NẮM ĐƯỢC CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM CÁC NỘI DUNG CHĂM SÓC TRẺ GIÀ THÁNG, THIẾU THÁNG, ĐỦ THÁNG CÁC BIỂU HIỆN SINH LÝ VÀ BỆNH LÝ CÁC ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ QUA TỪNG THỜI KỲ ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1CÁC THỜI KỲ TUỔI TRẺ
Trang 2Trình bày được đặc điểm sinh lý và bệnh lý của từng thời kỳ
Vận dụng được đặc điểm sinh lý và bệnh lý của từng thời kỳ vào việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và phòng bệnh cho trẻ em
Trang 36 thời kỳ tuổi trẻ
3 Thời kỳ bú mẹ
4 Thời kỳ răng sữa
2 Thời kỳ sơ sinh
1 Thời kỳ phát triển trong tử cung
5 Thời kỳ thiếu niên
6 - 15 tuổi, 2 giai đoạn
Tùy thuộc vào giới tính
Trang 41.1 Đặc điểm sinh lý:
• 3 tháng đầu là thời kỳ hình thành các phủ tạng và tạo dáng thai nhi
• 6 tháng cuối là thời kỳ phát triển thai nhi
• Sự hình thành và phát triển của thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người mẹ
1 Thời kỳ phát triển trong tử cung
Giới hạn: Từ lúc trứng được thụ tinh cho đến khi trẻ ra đời, bình thường là 280-290 ngày, tính từ ngày đầu tiên của
kỳ kinh nguyệt cuối cùng Thời kỳ này được chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn phôi thai: 3 tháng đầu
- Giai đoạn rau thai: 6 tháng cuối
Trang 51 Thời kỳ phát triển trong tử cung
Giới hạn: Từ lúc trứng được thụ tinh cho đến khi trẻ ra đời, bình thường là 280-290 ngày, tính từ ngày đầu tiên của
kỳ kinh nguyệt cuối cùng Thời kỳ này được chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn phôi thai: 3 tháng đầu
- Giai đoạn rau thai: 6 tháng cuối
Trang 61.3 Chăm sóc và quản lý thai nghén.
• Cần hướng dẫn cho bà mẹ thực hiện tốt những điểm sau:
Ăn uống đầy đủ, cân đối các chất đạm, đường, mỡ, vitamin và muối khoáng, đặc biệt là đạm
Giữ tinh thần thoải mái, tránh lao động nặng, tránh té ngã, không đi lại nhiều trên đường gồ ghề
Tránh tiếp xúc với các hóa chất độc hại: thuốc trừ sâu, , tránh dùng một số thuốc gây hại cho thai nhi
Phòng tránh các bệnh lây do virus, ký sinh trùng,…
Không nên có thai khi người mẹ mắc bệnh mạn tính
Khám thai định kỳ
Hướng dẫn bà mẹ có thai tiêm phòng uốn ván
1 Thời kỳ phát triển trong tử cung
Trang 72.1 Đặc điểm sinh lý:
• Sự thích nghi của đứa trẻ với cuộc sống bên ngoài tử cung
• Trẻ cất tiếng khóc đầu tiên, bắt đầu thở bằng phổi, vòng tuần hoàn bắt đầu hoạt động
• Trẻ bú, hệ tiêu hóa bắt đầu làm việc
• Cơ thể còn non yếu, cấu tạo chức năng các cơ quan chưa hoàn thiện, trẻ ngủ suốt ngày
• Một số hiện tượng sinh lý xảy ra: đỏ da sinh lý, vàng da sinh lý,…
2 Thời kỳ sơ sinh
Tính từ lúc trẻ ra đời cho đến khi trẻ tròn 4 tuần lễ
