1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

các thời kỳ của tuổi trẻ

75 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Thời Kỳ Của Tuổi Trẻ
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời kỳ này chia làm hai giai đoạn:  Giai đoạn phát triển phôi thai.. Giai đoạn phát triển phôi thai Trong ba tháng này các tế bào cơ thể phát triển về số lượng nhiều hơn khối lượng, 

Trang 1

BS.CKI HUỲNH THỊ MINH TÂM

2012

Trang 2

MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Trình bày được 6 thời kỳ của tuổi trẻ.

2 Mô tả đặc điểm sinh lý và bệnh lý

của mỗi thời kỳ.

3 Kể được những hậu quả nếu có bất thường của mỗi thời kỳ.

Trang 4

Sự tăng trưởng: là tăng trưởng về số

lượng và kích thước của tế bào ở các mô.

Sự trưởng thành: là một hiện tượng phát

triển về chất.

 do có sự thay đổi về cấu trúc của một số bộ phận, dẫn đến sự thay đổi về chức năng

của tế bào.

Trang 5

 Quá trình lớn lên và sự phát triển của trẻ có tính chất toàn diện

 Giai đoạn trước chuẩn bị cho giai

đoạn sau

 Mỗi giai đoạn có những đặc điểm

riêng biệt về sinh lý và bệnh lý

Trang 6

6 thời kỳ của tuổi trẻ

Trang 7

1.THỜI KỲ BÀO THAI.

Bắt đầu từ khi thụ thai đến lúc đẻ, trung bình 270 ± 15 ngày, tính từ ngày đầu tiên của lần kinh nguyệt cuối cùng

Thời kỳ này chia làm hai giai đoạn:

 Giai đoạn phát triển phôi thai.

 Giai đoạn phát triển nhau thai

Trang 8

Giai đoạn phát triển phôi thai

Trang 9

Giai đoạn phát triển phôi thai

 Trong ba tháng này các tế bào cơ thể phát triển về số lượng nhiều hơn khối lượng,

 do đó thai tăng cân ít,

 chủ yếu dài ra nhiều

 100% các bộ phận cơ thể phải được tượng hình để tạo ra người thật sự

Trang 10

Giai đoạn phát triển phôi thai

Trang 11

 và 100% các bộ phận cơ thể phải được tượng hình

để tạo ra người thật sự

Trang 12

Từ tuần lễ thứ năm đến thứ sáu

 Phôi được chứa trong

một cái túi đầy dịch

Trang 14

Từ tuần lễ thứ năm đến thứ sáu

 Phôi thai bắt đầu có hệ

tiêu hóa, một miệng

Trang 16

Tuần lễ thứ bảy

Đầu phát triển to ra và gập vào phía lồng ngực,

cánh tay và chân đã hình thành rõ ràng có những khe hở này sẽ trở thành các ngón tay và các ngón chân của em bé

Tim bắt đầu bơm máu đi khắp cơ thể của phôi

thai

 Phôi có phổi, ruột, gan, thận và bộ phận sinh dục bên trong nhưng tất cả chưa được hình thành

hoàn chỉnh

Trang 17

Tim bắt đầu bơm máu

đi khắp cơ thể của

phôi thai

Trang 18

 Phôi có phổi, ruột, gan, thận và bộ

phận sinh dục bên trong

nhưng tất cả chưa được hình thành hoàn chỉnh.

Trang 20

Từ tuần lễ thứ tám

 Chiều dài rất nhỏ dưới 25 mm ( trông giống con nòng nọc) nhưng thai đã có gương mặt tương đối hoàn chỉnh với lỗ mũi, môi và

miệng lưỡi.

 Tất cả các cơ quan nội tạng chủ yếu đã phát triển ở hình thức sơ khai.

 Các chồi đã nhú ra và bắt đầu phát triển

thành tay chân, trên đó có những nhú nhỏ mọc ra thành bàn tay, bàn chân.

Trang 21

Từ tuần lễ thứ tám (tt)

 Chiều dài rất nhỏ dưới

25 mm ( trông giống

con nòng nọc)

 thai nhi đã có gương

mặt tương đối hoàn

chỉnh với lỗ mũi, môi

và miệng lưỡi

Trang 22

Tuần lễ thứ mười hai.

Trang 23

Tuần lễ thứ mười hai (tt)

Trang 24

1.1.2 Đặc điểm bệnh lý.

 Một số yếu tố có thể gây rối loạn hoặc cản trở sự tương hình và gây sẩy thai, quái thai hay dị tật bẩm sinh do mẹ tiếp xúc với các yếu tố đó

Trang 25

Giai đoạn phát triển nhau thai.

Trang 26

Giai đoạn phát triển nhau thai.

1.2.1 Đặc điểm sinh lý.

