* Khái niệm giá vốn hàng bán: Là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hoá gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ-đối với doanhnghiệp thương mại hoặc là giá thành
Trang 1LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tế, em đã hoàn thành
xong khóa luận tốt nghiệp “Kế toán bán mặt hàng thực phẩm chức năng tại công ty
cổ phần dược và công nghệ hóa sinh Hà Nội”
Để có được kết quả đó em đã được sự dạy bảo tận tình của giáo viên giảng dạytrường ĐH Thương Mại, cũng như sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫnlàm khóa luận tốt nghiệp và của các anh chị, cô chú trong phòng kế toán của công ty
Vì vậy, trước tiên em xin chân thành cảm ơn nhà trường đã đào tạo em trong một môi
trường tốt, em cũng xin chân thành cảm ơn Thầy Giáo Vũ Mạnh Chiến là người trực
tiếp hướng dẫn em, và các anh chị, cô chú trong phòng kế toán công ty cổ phần dược
và công nghệ hóa sinh Hà Nội đã giúp em hoàn thành chuyên đề khóa luận
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu nhưng do kiến thức có hạn vàthời gian nghiên cứu còn hạn chế, nên khóa luận của em chắc chắn sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo,các cán bộ, nhân viên trong công ty để khóa luận của em được hoàn thiện hơn về cảnội dung và hình thức
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên:Tr ương Hoàng Nam ng Hoàng Nam
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Trang 4Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của công ty cổ phần dược và công
nghệ hóa sinh hà nộiBảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn
2013-2014Phụ lục số 01 Danh mục câu hỏi chắt vấn
Phụ lục số 02 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Phụ lục số 03 Sơ đồ bộ máy kế toán
Phụ lục số 04 Sơ đồ trình tự ghi sổ " Hình thức nhật ký chung"Phụ lục số 05 Sơ đồ trình tự ghi sổ " Hình thức nhật ký-Sổ cái"Phụ lục số 06 Sơ đồ trình tự ghi sổ " Hình thức chứng từ ghi sổ"Phụ lục số 07 Sơ đồ trình tự ghi sổ " Hình thức nhật ký chứng từ"
Phụ lục số 08 Hóa đơn giá trị gia tăng (số 0100885045)
Phụ lục số 09 Phiếu thu ( PT 0711 )
Phụ lục số 10 Phiếu xuất kho ( PX 0868 )
Phụ lục số 11 Hóa đơn giá trị gia tăng (số 0100884842)
Phụ lục số 12 Phiếu xuất kho ( PX 0864 )
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 7CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1.1 Lý luận chung về kế toán bán hàng trong các Doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm.
Các khái niệm được trích dẫn nguồn " Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệpthương mại, Trường Đại học Thương Mại xuất bản năm 2012" và " Giáo trình kế toándoanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa , Trường Đại học Thương Mại xuất bản năm2013" , diễn đàn kế toán " http://thegioiketoan.com "
* Khái niệm về bán hàng : Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp Hay nói cách khác bán hàng là khâu cuối cùng của quátrình tuần hoàn và luân chuyển vốn của Doanh nghiệp, chuyển hoá vốn của Doanhnghiệp lúc này chỉ mang tính chất hàng hoá nhưng khi doanh nghiệp đem bán chokhách hàng và thu được một khoản tiền tương ứng với giá trị đã thoả thuận hoặc quyđịnh trong hợp đồng kinh tế thì lúc này giá trị hàng hoá được thể hiện Như vậy bánhàng còn là quá trình trao đổi giữa Doanh nghiệp và khách hàng để thực hiện giá trịhàng hoá
* Khái niệm doanh thu bán hàng : Là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá,
tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giábán (nếu có) Số tiền bán hàng được ghi trên Hoá đơn (GTGT) , Hoá đơn bán hàng,hoặc trên các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng, hoặc giá thoả thuận giữangười mua và người bán
* Khái niệm giá vốn hàng bán: Là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hoá
(gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ-đối với doanhnghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành(đối với doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ) đã được xác định là tiêu thụ và các khoảnkhác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
* Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu :
- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà Doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đãthanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ) với khối lượng lớn và theo thoả thuận,bên bán sẽ dành cho bên
Trang 8mua một khoản chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặccam kết mua, bán hàng.
- Hàng bán trả lại : Là số sản phẩm, hàng hoá Doanh nghiệp đã xác định tiêu thụnhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồng kinh tếnhư : hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
- Giảm giá hàng bán : Là các khoản giảm trừ được Doanh nghiệp (bên bán) chấpthuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trong hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kémphẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồngkinh tế
- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, dongười mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng Tùy từng doanhnghiệp sẽ có thời hạn bán chịu và % cho khách hàng hưởng như thế nào
1.1.2 Đặc điểm, yêu cẩu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng
1.1.2.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng
* Các phương thức bán hàng.
+ Phương thức bán buôn hàng hoá : Bán buôn hàng hóa là việc bán hàng cho cácđơn vị thương mại khác nhau hoặc bán cho các đơn vị sản xuất để tiếp tục sản xuất.Đặc biệt của nghiệp vụ này là hàng hóa chưa đến tay người tiêu dùng, giá trị của hànghóa chưa thực hiện đầy đủ Hiện nay có hai hình thức bán buôn sau: Bán buôn quakho và bán buôn vận chuyển thẳng
- Bán buôn qua kho : Là phương thức mà hàng hóa được nhập kho doanhnghiệp mới xuất bán Bán buôn qua kho có 2 hình thức sau:
Bán buôn theo phương thức nhận hàng trực tiếp: Khách hàng đến nhận hàng tạikho của doanh nghiệp Hàng hóa được xác định tiêu thụ khi bên mua đã nhận đượchàng và ký vào hóa đơn mua hàng
Bán buôn theo phương thức chuyển hàng: Doanh nghiệp ký hợp đồng với kháchàng rồi căn cứ vào hợp đồng để chuyển hàng đến giao cho khách hàng tại địa điểm
đã quy định trong hợp đồng Trong trường hợp này, hàng hóa xuất khỏi kho của doanhnghiệp và chuyển giao cho khách hàng thì hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp Thời điểm xác định bán hàng là khi bên mua nhận được hàng, đồngthời thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp
Trang 9- Bán buôn vận chuyển thẳng : Hàng hóa được mua đi bán lại ngay không quanhập kho của doanh nghiệp Bán buôn vận chuyển thẳng có các hình thức sau:
Giao tay ba : Doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện củabên mua tại kho người bán Sau khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đãthanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ
Gửi hàng : Doanh thu trong trường hợp này chỉ là số hoa hồng nhận được từnghiệp vụ môi giới hàng cho nhà cung cấp hoặc cho khách hàng
+ Phương thức bán lẻ hàng hoá gồm các hình thức sau:
Bán lẻ thu tiền trực tiếp : Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiềncủa khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làmgiấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định
số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng
Bán lẻ thu tiền tập trung : Là hình thức bán hàng mà trong đó tách rời nghiệp
vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua
Bán lẻ tự phục vụ : Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng hoá,mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểmhàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng
Bán trả chậm, trả góp : Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàngthành nhiều lần, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm ở ngườimua một khoản lãi do trả chậm
+ Phương thức bán hàng đại lý : Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá là hình thứcbán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao cho cơ sở đại lý, ký gửi để các
cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanhtoán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại
lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi doanh nghiệp được
cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về sốhàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này
* Các phương thức thanh toán.