Trang 82.1 Đặc điểm bệnh lý:
• Trẻ dễ mắc bệnh, bệnh thường diễn biến nặng, dễ dẫn đến tử vong Lứa tuổi này có tỉ lệ tử vong cao nhất
• Đứng đầu là các bệnh nhiễm trùng như: viêm rốn, uốn ván rốn, viêm da, viêm phổi,…
• Đứng thứ 2 là các bệnh do rối loạn quá trình hình thành và phát triển thai nhi: quái thai, đẻ non, sứt môi, hở hàm ếch,…
• Sau cùng là các bệnh liên quan đến quá trình sinh đẻ: ngạt, bướu huyết thanh, gãy xương, chảy máu não - màng não,…
2 Thời kỳ sơ sinh
Tính từ lúc trẻ ra đời cho đến khi trẻ tròn 4 tuần lễ
Trang 92.3 Chăm sóc và nuôi dưỡng
• Nếu có thể, cho trẻ bú ngay sau đẻ càng sớm càng tốt
• Giữ vệ sinh cho trẻ sơ sinh: rốn, da, tã lót sạch sẽ
• Giữ ấm cho trẻ về mùa lạnh, thoáng mát về mùa nóng
• Hướng dẫn cho bà mẹ cách cho con bú
• Giáo dục bà mẹ về chế độ ăn cho con, cho trẻ uống vtm K
• Hướng dẫn bà mẹ cho trẻ tiêm phòng đúng lịch
• Hướng dẫn cho bà mẹ biết theo dõi các hiện tượng sinh lý và biết khi nào cần phải đưa trẻ đi khám
2 Thời kỳ sơ sinh
Tính từ lúc trẻ ra đời cho đến khi trẻ tròn 4 tuần lễ
Trang 103.1 Đặc điểm sinh lý:
• Trẻ lớn rất nhanh: sau 12 tháng trọng lượng của trẻ tăng gấp 3 lần, chiều cao tăng 1,5 lần, vòng đầu tăng thêm 35% so với trẻ lúc đẻ
• Nhu cầu dinh dưỡng cao: 120-130kcal/kg/ngày
• Thức ăn chủ yếu là sữa mẹ, sau 5 tháng trẻ bắt đầu ăn sam
• Hoạt động của hệ thần kinh cao cấp được hình thành, trẻ phát triển nhanh về tâm thần và vận động
3 Thời kỳ bú mẹ
Tính từ khi trẻ được 4 tuần lễ cho đến khi trẻ được 12 tháng
Trang 113.2 Đặc điểm bệnh lý:
• Nhu cầu dinh dưỡng cao, trẻ lớn nhanh nhưng chức năng ống tiêu hóa chưa hoàn thiện, trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa, ỉa chảy, SDD và còi xương
• Trẻ dưới 6 tháng có miễn dịch từ mẹ nên ít bị các bệnh lây như sởi
• Trẻ trên 6 tháng hay mắc các bệnh lây như ho gà, thủy đậu, do hệ thống đáp ứng miễn dịch còn yếu, miễn dịch thụ động giảm dần.
3 Thời kỳ bú mẹ
Tính từ khi trẻ được 4 tuần lễ cho đến khi trẻ được 12 tháng
Trang 123.3 Chăm sóc và nuôi dưỡng:
• Thức ăn chính là sữa mẹ, cần giáo dục để bà mẹ cho bú theo nhu cầu
• Sau 5 tháng tuổi trẻ ăn sam Cần hướng dẫn cho bà mẹ cách cho trẻ ăn sam:
• Giáo dục bà mẹ cho trẻ đi tiêm phòng 7 bệnh truyền nhiễm theo đúng lịch
3 Thời kỳ bú mẹ
Tính từ khi trẻ được 4 tuần lễ cho đến khi trẻ được 12 tháng
Trang 134.1 Đặc điểm sinh lý
• Thời kỳ này trẻ lớn chậm hơn thời kỳ bú mẹ, chức năng các bộ phận được hoàn thiện dần
• Chức năng vận động thời kỳ này phát triển rất nhanh:
• Hệ thống thần kinh cao cấp phát triển mạnh:
• Trẻ hiếu động, ham thích tìm hiểu môi trường xung quang, hay bắt chước
