1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình công pháp quốc tế quyển 2

495 14 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình công pháp quốc tế quyển 2
Tác giả TS Trần Thị Thựy Dương, TS Trần Thăng Long, TS Ngụ Hữu Phước, CN Hà Thị Hạnh, ThS Nguyễn Thị Võn Huyền, ThS Lờ Đức Phương, TS Nguyễn Thị Phương Hoa, TS Trần Việt Dũng, TS Trần Phỳ Vinh, ThS Lờ Tấn Phỏt, ThS Nguyễn Thị Yờn
Trường học Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công pháp quốc tế
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 495
Dung lượng 15,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GATT: Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch General Agreement on Trade and Tariffs HĐBA: Hội đồng Bảo an HĐKTXH: Hội đồng Kinh tế Xã hội IAEA: Tổ chức Năng lượng Nguyên tử Thế giới In

Trang 2

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỔ CHÍ MINH

GIÁO TRÌNH & TẬP BÀI GIẢNG

Dùng cho chương trình đào tạo cử nhân đại học luật

Đã phát hành

Giáo trình

01 Bẩu cử trong nhà nước pháp quyển (Dùng cho cả sau ĐH)

02 Công pháp quốc tế - Quyển 1

03 Công pháp quốc tế - Quyển 2

04 Kỹ năng nghiên cứu và lập luận

05 kỹ thuật soạn thảo văn bản

06 Những quy định chung vé luật dân sự

07 Luật Hình sự Việt Nam - Phẩn chung

08 Luật Hình sự Việt Nam - Phẩn các tội phạm - Quyển 1

09 Luật Hình sựViệt Nam - Phẩn các tội phạm - Quyển 2

10 Luật Hôn nhân & gia đình Việt Nam

11 Luật Đất đai

12 Luật Lao động

13 Luật Thuế

14 Luật Ngân hàng

15 Luật Sở hữu trí tuệ

16 Luật Tố tụng dân sự Việt Nam

17 Luật Tố tụng hành chính Việt Nam

18 Luật Tố tụng hình sự Việt Nam

19 Luật Hành chính Việt Nam

20 Luật Hiến pháp Việt Nam

21 Luật Thương mại quốc tế - Phẩn I

22 Luật Thương mại quốc tế - Phần II

23 Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới

24 Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam

25 Pháp luật đại cương

26 Pháp luật vé hợp đổng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đổng

27 Pháp luật về tài sản, quyền sở hữu tài sản

và quyền thừa kế

28 Pháp luật về thương mại hàng hóa và dịch vụ

29 Pháp luật vể cạnh tranh và giải quyết tranh chấp thương mại

30 Pháp luật vé chủ thể kinh doanh

31 Tâm lý học đại cương

06 Lịch sử văn minh thế giới

07 Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam

08 Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới

09 Pháp luật về công chứng luật sư

10 Pháp luật thanh tra, khiếu nại và tố cáo

11 Tin học đại cương MOS - WORD

sắp phát hành:

- GT Luật Mói trường

Mọi clv t/ét xin Hên/lẽ Trung tâm học liệu, Trường Đại học Luật TP.HCM

Táng tròt Khu c, sò 02, Nguyên Tiít Thành, P.12, Q.4,Tp Hó Chí Minh Điện thoại : 028 39400989 (149-150)

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH

Trang 4

TS Ngô Hữu Phước Chương V

TS Ngô Hữu Phước Chương VI

TS Trần Thăng Long - CN Hà Thị Hạnh

Chương VIIThS Nguyễn Thị Vân Huyền - ThS Lê Đức Phương

TS Trần Việt Dũng - TS Trần Phú Vinh - ThS Lê Tấn Phát

Chương XIII ThS Nguyễn Thị Yên Chưong XIV

TS Trần Thăng Long - ThS Nguyễn Thị Yên

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Nhằm mục đích nâng cao chất lượng đào tạo và cải tiến phưorng pháp giảng dạy đổi với chương trình đào tạo cử nhân Luật tại Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh, Nhà trường tổ

chức biên soạn Giáo trình Công pháp quốc tế.