Trang 10- Phương thức thanh toán trực tiếp.
Phương thức thanh toán trực tiếp là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu vềtiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hànghoá bị chuyển giao Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc cóthể bằng hàng hoá (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng), ở hình thức này sự vậnđộng của hàng hoá gắn liền với sự vận động của tiền tệ
- Phương thức thanh toán chậm trả
Phương thức thanh toán trả chậm là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu vềtiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyềnsở hữu về hàng hoá, do đã hình thành khoản công nợ phải thu khách hàng Nợ phảithu cần được hạch toán, quản lí chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theotừng lần thanh toán Ở hình thức này sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảngcách về không gian và thời gian
1.1.2.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng
* Yêu cầu về quản lý
Quản lý về số lượng, chất lượng, giá trị hàng bán ra: Nhà quản lý cần phải nắmbắt được doanh nghiệp cần kinh doanh mặt hàng nào có hiệu quả Phải xác định được
xu hướng của các mặt hàng để có thể kịp thời mở rộng phạm vi kinh doanh haychuyển hướng kinh doanh mặt hàng khác Giúp cho các nhà quản lý có thể thiết lậpcác kế hoạch cụ thể xác thực và đưa ra các quyết định đúng đắn kịp thời trong kinhdoanh
Quản lý về giá: Bao gồm lập và theo dõi thực nhận những chính sách giá Đây làmột công việc quan trọng trong quá trình bán hàng đòi hỏi các nhà lãnh đạo phải xâydựng một chính sách giá phù hợp với từng mặt hàng , nhóm hàng, từng phương thứcbán hàng, và từng địa điểm kinh doanh Quản lý về giá cả giúp các nhà quản lý theodõi, nắm bắt được sự biến động của giá cả từ đó có chính sách giá linh hoạt phù hợpvới từng thời kỳ, từng giai đoạn
Quản lý việc thu tiền: Bao gồm thời hạn nợ, khả năng trả nợ, thời điểm thu tiền,phương thức bán hàng
* Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Trang 11Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng phải thực hiện tốtnhững nhiệm vụ sau:
Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động ( nhập – xuất ) của từng loại mặt hàngtrên cả hai mặt số lượng và giá trị hàng hóa trên tổng số và trên từng mặt hàng, từngđịa điểm bán hàng , từng phương thức bán hàng
Theo dõi, phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp thời đầy
đủ khoản chi phí Thu nhập về bán hàng thông qua doanh thu bán hàng một cáchchính xác
Xác định chính xác đầy đủ, kịp thời các loại doanh thu chi phí của từng hoạtđộng và của toàn doanh nghiệp trong kỳ hạch toán
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ, về tình hình bán hàngcủa từng loại hàng hóa phục vụ hoạt động quản lý doanh nghiệp Lập báo cáo theo yêucầu quản lý
1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán bán hàng
1.2.1 Quy định theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
* Theo chuẩn mực kế toán 01: “ Chuẩn mực chung” có nêu 7 nguyên tắc cơ
bản: Cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọngyếu Trong đó những nguyên tắc chi phối đến kế toán bán hàng :
Nguyên tắc cơ sở dồn tích: mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệpliên quan đến doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh ,không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền
Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu, chi phí phải phù hợp với nhau.Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng cóliên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu đó gồm chiphí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước, hoặc chi phí phải trả nhưng liênquan đến doanh thu của kỳ đó
Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằngchứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhậnkhi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
* Theo chuẩn mực kế toán số 02 : Hàng tồn kho của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Trang 12Chuẩn mực kế tốn số 02 -“Hàng tồn kho” quy định và hướng dẫn các nguyên tắc
và phương pháp kế toán hàng tồn kho, bao gồm: xác định giá trị và kế toán hàng tồnkho vào chi phí, ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thểthực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán vàlập báo cáo tài chính
Ở đây,theo phạm vi nghiên cứu của đề tài em chỉ xin đi vào tìm hiểu những nộidung có liên quan đến công tác kế toán bán hàng
Nội dung quan trọng nhất có liên quan đến kế toán bán hàng đó là các phươngpháp xác định giá trị của hàng hoá xuất kho Có thể nói như vậy vì một nghiệp vụhạch toán không thể thiếu được trong kế toán bán hàng chính là hạch toán giá vốnhàng xuất bán Do đó, nghiên cứu các phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho là điềuhết sức cần thiết
Theo chuẩn mực này, có 4 phương pháp xác định giá xuất hàng tồn kho:
- Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ítloại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
- Phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tínhtheo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loạihàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tínhtheo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanhnghiệp
Trang 13kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ởthời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dưa trên giả định là hàng tồn khođược mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ
là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trịhàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị củahàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồnkho
Trị giá vốn của hàng xuất kho còn bao gốm cả chi phí mua nên ta cần phải phân
bổ chi phí mua cho hàng hóa đã xuất kho bán, theo công thức:
Trên cở sở trị giá mua thực tế và chi phí mua của hàng xuất kho đã tính được, kếtoán tổng hợp lại để xác định trị giá vốn thực tế của hàng đã xuất kho Chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được coi là chi phí thời kỳ, trong kỳ tập hợpđược bao nhiêu sẽ kết chuyển cho hàng đã bán Tuy nhiên, để xác định chính xác kếtquả bán hàng thì các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, doanh thu bánhàng trong kỳ thấp có thể phân bổ các chi phí này cho hàng đã bán theo công thức:
Chi phí muahàng phát sinhtrong kì
x
Trị giámua củahàng xuấtkho
Giá mua củahàng còn đầu kì +
Trị giá mua củahàng nhậptrong kì
+
Chi phí bán hàng( chi phí QLDN)phân bổ cho hàngphát sinh trong kì x
Trị giávốn củahàng bán
ra trong kì
Trị giá vốn củahàng còn đầu kì + Trị giá vốn của hàngnhập trong kìSau khi tính được trị giá vốn hàng xuất kho để bán và chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp của số hàng đã bán, kế toán tổng hợp lại để tính trị giá vốn hàng
đã bán
Trị giá vốn
hàng đã bán =
Trị giá vốn hàngxuất kho để bán +
Chi phí bán hàng và chi phíQLDN của số hàng đã bán
Trang 14Giá bán hàng hoá của doanh nghiệp thương mại được xác định là giá thỏa thuậngiữa người mua và người bán, được ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng Giá bán hànghóa của doanh nghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giávốn, chi phí đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuậnđịnh mức Trên nguyên tắc đó, giá bán hàng hóa được xác định như sau :
Giá bán = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại Thặng số thương mại = Giá mua thực tế x Tỷ lệ % thặng số thươngmại
Trong đó, thặng số thương mại là khoản chênh lệch giữa bán và giá mua hànghoá nhằm bù đắp chi phí và hình thành thu nhập cho doanh nghiệp
Theo chế độ kế toán mới áp dụng thì nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháptính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua trong công thức trên là giábao gồm cả thuế GTGT Còn nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thì giá mua trong công thức trên là giá không bao gồm thuế GTGT
Chuẩn mực quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán.Chuẩn mực này áp dụng trong các khoản doanh thu và thu nhập khác, phát sinh từ cácgiao dịch và nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do Doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào
- Cung cấp dịch vụ : Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong mộthoặc nhiều kỳ kế toán
- Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Chuẩn mực quy định doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thoả mãn 5 điềukiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 15Bên cạnh đó Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp
cụ thể Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng vớithời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểmsoát hàng hóa cho người mua
Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận Ví dụdoanh nghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽ nhậnđược đủ các khoản thanh toán
Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận đượclợi ích kinh tế từ giao dịch
Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồngthời theo nguyên tắc phù hợp
