phương pháp hay quy trình sản xuất
Công cụ hay phương tiện sản xuất
Điều kiện kinh tế, chủ yếu là tổ chức sản xuất
Trang 5Biến đổi Nguyên liệu
Quy trình Thiết bị Kinh tế
Hiệu quả kinh tế
Số lượng Chất lượng
Sản phẩm
Sơ đồ hệ thống công nghệ
Trang 6Chương
Bảo quản thực phẩm
Trang 71 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 Thực phẩm:
Vật phẩm tự nhiên ở dạng thô, đơn lẻ hoặc qua chế biến, phức hợp, ăn được và thỏa mãn nhu cầu người sử dụng
Cung cấp các chất dinh dưỡng
An toàn cho sức khỏe
Tạo cảm giác ngon, thú vị
Phù hợp với thói quen, truyền thống
Trang 81.2 Phụ gia
Chế phẩm tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học, không
phải thực phẩm, được đưa vào thực phẩm một cách
cố ý nhằm thực hiện những mục đích kỹ thuật nhất
định
Phụ gia thực phẩm: còn lưu lại trong thực phẩm ở dạng nguyên thể hoặc dẫn xuất nhưng đảm bảo an toàn cho người sử dụng
Chất hỗ trợ kỹ thuật: không được lưu lại trong thực phẩm sau khi thực hiện xong chức năng kỹ thuật
Trang 91.3 Nguyên liệu thực phẩm
Là nông sản thực phẩm tự nhiên ở dạng thô, đơn lẻ hoặc qua chế biến, phức hợp, trong một số trường hợp có thể ăn được, thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng
Ăn được với tư cách là một thực phẩm
Yếu tố đầu vào của công nghệ sau thu hoạch
Hàng hóa lưu thông trên thị trường
Trang 10 Phân loại nguyên liệu thực phẩm
Dựa vào thành phần hóa học, thành phần dinh dưỡng chủ yếu
Dựa vào nguồn gốc sinh vật và tự nhiên
Dựa vào đặc tính công nghệ
Trang 111.4 BẢO QUẢN THỰC PHẨM
Lương thực và thực phẩm: vấn đề quan
trọng số 1 của loài người.
Thực phẩm có tính chất theo mùa nhất định, theo địa phương
Trang 12Để bảo quản lương thực, thực phẩm
Trang 132 Bảo quản rau quả tươi
2.1 Thu hoạch, vận chuyển, thu nhận
Trang 14 Thu hoạch
Tùy mục đích sử dụng chọn độ già chín để thu hái cho thích hợp
Thu hái vào sáng sớm
Kĩ thuật thu hái: yếu tố quan trọng ảnh hưởng
nhiều đến khả năng và thời gian bảo quản rau quả
Trang 15 Vận chuyển
Ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và giá thành sản phẩm
Thu nhận
Cân lại và kiểm tra phẩm chất
Kiểm tra để nắm được số lượng và chất lượng của nguyên liệu sẽ lên kế hoạch bảo quản và chế biến thích hợp
Trang 162 2 Các quá trình xảy ra trong rau quả tươi khi bảo quản
Khi rau quả còn phát triển:
sự tổng hợp các chất.
Sau khi thu hái:
sự phân hủy và tiêu hao các chất
Trang 172.2.1 Các quá trình vật lý
Sự bay hơi nước: làm rau quả bị héo dần
Do nhiều yếu tố
Độ già chín của rau quả
Cấu tạo và trạng thái của tế bào che
Điều kiện môi trường bảo quản
Sự bao gói
Thời hạn và phương pháp bảo quản
Trang 18 Sự giảm khối lượng tự nhiên
Sự giảm khối lượng của rau quả do bay hơi nước
và tiêu tốn các chất hữu cơ trong khi hô hấp
Trang 192.2.2 Các quá trình sinh hóa
Biến đổi gluxit
Tinh bột: giảm do quá trình đường phân
Đường: trong thời kì chín, tăng do sự chuyển hóa từ tinh bột….
Đối với các loại khoai, ngô, đậu còn xanh non: có sự chuyển hóa đường thành tinh bột
Hemixenlulo: giảm do sự thủy phân
Các chất pectin:
Protopectin chuyển thành pectin: quả mềm
Quả quá chín thì pectin bị phân hủy thành axit pectic và rượu methylic: quả bị nhũn.
