1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị và nâng cao hiệu quản sử dụng vốn lưu động tại Công ty Hoá sinh và phát triển công nghệ mới VIHITESCO

86 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 574,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh luôn diễn ra quyết liệt giữa các doanhnghiệp, nó đặt các doanh nghiệp luôn phải đứng trước các yêu cầu như cải tiếncông nghệ, nâng cao chất lượng sản

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh đó là lợinhuận Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau quyết định và chi phối mục tiêu đó.Vốn kinh doanh và cách thức quản lý, sử dụng vốn kinh doanh cũng chính là mộttrong những yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công đối với bất kỳ tập đoàn,hãng, doanh nghiệp nào khi tham gia thương trường

Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh luôn diễn ra quyết liệt giữa các doanhnghiệp, nó đặt các doanh nghiệp luôn phải đứng trước các yêu cầu như cải tiếncông nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín trên thị trường Vìvậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanhđược đặt ra như một yêu cầu tất yếu đối với các doanh nghiệp

Việc sử dụng vốn lưu động hợp lý sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ tăngtrưởng, tăng khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của Công ty Do vậy, nhiệm vụ đặt

ra đối với mỗi doanh nghiệp là:

 Làm thế nào để huy động được đầy đủ nguồn vốn phục vụ kinh doanhmột cách nhanh chóng nhất?

 Vốn kinh doanh được sử dụng như thế nào cho hiệu quả nhất?

Không chỉ nhận thức được tầm quan trọng của vốn kinh doanh đối vớidoanh nghiệp, mà với niềm yêu thích muốn khám phá tìm hiểu về lĩnh vực này

em đã lùa chọn đề tài “Quản trị và nâng cao hiệu quản sử dụng vốn lưu động tại Công ty Hoá sinh và phát triển công nghệ mới VIHITESCO ” với mục đích

tăng thêm sự hiểu biết về hoạt động quản trị tài chính của một doanh nghiệp,nắm bắt được các vấn đề thực tiễn và tìm kiếm các giải pháp có tính tham khảonhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty

Trang 2

Phương pháp luận mà em sử dụng trong quá trình xây dựng khoá luận làvận dụng kiến thức đã học kết hợp với tài liệu sách báo để tìm hiều thực tiễn vềvấn đề sử dụng vốn lưu động của Công ty VIHITESCO, từ đó phân tích, luậngiải vấn đề nhằm tìm kiếm giải pháp thích hợp.

Trong phạm vi luận văn tốt nghiệp này em xin được trình bày các nội dungsau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng về quản lý sử dụng vốn lưu động tại Công ty Hoá sinh và phát triển công nghệ mới VIHITESCO.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Hoá sinh và phát triển công nghệ mới VIHITESCO.

Mặc dù đã hết sức cố gắng song do trình độ lý luận và nhận thức thực tế cóhạn nên bài viết của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế

Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cán bộphòng tài chính kế toán của Công ty VIHITESCO và các bạn để bài viết của emđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn Th.s Đặng Hải Lý- Trường Đại học Công Đoàn,ban lãnh đạo và các anh chị phòng tài chính kế toán của Công ty VIHITESCO đãgiúp đỡ, tạo điều kiện giúp em hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp này

Trang 3

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG.

1.1.1 Khái niệm, nội dung vật chất vốn lưu động.

Trong nền kinh tế quốc dân, các doanh nghiệp là một tổ chức được thànhlập nhằm mục đích chủ yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh Để tiến hành bất

kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần có một lượng vốn nhất định,trong đó vốn lưu động chiếm một vị trí khá quan trọng.Trong nền kinh tế thịtrường hiện nay, vốn lưu động là điều kiện cần thiết có ý nghĩa quyết định đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Với vai trò và tầm quan trọngnhư vậy, việc nghiên cứu phải bắt đầu từ việc làm rõ khái niệm cơ bản của vốnlưu động

Hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động các doanh nghiệpcần có các đối tượng lao động Khác với tư liệu lao động, các đối tương lao độngnhư : Nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm chỉ tham gia vào một chu kỳ sảnxuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyểndịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm

Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi làtài sản lưu động, còn nếu xét về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm của vốn lưu độngluôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động.Trong các doanhnghiệp người ta thường chia tài sản lưu động của doanh nghiệp thành hai loại:Tài

Trang 4

sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông.Tài sản lưu động sản xuấtbao gồm: Các nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sảnphẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ xuất hoặc chờ tiêu thụ, các loại vốnbằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chiphí trả trước Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động sản xuất

và tài sản lưu động lưu thông vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảmbảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục

Trong điều kiện nền kinh tế hạng hoá- tiền tệ, để hình thành các tài sản lưuđộng sản xuất và tài sản lưu thông các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu

tư ban đầu nhất định Vì vậy cũng có thể nói vốn lưu động của doanh nghiệp là

số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm các tài sản lưu động của doanhnghiệp Vốn lưu động thuần của doanh nghiệp được xác định bằng tổng giá trị tàisản lưu động của doanh nghiệp trừ đi các khoản nợ ngắn hạn

Phù hợp với các đặc điểm trên của tài sản lưu động, vốn lưu động củadoanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinhdoanh:Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông.Quá trình này được diễn ra liên tục

và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chuchuyển của cốn lưu động Qua mỗi giai đoạn của quá trình kinh doanh vốn lưuđộng lại thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyểnsang vốn vật tư hàng hoádự trữ và vốn sản xuất, và cuối cùng lại trở về hình tháivốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chuchuyển

Từ những tổng quan chung về vốn lưu động ta đi đến khái niệm về vốn lưu

động như sau: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền giá trị của toàn bộ tài sản lưu động trong doanh nghiệp.

Trang 5

Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn kinh doanh đượcdùng để đầu tư mua sắm hàng hoá khác, nguyên vật liệu nhằm phục vụ cho mụcđích kinh doanh kiếm lời của doanh nghiệp Hàng hoá, nguyên vật liệu mang vềđược dự trữ tại doanh nghiệp để phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu thụ ngay.Dovậy, tốc độ hay vòng quay của vốn lưu động gắn liền với tốc độ, sự vận động củađơn vị hàng hoá.

Tóm lại, vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh, là số tiền ứngtrước của tài sản lưu động cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằmthực hiện các chức năng, mục đích của doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động.

Vốn lưu động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Trong quá trìnhsản xuất đó vốn lưu động bị hao mòn hoàn toàn, giá trị hao mòn đó bị chuyển hếtmột lần vào giá trị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm

Trong từng giai đoạn của quá trình sản xuất vốn lưu động thường xuyênthay đổi hình thái vật chất cho phù hợp với đặc điểm của từng giai đoạn sản xuất Mỗi hình thái vật chất của vốn đòi hỏi phải có một hình thức quản lý riêngphù hợp

Ta có quá trình sản xuất kinh doanh:

Trang 6

1.1.3 Phân loại vốn lưu động.

Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loạivốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thường cónhững tiêu thức sau đây:

1.1.3.1 Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Theo cách phân loại này, vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành

3 loại:

-Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoảnnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tụng thay thế, công

cụ lao động nhỏ

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm

dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thànhphẩm, vốn bằng tiền( kể cả vàng bạc, đá quí ); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn(đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ), các khoản thế chấp, kýcược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trongtừng khâu của quá trình kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốnlưu động sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

1.1.3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện.