1.2.2 Kế toán bán hàng theo chế độ kế toán hiện hành.
1.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng.
Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ bán hàng sửdụng các chứng từ sau:
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02 GTGT – 3LL): Hóa đơn bán hàng
là căn cứ để xác định doanh thu nhưng trên hóa đơn bán hàng không phản ánh GTGT.Hóa đơn này dùng cho các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt và được lập làm 3 liên: Liên 1 để lưugốc, Liên 2 giao cho khách hàng, Liên 3 giao cho thủ kho
- Hóa đơn Giá trị gia tăng ( Mẫu số 01 GTKT – 3LL): Hóa đơn giá trị gia tăng làcăn cứ để người bán ghi nhận doanh thu và xác định thuế GTGT đầu ra Hóa đơnGTGT dùng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Hóa đơn này được lập thành 3 liên: Liên 1 đểlưu gốc, Liên 2 giao cho khách hàng, Liên 3 giao cho thủ kho để làm thủ tục xuất kho,vào thẻ kho rồi chuyển cho phòng kế toán để hạch toán
Hóa đơn GTGT có 2 loại mẫu: Hóa đơn GTGT đặc thù là mẫu dùng cho một sốngành đặc thù như: Bưu điện, điện lực, điện nước; Hóa đơn GTGT theo mẫu quy định
Trang 16của Bộ tài chính; Các chứng từ đặc thù: Tem bưu điện, vé máy bay, vé sổ số, vé tàu,
vé xe và giá ghi trên các chứng từ đặc thù này là giá đã có thuế GTGT
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT) : Dùng để theo dõi chặt chẽ số lượng hànghóa xuất kho Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên: Liên 1 để lưu gốc, Liên 2 giao chokhách hàng, Liên 3 thủ kho giữ để ghi thẻ rồi giao cho phòng kế toán để làm căn cứhạch toán
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu số 03 – VT) : Theo dõi số lượnghàng hóa di chuyển từ kho này tới cho khách, đến các chi nhánh, đại lý Phiếu nàyđược lập làm 3 liên: Liên 1 để lưu gốc, Liên 2 giao cho người vận chuyển mang theo,Liên 3 thủ kho giữ để ghi thẻ rồi giao cho phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ kế toán
- Phiếu thu ( Mẫu số 01 – TT/BB) : Là chứng từ ghi nhận doanh thu bán hàng
mà khách hàng thanh toán ( bằng tiền mặt) Phiếu thu được lập thành 3 liên: Liên 1 đểlưu gốc, Liên 2 giao cho người nhận tiền, Liên 3 làm căn cứ ghi sổ kế toán
- Phiếu chi ( Mẫu số 02 – TT/BB) : là chứng từ ghi nhận các chi phí phát sinhtrong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Phiếu chi được lập làm 3 liên như phiếuthu
Ngoài ra còn có các chứng từ khác như:
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa
- Hóa đơn cước phí vận chuyển
- Hóa đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng
- Hợp đồng kinh tế với khách hàng
- Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán
- Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
1.2.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày
20/03/2006 của Bộ tài chính
Trong quá trình bán hàng kế toán chủ yếu sử dụng các tài khoản sau: TK 156,
TK 157, TK 521, TK 531, TK 532, TK 632
- TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ mà Doanh nghiệp thực hiện và các khoản giảm doanh thu của Doanh nghiệp trongmột kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 17Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ.
- Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinhtrong kỳ
TK 511 cuối kỳ không có số dư, và có các TK cấp hai sau:
TK511.1 Doanh thu bán hàng hoá
TK511.2 Doanh thu bán các thành phẩm
TK511.3 Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK511.4 Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 632: “ Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá thực tế của một số sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ
Kết cấu tái khoản
Bên Nợ: - Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
- Số trích lập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn nămtrước
- Trị giá sản phẩm, hàng hóa hao hụt, mất mát sau khi trừ cá nhân bồi thườngBên Có: - Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa… đã tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 632 không có số dư
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản: 111,112,131,1388,133
1.2.2.3 Trình tự hạch toán.
A Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 18a Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trử
a1 Phương thức bán buôn hàng hóa:
Kế toán bán buôn qua kho
* Kế toán nghiệp vụ bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng
- Khi bán thành phẩm, hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán ghi tăng tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng theo giá thanh toán của hàng hóa, đồngthời ghi tăng doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp
- Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi tăng giá vốn 632 theo giá thực tế xuấtkho đồng thời ghi giảm hàng hóa, thành phẩm
- Nếu hàng hóa có bao bì đi kèm tính giá riêng, kế toán ghi giá bán bao bì đã cóthuế vào bên Nợ TK 111, 112, 131 và phản ánh giá thực tế xuất kho của bao bì vàobên Có TK 153, và thuế GTGT đầu ra của bao bì vào TK 333( 33311)
* Kế toán nghiệp vụ bán buôn theo hình thức gửi hàng cho khách hàng
- Căn cứ vào PXK phản ánh giá trị thực tế của hàng bán, kế toán ghi tăng hànggửi bán (TK 157) , đồng thời ghi giảm hàng hóa, thành phẩm ( TK 156, TK 155)
- Nếu có bao bì đi kèm với hàng có gửi bán tính giá riêng thì trị giá của bao bìđược phản ánh vào bên Nợ TK 138 (1388) theo giá xuất kho Và ghi có TK 153
- Các chi phí phát sinh trong quá trình gửi bán:
Nếu doanh nghiệp chịu thì phản ánh vào chi phí bán hàng TK 641
Nếu chi phí gửi hàng bên mua chịu nhưng doanh nghiệp trả hộ thì phản ánh vào
Nợ TK 1388 là tổng thanh toán có thuế GTGT
- Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ: Căn cứ vào hóa đơn GTGT phảnánh doanh thu bán hàng, kế toán ghi tăng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hay số phải thukhách hàng theo giá bán đã có thuế GTGT đồng thời ghi tăng Doanh thu bán hàng(TK 511) theo giá chưa thuế và ghì tăng GTGT đầu ra
Kế toán ghi bút toán kết chuyển giá vốn: ghi tăng giá vốn hàng bán đồng thời ghigiảm hàng gửi đi bán
Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng
* Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba
Trang 19- Căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán của khách hàng, kế toánghi tăng doanh thu bán hàng, ghi tăng thuế GTGT đầu ra, đồng thời ghi tăng tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, phải thu của khách hàng.