Xenlulo: không thay đổi
Trang 20 Biến đổi của các axit hữu cơ
Tổng các axit hữu cơ giảm
Các axit đặc trưng riêng cho từng loại rau quả
có thể tăng
Biến đổi của vitamin: giảm
Các chất màu
Thay đổi trong quá trình chín
Clorofil giảm, carotenoit tăng
Polyphenol: giảm vì thế quả ít chát hơn
Các tinh dầu và chất thơm: giảm
Trang 212.3 Thời hạn bảo quản rau quả tươi
Thời gian tối đa ở điều kiện bình thường
các rau quả đó vẫn giữ được giá trị sử dụng cao.
Phân loại:
Thời hạn bảo quản dài: 1-2 tháng trở lên
Thời hạn bảo quản trung bình: 10 ngày – 1 tháng
Thời hạn bảo quản ngắn: khoảng vài ngày
Trang 22Các yếu tố ảnh hưởng đến thời hạn bảo quản rau quả tươi
Nhiệt độ
Độ ẩm tương đối của không khí
Thành phần khí trong khí quyển bảo quản
Sụ thông gió và làm thoáng khí
Ánh sáng
Đất và phân bón
Trang 23Nhiệt độ
Yếu tố chủ yếu của môi trường có ảnh hưởng
quyết định đến quá trình sống của rau quả trong
quá trình bảo quản
Mỗi loại rau quả, ngay cả các giống khác nhau
trong cùng một loài, có một nhiệt độ bảo quản
thích hợp nhất định và tại đó cường độ hô hấp thấp nhất
Đảm bảo sự ổn định của nhiệt độ trong quá trình bảo quản
Trang 24Độ ẩm tương đối của không khí
Ảnh hưởng lớn đến sự bốc hơi nước của rau quả.
Thấp: sự bay hơi nước tăng
Nên bảo quản rau quả trong điều kiện có độ
ẩm cao.
Trong quá trình bảo quản rau quả độ ẩm của khí quyển cần phải duy trì tối ưu
Trang 25Thành phần khí trong khí quyển bảo quản
Ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của rau
quả
Tăng CO2 giảm O2 hạn chế hô hấp của rau quả
Thành phần khí thích hợp không giống nhau giữa các loại rau quả khác nhau hoặc ngay cả các giống khác nhau
Rau quả khi đưa vào bảo quản cần có độ già chín phù hợp
Trang 26Sự thông gió và sự làm thoáng
Thoáng khí: tạo ra sự chuyển độngcủa
không khí trong phòng, xung quanh lớp rau quả bảo quản.
Trang 27Ánh sáng
Có tác dụng nhạy bén đến độ hoạt động của các
hệ enzym xúc tác đẩy mạnh quá trình hô hấp và các quá trình trao đổi chất khác
Đất và phân bón
Tác dụng lớn đến chất lượng và khả năng bảo quản của rau quả tươi
Trang 283 Bảo quản thực phẩm
3.1 Sự hư hỏng của thực phẩm khi bảo quản 3.2 Các phương pháp để bảo quản thực phẩm
Trang 293 1 Sự hư hỏng của thực phẩm khi bảo quản
3.1.1 Nguyên nhân hư hỏng của thực phẩm
Do vi sinh vật
Enzym nội tại
Các yếu tố khác:
Trang 303.1.2 Sự chuyển hóa các chất của thực phẩm khi bảo quản
Chuyển hóa các hợp chất protein
Chuyển hóa các chất gluxit
Oxit hóa lipid và các axit béo cao phân tử
Trang 31Để giữ chất lượng thực phẩm
Tìm mọi biện pháp tiêu diệt hoặc kìm hãm hoạt động của vi sinh vật.