Theo cách này vốn lưu động có thể chia làm 2 loại:

Trang 7

- Vốn vật tư hàng hoá: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiệnbằng hiện vật cô thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm.

-Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như: Tiền mặt tại quỹ,tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn

1.1.3.3 Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn.

Theo cách này người ta chia vốn lưu động thành 2 loại:

- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt.Tuỳtheo loại hình doanh nghiệp có các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sởhữu có đủ nội dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư ngân sách Nhà nước, vốn dochủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần

- Các khoản nợ: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vaycác ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông quaphát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp đượchình thnàh bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó cócác quyết định trong hoạt động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn

1.1.3.4 Phân loại theo nguồn hình thành

Nếu xét theo nguồn hình thành, vốn lưu động có thể chia thành các nguồnnhư sau:

- Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn lưu động được hình thành từ các nguồnvốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữacác loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

Trang 8

- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung trongquá trình sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của doanh nghiệpđược tái đầu tư.

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn lưu động được hình thành từvốn góp liên doanh của các bên tham gia liên doanh.Vốn góp liên doanh có thểbằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá

- Nguồn vốn đi vay:Vốn vay của các ngân hàng thương mại, vốn vaybằng phát hành trái phiếu

Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanhnghiệp thấy được cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động ttrong kinhdoanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sửdụng của nó.Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu đểgiảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình

1.1.4 Nguồn hình thành vốn lưu động.

Trong nền kinh tế thị trường, vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộphận của vốn sản xuất kinh doanh, chúng được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau tuỳ theo mỗi doanh nghiệp có những cách huy động vốn từ các nguồn, cácđối tượng khác nhau Để phát huy được hiệu quả của việc sử dụng vốn các doanhnghiệp cần phải phân loại vốn lưu động sao cho phù hợp với tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp chủ yếuđược hình thành từ các nguồn sau:

1.1.4.1.Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sở hữu là vốn tự có của doanh nghiệp và vốn tự bổ sungđược hình thành từ lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 9

Nguồn vốn chủ sở hữu là vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp không phảithanh toán, nó do chủ doanh nghiệp bỏ ra và hình thành từ kết quả sản xuất kinhdoanh, nó không phải là một khoản nợ.

Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm hai phần:

Phần 1:Vốn góp của các chủ đầu tư để thành lập hay mở rộng doanh

nghiệp

Chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể là Nhà nước, tổ chức, cá nhân thamgia góp vốn Đó là số vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có do luật pháp quyđịnh trong, mỗi lĩnh vực kinh doanh Nó vừa là cơ sở vật chất cho việc kinhdoanh của doanh nghiệp, vừa là cái để đảm bảo với bạn hàng, doanh nghiệp khác

về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, trong mỗi lĩnh vực kinh doanh thì sốvốn pháp định mà Nhà nước đặt ra là khác nhau, doanh nghiệp phải có vốn điềulệ,đây là số vốn thực của doanh nghiệp, theo qui định của Nhà nước thì số vốnđiều lệ phải lớn hơn hoặc bằng số vốn pháp định của lĩnh vực mà doanh nghiệptham gia liên doanh

Phần 2 :Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

Sau mỗi kỳ kinh doanh(1 năm), vốn còn được bổ sung từ kết quả hoạt kinhdoanh của doanh nghiệp.Một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các đốitượng: Ngân sách Nhà nước, đối với Công ty cổ phần thì chia lợi tức cho các cổđông và một phần được tính vào nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong cơ cấu nguồn vốn càng cao thì càngchứng tỏ mức độ an toàn về vốn, mức độ tự chủ về vốn kinh doanh của doanhnghiệp Tuy nhiên, không phải tỷ lệ này cao nhất là tốt nhất, là hiệu quả nhất mà

Trang 10

điều này phụ thuộc vào từng mục đích, từng thời kỳ, từng hướng cụ thể củadoanh nghiệp.

1.1.4.2 Nguồn vốn vay.

Hiện nay, thiếu vốn là tình trạng thường gặp của các doanh nghiệp Nguồnvốn chủ sở hữu thì có hạn, không thể đáp ứng được tất cả nhu cầu về vốn kinhdoanh của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, khi đó doanh nghiệp phải đivay thêm vốn Nguồn vốn vay ở đây rất đa dạng tức là doanh nghiệp có thể vayvốn từ nhiều đối tượng khác nhau như: Các ngân hàng, các tư nhân, các doanhnghiệp khác; Các hình thức vay cũng rất khác nhau như: Vay tín dụng, vay thếchấp, phát hành cổ phiếu Đối với các doanh nhgiệp có qui mô tương đối lớnnhu cầu vay vốn của họ cao thì vay ngân hàng chính là hình thức vay chủ yếu, lãisuất ở đây được tính một cách hợp lý nhưng thời gian hoàn trả yêu cầu cần phảirất chính xác Đối với các khoản vay nhỏ và vừa phải, doanh nghiệp có thể vaycác cá nhân thông qua các mối quan hệ quen biết, Ngoài việc vay các nguồn kểtrên, doanh nghiệp có thể vay các nguồn khác nhau như: Vay của Nhà nước, vaycủa nước ngoài, vay của doanh nghiệp khác, doanh nghiệp có thể vay bằng tiềnhoặc có thể mua hàng chịu hàng trả chậm Nhưng dù vay của ai, vay dưới bất kỳhình thức nào doanh nghiệp đều phải có nghĩa vụ trả cả gốc lẫn lãi Vấn đề đặt ra

ở đây là sẽ vay của ai, theo cách nào để đáp ứng tối đa nhu cầu vốn của doanhnghiệp mà vay được thuận lợi nhất, chỉ phải trả tiền lãi Ýt nhất

1.1.4.3.Nguồn vốn liên doanh liên kết

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay luôn có hiện tượng: nơi thì thừa vốn,nơi thì thiếu vốn Vì vậy, ngoài việc đi vay vốn doanh nghiệp còn có thu hótbằng các hình thức: Nhận góp vốn liên doanh, phát hành cổ phiếu

Trang 11

Từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường thì việc góp vốn liên doanhdiễn ra rất nhiều đặc biệt là sự liên doanh với các Công ty nước ngoài.Việc hợptác này khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao

uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, tiếp cận được các công nghệ mới củanước ngoài đặc biệt là bổ sung thêm nguồn vốn tài chính dồi dào vào nguồn vốnlưu động của doanh nghiệp.Nhưng do trình độ quản lý của ta còn hạn chế nên thịtrường nước ngoài nâng giá thiết bị gây thiệt thòi cho phía Việt Nam Sau khiliên doanh doanh nghiệp lại làm ăn thua lỗ gây những khó khăn ảnh hưởng đếnđời sống của người lao động Để tránh tình trạng đó trước khi liên doanh, cácdoanh nghiệp trong nước cần phải thiết lập và nghiên cứu kỹ về hợp động liêndoanh, cần phải có các phương pháp để không bị lệ thuộc vào các đối tác nướcngoài