- Đồng thời kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT ( hoặc hóa đơn bán hàng) do nhàcung cấp lập, để phản ánh giá trị vốn hàng báo vào TK 632 theo giá mua chưa có thuếGTGT, và phản ánh thuế GTGT vào TK 133, và ghi giảm tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, phải thu của khách hàng
* Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng
- Khi doanh nghiệp mua hàng sau đó chuyển thẳng đi bán, kế toán căn cứ vàohóa đơn GTGT ( hoặc hóa đơn bán hàng ) do nhà cung cấp lập và gửi hàng đi bán, kếtoán ghi tăng hàng gửi đi bán ( TK 157 ) theo giá trị mua chưa có thuế , ghi tăng thuếGTGT đầu vào
- Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi tăng tiền mặt, tiền gửingân hàng, phải thu của khách hàng, đồng thời ghi tăng doanh thu và thuế GTGT đầura
- Đồng thời kế toán phản ánh trị giá vốn vào TK 632 và ghi giảm hàng gửi bán
Các trường hợp phát sinh trong bán hàng
- Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, kế toánphản ánh vào Nợ TK 521, TK 532 TK thuế GTGT đầu ra ( TK 3331 ) , và ghi có TKtiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hay phải thu khách hàng
- Đối với hàng bán bị trả lại thì phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại tương
tự như chiết khấu thương mai và giảm giá hàng bán Nhưng nếu số hàng bị trả lại đơn
vị chuyển về nhập kho thì phản ánh vào TK 156, nếu chưa về nhập kho thì phản ánhvào TK : Giá vốn của hàng bán bị trả lại
- Cuối kỳ kết chuyển khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại, để xác định doanh thu thuần
- Chiết khấu thanh toán: Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanh toáncho khách hàng trước thời hạn ghi trong hợp đồng, kế toán phản ánh số chiết khấukhách hàng được hưởng vào TK chi phí tài chính ( TK 635 ), và phản ánh số tiền thựcthu vào TK 111, 112
- Trường hợp kế toán thừa thiếu trong quá trình bán
Trang 20Trường hợp hàng gửi đi bán phát sinh thiếu hàng hóa chưa xác định đượcnguyên nhân, kế toán chỉ phản ánh doanh thu theo số tiền bên mua chấp nhận thanhtoán, và giá trị hàng hóa thiếu phản ánh vào TK 1381
Trường hợp phát sinh thừa chưa xác định nguyên nhân, kế toán chỉ phản ánhdoanh thu theo hóa đơn bên mua đã chấp nhận thanh toán, giá trị hàng thừa kế toánphản ánh vào TK 3381
a2 Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa
- Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được bảng kê bán hàng hóa của mậu dịch viên,
kế toán xác định giá bán chưa thuế, thuế GTGT đầu ra của hàng hóa đã tiêu thụ
- Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp phù hợp với doanh số bán ra thì kếtoán tiến hành ghi tăng TK 111,112, 113
- Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng kêbán lẻ hàng hóa, dịch vụ thì mậu dịch viên phải bồi thường , kế toán phản ánh số tiềnthiếu vào TK 1388
- Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kêbán lẻ hàng hóa dịch vụ thì khoản thừa được hạch toán vào thu nhập khác của doanhnghiệp ( TK 711 )
a3 Kế toán nghiệp vụ bán đại lý
Kế toán ở đơn vị giao đại lý
- Khi đơn vị giao hàng hóa cho cơ sở nhận đại lý: Căn cứ vào phiếu xuất kho kếtoán ghi tăng hàng gửi bán và ghi giảm hàng hóa, thành phẩm hoặc TK 111, 112, 131( Nếu mua giao thẳng cho cơ sở nhận đại lý ) và phản ánh thuế GTGT đầu vào
- Nếu phát sinh các khoản chi phí trong qúa trình gửi hàng đại lý:
Nếu doanh nghiệp chịu thì phản ánh vào chi phí bán hàng ( TK 641 ) và thuế( TK 133 )
Nếu doanh nghiệp chi hộ cho cơ sở nhận đại lý thì phản ánh vào TK 1388
- Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ sở nhận đại lý lập
và các chứng từ thanh toán,, kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý dành chobên nhân bán hàng đại lý, chi phí hoa hồng phản ánh vào TK 641 và thuế GTGT đầuvào ( TK 133 )
Xác định giá vốn của số hàng ký gửi đại lý đã xác định tiêu thụ
Trang 21Kế toán ở đơn vị nhận bán đại lý
- Khi nhận hàng hóa do cơ sở đại lý chuyển đến, căn cứ vào biên bản giao nhận
để ghi Nợ TK 003: Trị giá hàng hóa nhận đại lý
- Khi bán được hàng hóa, kế toán phản ánh doanh thu là hoa hồng nhận được
- Đồng thời kế toán ghi: Có TK 003: Trị giá hàng hóa nhận đại lý đã tiêu thụ
- Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý kế toán ghi giảm tiền mặt hoặc tiền gửingân hàng
a4 Kế toán bán hàng trả góp và các trường hợp xuất khác được coi là hàng bán
Kế toán bán hàng trả góp
Khi hạch toán bán hàng trả góp, doanh thu được ghi nhận theo giá bán ngay( hoặc giá bán thông thường ), thuế GTGT tính trên giá bán trả ngay, phần chênh lệchgiữa bán trả góp ( bằng giá trả ngay cộng lãi trả góp ) với giá bán ngay gọi là lãi dobán hàng trả góp và được hạch toán vào doanh thu nhận trước Định kỳ khi thu tiền,
kế toán phản ánh phần lãi của từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính
- Khi xuất hàng bán giao cho khách hàng, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàngtheo giá bán trả ngay chưa có thuế, lãi trả góp phản ánh vào TK 3387
- Kế toán xác định giá vốn hàng hóa đã bán trả góp
- Định kỳ thu nợ của khách hàng: phản ánh số tiền thu về từng kì đồng thời ghinhận lãi trả góp từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính ( TK 515 )
Trường hợp xuất hàng hóa để trả lương cán bộ nhân viên
Trường hợp này được hạch toán như tiêu thụ hàng hóa ra bên ngoài nhưng ghinhận theo doanh thu bán hàng nội bộ, và xác định giá vốn hàng bán
Trường hợp xuất bán hàng hóa ra để đổi lấy hàng hóa khác
- Hàng hóa xuất ra để đổi lấy hàng hóa khác cùng loại, cùng giá ( trao đổi cùngbản chất ) thì kế toán viên vẫn lập hóa đơn phản ánh hàng đổi hàng nhưng không ghinhận doanh thu
- Hàng hóa xuất ra để đổi lấy hàng hóa khác loại, khác giá ( trao đổi không cùngbản chất ) Nếu đơn vị nhận hàng trước rồi mới trả hàng sau, hàng hóa coi như muachịu, đồng thời kế toán ghi trị giá vốn của số hàng xuất trao đổi Nếu đơn vị giao hàngtrước rồi mới nhận hàng sau thì hàng hóa coi như bán chịu, kế toán phản ánh doanhthu theo giá trị hợp lý của số hàng đem đi trao đổi Đồng thời kế toán phản ánh giá
Trang 22vốn của số hàng xuất trao đổi Khi nhận hàng kế toán phản ánh giá hợp lý của hànghóa nhận về theo giá chưa có thuế GTGT.