 Từ tháng thứ tư đã hình thành nhau thai để mẹ

cung cấp trực tiếp năng lượng, oxy và chất cần thiết cho trẻ phát triển

 Đến tháng thứ sáu thai nhi dài 70% chiều dài

khi đẻ

 Bắt đầu tháng thứ 6 – 9 trẻ tăng cân rất nhanh,

từ 700g của quý II, tăng mỗi tuần 200g trong

quý III  để có 3500g lúc đẻ

 Sự tăng cân của trẻ trong giai đoạn này phụ

thuộc trực tiếp vào sự tăng cân của mẹ trong

thai kỳ

Trang 27

Giai đoạn phát triển nhau thai 1.2.1 Đặc điểm sinh lý.

Trang 28

 Từ tháng thứ 6 – 9

trẻ tăng cân rất

nhanh, từ 700g của quý II, tăng mỗi tuần 200g trong quý III 

để có 3500g lúc đẻ

 Sự tăng cân của trẻ

trong giai đoạn này phụ thuộc trực tiếp vào sự tăng cân của

mẹ trong thai kỳ

Trang 29

Thai nhi 16 và 20 tuần

Trang 30

Bào thai 20 tuần & 40 tuần

Trang 31

TĂNG CÂN TRONG THAI KỲ

 Trung bình mẹ tăng cân từ 10 – 12 kg/thai kỳ, được phân ra như sau:

Quí I : tăng 0 – 2 kg

Quí II : tăng 2 – 4 kg

Quí III : tăng 5 – 6 kg

Trẻ phát triển các giác quan như vị giác, khứu

giác, xúc giác

Trẻ có phản ứng với các kích thích của môi

trường bên ngoài qua các phản xạ như tăng giảm nhịp tim

Trang 32

Đặc điểm về bệnh lý

 Trẻ bị ảnh hưởng dị tật bẩm sinh trong

giai đoạn phôi.

 Mẹ tăng cân không đủ sẽ sanh con suy

dinh dưỡng bào thai.

 Trong ba tháng cuối dễ đẻ non hoặc

nhiễm trùng bào thai nếu mẹ bị bệnh.

Trang 33

Phòng ngừa

 Giáo dục tiền hôn nhân

 Phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ tránh tiếp

xúc với các yếu tố nguy cơ.

 Tiến hành tầm soát phòng ngừa dị tật bẩm sinh cho các thai phụ.

 Giáo dục người mẹ mang thai chỉ uống

thuốc theo toa của bác sĩ.

Trang 34

2 THỜI KỲ SƠ SINH.

2.1 Đặc điểm sinh lý

Được tính trong 4 tuần đầu sau sinh Đây là

thời gian trẻ làm quen và thích nghi với môi

trường bên ngoài

Cuộc sống ngoài tử cung được thể hiện các

hiện tượng sau:

 Trẻ bắt đầu thở bằng phổi

 Hệ thần kinh chưa phát triển hoàn chỉnh

 BM tuần hoàn bắt đầu làm việc

 Sữa non là thức ăn đầu tiên và lý tưởng của trẻ

Trang 35

2.1 Đặc điểm sinh lý thời kỳ sơ sinh (tt).

Trang 37

2 THỜI KỲ SƠ SINH.

2.2 Đặc điểm bệnh lý

 Các sang chấn sản khoa gây xuất huyết não,

màng não, gây ngạt, gảy xương đòn, xuất huyết thượng thận

 Các bệnh nhiễm khuẩn da, uốn ván rốn, viêm

phổi, viêm màng não, tiêu hóa, nhiễm trùng

huyết …là một trong các nguyên nhân gây tử vong ở trẻ sơ sinh

 Ảnh hưởng của giai đoạn bào thai, trẻ bị dị tật

bẩm sinh và suy dinh dưỡng bào thai sau sinh

Trang 38

Trẻ sơ sinh

Trang 39

2.3 Phòng ngừa

 Sản phụ: tiêm ngừa uốn ván.

 Khám thai định kỳ, sanh tại các cơ sở y

Trang 40

 Lớp mỡ dưới da phát triển mạnh trẻ trở nên bụ bẫm mập tròn.

Trang 41

THỜI KỲ NHŨ NHI

Trang 42

3 Thời kỳ nhũ nhi (tt).

3.2 Đặc điểm bệnh lý

 Sau 6 tháng tuổi miễn dịch mẹ cho đã

cạn, khả năng sản xuất miễn dịch của trẻ chưa đầy đủ, trẻ tiếp xúc với môi trường bên ngoài do đó khả năng bị bệnh nhiễm trùng tăng cao nhất là nhiễm trùng

đường hô hấp và tiêu hóa như viêm phổi, tiêu chảy…

Trang 43

 Hệ thần kinh chưa được biệt hóa đầy đủ

nên các yếu tố gây bệnh dễ có phản ứng

toàn thân: sốt cao co giật, phản ứng não

màng não.