1.1.4.4 Nguồn vốn khác

Trong hoạt động kinh doanh, việc chiếm dung vốn lẫn nhau là việc xảy rathường xuyên.Doanh nghiệp có các khoản phải thu khó đòi thì tất nhiên cũng cócác khoản phải trả, phải nép Các khoản này có thể là những khoản mà doanhnghiệp nợ của người bán, khoản phải trả người mua, thuế nép cho nhànước Các khoản này có thể coi nhẹ là khoản vốn tự có của doanh nghiệp, mặc

dù doanh nghiệp không có quyền sở hữu nhưng vẫn được sử dụng tạm thời sốvốn này vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà không phải trả bất kỳ một khoảnlãi nào

1.1.5.Vai trò của vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào, trong thời kỳ nào, khi tiến hành sản xuấtkinh doanh cũng đều phải có vốn Nhất là điều kiện kinh tế thị trường hiện nay,với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thì vốn càng là điều kiện quan

Trang 12

trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có một

số vốn nhất định, số vốn đó một phần quyết định vị thế của doanh nghiệp trên thịtrường đồng thời nó là cơ sở để doanh nghiệp nâng cao cơ sở vật chất nhằm phục

vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu tiêu dụng xã hội, tăngdoanh thu, tăng lợi nhuận

Là một phần của vốn, vốn lưu động có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sửdụng vốn, đến hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp Trong quá trình chuchuyển vốn lưu động mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Vốn lưu động chính

là công cụ kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ và tiêu thụ vật tư trong từng thờiđiểm của doanh nghiệp.Việc sử dụng vốn lưu động hợp lý có ý nghĩa quan trọngđối với tất cả các doanh nghiệp, nó cho phép khai thác tối đa năng lực làm việccủa tài sản lưu động góp phần tăng doanh thu, tăng lợi nhuận , thực hiện tốtnghĩa vụ đối với Nhà nước

Mét trong những biện pháp giúp doanh nghiệp kinh doanh thành công làcông tác vốn của doanh nghiệp phải có hiệu quả.Vốn lưu động chính là nhân tố

để tạo nên hiệu quả, thành công, điều đó đặc biệt quan trọng đối với các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu( vốn luôn gắn liềnvới mọi hoạt động của doanh nghiệp) Có thể nói, vốn lưu động luôn là một yêú

tố quan trọng đối với sự vận động, sự thành công của doanh nghiệp

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG TRONG

DOANH NGHIỆP

Để xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho doanhnghiệp có thể sử dụng các phương pháp khác nhau Tuỳ theo điều kiện cụ thểdoanh nghiệp có thể lùa chọn phương pháp thích hợp.Sau đây là một số phươngpháp chủ yếu:

Trang 13

1.2.1 Phương pháp trực tiếp.

Nội dung chủ yếu của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnhhưởng trực tiếp đến việc dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác địnhnhu cầu của từng khoản vốn lưu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộnhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Công thức tính toán tổng quát như sau:

Trong đó:

V : Nhu cầu vốn lưu động trong doanh nghiệp

M : Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại vốn được tínhtoán

N : Sè ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán

i : Số khâu kinh doanh ( j = 1; k )

j : Loại vốn sử dụng (i = 1; n )

Mức tiêu dùng bình quân một ngày của 1 loại vốn nào đó trong khâu tínhtoán được tính bằng tổng mức tiêu dùng trong kỳ (theo dự toán chi phí) chia cho

số ngày trong kỳ ( tính chẵn 360 ngày/ năm)

Số ngày luân chuyển của một loại vốn nào đó được xác định căn cứ vào cácnhân tố liên quan về số ngày luân chuyển của loại vốn đó trong từng khâu tươngứng

Ưu điểm của phương pháp tính toán trực tiếp là xác định được nhu cầu cụthể của từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh Do đó tạo điều kiện tốt choviệc quản lý, sử dụng vốn theo từng loại trong từng khâu sử dụng.Tuy nhiên dovật tư sử dụng có nhiều loại, quá trình sản xuất kinh doanh qua nhiều khâu vì thế

Trang 14

việc tính toán nhu cầu vốn theo phương pháp này tương đối phức tạp, mất nhiềuthời gian.

Sau đây là phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động cho từng khâu kinhdoanh của doanh nghiệp

1.2.1.1 Xác định nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh thường phải sử dụng các loại vật tưkhác nhau Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục doanhnghiệp phải luôn có một số lượng vật tư dự trữ sản xuất

Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: Giá trị các loại nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu đóng gói, công cụ dụng cụnhỏ Đối với nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính

Công thức tính toán như sau:

Vnl = Mn Nnl

Trong đó :

Vnl :Nhu cầu vốn vật liệu chính năm kế hoạch

Mn : Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về chi phí nguyên vậtliệu chính năm kế hoạch

Nnl : Sè ngày dự trữ hợp lý

Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về nguyên vật liệu chính năm kế hoạchđược xác định bằng cách lấy tổng chi phí sử dụng nguyên vật liệu chính trongnăm kế hoạch chia cho số ngày trong năm ( quy ước 360 ngày) Trong đó tổngchi phí nguyên vật liệu sử dụng trong năm được xác định căn cứ vào số lượngsản phẩm dữ kiến sản xuất, mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính cho mỗi đơn vịsản phẩm và đơn giá kế hoạch của nguyên vật liệu

Trang 15

Sè ngày dự trữ hợp lý về nguyên vật liệu chính là số ngày kể từ khi đưanguyên vật liệu vào sản xuất nó bao gồm: Số ngày hàng đi đường, số ngày nhậpkho (sau khi đã nhân với hệ số xen kẽ vốn), số ngày kiểm nhận nhập kho, sốngày chuẩn bị sử dụng và số ngày bảo hiểm.