Khi hàng hóa để tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho mục đích kinh doanh,biếu tặng, quảng cáo, trả thưởng cho người lao động, kế toán vẫn tiến hành lập hóađơn GTGT ghi nhận doanh thu theo giá vốn và ghi tăng chi phí tương ứng, giảm quỹ
Kế toán phản ánh giá vốn của hàng xuất dùng
Xuất hàng hóa, thành phẩm phục vụ cho mục đích khuyến mại: Lập hóa đơnGTGT và ghi trên hóa đơn là giá của sản phẩm, hàng hóa cùng loại hoặc tương đươngtại thời điểm phát sinh các hoạt động này ( doanh thu ghi trên giá bán )
b Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Kế toán nghiệp vụ bán hàng tương tụ như đối với doanh nghiệp tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ Nhưng có một số điểm khác như sau:
- Doanh thu bán hàng trên TK 511 là doanh thu theo giá bán đã bao gồm thuếGTGT đầu ra
- Không phản ánh thuế GTGT đầu vào ( TK 133 ), đầu ra ( TK 3331 )
- Các chi phí phát sinh trong phương pháp này đều đã bao gồm thuế GTGT đầuvào hoặc đầu ra
B Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.Trình tự và phương pháp hạch toán tiêu thụ hàng hóa đối với các nghiệp vụ ghinhận doanh thu, các trường hợp giảm trử doanh thu, chiết khấu thanh toán… củaphương pháp kiểm kê định kỳ tương tự hạch toán bán hàng ở các doanh nghiệpthương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Haiphương pháp này chỉ khác nhau ở bút toán xác định giá vốn cho hàng bán ra
Hạch toán giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ theo phương pháp kiểm kế định kỳ:
- Đầu kỳ kinh doanh, kế toán kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho, tồnquầy, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường chưa tiêu thụ vào TK 611
- Trong kỳ kinh doanh, các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hóa được phảnánh vào bên nợ TK 611 “ Mua hàng “
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa tồn kho kế toán phản ánh trị giáhàng hóa tồn kho cuối kỳ vào TK 611
Trang 23- Đồng thời, xác định và kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa đã tiêu thụtrong kỳ vào TK 632.
1.2.2.4 Sổ kế toán.
Tuỳ theo điều kiện, qui mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầuquản lý, trình độ nghiệp vụ cán bộ kế toán và điều kiện trang bị thiết bị kỹ thuật tínhtoán, xử lý thông tin của toàn Doanh nghiệp để lựa chọn hình thức sổ sách kế toán chophù hợp Đối với mỗi hình thức tổ chức kế toán khác nhau thì sổ sách sử dụng trong
kế toán bán hàng cũng khác nhau Có các hình thức kế toán sau:
+ Hình thức nhật ký - Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế(theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký -
Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại Sơ đồ trình tự ghi sổ ( Phụ lục số 03 )
+ Hình thức chứng từ ghi sổ.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ
kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Trang 24Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Sơ đồ trình tự ghi sổ ( Phụ lục số 04)
+ Hình thức nhật ký chứng từ
- Tập hợp và hệ thống hoá các ngiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tàikhoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế theo các tài khoản đối ứngNợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một
sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh
tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Sơ đồ trình tự ghi sổ ( Phụ lục số 05)
+ Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủquy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chínhtheo quy định
Sơ đồ trình tự ghi sổ ( Phụ lục số 06 )
Trang 25CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC
VÀ CÔNG NGHỆ HÓA SINH HÀ NỘI
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng dược phẩm tại Công ty Cổ phần dược và công nghệ hóa sinh hà nội
2.1.1 Tổng quan về công ty Cổ phần dược và công nghệ hóa sinh hà nội
2.1.1.1 Khái quát về Công ty cổ phần dược và công nghệ hóa sinh hà nội
Giới thiệu công ty:
Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ CÔNG NGHỆ HÓA SINH HÀ NỘI Tên giao dịch viết bằng tiếng Anh: HA NOI PHARMACEUTICAL & BIOLOGICAL
CHEMICAL TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPAMY
Địa chỉ: Số 59 Phố Kim Mã, Phường Kim Mã, Quận Ba Đình, Thành Phố Hà Nội, Việt
- Quy mô vốn: Vốn điều lệ 2.400.000.000 đồng ( Hai tỉ bốn trăm triệu đồng)
- Quy mô lao động: 18 người
Ngành nghề kinh doanh:
Từ ngày thành lập đến nay, Công ty hoạt động trên các lĩnh vực chính sau:
- Sản xuất thực phẩm chức năng, mỹ phẩm
- Kinh doanh các loại thực phẩm chức năng, mỹ phẩm
Ngoài ta công ty còn nhận gia công một số loại thực phẩm chức năng phục vụ cho các nhàthuốc nhỏ lẻ và doanh nghiệp đối tác
Chức năng,nhiệm vụ:
Trang 26- Xây dựng, tổ chức, thực hiện kế hoạch hoạt động, khai thác và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực nhằm phục vụ tốt cho hoạt động của công ty; không ngừng nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận, tích lũy tái đầu tư phát triển công ty ngàycàng lớn mạnh.