• Sau 6 tháng trẻ bắt đầu mọc răng sữa, khi trẻ được 24 - 30 tháng trẻ đã có đủ 20 răng sữa
4 Thời kỳ răng sữa
Tính từ khi trẻ 1 tuổi cho đến 6 tuổi và chia 2 giai đoạn:
- Tuổi vườn trẻ: từ 1 - 3 tuổi
- Tuổi mẫu giáo: từ 4 - 6 tuổi
Trang 144.2 Đặc điểm bệnh lý
• Do tiếp xúc rộng rãi với môi trường xung quanh nên trẻ dễ mắc các bệnh lây như cúm, bạch hầu, bại liệt, lao, bệnh giun
• Trẻ 1-3 tuổi hay bị các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, tiêu chảy
• Trẻ từ 3-6 tuổi, do hệ thống đáp ứng miễn dịch đã phát triển, cho nên trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng, dị ứng
4 Thời kỳ răng sữa
Tính từ khi trẻ 1 tuổi cho đến 6 tuổi và chia 2 giai đoạn:
- Tuổi vườn trẻ: từ 1 - 3 tuổi
- Tuổi mẫu giáo: từ 4 - 6 tuổi
Trang 154.3 Chăm sóc và giáo dục
• Chăm sóc và giáo dục lứa tuổi này có ý nghĩa quan trọng trong hình thành nhân cách trẻ sau này
• Giáo dục cho trẻ ý thức vệ sinh tay, không ăn những gì đã rơi xuống đất, rửa tay sau khi đi đại tiện, không chơi nơi bụi bẩn, vệ sinh cá nhân,
• Tạo điều kiện cho trẻ hoạt động vui chơi ngoài trời
• Hướng dẫn cách ăn mặc, đi giày dép theo mùa
• Hướng dẫn bà mẹ, người trông trẻ về cách phòng tránh tai nạn tại nhà: rơi ngã, bỏng nước sôi, điện giật, chết đuối
4 Thời kỳ răng sữa
Tính từ khi trẻ 1 tuổi cho đến 6 tuổi và chia 2 giai đoạn:
- Tuổi vườn trẻ: từ 1 - 3 tuổi
- Tuổi mẫu giáo: từ 4 - 6 tuổi
Trang 165.1 Đặc điểm sinh lý
• Cấu tạo và chức năng các bộ phận đã hoàn chỉnh
• Trí tuệ của trẻ phát triển rất nhanh:
• Tâm sinh lý giới tính phát triển rõ rệt:
• Răng vĩnh viễn thay thế răng sữa
• Hệ thống cơ phát triển mạnh
• Trẻ 6-7 tuổi phát triển nhanh về chiều cao
• Trẻ 8-12 tuổi phát triển chậm về chiều cao
• Trẻ 13 - 18 tuổi chiều cao lại bắt đầu lớn rất nhanh
5 Thời kỳ thiếu niên
Tính từ khi trẻ được 6 tuổi cho đến 15 tuổi và được chia làm 2 giai đoạn:
- Tuổi học sinh nhỏ: 6 - 12 tuổi
- Tuổi học sinh lớn hay tuổi tiền dậy thì: 12 - 15 tuổi
Trang 175.2 Đặc điểm bệnh lý
• Bệnh lý ở lứa tuổi này gần giống người lớn
• Trẻ hay bị các bệnh nhiễm trùng - dị ứng như thấp tim, hen, viêm họng, viêm amydal
• Trẻ có thể bị các bệnh do sai lầm về tư thế khi ngồi học như gù, vẹo cột sống, cận thị
5 Thời kỳ thiếu niên
Tính từ khi trẻ được 6 tuổi cho đến 15 tuổi và được chia làm 2 giai đoạn:
- Tuổi học sinh nhỏ: 6 - 12 tuổi
- Tuổi học sinh lớn hay tuổi tiền dậy thì: 12 - 15 tuổi
Trang 185.3 Giáo dục phòng bệnh
• Giáo dục cho trẻ làm tốt vệ sinh răng miệng, tránh nhiễm lạnh
• Phát hiện sớm bệnh viêm họng, thấp tim để điều trị kịp thời
• Hướng dẫn trẻ ngồi học đúng tư thế, bàn ghế kích thước phù hợp với từng lứa tuổi