Đối với các khoản vốn khác trong khâu dự trữ sản xuất( như vật liệu phụ,nhiên liệu, phụ tùng thay thế ), nếu sử dụng nhiều và thường xuyên có thể ápdụng phương pháp tính toán như đối với các khoản vốn nguyên vật liệu chính đãnêu ở trên

Ngược lại, đối với các khoản vốn được sử dụng không nhiều và khôngthường xuyên, mức tiêu dùng Ýt biến động thì có thể áp dụng phương pháp tính

tỷ lệ (%) với tổng mức luân chuyển của loại vốn đó trong khâu dự trữ sản xuất Công thức tính toán như sau:

Vnk = Mlc T%

Trong đó :

Vnk : nhu cầu vốn trong khâu dự trữ sản xuất

Mlc : Tổng mức luân chuyển của loại vốn đó trong khâu dự trữ T% : Tỷ lệ % của các loại vốn đó so với tổng mức luânchuyển

1.2.1.2 Xác định vốn lưu động trong khâu sản xuất.

Vốn lưu động trong khâu sản xuất gồm vốn sản xuất sản phẩm đang chếtạo ( sản phẩm dở dang), vốn chi phí chờ kết chuyển

 Xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo

Sù tồn tại của các loại sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất là cầnthiết để đảm bảo hoạt hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp được tiến hànhliên tục.Tuy nhiên việc xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo trong khâu

Trang 16

sản xuất là tương đối phức tạp do mức độ gia tăng chi phí không phải bao giêcũng được phân bổ đồng đều theo thời gian hay giai đoạn chế biến sản phẩm và

hệ số sản phẩm đang chế tạo

Công thức tính toán như sau:

Vđc = Pn Ck Hs

Trong đó:

Vđc : Nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo

Pn : Mức chi bình quân 1 ngày

Độ dài chu kỳ sản xuất phụ thuộc vào thời gian quá trìnhlao động và thời gianquá trình tự nhiên trong quá trình sản xuất Việc xác định chu kỳ sãnuất tốt nhất

là căn cứ vạo kết quả tính toán của các phòng kỹ thuật- công nghệ sản xuất

Hệ số sản phẩm đang chế tạo là tỷ lệ% giữa giá thành bình quân sản phẩmđang chế tạo và giá thành sản xuất sản phẩm Hệ số này cao hay thấp phụ thuộcvào tình hình bỏ chi phí vào quá trình sản xuất sản phẩm Nếu phần lớn chi phí

Trang 17

được bỏ ngay từ giai đoạn đầu của quá trình sản xuất thì hệ số này sữ cao vàngược lại.

 Xác định nhu cầu vốn chi phí chờ kết chuyển( chi phí phân bổ dần)

Chi phí chờ kết chuyển là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưngchưa tính hết vào giá trị sản phẩm trong kỳ mà được phân bổ vào nhiều kỳ tiếptheo để phản ánh đúng đắn tác dụng của chi phí và không gây biến động lớn đếngiá thành sản phẩm

Chi phí chờ kết chuyển có thể gồm: Các chi phí sửa chữa lớn, chi phínghiên cứu, thí nghiệm, chi phí công cụ lao động nhỏ xuất dùng một lần có giátrị lớn, chi phí các công trình tạm, ván khuôn, giàn giáo XDCB, chi phí trongthời gian ngừng việc có tính chất thời vụ

Để xác định vốn chi phí chờ kết chuyển phải căn cứ vào số dư chi phí chờkết chuyển đầu kỳ, số chi phí chờ kết chuyển phát sinh trong kỳ và số chi phíchờ kết chuyển dự kiến phân bổ vào giá thành sản phẩm trong kỳ

Công thức tính toán như sau:

Vpb = Vpd + Vpt - Vpg

Trong đó:

Vpb : Vốn chi phí chờ kết chuyển trong kỳ kế hoạch

Vpd : Vốn chi phí chờ kết chuyển đầu kỳ kế hoạch

Vpt : Vốn chi phí chờ kết chuyển tăng trong kỳ

Vpg : Vốn chi phí chờ kết chuyển vào giá thành sản phẩm trong kỳ kếhoạch

1.2.1.3 Xác định vốn lưu động trong khâu lưu thông.

Là nhu vốn lưu động để lưu giữ, bảo quản sản phẩm, thành phẩm ở khothành phẩm với qui mô cần thiết trước khi xuất giao cho khách hàng

Trang 18

Công thức tính toán như sau:

Ntp : Sè ngày luân chuyển của vốn thành phẩm

Giá thành sản xuất sản phẩm hàng hoá bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạchđược tính bằng cách lấy tổng giá thành sản xuất sản phẩm hàng hoá cả năm chiacho số ngày trong kỳ ( 360 ngày)

Sè ngày luân chuyển vốn thành phẩm là khoảng thời gian từ khi sản xuấtthành phẩm được nhập kho cho đến khi đưa đi tiêu thụ và thu được tiền về Sốngày này bao gồm số ngày dự trữ ở kho thành phẩm, số ngày sản xuất kho vậnchuyển, số ngày thanh toán

Sè ngày dự trữ ở kho thành phẩm là số ngày kể từ lúc thành phẩm nhập chođến khi được xuất kho đi tiêu thụ Để xác định số ngày cần căn cứ vào hợp đồngtiêu thụ và khả năng sản xuất bình quân mỗi ngày của doanh nghiệp Để tính sốngày dự trữ hợp lý cần nhân với hệ số xen kẽ vốn thành phẩm cũng giống nhưkhi tính hệ số xen kẽ vốn dự trữ nguyên vật liệu chính

Số ngày xuất kho và vận chuyển là số ngày cần thiết để đưa hàng từ khocủa doanh nghiệp đến địa điểm giao hàng Nếu doanh nghiệp giao hàng tạidoanh nghiệp thì không cần tính số ngày này

Số ngày thanh toán là số ngày từ khi lập chứng từ thanh toán cho đến khithu được tiền về

Trang 19

Công thức trên có thể áp dụng cho các doanh nghiệp Tuy nhiên trong từngtrường hợp cụ thể cần có sự xem xét, vận dụng cho phù hợp với đặc điểm riêngcủa từng đơn vị Ví dụ sản phẩm điện không có tời gian dự trữ và thời gian xuấtkho, vận chuyển mà chỉ cố thời gian thanh toán Đối với sản phẩm xây lắp đượcthi công ngay tại thời điểm sử dụng chúng sau này nên không phải tính thời giannhập kho và vận chuyển tới nơi tiêu thụ Hơn nữa sản phẩm xây lắp chủ yếuđược thi công theo đơn đặt hàng và được nghiệm thu, bàn giao ngay sau khihoàn thành nên cũng không phải tính thời gian dự trữ thành phẩm.

Sau khi xác định nhu cầu vốn lưu động trong từng loại vốn trong từng khâukinh doanh, tổng hợp lại sẽ có toàn bộ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệptrong kỳ kế hoạch

1.2.2 Phương pháp gián tiếp.

Đặc điểm của phương pháp gián tiếp là dùa vào kết quả thống kê kinhnghiệm về vốn lưu động bình quân năm bao cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanhnăm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kếhoạch Để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm kế hoạch:

Công thức tính toán như sau:

Trong đó :

Vnc : Nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch

VlĐo : Số dư bình quân vốn lưu động năm báo cáo

M1, M0 : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch vànăm báo cáo

Trang 20

t% : Tỷ lệ giảm( hoặc tăng) số ngày luân chuyển vốn lưuđộng năm kế hoạch so với năm báo cáo.