- Đảm bảo lợi ích cho các cổ đông, làm tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, cải thiện điềukiện môi trường làm việc và nâng cao thu nhập, đời sống của người lao động trong công ty
- Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và điều kiện thuận lợi để mỗi thànhviên tự phát huy khả năng tư duy sáng tạo của bản thân
- Đáp ứng, nhanh nhẹn kịp thời nhu cầu cần thiết cho từng khách hàng khác nhau phục vụcho hoạt động sản xuất hàng tiêu dùng
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần Dược và Công Nghệ Hóa Sinh HN được thành lập ngày 29 tháng 11 năm
2005 theo giấy chứng nhận ĐKKD số 0103010090 do phòng ĐKKD-Sở Kế Hoạch Đầu
Tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 29/11/2005 Trụ sở chính của công ty được đặt tại số 59,Phố Kim Mã, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Từ năm 2009 trở lại đây, do những khó khăn chung của nền kinh tế, công ty vẫn luôn mởrộng tìm kiếm khách hàng mới, đồng thời cung cấp những sản phẩm chất lượng với giáthành phù hợp Với sự nỗ lực hết mình, cho đến nay, công ty Dược và Công Nghệ HóaSinh HN đã đạt được nhiều thành công nhất định và ngày càng khẳng định được uy tín củamình trên thị trường
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty Hóa Sinh là một công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh cácloại thực phẩm chức năng, chủ yếu là thực phẩm chức năng có tác dụng tăng cường tuần
hoàn não (Fmaton, Ginko dưỡng não…) và các loại trà thảo dược ( Trà Gừng, Trà Giảo
Cổ Lam,…) Chất lượng sản phẩm được kiểm nghiệm tại trung tâm kiểm nghiệm Hà Nội,
đạt chuẩn đem lại sự tin cậy cho khách hàng Các khách hàng tiêu biểu đã và đang sử dụngsản phẩm, dịch vụ của công ty đều là các công ty có tên tuổi, uy tín trên thị trường như:Công ty TNHH Dược phẩm OPM, Công ty TNHH Dược phẩm Hưng Việt, Công ty CPHóa Dược Việt Nam, Công ty Hóa Dược Quốc Tế Phương Đông…
Ngoài ra công ty còn kinh doanh các dịch vụ khác như: Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.Tuy nhiên, quy mô của các lĩnh vực này còn rất nhỏ
Trang 272.1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và phân cấp quản lý tại Công ty cổ phần dược và công
nghệ hóa sinh hà nội
Cơ cấu tổ chức của công ty gồm các bộ phận sau:
- Giám Đốc: Là người đứng đầu công ty có nhiệm vụ lập kế hoạch và theo dõimọi hoạt động của công ty Phụ trách điều hành chung toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước nhà nước về sản xuất và kinh doanhtheo luật định Được quyền yêu cầu các cán bộ trong công ty cung cấp đầy đủ thôngtin liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Phó Giám Đốc: Là người phụ trách toàn bộ các vấn đề liên quan đến công tác kĩthuật, công nghệ sản xuất, môi trường; điều hành, giám sát mảng kinh doanh
- Phòng kế toán: Quản lý tài sản của công ty, hạch toán các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, tình hình hoạt động SXKD của công ty, quản lý tiền lương, thu chi, giám sátkiểm tra, sử dụng các loại vật tư, sử dụng vốn, tài sản có hiệu quả Thực hiện các báocáo nhà nước
- Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, tham mưu giám đốc kinhdoanh mặt hàng gì, tổ chức mua bán nguyên vật liệu, xây dựng chương trình quảngcáo, tiếp thị, khảo sát mở rộng thị trường kinh doanh
- Phòng kỹ thuật và phân xưởng sản xuất: Trực tiếp điều hành sản xuất tại phân xưởng, thực hiện đề xuất phương án cải tiến kỹ thuật, máy móc thiết bị, thực hiện quy trình pha chế, chế biến sản phẩm khi có kế hoạch sản xuất
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của công ty cổ phần dược và công nghệ hóa sinh hà nội
BAN GIÁM ĐỐCGIÁM ĐỐCPHÓ GIÁM ĐỐC
SX
P KINH
DOANH
Trang 28Giải thích:
QUAN HỆ CHỈ ĐẠO :
QUAN HỆ NGANG BẰNG, HỖ TRỢ:
2.1.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần dược phẩm dược và công nghệ
hóa sinh hà nội
* Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng: là người phụ trách về toàn bộ công tác quản lý, hạch toán kếtoán, chỉ đạo hướng dẫn thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ thể lệ về quản lý
kế toán tài chính nói chung và chế độ kế toán nói riêng
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ hàng tháng tổng hợp các chứng từ ghi sổ của cáccửa hàng để ghi vào sổ cái và lập biểu cân đối số phát sinh toàn công ty ( Phụ lục số02)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc trong nhiệm vụ quản lý côngtác tài chính của Công ty Giúp Giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế toántheo đúng luật doanh nghiệp và Pháp luật hiện hành Điều hành, bố trí, phân công chocác công nhân viên trong phòng phù hợp với khả năng trình độ công việc cho Công tytổng hợp số liệu kế toán, lập báo cáo tổ chức theo quy định
- Kế toán tổng hợp: Cuối quý, ( tháng, năm ) kế toán tổng hợp số liệu tại phòng
kế toán làm căn cứ để lập BCTC
- Kế toán thanh toán: Theo dõi thường xuyên các khoản nợ của khách hàng vàkhoản phải trả của doanh nghiệp Lên kế hoạch thu nợ và thanh toán nợ đảm bảo chovòng tiền của Công ty
- Thủ quỹ : Chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt của Doanhnghiệp
* Chính sách kế toán:
- Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng tại công ty phần lớn là các chứng từ kế toán
do Bộ Tài Chính ban hành và có điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện hoạt động kinhdoanh của đơn vị
Trang 29Hiện nay Công sử dụng hình thức tổ chức sổ " Chứng từ- ghi sổ" Vì vậy các sổsách kế toán mà Công ty sử dụng bao gồm:
+ Sổ tổng hợp
Sổ đăng ký chứng từ- ghi sổ
Sổ cái các tài khoản TK 156, 511, 632, 642
+ Các sổ, thể kế toán chi tiết: Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của công ty mà mởcác sổ kế toán chi tiết như sau:
Sổ chi tiết hàng hóa
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính Công ty hiện đang áp dụng Luật kế toán vàchuẩn mực kế toán Việt Nam
QĐ15/2006/QĐ Niên độ kế toán được tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VNĐ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho thep phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, dựa trên thờigian hữu dụng ước tính Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định như sau:
Loại tài sản cố định: số năm