Vô hoạt hoặc làm giảm hoạt lực của enzym
Hạn chế sự ảnh hưởng xấu của các yếu tố môi trường: nhiệt độ, ánh sáng, không
khí…
Trang 323.2 Các phương pháp dùng để bảo quản thực phẩm
3.2.1 Bảo quản thực phẩm bằng nhiệt độ thấp
3.2.2 Bảo quản bằng nhiệt độ cao
3.2.3 Bảo quản bằng phương pháp làm khô
3.2.4 Bảo quản thực phẩm bằng hóa chất
3.2.5 Bảo quản thực phẩm bằng cách điều
chỉnh pH
3.2.6 Bảo quản thực phẩm bằng tia phóng xạ
3.2.7 Dùng áp suất thẩm thấu để bảo quản thực
Trang 333.2.1 Bảo quản thực phẩm bằng nhiệt
độ thấp
Tác dụng của nhiệt thấp
Kìm hãm hoạt động của vi sinh vật
Ảnh hưởng lớn đến kí sinh trùng
Làm giảm hoạt lực enzym
Ức chế tốc độ các phản ứng sinh hóa trong thực phẩm
Trang 343.2.1 Bảo quản thực phẩm bằng nhiệt
Đặc điểm của thực phẩm: hàm lượng nước cao, pH thấp,
trạng thái keo và nồng độ đường, muối thích hợp.
Nhiệt độ bảo quản: càng thấp thì bảo quản càng lâu, tỉ lệ vi
khuẩn chết càng cao.
Thời gian bảo quản: càng dài tỉ lệ vi khuẩn chết càng cao
Phương pháp bảo quản: hiệu quả cao khi kết hợp nhiều
Trang 353.2.1 Bảo quản thực phẩm bằng nhiệt
độ thấp
Nguyên tắc chung
Nguyên liệu sạch sẽ, ít nhiễm VSV
Làm lạnh nhanh chóng
Trước khi đưa ra sử dụng phải tan giá từ từ
Tùy theo thức ăn và mục đích sử dụng để có nhiệt độ phương pháp và thời gian dự trữ cho thích hợp
Trang 363.2.1 Bảo quản thực phẩm bằng nhiệt
độ thấp
Các phương pháp bảo quản
Ướp đá:
Phương pháp phổ biến và cổ điển
Nước làm đá: đảm bảo đúng tiêu chuẩn vệ sinh về hóa học và vi sinh
Tăng cường hiệu quả bảo quản: thêm thuốc sát khuẩn vd như clo, hay thêm kháng sinh
Hạ nhiệt độ: trộn thêm hóa chất vào nước đá.
Giữ thực phẩm tươi trong thời gian ngắn.
Trang 373.2.1 Bảo quản thực phẩm bằng nhiệt
độ thấp
Bảo quản lạnh:
Phương pháp bảo quản ở nhiệt độ cao hơn điểm đóng băng của dịch bào, khoảng 0-10C
Dùng môi chất để hạ nhiệt độ của thực phẩm
Bảo quản lạnh đông: -180C
Lạnh động chậm ở nhiệt độ cao
Lạnh động ngắn ở nhiệt độ thấp
Lạnh động cực nhanh
Trang 383.2.1 Bảo quản thực phẩm bằng nhiệt
độ thấp
Biện pháp hạn chế hao hụt khối lượng trong lạnh đông và trữ đông thực phẩm.
Làm lạnh đông gián tiếp: bao gói sản phẩm
Tráng băng sau khi lạnh đông
Xếp chặt sản phẩm và phủ vải bạt tráng nước đá
Trữ đông ở nhiệt độ thấp
Trang 393.2.2 Bảo quản bằng nhiệt độ cao
Tác dụng của nhiệt độ cao
Tiêu diệt được vi sinh vật
Phá hủy được enzym
Để bảo quản lâu
Cần giữ thực phẩm kín
Tránh nhiễm lại vi sinh vật
Trang 403.2.2 Bảo quản bằng nhiệt độ cao
Nguyên tắc của quá trình xử lí nhiệt
Không nhằm tiêu diệt hết vi sinh vật có trong sản phẩm
Xử lí nhiệt với thời gian kéo dài, chất lượng sản phẩm thấp, thời gian bảo quản có thể kéo dài
Quá trình xử lý nhiệt với mục tiêu chỉ tiêu diệt các
vi sinh vật gây bệnh và tạo môi trường bên trong hộp không thích hợp cho sự phát triển của các vi sinh vật gây hư hỏng sẽ cho sản phẩm có chất
lượng cao hơn nhưng thời gian bảo quản sẽ ngắn hơn.