Trang 44

3 Thời kỳ nhũ nhi (tt).

3.3 Phòng bệnh

 Hướng dẫn bà mẹ cho con bú sữa mẹ ngay sau sanh và cho đến 12 tháng.

 Cho ăn dậm đúng phương pháp.

 Theo dõi sức khỏe định kỳ, tiêm chủng đầy đủ theo lịch.

Trang 45

4 THỜI KỲ RĂNG SỮA

4.1 Đặc điểm sinh lý.

Bắt đầu từ 1 đến 5 tuổi Để tiện việc nuôi dưỡng và giáo dục, thời kỳ này được chia làm 2 lứa tuổi:

 Lứa tuổi nhà trẻ : từ 1 – 3 tuổi

 Lứa tuổi mẫu giáo: từ 4 – 5 tuổi.

Trang 46

THỜI KỲ RĂNG SỮA.

Trang 47

4 THỜI KỲ RĂNG SỮA.

4.1 Đặc điểm sinh lý.

 Tốc độ lớn của trẻ không còn nhanh như thời kỳ bú

mẹ, trẻ mất dạng mập tròn, người trở nên thon gầy ( 4 – 5 tuổi).

 Cân nặng tăng trung bình tăng 2000g mỗi năm Chiều cao tăng gấp đôi khi đẻ( lúc 4 tuổi).

 Tốc độ lớn của trẻ không còn nhanh như thời kỳ bú

mẹ, trẻ mất dạng mập tròn, người trở nên thon gầy ( 4 – 5 tuổi).

 Cân nặng tăng trung bình tăng 2000g mỗi năm Chiều cao tăng gấp đôi khi đẻ( lúc 4 tuổi).

Trang 48

THỜI KỲ RĂNG SỮA.

Trang 49

 Trẻ phát triển nhanh về vận động và tinh thần, trẻ trở nên khéo léo hơn thích tập vẽ, tập viết…

 Rất tò mò ham tìm hiểu môi trường, thích cuộc sống tập thể, thích bạn bè.

 Trẻ bắt đầu nhai được các thức ăn cứng

của người lớn và chán thức ăn mềm như tuổi nhũ nhi.

 Hệ thống miễn dịch hoạt động tốt ( 2- 5

tuổi)

Trang 50

4 Thời kỳ răng sữa.

4.2 Đặc điễm bệnh lý

 Do tiếp xúc rộng rãi nên trẻ dễ mắc các bệnh

như cúm, sởi, ho gà, bạch hầu, viêm gan siêu vi, bại liệt, lao…nếu không được tiêm chủng đầy

đủ (theo lịch tiêm chủng)

 Dễ mắc các bệnh miễn dịch dị ứng như hen,

mẫn ngứa, viêm thận…

 Dễ mắc các bệnh viêm nha chu và cao răng

 Thiếu hụt Iod: 10% trẻ ở miền núi bị suy giáp

trạng, chậm phát triển tâm thần không thể đi học

Trang 51

4 Thời kỳ răng sữa

4.3 Phòng bệnh.

 Giáo dục cho trẻ ý thức về vệ sinh.

 Khám răng định kỳ (theo chương trình nha học

đường).

 Tiêm chủng đầy đủ.

 Vệ sinh môi trường, tích cực phòng chống các

bệnh truyền nhiễm.

Trang 52

5 THỜI KỲ NIÊN THIẾU ( từ 7 – 14 tuổi)

5.1 Đăc điểm sinh lý.

 Trẻ tiếp thu nhanh biết suy nghĩ và phán đoán.

 Chức năng của các bộ phận đã hoàn chỉnh,

hệ thống cơ phát triển mạnh, các bắp thịt bắt đầu nở nang.

 Giới tính bắt đầu hình thành và phát triển.

 Răng vĩnh viễn thay thế răng sữa.

Trang 53

5 THỜI KỲ NIÊN THIẾU ( từ 7 – 14 tuổi)

Trang 55

5.2 Đặc điểm bệnh lý

 Nếu răng sữa bị hư và chân răng không được

nhỗ kịp thời, răng vĩnh viễn dễ bị mọc lệch

 Dễ mắc các bệnh dị ứng, bệnh thấp khớp, thấp

tim, viêm thận, viêm Amidan

 Bệnh lứa tuổi học đường: da, ký sinh trùng

đường ruột, cận thị, vẹo cột sống

 Có những rối loạn về tâm lý và hành vi ảnh

hưởng của môi trường ( phim ảnh mang tính bạo lực, gia đình có những xáo trộn )

Trang 57

5.3 Phòng bệnh

 Vệ sinh học đường, cung cấp nước sạch,

vệ sinh môi trường.