Nhà cửa vật kiến trúc : 05-25
Phương tiện vận tải, truyền dẫn: 06-07
Thiết bị, dụng cụ quản lý : 03-06
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền
2.1.1.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 đến 2014
Bảng2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2014
Trang 30Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Biến động Số tiền Tỉ lệ (%)
-Lợi nhuận sau thuế (4.690.843) (49.326.485) (44.635.642) -951,55
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2013 và 2014
Nhận xét: Tổng doanh thu năm 2014 giảm 148.630.854 đồng tương ứng với tỉ lệ 3,96% so
với năm 2013 Tổng doanh thu giảm chủ yếu do doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ năm 2014 giảm 148.513.564 đồng, hay 3,95% so với năm 2013; doanh thu hoạtđộng tài chính năm 2014 cũng giảm 117.290 đồng, tương ứng với 21,11% Tổng chi phí năm
2014 giảm 104.281.707 đồng so với năm 2013 tương ứng với tỷ lệ 2,77% chủ yếu là do giá
vốn hàng bán giảm mạnh 189.609.633 đồng tương ứng tỷ lệ giảm 6,89% Đồng thời trongnăm 2014 doanh nghiệp đã thanh toán được phần lớn lãi vay ngân hàng nên chi phí lãi vaynăm 2014 cũng giảm 37.752.756 đồng tương ứng tỷ lệ 48,58% so với năm 2013 Ta thấytrong năm 2014 tuy tổng chi phí giảm 104.281.707 nhưng mức giảm này nhỏ hơn mức giảm
Trang 31của tổng doanh thu là 148.630.854 nên đã làm kết quả kinh doanh của công ty năm 2014thấp hơn năm 2013 – lỗ 49.326.485 trước thuế
Việc giá cả leo thang, lãi suất ngân hàng đã làm tình hình tài chính của công ty có chiềuhướng suy giảm Tuy vậy trong tình trạng khó khăn của nền kinh tế, doanh nghiệp vẫn ổnđịnh được việc làm cho cán bộ công nhân viên, chứng tỏ sự nỗ lực về tài chính và sự chủđộng giải quyết khó khăn của Công ty Công ty cần bám sát các yếu tố của nền kinh tế, khảosát thị trường để đưa ra chính sách kinh doanh hiệu quả, nâng cao lợi nhuận và phát triển bềnvững
2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng thực phẩm chức năng tại Công ty Cổ phần dược dược và công nghệ hóa sinh hà nội
Khi tham gia vào thị trường, Công ty chắc chắn không tránh khỏi việc bị tácđộng bởi nhiều nhân tố, cả chủ quan lẫn khách quan Các nhân tố này không chỉ tácđộng đến chiến lược phát triển mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến công tác kế toán củaCông ty Do đó, việc hoàn thiện kế toán bán hàng là vô cùng cần thiết
Môi trường bên ngoài hay môi trường vĩ mô tạo ra cơ hội và thách thức cho kếtoán bán hàng, môi trường bên trong hay môi trường vi mô ta sẽ có điểm mạnh vàđiểm yếu chủa kế toán bán hàng Việc phân tích đồng thời các nhân tố ảnh hưởng sẽcho ta cái nhìn tổng quan nhất về kế toán bán hàng
2.1.2.1 Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô:
- Chế độ kế toán cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đếncông tác tổ chức kế toán bán hàng của doanh nghiệp.Một chế độ kế toán mới đã tạođiều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp và đội ngũ cán bộ kế toán trong việc tổchức, thực hiện công tác kế toán Hệ thống tài khoản kế toán, các báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp đã có những cải tiến theo hướng tạo ra sự minh bạch hơn trong côngtác quản lý tài chính doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có khả năng thích ứng nhanh vớicác thay đổi này sẽ góp phần tích cực trong công tác kế toán của doanh nghiệp Ngoài ra,
Bộ tài chính cũng ban hành chế độ kế toán cho DN vừa và nhỏ theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 Doanh nghiệp cần căn cứ vào quy mô hoạt độngsản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý để lựa chọn chế độ kế toán phù hợp
- Thực hiện tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống kế toán Việt Nam trongnhững năm qua đã có sự đổi mới sâu sắc với Luật Kế toán đã được Quốc hội thông
Trang 32qua, Bộ Tài chính đã ban hành 26 chuẩn mực kế toán (VAS) và các thông tư hướngdẫn các chuẩn mực kế toán cũng như các văn bản sửa đổi, bổ sung Trong đó cácchuẩn mực có nội dung liên quan rõ rệt tới kế toán bán hàng đó là: chuẩn mực 14-doanh thu và thu nhập khác, chuẩn mực 02- Hàng tồn kho Bộ phận kế toán, đặc biệt
là kế toán bán hàng trong công ty cần nắm rõ nội dung của các chuẩn mực này, bởi cónhư vậy mới xác định đúng được các nguyên tắc về thời điểm ghi nhận doanh thu, cácphương pháp xác định giá trị của hàng xuất kho điều này có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong việc xác định kết quả kinh doanh của công ty
2.1.2.2 Ảnh hưởng của môi trương vi mô:
Một doanh nghiệp nếu tổ chức được bộ máy kế toán khoa học hợp lí, gọn nhẹ thì
sẽ giảm bớt được rất nhiều chi phí, thời gian, tránh được sự chồng chéo trong công táchạch toán Ngược lại nếu doanh nghiệp có một bộ máy kế toán cồng kềnh không khoahọc sẽ dẫn tới tốn kém cả về thời gian, chi phí và có thể dẫn tới hiện tượng lãng phínhân lực
- Công ty có đội ngũ nhân viên kế toán có kinh nghiệm, nhiệt tình, làm việc ăn ýgiữa các bộ phận cũng như với ban lãnh đạo
Các bạn hàng chủ yếu là tập khách hàng trung thành, chiếm 92% tỷ trọng doanhthu Do đó việc theo dõi, quản lý công nợ đỡ phức tạp hơn
- Công ty chưa có bộ phận kế toán quản trị riêng, công việc của kế toán quản trịhiện nay vẫn do kế toán tổng hợp và kế toán trưởng kiêm nghiệm
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng dược phẩm tại Công ty Cổ phần dược và công nghệ hóa sinh hà nội
2.2.1 Đặc điểm của nghiệp vụ bán hàng tại Công ty
* Đặc điểm hàng hóa
Hàng hóa bán ra của công ty chủ yếu phục vụ con người nên chất lượng của hàng hóa
có ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và tráchnhiệm của công ty
Hàng hóa của công ty luôn đa dạng hóa với số lượng cao có nhiều sản phẩm và cóchia ra thành những từng loại cụ thể:, thần kinh- giảm đau- tiêu hóa, bổ dưỡng- giảiđộc,
* Chính sách bán hàng
Trang 33- Chính sách thu tiền: là các biện pháp áp dụng để thu hồi những khoản nợ mua hàngquá hạn, những biện pháp đó bao gồm: thư gửi, gọi điện, cử người đến gặp trực tiếp
- Chính sách khuyến mãi, chiết khấu thương mại cho những khách hàng thanh toántrước
* Phương thức bán hàng của Công ty
- Do đặc điểm và quy mô của công ty là nhỏ và vừa nên công ty áp dụng hai phươngthức bán hàng: Bán buôn hàng hóa qua kho và bán lẻ