• Phát hiện những trẻ bị cận thị, điếc để đeo kính hoặc đeo máy trợ thính
5 Thời kỳ thiếu niên
Tính từ khi trẻ được 6 tuổi cho đến 15 tuổi và được chia làm 2 giai đoạn:
- Tuổi học sinh nhỏ: 6 - 12 tuổi
- Tuổi học sinh lớn hay tuổi tiền dậy thì: 12 - 15 tuổi
Trang 196.1 Đặc điểm sinh lý
• Trẻ lớn rất nhanh
• Biến đổi nhiều về tâm sinh lý
• Hoạt động các tuyến nội tiết, nhất là tuyến sinh dục chiếm ưu thế
• Chức năng của cơ quan sinh dục đã trưởng thành
6 Thời kỳ dậy thì
6 Thời kỳ dậy thì
Giới hạn thời kỳ dậy thì không cố định mà phụ thuộc vào giới và môi trường xã hội:
- Trẻ gái, tuổi dậy thì đến sớm hơn, thường bắt đầu từ 13 - 14 tuổi, kết thúc lúc 18 tuổi
- Trẻ trai tuổi dậy thì đến muộn hơn, thường bắt đầu từ 15 - 16 tuổi, kết thúc lúc 19 - 20 tuổi tuổi
Trang 206.2 Đặc điểm bệnh lý
• Trẻ rất ít bị các bệnh nhiễm khuẩn, có tỷ lệ tử vong thấp nhất
• Trẻ dễ bị rối loạn về tâm thần và tim mạch
• Thường phát hiện thấy dị tật ở cơ quan sinh dục
• Biểu hiện lâm sàng của các bệnh ở lứa tuổi này cũng giống với người lớn
6 Thời kỳ dậy thì
6 Thời kỳ dậy thì
Giới hạn thời kỳ dậy thì không cố định mà phụ thuộc vào giới và môi trường xã hội:
- Trẻ gái, tuổi dậy thì đến sớm hơn, thường bắt đầu từ 13 - 14 tuổi, kết thúc lúc 18 tuổi
- Trẻ trai tuổi dậy thì đến muộn hơn, thường bắt đầu từ 15 - 16 tuổi, kết thúc lúc 19 - 20 tuổi tuổi
Trang 216.3 Giáo dục sức khỏe
• Cần giáo dục để trẻ biết yêu thể thao, rèn luyện thân thể, góp phần cho cơ thể phát triển tốt, cân đối
• Giáo dục giới tính, quan hệ nam nữ lành mạnh
• Đề phòng các bệnh do quan hệ tình dục, do nghiện hút gây nên
6 Thời kỳ dậy thì
6 Thời kỳ dậy thì
Giới hạn thời kỳ dậy thì không cố định mà phụ thuộc vào giới và môi trường xã hội:
- Trẻ gái, tuổi dậy thì đến sớm hơn, thường bắt đầu từ 13 - 14 tuổi, kết thúc lúc 18 tuổi
- Trẻ trai tuổi dậy thì đến muộn hơn, thường bắt đầu từ 15 - 16 tuổi, kết thúc lúc 19 - 20 tuổi tuổi
Trang 22SỰ PHÁT TRIỂN VỀ THỂ CHẤT CỦA TRẺ EM
Trang 231 SỰ PHÁT TRIỂN VỀ CÂN NẶNG
• Cân nặng của trẻ mới đẻ:
Trung bình: 2,8 - 3kg
Nếu dưới 2,5kg là đẻ non, đẻ yếu hoặc SDD trong bào thai
Nếu từ 4kg trở lên là trẻ quá to
• Cân nặng của trẻ trong năm đầu: trọng lượng của trẻ tăng rất nhanh, 6 tháng P tăng gấp đôi và cuối năm P tăng gấp 3 lần so với lúc đẻ
• 6 tháng đầu, trung bình trẻ tăng được 600g, do vậy ta có công thức:
P = Pđẻ + 600 n
• 6 tháng cuối, P tăng chậm hơn, trung bình mỗi tháng tăng 400g, do vậy ta có công thức:
P = Pđẻ + 3600 + 400 (n - 6)
Trang 241 SỰ PHÁT TRIỂN VỀ CÂN NẶNG
• Cân nặng của trẻ trên 1 tuổi:
• Từ sau 1 đến 9 tuổi, cân nặng của trẻ tăng chậm hơn, TB mỗi năm tăng thêm 1,5kg Có thể gần đúng cân nặng của trẻ trên 1 tuổi đến 9 tuổi theo công thức sau:
P = 9 + 1,5 (N-1)
• Từ 10 đến 15 tuổi, cân nặng của trẻ tăng nhanh hơn, TB mỗi năm tăng thêm 4kg Do vậy, có thể tính gần đúng cân nặng của trẻ 10 - 15 tuổi theo công thức sau:
P = 21 + 4 (N - 9)
Trang 252 SỰ PHÁT TRIỂN CHIỀU CAO
• Chiều cao của trẻ mới đẻ:
Trung bình: 48 - 50 cm
Dưới 45 cm là đẻ non
• Chiều cao của trẻ dưới 1 tuổi:
Trong năm đầu chiều cao của trẻ tăng thêm được 24 - 25 cm:
Quý I, mỗi tháng tăng được 3,5 cm
Quý II, mỗi tháng tăng được 2 cm
Quý III, mỗi tháng tăng được 1,5 cm
Quý IV, mỗi tháng tăng được 1 cmNhư vậy lúc 1 tuổi chiều cao của trẻ khoảng 75cm
Trang 262 SỰ PHÁT TRIỂN CHIỀU CAO
• Sau 1 tuổi chiều cao của trẻ không tăng đều trong các năm
• Chiều cao tăng nhanh tới 6-10 cm/năm trong các giai đoạn: 1-2 tuổi, 6-7 tuổi và tuổi dậy thì
• Ngược lại, chiều cao tăng rất chậm, tăng được 3-5cm/năm trong giai đoạn trẻ từ 8-12 tuổi
• Như vậy trung bình mỗi năm trẻ tăng thêm được 5 cm Từ đó có thể tính chiều cao của trẻ trên 1 tuổi theo công thức sau:
h = 75 + 5 (N-1)
Trang 305 THÓP
• Thóp trước: hình thoi, trẻ đẻ non có kích thước lớn hơn Thường kín khi trẻ từ 12-18
tháng, nếu kín sớm trước 6-8 tháng tuổi cần đưa trẻ đi khám và theo dõi Trường hợp này nên tránh dùng vtm D.
• Nếu thóp trước kín trước 3 tháng tuổi, cần được thăm khám để loại trừ bệnh nhỏ đầu.
• Thóp sau: hình tam giác, thường kín ngay sau khi đẻ Chỉ khoảng 25% số trẻ ra đời còn thóp sau với kích thước nhỏ bằng đầu ngón tay và sẽ kín trong quý đầu.
Trang 316 RĂNG
• Mầm răng được hình thành trong 3 tháng đầu của thời kỳ bào thai
• Khi ra đời, răng vẫn nằm trong xương hàm, sau 6 tháng tuổi răng bắt đầu mọc
• Lớp răng đầu tiên được gọi là răng sữa (răng tạm thời), mọc từ khi trẻ được 6 tháng đến 24-30 tháng Tổng số răng sữa là 20 cái, mọc theo thứ tự:
Trang 32CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH
ĐỦ THÁNG
CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH
ĐỦ THÁNG
Trang 33 Biểu hiện
• P lúc đẻ > 2500gr, chiều dài cơ thể > 45cm
• Da hồng hào, lớp mỡ dưới da phát triển tốt, không thấy rõ mạch máu dưới da
• Tóc dài > 2cm, ít lông tơ
• Khóc to, điểm Apgar 8-10 những phút đầu
• Trẻ nằm trong tư thế các chi gấp hẳn lại
• Thở đều 40-50 lần/phút
• Tiêu hóa: bú khỏe, không nôn, ỉa phân su ngay ngày đầu tiên
• Không có dị tật bẩm sinh
Trẻ sơ sinh đủ tháng khỏe mạnh
Có tuổi thai phát triển trong tử cung 9 tháng 10 ngày hoặc 38 đến 42 tuần hoặc 278 ngày ±15 ngày tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối
Trang 34 Vàng da sinh lý.