Cách xác định tổng mức luân chuyển và số vốn lưu động bình quân sẽ đượcxác định ở các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Tỷ lệ giảm ( hoặc tăng) số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch sovới năm báo cáo được xác định theo công thức:

K1 : Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

Ko : Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo

Trên thực tế để ước đoán nhanh nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch cácdoanh nghiệp thường sử dụng các phương pháp tính toán căn cứ vào tổng mứcluân chuyển vốn và vòng quay vốn lưu động dù tính năm kế hoạch

Công thức tính toán như sau:

Trong đó :

M1 : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

L1 : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo

Việc dự tính tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch có thể dùa vào tổngmức luân chuyển vốn của kỳ báo cáo có xét tới khả năng mở rộng qui mô kinhdoanh trong năm kế hoạch Tương tự số vòng quay vốn năm kế hoạchcó thểđược xác định căn cứ vào số vòng quay vốn lưu động bình quân của các doanh

Trang 21

nghiệp trong cùng ngành hoặc số vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp kỳbáo cáo có xét tới khả năng tốc độ luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch so với

kỳ báo cáo

Phương pháp gián tiếp trong xác định nhu cầu vốn lưu động có ưu điểm làtương đối đơn giản, giúp doanh nghiệp ước tính được nhanh chóng nhu cầu vốnlưu động năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp có thể

sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

1.3.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.

Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện trước hết ởtốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm Vốn lưuđộng luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp càng cao và ngược lại

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luânchuyển (số vòng quay của vốn ) và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòngquay vốn) Số lần luân chuyển vốn lưu động phản ánh số vòng quay vốn đượcthực hiện trong thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm

Công thức tính toán như sau:

Trong đó :

L : Sè lần luân chuyển ( sè vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ

M : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ

Trang 22

VlĐ : Vốn lưu động bình quân trong kỳ.

Kỳ luân chuyển vốn phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay vốnlưu động

Công thức tính toán như sau :

Trong đó :

K : Kỳ luân chuyển vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng được rútngắn và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả

Trong các công thức trên, tổng mức luân chuyển vốn phản ánh giá trị luânchuyển của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, nó được xác định bằng tổng doanhthu trừ đi các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải nép cho ngân sách Nhànước

Sè vốn lưu động bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân

số vốn lưu động trong từng quí hoặc từng tháng

Công thức tính toán như sau:

VlĐ : Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Vđq1 : Vốn lưu động đầu quí 1

Trang 23

Vq1 ,Vq2 ,Vq3 ,Vq4 : Vốn lưu động bình quân các quí 1,2,3,4

Vcq1, Vcq2 , Vcq3 : Vốn lưu động cuối quí 1,2,3,4

1.3.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển.

Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn được biểu hiệnbằng hai chỉ tiêu:

- Mức tiết kiệm tuyệt đối: là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanhnghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việckhác Nói một cách khác với mức luân chuyển vốn không thay đổi ( hoặc lớnhơn báo cáo) so với tốc độ tăng tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số vốn

Vtktđ : Vốn lưu động tiết kiệm tương đối

VlĐo , VlĐ1 : Vốn lưu động bình quân kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch

M0 : Tổng mức luân chuyển vốn năm báo cáo

K1 : Kỳ luân chuyển vốn năm kế hoạch

- Mức tiết kiệm tương đối: Là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanhnghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêmhoặc tăng không đáng kể qui mô vốn lưu động

Công thức tính toán như sau:

Trong đó :

Trang 24

Vtktgđ : Vốn lưu động tiết kiệm tương đối

M1 : Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch

K0, K1 : Kỳ luân chuyển vốn năm kế hoạch

1.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Là chỉ tiêu phản ánh số doanh thu tạo ra được tạo ra trên vốn lưu động bìnhquân là cao hay thấp

Công thức tính toán như sau:

1.3.4 Hàm lượng vốn lưu động.

Là chỉ tiêu phản ánh mức đảm nhận về vốn lưu động để tạo ra doanh thu

Đó là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu này ngày càng lớn thì mức đảm nhận của vốn lưu động càng caotrong doanh thu

Chỉ tiêu này được đánh giá theo nghành

Ngành công nghiệp nặng chỉ tiêu này thấp vì vốn lưu động chiếm trongtổng vốn thấp Nguợc lại, ngành công nghiệp nhẹ chỉ tiêu này cao vì vốn lưuđộng chiếm trong tổng số lớn ( tối đa là 90%)

1.3.5 Mức doanh lợi vốn lưu động.

Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợinhuận sau thuế thu nhập) chia cho số vốn lưu động bình quân trong kỳ

Trang 25

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Mức doanh lợi vốn lưuđộng càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.

Tóm lại, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là vấn đề cần thiết vớimọi doanh nghiệp vì yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, nó quyếtđịnh đầu ra và giá bán của sản phẩm đó, mà giá bán là một trong những chiếnlược cạnh tranh hàng đầu trong việc thu hót khách hàng nhằm tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp

1.4 NỘI DUNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG

Qui mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanh trongcác thời kỳ trước, song vịêc quản trị vố tiền mặt không phải là một công việc thụđộng Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt do đó không phải chỉ là đảm bảo chodoanh nghiệp có đầy đủ lượng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhucầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối ưu hoá số ngân quỹ hiện có, giảm tối đacác rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối ưu hoá việc đi vay ngắn hạn hoặcđầu tư kiếm lời

Nội dung quản trị vốn tiền mặt trong doanh nghiệp thông thường bao gồm:

1.4.1.1 Xác định mức tồn quỹ tối thiểu.

Trang 26

Mức tồn quỹ tối thiểu cần được xác định sao cho doanh nghiệp có thể tránhđược:

Rủi ro không có khả năng thanh toán ngay, phải ra hạn thanh toán nên phảitrả lãi cao hơn

Mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp

Không có khả năng tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt

Phương pháp thường dùng để xác định mức tồn quỹ tối thiểu là lấy mứcxuất quỹ trung bình hàng ngày nhân với số lượng ngày dự trữ tồn quỹ

1.4.1.2 Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất ngân quỹ.

Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ.Ngân quỹ hàng năm được lập vừa tổng quát, vừa chi tiết cho từng tháng và tuần

Dù đoán các luồng xuất ngân quỹ thường bao gồm các khoản chi cho hoạtđộng kinh doanh như mua sắm tài sản, trả lương, các khoản chi cho hoạt độngđầu tư theo kế hoạch của doanh nghiệp; các khoản chi trả tiền lãi phải chia, népthuế và các khoản chi khác

Trên cơ sở so sánh các luồng nhập và luồng xuất ngân quỹ, doanh nghiệp

có thể thấy được mức dư hay thâm hụt ngân quỹ Từ đó thực hiện các biện phápcân bằng thu chi ngân quỹ như tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu, đồngthời giảm tốc độ xuất quỹ nếu có thể thực hiện được hoặc khéo léo sử dụng cáckhoản nợ đang trong quá trình thanh toán Doanh nghiệp cũng có thể huy độngcác khoản vay thanh toán của ngân hàng Ngược lại khi luồng nhập ngân quỹ lớnhơn luồng xuất ngân quỹ thì doanh nghiệp có thể sử dụng phần dư ngân quỹ đểthực hiện các khoản đầu tư trong thời hạn cho phép để nâng cao hiệu quả sửdụng số vốn tạm thời nhàn rỗi của mình

1.4.2 Quản trị vốn tồn kho dự trữ

Trang 27

1.4.2.1 Tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng để vốn tồn kho dự trữ.

Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữhoặc sản xuất bán ra sau này Trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ bao gồm 3 loạisau: Nguyên vật liệu, nhiên liệu; Sản phẩm dở dang; thành phẩm chờ tiêu thụ Các nhân tố ảnh hưởng:

- Các nhân tố trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: Khả năng sẵn sàngcung ứng của thị trường;Chu kỳ giao vật tư; Thời gian vận chuyển nguyên vậtliệu đến doanh nghiệp sản xuất; Giá cả các loại vật tư cung ứng

- Các nhân tố trong khâu sản xuất bao gồm: Đặc điểm và yêu cầu về kỹthuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm; Độ dài thời gian chu kỳ sảnxuất sản phẩm; Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp

- Các nhân tố trong khâu lưu thông : Sù phối hợp giữa khâu sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm; Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và kháchhàng; Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp

1.4.2.2 Các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ.

 Phương pháp tổng chi phí tối thiểu

Mục tiêu của việc quản trị tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hoá các chi phí

dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường

Việc lưu giữ một lượng hàng tồn kho càng lớn, vốn tồn kho dự trữ càng lớnthì không thể sử dụng cho mục đích khác và làm tăng chi phí cơ hộicủa số vốnnày

Trang 28

Việc tăng dự trữ tài sản tồn kho thường đòi hỏi tăng thêm các chi phí bổsung như chi phí bảo quản, chi phí bảo hiểm kho hoặc những rủi ro giảm chấtlượng nguyên liệu hoặc sản phẩm tồn kho Nhưng mặt khác lại làm giảm các chiphí thiệt hại ngừng sản xuất do thiếu nguyên vật liệu, bán thành phẩm Vậydoanh nghiệp cần xem xét mức dự ttrữ hợp lý để giảm tới mức thấp nhất tổng chiphí dự trữ tồn kho Phương pháp quản lý dự trữ tồn kho theo nguyên tắc trênđược gọi là phương pháp tổng chi phí tối thiểu.

Có 2 loại chi phí :

Chi phí lưu kho được xác định theo công thức :

Trong đó:

C1 : Tổng chi phí lưu kho

c1 : Chi phí lưu kho đơn vị tồn kho dự trữ

Q : Sè lượng vật tư, hàng hoá mỗi lần cung cấp

Tổng chi phí lưu kho sẽ tăng khi số lượng vật tư, hàng hoá mỗi lần cungcấp tăng

Đối với các chi phí quá trình thực hiện đơn đặt hàng được xác định bằngtổng các chi phí thực hiện theo từng hợp đồng Công thức tính toán như sau:

Trong đó:

C2 : Tổng chi phí quá trình thực hiện hợp đồng

C2 : Chi phí đơn vị mỗi lần thực hiện hợp đồng

Qn : Khối lượng vật tư , hàng hoá cung cấp hàng năm theo hợpđồng

 Phương pháp tồn kho bằng không

Trang 29

Mục tiêu của phương pháp này là các doanh nghiệp phấn đấu không có kho

để không có chi phí lưu kho.Phương pháp này còn gọi là phương pháp kịp thời,

để thực hiện phương pháp này doanh nghiệp cung ứng nguyên vật liệu và cácdoanh nghiệp phải thực hiện đồng bộ cung cấp kịp thời nguyên vật liệu cho quátrình sản xuất Đây là phương pháp khó thực hiện nhất là doanh nghiệp ở nướcta

1.4.3 Quản trị các khoản phải thu, phải trả.

1.4.3.1 Quản trị các khoản phải thu.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh do nhiều nguyên nhân khác nhauthường tồn tại một khoản vốn ttrong quá trình thanh toán; các khoản phải thu,phải trả Tỷ lệ các khoản phải thu trong các doanh nghiệp có thể khác nhau,thông thường chúng chiếm từ 15% đến 20% trên tổng tài sản của doanh nghiệp Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô các khoản phải thu thường là: Khốilượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán chịu cho khách hàng; Sự thay đổi theothời vụ của doanh thu( đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất thờivụ,trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn);Giới hạn của lượng vốn phải thu hồi; Thời hạn bán chịu và chính sách tín dụngcủa mỗi doanh nghiệp

Để đánh giá mức độ rủi ro có thể gặp trong việc bán chịu sản phẩm hànghoá, dịch vụ doanh nghiệp có thể xem xét trên các khía cạnh: mức độ uy tín củakhách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng, tình trạng tài chính tổng quát củadoanh nghiệp Nói chung mỗi chính sách bán chịu doanh nghiệp cần đánh giá kỹthei các thông số chủ yếu sau:

- Số luợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ dự kiến tiêu thụ

- Giá bán sản phẩm, hàng hoá dịch vụ

Trang 30

- Các chi phí phát sinh thêm do việc tăng các khoản nợ

- Các khoản chiết khấu chấp nhận

- Thời gian thu hồi nợ bình quân đối với các khoản nợ

- Dù đoán số nợ phải thu ở khách hàng Số nợ phải thu ở khách hàng đượcxác định bằng tỷ lệ giữa doanh thu tiêu thụ dự kiến và số vòng quay tiền bánchịu cho khách hàng

Trong đó :

Npt : Sè nợ phải thu dự kiến

D : Doanh thu tiêu thụ dự kiến trong kỳ

Dn : Doanh thu tiêu thụ bình quân ngày

Th : Thời hạn thu hồi nợ bình quân

Thời hạn thu hồi nợ bình quân( còn gọi là kỳ thu tiền bình quân) được xácđịnh căn cứ vào số dư bình quân các khoản phải thu và doanh thu bình quânngày của năm báo cáo theo công thức:

Trong đó :

Dpt = Sè dư bình quân các khoản phải thu

1.4.3.2 Quản trị các khoản phải trả.

Khác với các khoản phải thu, các khoản pahỉ trả là các khoản vốn doanhnghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoảnphải nép cho Ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động.Việc quản trị các khoản phải trả không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp thường xuyên

Trang 31

duy trì một lượng vốn tiền mặt để đáp ứng yêu cầu thanh toànm còn đồi hỏi việcthanh toán các khoản phải trả một cách chính xác, an toàn và nâng cao uy tín củadoanh nghiệp đối với khách hàng

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY HOÁ SINH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MỚI VHITESCO.

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY VIHITESCO.