+ Phương thức bán buôn qua kho: Công ty CP dược dược và công nghệ hóa sinh hànội đảm nhận việc phân phối hàng xuống cho các đại lý Hàng hóa xuất bán được lấy
từ kho của công ty, hình thức vận chuyển như thế nào và chi phí vận chuyển do bênnào chiu sẽ được quy định rõ trong hợp đồng mua bán hàng hóa giữa công ty vớikhách hàng Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng được chuyển qua Fax hoặcqua điện thoại Căn cứ vào nhu cầu thực tế của khách hàng đặt hàng qua phòng kinhdoanh, phòng kinh doanh sẽ lên đơn hàng chuyển qua cho bộ phận kế toán làm thủ tụcxuất hàng và xuất hóa đơn cho các khách hàng Và nhân viên phòng kinh doanh sẽtrực tiếp nhận hàng và đi giao hàng cho khách
Khách hàng có thể đến nhận hàng tại kho của Công ty Còn các trung tâm bán lẻ thìđược xem là một kho hàng của Công ty, định kỳ bán hàng cuối ngày phải nộp báo cáobán hàng về Công ty
+ Phương thức bán lẻ: là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Công ty đã
sử dụng hình thức bán lẻ thu tiền tập trung, nghĩa là việc thu tiền ở người mua và giaohàng cho người mua tách rời nhau Theo hình thức này, có một nhân viên thu tiền làmnhiệm vụ thu tiền của khách hàng rồi viết hóa đơn, giao cho khách hàng để họ đếnnhận hàng ở quầy hàng do mậu dịch viên bán hàng giao Hêt ngày bán hàng thì nhânviên căn cứ vào hóa đơn và kết quả kiểm kê hàng tồn quầy, xác định số lượng hàng đãbán trong ngày, là cơ sở cho việc lập báo cáo bán hàng Nhân viên nộp giấy thu tiềnlàm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ
Do có sự tách tời giữa việc giao hàng và thu tiền hàng nên sẽ tránh được những saisót, mất mát hàng hóa và tiền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và phân bổtrách nhiệm đến từng cá nhân cụ thể
* Phương thức thanh toán:Công ty sử dụng hai phương thức thanh toán
Trang 34- Phương thức thanh toán trực tiếp: Đây là phương thức chủ yếu của công ty Thanhtoán trực tiếp chủ yếu là tiền mặt, khi khách hàng nhận được hàng hóa thì đồng thờicũng thanh toán tiền cho công ty luôn Phương thức này được sử dụng trong cả bánbuôn và bán lẻ
- Phương thức thanh toán trả chậm: Tức là sau khi mua hàng một khoảng thời gian thìkhách hàng mới thanh toán tiền, do đó hình thành khoản công nợ phải thu của kháchhàng Công ty sẽ đặt điều kiện cho khách hàng trong đó quy định thời hạn thanh toáncho phép, thời thanh toán được hưởng chiết khấu thanh toán Hình thức này đượccông ty sừ dụng trong bán buôn
* Phương thức xác định giá vốn hàng bán:
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị hàng tồn kho Theophương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bìnhcủa từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặcxuất trong kỳ
* Phương thức xác định giá bán hàng hóa
Giá bán dược phẩm của Công ty được định giá: Căn cứ vào giá vốn, chi phí liên quanđến bán hàng: chi phí thuê cửa hàng, chi phí lương, phí văn phòng, điện nước, …
2.2.2 Thực trạng kế toán toán bán hàng tại Công ty Cổ phần dược và công nghệ
hóa sinh hà nội
2.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Kế toán bán hàng tại Công ty ty Cổ phần dược và công nghệ hóa sinh hà nội sửdụng các chứng từ sau:
- Hóa đơn Giá trị gia tăng ( Mẫu số 01 GTKT – 3LL): Hóa đơn giá trị gia tăng làcăn cứ để người bán ghi nhận doanh thu và xác định thuế GTGT đầu ra Hóa đơnGTGT dùng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Hóa đơn này được lập thành 3 liên: Liên 1 đểlưu gốc, Liên 2 giao cho khách hàng, Liên 3 giao cho thủ kho để làm thủ tục xuất kho,vào thẻ kho rồi chuyển cho phòng kế toán để hạch toán
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT) : Dùng để theo dõi chặt chẽ số lượng hànghóa xuất kho Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên: Liên 1 để lưu gốc, Liên 2 giao cho
Trang 35khách hàng, Liên 3 thủ kho giữ để ghi thẻ rồi giao cho phòng kế toán để làm căn cứhạch toán.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu số 03 – VT) : Theo dõi số lượnghàng hóa di chuyển từ kho này tới cho khách, đến các chi nhánh, đại lý Phiếu nàyđược lập làm 3 liên: Liên 1 để lưu gốc, Liên 2 giao cho người vận chuyển mang theo,Liên 3 thủ kho giữ để ghi thẻ rồi giao cho phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ kế toán
- Phiếu thu ( Mẫu số 01 – TT/BB) : Là chứng từ ghi nhận doanh thu bán hàng
mà khách hàng thanh toán ( bằng tiền mặt) Phiếu thu được lập thành 3 liên: Liên 1 đểlưu gốc, Liên 2 giao cho người nhận tiền, Liên 3 làm căn cứ ghi sổ kế toán
- Phiếu chi ( Mẫu số 02 – TT/BB) : là chứng từ ghi nhận các chi phí phát sinhtrong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Phiếu chi được lập làm 3 liên như phiếuthu
- Bảng kê bán hàng: Là chứng từ phản ánh số lượng hàng hóa bán ra trong ngàycủa công ty
- Sổ Cái TK 511, 632,
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần dược và công nghệ hóa sinh hà nội ápdụng theo quyết định số 15 của Bộ tài chính sử dụng các tài khoản sau đây:
- TK 511 “ Doanh thu bán hàng hóa”: Tài khoản này phản ánh doanh thu bánhàng của các mặt hàng trong công ty
- TK 521 “ Các khoản giảm trừ doanh thu” bao gồm:
TK 5211 “ Chiết khấu thương mại”
Trang 36- TK 3331 “ Thuế GTGT đầu ra” : Phản ánh số thuế GTGT đầu ra của công typhải nộp cho nhà nước.
- TK 642 “chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp”
2.2.2.3 Phương pháp hạch toán
A Kế toán nghiệp vụ bán buôn
Công ty cổ phần dược và công nghệ hóa sinh hà nội chỉ bán buôn qua kho,không có hình thức bán buôn vận chuyển thẳng Khi phát sinh nghiệp vụ bán buônhàng hóa, kế toán căn cứ vào đơn đặt hàng hoặt hợp đồng kinh tế để lập hóa đơnGTGT, và lập phiếu xuất kho Nếu khách hàng thanh toán ngay thì kế toán lập phiếuthu, nếu khách hàng nhận nợ thì kế toán phản ánh vào TK 131
Ví dụ 1: Ngày 03/10/2014 , Công ty xuất bán cho bệnh viện Thanh Nhàn, 15000 viênthuốc Naphacogyl, 16500 viên Indomothacin, 11000 viên Victation Tổng hóa giátoán là 10.625.059 đ Thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt Chi phí vậnchuyển do Công ty CP dược và công nghệ hóa sinh hà nội chịu
Kế toán lập các chứng từ sau:
- Kế toán lập hóa đơn GTGT số 0100884842 ( Phụ lục số 08)
- Phiếu xuất kho số PX 0864 ( Phụ lục số 09)