Nguyên nhân Thiếu kiến thức nuôi con theo khoa học: – Không nuôi sữa mẹ – Nuôi không khoa học – Ăn dặm không đúng, sớm – Ăn không đủ chất, thiếu đạm, béo – Không biết ép trẻ ăn khi mắc
Trang 1BỆNH SUY DINH DƯỠNG
TS.BS Võ Thành Liêm
Trang 2Mục tiêu bài giảng
3 nhóm nguyên nhân gây suy dinh dưỡng.
Cách phân loại suy dinh dưỡng theo Viện
dinh dưỡng Việt Nam
Trang 3Định nghĩa
Suy dinh dưỡng: là tình trạng trẻ ngừng
phát triển do thiếu dinh dưỡng gây giảm năng lượng.
Thiếu chất đạm và chất béo: phổ biến
Trang 5Nguyên nhân
Nhiễm trùng kéo dài, tái phát, di chứng:
– Môi trường sống kém vệ sinh
– Kông chủng ngừa bệnh bắt buộc
– Bệnh nhiễm trùng
– Chăm sóc y tế kém
Trang 6Nguyên nhân
Các dị tật bẩm sinh:
– Hệ tiêu hóa : Sứt môi chẻ vòm hầu, hẹp môn vị
phì đại, phình đại tràng bẩm sinh…
– Tim mạch : Tim bẩm sinh
– Hệ thần kinh : bại não,) hay não úng thủy
(Hydrocephalie), tật đầu nhỏ (Microcephalie) …– Rối loạn nhiễm sắc thể : Hội chứng Down
Trang 7Nguyên nhân
Thiếu kiến thức nuôi con theo khoa học:
– Không nuôi sữa mẹ
– Nuôi không khoa học
– Ăn dặm không đúng, sớm
– Ăn không đủ chất, thiếu đạm, béo
– Không biết ép trẻ ăn khi mắc bệnh
Trang 8• Vừa: giảm cân nặng , chiều cao
• Nặng: giảm cân nặng, chiều cao, vòng đầu
• độ
Trang 9Lâm sàng
Suy dinh dưỡng bào thai :
– Nguy cơ:
• Hạ đường huyết gây co giật, rối loạn nhịp thở.
• Hạ thân nhiệt dễ gây tử vong
• Hạ calci huyết gây co giật và ngưng thở.
– Phòng ngừa
• Theo dõi thai kỳ.
• Tăng khẩu phần ăn lúc mang thai.
• Điều trị bệnh của mẹ.
Trang 10Lâm sàng
Suy dinh dưỡng sau sinh : thể phù
– Ăn quá nhiều bột, thiếu đạm, thiếu béo – Nguyên nhân:
• Không nuôi con bằng sữa mẹ
• Ăn cháo đặc hoặc bột đặc
• Thiếu đạm, thiếu béo, toàn ăn bột
Trang 11Lâm sàng
Suy dinh dưỡng sau sinh : thể teo đét
– Thiếu tất cả: đường, đạm, béo
– Nguyên nhân:
• Không được nuôi bằng sữa mẹ
• Ăn dặm không đúng cách
• Ăn không đủ năng lượng
• Ăn kiêng khi mắc bệnh
• Bệnh khác suy sụp:
– Sởi, tiêu chảy…
– Bệnh nhiễm trùng – Bệnh chức năng hệ cơ quan
Trang 12Lâm sàng
Suy dinh dưỡng sau sinh : thể teo đét
– Lâm sàng
• Gan to, thoái hoá mỡ, teo cơ tứ chi, thành bụng
• Suy tim, thiếu máu, chướng bụng mất trương lực cơ
bụng
Trang 14Cận lâm sàng
Thiếu máu nhược sắc
– Hồng cầu: giảm về số lượng và chất lượng– Huyết sắc tố : giảm
– Thiếu sắt
Trang 16Cận lâm sàng
Thiếu men chuyển hoá:
– Thiếu các men tiêu hóa Phosphatasa, Esterasa,
Amylase, Lipase– Thiếu các tiền chất nội tiết: Cholinesterasa…
Trang 17Cận lâm sàng
Rối loạn nước và điện giải:
– Rối loạn phân phối nước:
• Giữ nước ở gian bào trong thể phù
• Thiếu nước mãn trong thể teo đét
– Các điện giải trong máu bị giảm, nhất là trong thể
Trang 18Cận lâm sàng
Thiếu chất béo:
– Các thành phần chất béo trong máu đều giảm:
Lipid, Cholesterol, triglycerid
Giảm khả năng bảo vệ cơ thể:
– Giảm kháng thể
– Dễ mắc các bệnh nhiễm trùng
Trang 19Cận lâm sàng
Suy chức năng gan:
– Thiếu men chuyển hóa
– Thiếu yếu tố đông máu
– Giảm chức năng giải độc
– Rối loạn chuyển hóa lipid, đường
Trang 20Biểu đồ tăng trưởng
Trang 21Chẩn đoán
Phân loại theo Viện dinh dưỡng Việt Nam
– SDD khi cân nặng-tuổi <-2SD
Trang 23Chẩn đoán
Có thể dùng các phương pháp khác nhau:
– Triệu chứng lâm sàng: thường không đặc hiệu
– Biểu đồ tăng trưởng: theo vị trí, theo xu hướng
phát triển– Chỉ số nhân trắc
– BMI theo tuổi
– Tỷ lệ phần trăm cân lý tưởng = cân nặng hiện
tại/cân nặng lý tưởng theo chiều cao hoặc theo tuổi
– Đo vòng cánh tay
Trang 24• bổ sung dinh dưỡng,
• giáo dục dinh dưỡng
Trang 26Điều trị
Phác đồ điều trị SDD nặng 10 điểm
• Điều chỉnh hạ đường huyết
• Điều chỉnh hạ thân nhiệt
• Điều chỉnh mất nước
• Điều chỉnh rối loại điện giải
• Điều trị nhiễm trùng
• Bổ sung vi chất
• Nuôi ăn ban đầu
• Nuôi ăn bắt kịp tăng trưởng
• Kích thích cảm giác
• Chuẩn bị cho tái khám
Trang 27Chương trình phòng chống SDD
Đối với mẹ:
– Chăm sóc trước sanh - sau sanh
– Hướng dẫn cách phát hiện, điều trị SDD
Đối với cán bộ y tế cơ sở
– Phát hiện – xử trí
– Lồng ghép các chương trình quốc gia khác
Đối với bệnh viện
– Cấp cứu SDD
– Hướng dẫn mẹ phục hồi dinh dưỡng khi trẻ xuất
viện
Trang 28Cám ơn mọi người
đã theo dõi