Trang 413.2.2 Bảo quản bằng nhiệt độ cao
Theo Fellows, 1988, để xác định chế độ xử lý nhiệt thích hợp, cần phải xác định các yếu tố sau:
Loại và tính đề kháng nhiệt của vi sinh vật cần nhắm đến, bào tử của chúng hoặc enzyme hiện diện trong thực phẩm
pH của sản phẩm
Điều kiện xử lý nhiệt
Đặc tính lý-nhiệt của thực phẩm, hình dạng và kích thước của hộp chứa
Điều kiện bảo quản sản phẩm sau quá trình xử lý
nhiệt
Trang 423.2.2 Bảo quản bằng nhiệt độ cao
Theo quan điểm của quá trình xử lý nhiệt, thực phẩm được chia thành 3 nhóm pH:
Thực phẩm có độ acid cao (pH<3,7): táo, dịch nước táo, rượu táo, sauce táo, các loại quả
mọng, nước bưởi, thịt bưởi, nước chanh, nước cam, mận, nước dứa, các loại dưa chua, …
Thực phẩm có độ acid trung bình hoặc cao
(3,7<pH<4,5): các loại jam trái cây, cocktail trái cây, nho, cà chua, nước cà chua, đào, ớt ngọt, dứa miếng, salad khoai tây, nước rau các loại…
Thực phẩm có độ acid thấp (pH>4,5): các loại
Trang 433.2.2 Bảo quản bằng nhiệt độ cao
Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bảo quản bằng nhiệt độ cao
Trang 443.2.2 Bảo quản bằng nhiệt độ cao
Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bảo
quản bằng nhiệt độ cao
Nước
Tính đề kháng nhiệt của tế bào vi sinh vật tăng
tỉ lệ thuận với việc giảm ẩm độ, độ ẩm hoặc hoạt tính nước (aw)
Ví dụ: ở aw=1,00 và pH=6,5 thì giá trị
D95=2,386 phút; trong khi đó ở aw=0,86 thì
D95=13,842
Trang 453.2.2 Bảo quản bằng nhiệt độ cao
Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bảo quản bằng nhiệt độ cao
Ảnh hưởng của môi trường đến nhiệt độ tử vong do nhiệt
của Escherichia coli
Môi trường Nhiệt độ tử vong do nhiệt( 0 C)
63 61
Trang 463.2.2 Bảo quản bằng nhiệt độ cao
Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bảo quản bằng nhiệt độ cao
Muối
Tác động của muối đến tính đề kháng nhiệt của vi sinh vật rất khác nhau và tuỳ thuộc vào loại muối, nồng độ sử dụng, và một số yếu tố khác.
Trang 473.2.2 Bảo quản bằng nhiệt độ cao
Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bảo quản bằng nhiệt độ cao
Ví dụ, với cùng điều kiện pH, số lượng vi sinh vật v.v… thời gian tiệt trùng purée đậu hoà lan sẽ kéo dài hơn so với nước luộc thịt.
Trang 483.2.2 Bảo quản bằng nhiệt độ cao
Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bảo quản bằng nhiệt độ cao
Số lượng vi sinh vật
Số lượng vi sinh vật càng nhiều thì tính đề kháng
nhiệt của chúng càng cao
Ảnh hưởng của số lượng bào tử vi khuẩn Clostridium
Trang 493.2.2 Bảo quản bằng nhiệt độ cao
Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bảo quản bằng nhiệt độ cao
Tuổi của vi sinh vật
Ở các giai đoạn khác nhau của quá trình phát triển của vi khuẩn thì mức chịu nhiệt của chúng cũng khác nhau.
Tế bào vi khuẩn có khuynh hướng đề kháng nhiệt trong phase phát triển (tế bào già) và ít đề kháng nhiệt hơn trong phase log
Bào tử của vi khuẩn già được ghi nhận là đề kháng nhiệt hơn bào tử non
Nhiệt độ phát triển
Các hợp chất ức chế
Trang 503.2.2 Bảo quản bằng nhiệt độ cao
Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bảo quản bằng nhiệt độ cao
Tính đề kháng nhiệt của hầu hết các vi sinh vật giảm khi có
sự hiện diện của các chất kháng sinh, SO2 và các chất ức
Trang 513.2.2 Bảo quản bằng nhiệt độ cao
Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bảo quản bằng nhiệt độ cao
Nhiệt độ và thời gian
Thời gian kéo dài và nhiệt độ xử lí càng cao thì hiệu quả tiệt trùng càng lớn.