2.1.1 Sù ra đời, chức năng, nhiệm vụ của Công ty VIHITESCO

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty hoá sinh và phát triển công nghệ mới( gọi tắt là Công tyVIHITESCO) là doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc Viện khoa học Việt Namnay là Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia

Văn phòng giao dịch: Số 6 Nguyễn Công Trứ- Hai Bà Trưng- Hà Nội

Tài khoản giao dịch: Số 710A- 00211 tại Ngân hàng Công Thương Đống

Đa, Hà Nội

Mã số thuế : 01- 00109420-1

Trang 32

Điện thoại giao dịch : (04).9720988, Fax: 84-4-9720977.

Webside : htt://www.vihitesco.com

E-mail : Vihitesco@hn.vnn.vn

Căn cứ vào Nghị định 118/CP ngayg 20 tháng 5 năm 1975 của Hội đồngChính phủ qui định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Viện khoa họcViệt Nam và dùa trên một số căn cứ khác, ngày 30 tháng 3 năm 1993 Việntrưởng Viện khoa học Việt Nam( trực thuộc Chính phủ) đã ban hành quyết định

số 98/VKH-QĐ thành lập Công ty hoá sinh và phát triển Công nghệ mới) lấy tên

giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là biocheemistry fertilizer company, viết tắt

là VIHITESCO, đặt trụ sở giao dịch chính tại : Sè 82, Cầu Tiên, Giáp Bát, ThanhTrì, Hà Nội

Đầu những năm 90, kinh tế Việt Nam thực sự bước vào thời kỳ đổi mớitoàn diện Do yêu cầu mới của thị trường và sự nghiệp xây dựng, phát triển củaCông ty, ngày 30 tháng 8 năm 1994, Công ty quyết định tiến hành đăng ký thayđổi kinh doanh lần thứ nhất Theo đó ngành nghề đã thay đổi theo hướng bổ sungmột số lĩnh vực mới cho sát với nhu cầu của thị trường: Kinh doanh xuất nhậpkhẩu các loại vật tư , thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và các ngànhkinh tế khác Kinh doanh dịch vụ tư vấn, khoa học công nghệ, mở các trung tâmtiếp thị, tiêu thụ sản phẩm ở các địa phương trong và ngoài nước

Ngày 19 tháng 5 năm 1999 Công ty VIHITESCO chính thức xin đăng kýthay đổi kinh doanh lần thứ hai, kèm theo quyết định số 532/QĐ-KHCN ngày7/5/1999 của Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, theo đó trụ

sở giao dịch của Công ty chuyển : Sè 96, Lò Đúc, Quận Hai Bà Trưng có mặttiền quay ra phố Nguyễn Công Trứ và chính thức đổi tên Công ty thành Công ty

Trang 33

Hoỏ sinh và Phỏt triển Cụng nghệ mới và vẫn lấy tờn viết tắt là VIHITESCO chođến ngày nay

Trải qua hơn 10 năm hỡnh thành, xõy dựng và phỏt triển Cụng tyVIHITESCO khụng ngừng đổi mới, cải cỏch trờn mọi lĩnh vực theo hướng đỏpứng đầy đủ cỏc quy định của Nhà nước, của cơ quan cấp trờn và khụng ngừng cảithiện chất lượng phục vụ của cỏc sản phẩm, dịch vụ mang thương hiệuVIHITESCO tới khỏch hàng của mỡnh

2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Cụng ty.

Là một doanh nghiệp Nhà nước, Cụng ty VIHITESCO cú cỏc nhiệm vụ sau:1) Nghiờn cứu, thử nghiệm, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, lựa chọn và chuyểngiao cỏc cụng nghệ thớch hợp để sản xuất cỏc loại phõn bún phự hợp với điềukiện Việt Nam, phục vụ cỏc trương trỡnh phỏt triển nụng nghiệp của đất nước.2) Tổ chức hợp tỏc, liờn doanh với cỏc cơ sở sản xuất, cỏc tổ chức khoa họctrong và ngoài nước để thực hiện cỏc trương trỡnh nghiờn cứu, sản xuất thử, traođổi kỹ thuật, nhập cụng nghệ và tranh thủ đầu tư nhằm đỏp ứng tốt nhu cầu sảnxuất phõn bún phục vụ phỏt triển nụng nghiệp 2) Tổ chức hợp tác, liên doanh với các cơ sở sản xuất, các tổ chức khoa họctrong và ngoài nớc để thực hiện các trơng trình nghiên cứu, sản xuất thử, trao

đổi kỹ thuật, nhập công nghệ và tranh thủ đầu t nhằm đáp ứng tốt nhu cầusản xuất phân bón phục vụ phát triển nông nghiệp

3) Tổ chức sản xuất cỏc sản phẩm phõn bún hoỏ sinh chất lượng cao ( Phõnhỗn hợp NPK, phõn khoỏng hợp hữu cơ, phõn bún vi sinh, phõn bún qua lỏ) từnguồn nguyờn liệu sẵn cú trong lỏ

4) Tham gia xõy dựng cỏc luận chứng kinh tế kỹ thuật cho cỏc tổ chức khoahọc, kinh tế của Nhà nước về sử dụng cú hiệu quả cỏc nguồn nguyờn liệu trong

Trang 34

nước để nâng cao sản lượng, chất lượng để phục vụ các vùng sinh thái nôngnghiệp.

5) Tham gia đào tạo cán bộ khoa học, công nhân kỹ thuật thuộc lĩnh vực sảnxuất phân bón hoá sinh chất lượng cao

6) Theo đăng ký thay đổi kinh doanh lần thứ nhất ngành nghề bổ sung thayđổi thêm như sau:

Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại sản phẩm, vật tư, thiết bị phục vụ chosản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác

Kinh doanh dịch vụ tư vấn, du lịch, khoa học công nghệ, mở các trung tâmtiếp thị, tiêu thụ sản phẩm ở các địa phương trong và ngoài nước

Công ty VIHITESCO có những quyền hạn sau:

- Được tự chủ về sản xuất, kinh doanh và tài chính

- Được phép quan hệ đối ngoại nhằm thúc đẩy hoạt động của doanhnghiệp và đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật nghiệp vụ, năng lực quản lý của cán

bộ công nhân viên chức thuộc Công ty

- Tuyển dụng và quản lý lao động ngắn hạn, dài hạn, phù hợp với các quiđịnh của Nhà nước về tuyển dụng và sử dông lao động

- Được mở các văn phòng đại diện Công ty tại nước ngoài, mở các chinhánh và các đại lý

2.1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty

2.1.2.1 Đặc điểm về sản xuất kinh doanh

Dùa trên chức năng nhiệm vụ của mình, hiện nay hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty chủ yếu dùa trên hai lĩnh vực là:

Trang 35

Thứ nhất, mua và nhập khẩu các thiết bị, linh kiện, vật tư máy tính, các thiết

bị văn phòng, thông qua một quá trình nghiên cứu, đến thiết kế rồi hoàn thànhssản phẩm, sau cùng đem ra tiêu thụ trên thị trường