60-80% trẻ sơ sinh có vàng da sinh lý, là hậu quả của việc tăng giải phóng Bilirubin do vỡ nhiều hồng cầu sau
đẻ, xảy ra trên cơ thể có chức năng gan còn kém và tăng tính thấm thành mạch, tạo điều kiện cho Bilirubin ngấm nhiều vào tổ chức mỡ dưới da
Thường xuất hiện vào ngày thứ 3, rõ nhất vào ngày thứ 4-5 và thường hết vào ngày thứ 7-10, cá biệt có thể kéo dài đến tuần thứ 3 sau đẻ Có thể kéo dài hơn ở trẻ sinh non, yếu
Nếu xuất hiện trước 24 giờ sau đẻ hoặc kéo dài quá 1 tuần ở trẻ đủ tháng thì được coi là bệnh lý
Lượng bilirubin toàn phần được coi là bệnh lý khi đạt mức trên 10mg/lít
Trẻ sơ sinh đủ tháng khỏe mạnh
Trang 35 Sụt cân sinh lý.
80% trẻ sơ sinh đủ tháng, xảy ra từ ngày thứ 2-4 sau đẻ Đến ngày thứ 4 P trẻ thường sụt khoảng 5-6%, đôi khi 6-9%, không bao giờ sụt 10%
Từ ngày thứ 4-5 cân nặng được phục hồi, đến ngày 10-15 thì P của trẻ được phục hồi
Nguyên nhân: là sự mất nước qua da, qua hơi thở, đái, ỉa phân su, trong lúc trẻ bú ít, sữa mẹ ít và trẻ bị tiêu hao năng lượng do sự mất nhiệt
Nếu sụt cân từ 10% trở nên là bệnh lý, nếu trẻ không bị bệnh thì có thể do chế độ ăn chưa đáp ứng được nhu cầu của trẻ
Trẻ sơ sinh đủ tháng khỏe mạnh
Trang 36 Rối loạn thân nhiệt.
Trong tuần đầu sau đẻ, đôi khi thấy trẻ sốt nhẹ hoặc sốt cao 38-39 độ mà trẻ không bị viêm nhiễm, xuất hiện trong vài giờ, có thể tái phát nhiều lần, kéo dài tới 2-3 ngày
Trẻ có thể quấy khóc, thậm chí có thể co giật
Sốt có thể trùng với sụt cân sinh lý
Cần cho trẻ bú nhiều và uống nước nhiều, không nên quấn trẻ quá kĩ về mùa đông
Đôi khi trẻ cũng có thể bị hạ thân nhiệt, có lúc < 35 -36 độ Nguyên nhân là da trẻ mỏng, mao mạch dưới da rộng, nhiệt độ bên ngoài thấp hơn trong tử cung hoặc trẻ nằm trong phòng lạnh hoặc do trẻ bị đói ăn
Trẻ sơ sinh đủ tháng khỏe mạnh
Trang 37 Chăm sóc trẻ ngay sau đẻ
Làm sạch đường thở: hút đờm dãi ở mũi họng càng sớm càng tốt (nếu khóc to thì không cần)
Lau toàn thân cho trẻ bằng khăn khô và ấm
Cắt rốn
Băng rốn bằng băng vô khuẩn
Tính điểm Apgar cho trẻ ngay sau khi ra đời
Xác định giới tính, phát hiện dị tật
Mặc áo, quần tã lót đủ ấm, để trẻ nằm nghiêng một bên
Trẻ sơ sinh đủ tháng khỏe mạnh
Trang 39CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH
THIẾU THÁNG
CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH
THIẾU THÁNG
Trang 41CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH
GIÀ THÁNG
CHĂM SÓC TRẺ SƠ SINH
GIÀ THÁNG
Trang 42Thank you so much!
Trang 43Click to edit title style
Content 03 Content 02
Content 01
• Description of the contents
ThemeGallery is a Design Digital
Content & Contents mall developed
by Guild Design Inc.
• Description of the contents
• Description of the contents
• Description of the contents
• Description of the contents
● ThemeGallery is a Design Digital Content & Contents mall
developed by Guild Design Inc
Trang 44Click to edit title style
5 Description of the business
1 Description of the business
2 Description of the business
3 Description of the
developed by Guild Design Inc.