Nhưng thời gian và nhiệt độ ảnh hưởng đến chất lượng của thực phẩm
Tăng nhiệt độ thì giảm thời gian và ngược lại.
Để hiệu quả tiệt trùng cao cần kết hợp nhiều phương pháp bảo quản
Ví dụ: thêm hóa chất để bảo quản…
Trang 523.2.2 Bảo quản bằng nhiệt độ cao
Các phương pháp bảo quản
Tiệt trùng:
Tiệt khuẩn ở nhiệt độ cao và thời gian ngắn
Dùng cho các loại thực phẩm mà giá trị dinh dưỡng
ít bị thay đổi bởi nhiệt độ
Thanh trùng theo phương pháp Pasteur
Nhiệt độ thấp dưới 100 0 C và thời gian kéo dài
Áp dụng cho những thực phẩm dễ bị thay đổi bởi nhiệt độ
Tiệt khuẩn cực nhanh
Trang 533.2.3 Bảo quản bằng phương
pháp làm khô
Tác dụng của việc làm khô
Lấy nước trong thực phẩm
Làm hạn chế sự phát triển và sinh sản của vi sinh vật
Giảm hoạt tính của enzym
Trang 543.2.3 Bảo quản bằng phương pháp làm khô
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bảo quản
Hàm lượng nước trong thực phẩm
Tùy theo lượng nước trong thực phẩm, loại vi sinh vật nào sẽ phát triển
Tùy vào loại thực phẩm
Trang 553.2.3 Bảo quản bằng phương pháp làm khô
Những yêu cầu làm khô thực phẩm
Nguyên liệu tươi sạch đảm bảo vệ sinh
Tùy loại thực phẩm và trang thiết bị mà chọn
phương pháp sấy cho phù hợp
Sử dụng nhiệt độ vừa phải để không làm ảnh
hưởng chất lượng
Bảo quản sản phẩm khô trong bao bì kín
Trang 563.2.3 Bảo quản bằng phương pháp làm khô
Các phương pháp làm khô thực phẩm
Phơi nắng hoặc phơi ở nơi râm mát
Phơi trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời hay phơi gián tiếp ở nơi không có ánh mặt trời chiếu
Thực phẩm bị thay đổi lớn về giá trị cảm quan
và giá trị dinh dưỡng
Kết hợp với phương pháp khác để tăng hiệu quả bảo quản
Trang 573.2.3 Bảo quản bằng phương pháp làm khô
Các phương pháp làm khô thực phẩm
Sấy thực phẩm: chủ động trong việc làm
khô, tốc độ làm khô nhanh
Sấy bằng sức nóng nhân tạo: lò sấy bằng than, điện…
Sấy bằng hơi nước cao áp
Sấy bằng hơi nước giảm áp
Sấy thăng hoa
Trang 583.2.4 Bảo quản thực phẩm bằng hóa chất
Mỗi nước có qui định khác nhau về liều
lượng sử dụng
Sử dụng các chất hóa học cần phải tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn tối đa cho người tiêu dùng.
Trang 593.2.4 Bảo quản thực phẩm bằng hóa chất
Các yêu cầu cơ bản nhất đối với những chất hóa học được phép sử dụng
Phải có tính kháng khuẩn, nấm mốc, nấm men
hoặc phải có tính chống quá trình oxy hóa xảy ra trong bảo quản và chế biến
Không gây độc cho người và gia súc
Không được làm thay đổi hoặc làm thay đổi rất ít tính chất lí hóa, cảm quan của thực phẩm
Trong một số trường hợp đòi hỏi tính hoà tan của các hóa chất dùng để bảo quản
Không được tạo ra những phản ứng phụ , tạo ra những sản phẩm độc hại trong thực phẩm
Trang 603.2.5 Bảo quản thực phẩm bằng
cách điều chỉnh pH
Tác dụng của việc điều chỉnh pH
Mỗi loại vi sinh vật có pH tối thích riêng
Tạo môi trường bất lợi (axit) ức chế sự phát triển của vi sinh vật
Giảm hoạt lực của enzym
Trang 613.2.5 Bảo quản thực phẩm bằng cách điều chỉnh pH
Các phương pháp bảo quản
Sử dụng các axit hữu cơ chuỗi ngắn
Axit acetic và muối acetat
Axit lactic
Axit propionic
Axit citric