 Phòng ngừa phát hiện và điều trị kịp thời

các bệnh thấp khớp, thấp tim, viêm cầu thận cấp…

 Đưa chương trình giáo dục giới tính vào

trường học.

Trang 58

6 THỜI KỲ DẬY THÌ.

 Từ 15- 20 tuổi, còn gọi là lứa tuổi vị thành niên

Đây là giai đoạn quan trọng về mặt tăng trưởng và sinh học

 Sau 1 – 2 năm dậy thì, trẻ ngừng phát triển về

chiều cao, nhưng cân nặng vẫn tiếp tục tăng

Trang 59

 Song song với biến đổi về nội tiết, hệ thần kinh

nhất là tâm thần không ổn định, trẻ dễ thay đổi

tính tình dễ lạc quan cũng như dễ bi quan, thất

vọng

Trang 61

6.2 Đặc điểm về bệnh lý

 Trẻ dễ bị rối loạn tâm thần, suy nghỉ

nhiều nhưng hành động chưa chính

chắn, dễ có những quyết đinh sai lầm: tự

tử, phạm pháp…xì ke, ma túy, đi hoang… nếu gặp thất bại, nghịch cảnh trong cuộc sống.

 Dễ bị các bệnh lây qua đường tình dục…

Trang 62

6.3 Phòng bệnh

 Giáo dục sức khỏe vị thành niên, tiền hôn

nhân (giáo dục giới tính, các biện pháp

phòng tránh thai, các bệnh lây qua đường tình dục).

 Giáo dục cho các bậc cha mẹ về đặc điểm

tâm sinh lý trong giai đoạn này

 Giáo dục cho trẻ yêu thích thể dục thể

thao.

Trang 63

KẾT LUẬN

Sự thay đổi và phát triển của trẻ qua 6 thời

kỳ phụ thuộc rất nhiều vào môi trường

sống: gia đình, xã hội, nhà trường và cách nuôi dưỡng…

 Do vậy các thời kỳ của tuổi trẻ không cố định, có thể sớm hoặc muộn, nhưng bắt

buộc phải trải qua đủ 6 thời kỳ trên thì cơ thể của trẻ mới trưởng thành.

Trang 64

KẾT LUẬN

Trang 65

Tự lượng giá:

CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT.

1 Đặc điểm sinh lý nào sau đây có ở trong

thời kỳ sơ sinh:

A Trẻ bắt đầu thở bằng phổi

B Vòng tuần hoàn chính thức chưa hoạt động

C Bộ máy tiêu hóa chưa bắt đầu làm việc

D Hệ thần kinh phát triển hoàn chỉnh

E Không phải các đặc điểm trên

Trang 66

CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT.

2 Đặc điểm sinh lý nào sau đây có ở trong thời

kỳ bú mẹ:

A. Trẻ lớn nhanh, cuối năm cân nặng gấp 3 lần,

chiều cao tăng gấp rưỡi

B. Bộ máy tiêu hóa hoạt động tốt

C. Các chức năng chống lại sự xâm nhập của các

tác nhân gây bệnh vào đường tiêu hóa và hô hấp tốt

D. Không phải các đặc điểm trên

Trang 67

CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT.

3 Đặc điểm sinh lý nào sau đây có ở trong thời

kỳ răng sữa:

A. Trẻ phát triển nhanh về vận động và tinh thần

B. Trẻ biết đi, chạy, leo trèo

C. Trẻ có thể tự làm các việc đơn giản: biết dùng

thìa để ăn, mặc quần áo, trẻ cũng có thể tập vẽ, tập viết

D. Cân nặng tăng trung bình mỗi năm 2000g, chiều

cao tăng hai lần khi đẻ lúc 4 tuổi

E. Tất cả các đặc điểm trên

Trang 68

CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT.

4 Biện pháp phòng bệnh nào sau đây áp dụng

cho trẻ ở thời kỳ thiếu niên:

Trang 69

CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT.

5 Biện pháp phòng bệnh nào sau đây áp dụng

cho trẻ thời kỳ dậy thì:

A. Giáo dục giới tính và quan hệ nam nữ lành

mạnh

B. Đề phòng các bệnh lây nhiễm qua đường hô

hấp

C. Đề phòng các rối loạn hành vi như nghiện thuốc

lá, nghiện rượu, nghiện ma túy…

D. Tất cả các biện pháp trên

E. Hai biện pháp A và C

Trang 70

1 THỜI KỲ?

Trang 72

3.Thời kỳ ?

Trang 73

4 Thời kỳ ?

Trang 74

THỜI KỲ?

Trang 75

Thời kỳ?

Ngày đăng: 07/05/2014, 21:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình theo qui định cụ - các thời kỳ của tuổi trẻ
Hình theo qui định cụ (Trang 10)
Hình thành nhau - các thời kỳ của tuổi trẻ
Hình th ành nhau (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w