Từ khâu tiếp thị đến giao bán, lắp đặt sản phẩm tới những hoạt động chămsóc sản phẩm cũng như khách hàng-sau khi giao dịch- được Công ty đảm nhậnvới tinh thần trách nhiệmvà lòng nhiệt tình cao

Thị trường hoạt động chính của Công ty là toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.Ngoài văn phòng giao dịch tại số 6 Nguyễn Công Trứ, Công ty còn có các trungtâm trực thuộc chuyên kinh doanh trên lĩnh vực máy tính

Thứ hai, tổ chức sản xuất và kinh doanh các loại phân bón sinh học, thức ăngia súc và các loại vật tư nông nghiệp Về lĩnh vực này Công ty hiện tại có 5 xínghiệp trực thuộc trực tiếp sản xuất, kinh doanh các sản phẩm phân bón mangthương hiệu, tiêu chuẩn chất lượng VIHITESCO Các xí nghiệp này là các đơn

vị sản xuất mang tính độc lập tương đối theo phương thức hạch toán độc lập vàbáo sổ về Công ty

Thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình luôn là phương châm hoạt động củaCông ty

2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ của Công ty

Để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình, Công ty đã không ngừngtìm hiểu thị trường trong và ngoài nước để có một đầu vào ổn định đảm bảo chấtlượng và có thể hạ thấp được giá thành sản phẩm, đồng thời có một thị trườngđầu ra tiềm năng.Sản phẩm chính của Công ty là máy tính và thiết bị văn phòng

Trang 36

khỏc, dịch vụ cung cấp cho khỏch hàng cú thể cỏc sản phẩm đơn chiếc hoặc theogúi sản phẩm được thiết kế theo yờu cầu thực tế của khỏch hàng

Sơ đồ 1: Quy trỡnh sản xuất của Cụng ty VIHITESCO

Cỏc sản phẩm của Cụng ty cú thể núi là rất đa dạng đũi hỏi một quy trỡnh mangtớnh đặc thự Sự đa dạng hoỏ cỏc sản phẩm với chất lượng cao kết hợp với nhiềuphương thức bỏn hàng, phương thức thanh toỏn luụn là ưu thế giỳp Cụng ty

Mua, NK các linh kiện, thiết

bị phù hợp

Kiểm tra

và nhập kho linh kiện

kế, lắp

đặt sản phẩm

Đ a sản phẩm ra tiêu thụ trên thị tr ờng

Tổ chức quảng cáo, giới thiệu sản phẩm mới

Kiểm tra vận hành thử sản phẩm mới

NK sản phẩm hoàn thành

Nghiên cứu, lắp đặt lại sản phẩm

ch a đạt yêu cầu

Trang 37

thành công trên thị trường trong thời gian vừa qua và cả trong tương lai Quytrình công nghệ sản xuất của Công ty có thể khái quát qua sơ đồ sau ( sơ đồ 1) Với quy trình trên đã giúp cho Công ty hoạt động có hiệu quả, phù với đặcđiểm hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ.

2.1.2.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý ở Công ty

Công ty Hoá sinh và Phát triển Công nghệ mới VIHITESCO là một doanhnghiệp vừa và nhỏ, bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức thành các phòngban, các trung tâm phù hợp với đặc điểm hoạt động SXKD của mình

Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm:

- Lãnh đạo Công ty

- Các bộ phận chức năng

- Các xí nghiệp trực thuộc

- Các cơ sở liên doanh

- Các văn phòng đại diện, các chi nhánh, các cửa hàng đại lý kinh doanh

- Các nhóm chuyên gia, cố vấn và cộng tác viên

Với tổng số lao động trong Công ty là 215 người, trong đó cán bộ quản lý là

35 người, bộ máy của Công ty được thiết lập theo cơ cấu trực tuyến - chức năngtheo sơ đồ sau:( Sơ đồ 2)

Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất và trực tiếp chỉ đạo toàn bộhoạt động của Công ty Giám đốc Công ty do Viện trưởng Viện khoa học ViệtNam quyết định bổ nhiệm

Phó giám đốc : Phô trách sản xuất kinh doanh, có chức năng tham mưu chogiám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của Công ty, đồng thờichịu trách nhiệm trước về nhiệm vụ được giao và là người có quyền quyết địnhkhi giám đốc đi vắng

Trang 38

Phòng tổ chức hành chính: quản lý nhân sự, tổ chức đảm bảo an toàn vềngười và tài sản của Công ty.

Sơ đồ 2: Bé máy quản lý của Công ty VIHITESCO.

Phòng kinh doanh kỹ- thuật: tổ chức nghiên cứu thị trường, phát triển sảnphẩm mới, lập định mức vật tư cho từng loại sản phẩm, kiểm tra chất lượng hàng

Kü thuËt

P KÕ to¸n tµichÝnh

nghiÖp 1 XÝ nghiÖp 2 XÝ nghiÖp 3 XÝ nghiÖp 4 XÝ nghiÖp 5

C¸c trung t©m trùc thuéc

Trang 39

hoá, đồng thời lập kế hoạch kinh doanh tiêu thụ sản phẩm theo yêu cầu của thịtrường, làm chức năng Marketing.

Phòng kế toán tài chính: Tham mưu cho giám đốc quản lý và kiểm tracác hoạt động kinh tế tài chính trong Công ty, thực hiện chức năng tài chínhtrong Công ty Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, thị trường hoạt động rộng vớicác xí nghiệp sản xuất và các trung tâm trực thuộc, nên Công ty đã chọn hìnhthức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán, với việc áp dụng phầnmềm kế toán trên máy đảm bảo thông tin kinh tế tài chính liên tục chính xác Doyêu cầu thực tế tại doanh nghiệp và những qui định của các chuẩn mực kế toán

do Bộ Tài Chính ban hành nên Công ty đã lùa chọn hình thức kế toán “Nhật kýchứng từ ” Ngoài ra phòng kế toán còn được phân thành các bộ phận phụ tráchcác công việc cụ thể đảm bảo nâng cao hiệu quả lao động và tính chính xác trongcông tác kế toán.Bộ máy kế toán của Công ty được mô tả qua sơ đồ sau:( sơ đồ3)

Trang 40

Sơ đồ 3: Bộ mỏy kế toỏn của Cụng ty VIHITESCO

2.1.2.4 Đặc điểm vốn của Cụng ty.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh cần phải cú một lượng vốn nhất định để hỡnh thành nờn tài sản phục vụcho hoạt động của mỡnh Để làm được điều đú Cụng ty phải huy động vốn từnhiều nguồn khỏc nhau và được biểu hiện dưới hỡnh thỏi là tài sản trong doanhnghiệp(tài sản lưu động và tài sản cố định) Xem xột tỡnh hỡnh huy động vốn củaCụng ty qua biểu sau:( biểu 1)

Tr ởng phòng kế toán tại đơn vị trực thuộc kinh tế ở bộ phận Các nhân viên

Bộ phận kế toán tiền l ơng

và các khoản trích

Ngày đăng: 02/05/2015, 07:47

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w