Nội dung của Giáo trình Công pháp quốc tế bao gồm: lý

luận chung về luật quốc tế, nguồn của luật quốc tế, chủ thể cúa luật quốc tế, lãnh thổ và biên giới quốc gia, luật biển quốc tế, dân

cư trong luật quốc tế, luật ngoại giao và lãnh sự (Quyển 1), luật

về các tổ chức quốc tế liên chính phủ, luật quốc tế về quyền con người, luật hình sự quốc tế, luật môi trường quốc tế, luật kinh tế quốc tế, giải quyết tranh chấp trong luật quốc tế, trách nhiệm pháp lý quốc tế (Quyển 2)

Giáo trình Công pháp quốc tế chắc chắn sẽ còn khiếm

khuyết; mong bạn đọc góp ý để lần xuất bản tới, giáo trình được hoàn thiện hơn

Thư từ, ý kiến đóng góp xin được gửi tới: Phòng Đào tạo, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, số 2, Nguyễn Tất Thành, Quận 4, TP Hồ Chí Minh; Điện thoại: 08.39400.723 - 08.37266.333

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 6

MỤC LỤC

(Quyển 2)

CHƯƠNG V III: LUẬT VỀ CÁC TÔ CHỨC QUỐC TẾ LIÊN

CHÍNH PHỦ 16

I Khái niệm tổ chức quốc tế liên chính phủ và luật các tổ chức quốc tế 16

1.1 Khái niệm tổ chức quốc tế liên chính p h ủ 17

1.2 Phân loại tổ chức quốc tế liên chính p h ủ , 23

1.3 Lịch sử phát triển của các tổ chức quốc tế liên chính p h ủ 25

1.4 Luật các tổ chức quốc tế liên chính phủ 27

1.5 Nguồn luật về các tổ chức quốc tế liên chính phủ 30

II Quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế liên chính phủ 31

2.1 Cơ sờ lý luận 31

2.2 Nội dung quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế liên chính phủ 35

2.3 Thành viên của tổ chức quốc tế liên chính p h ủ 38

2.4 Đại diện quốc gia tại tổ chức quốc tế liên chính p h ủ 50

2.5 Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của thành viên tổ chức quốc tế liên chính phủ 50

III Quyền ưu đãi và miễn ừừ đổi với tổ chức quốc tế liên chính phủ 52

IV Cơ cấu tổ chức cùa tổ chức quốc tế liên chính p h ủ 57

V Việc chấm dút tồn tại và sự kế thừa đối với tổ chức quốc tế liên chính phủ 60

5.1 Tổ chức quốc tế liên chính phủ chấm dứt tồn tạ i 60

5

Trang 7

5.2 Vấn đề kế thừa đối với các tổ chức quốc tế liên chính p h ủ 62

VI Trách nhiệm pháp lý quốc tế liên quan đến tổ chức quốc tế liên chính phủ 63

6.1 Trách nhiệm pháp lý đối vói tổ chức quốc tế liên chính phủ 64

6.2 Trách nhiệm pháp lý quốc tế của tổ chức quốc tế 66

CHƯƠNG IX: LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CON NGƯỜI 71

I Khái niệm quyền con người và luật quốc tế về quyền con n g ư ờ i 71

1.1 Khái niệm quyền con người 71

1.2 Quyên con người trong tương quan so sánh với quyên công d â n 79

1.3 Khái niệm luật quốc tế về quyền con người 81

II Đối tượng, phương pháp điều chỉnh và nguồn của luật quốc tế về quyền con người 83

2.1 Đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế về quyền con người 83

2.2 Phương pháp điều chinh của luật quốc tế về quyền con n g ư ờ i 85

2.3 Nguồn của luật quốc tế về quyền con người 86

III Mối quan hệ giữa luật quốc tế về quyền con người và luật nhân đạo quốc t ế 95

IV Các quyền con người cơ bản theo luật quốc tế 100

4.1 Quyền con người ưong lĩnh vực dân sự, chính trị 100

4.2 Các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa 111

4.3 Quyền của một số nhóm người dễ bị tổn thương trong luật quốc tế 124 6

Trang 8

V Cơ chế bảo vệ và thúc đẩy quyền con ngư ờ i 138

5.1 Cơ chế bảo vệ và thúc đẩy quyền con người của LH Q 139

5.2 Cơ chế khu vực về bảo vệ và thúc đẩy quyền con người 149

5.3 Cơ chế quốc gia về bảo vệ và thúc đẩy quyền con người 152

CHƯƠNG X: LUẬT HÌNH s ự QUỐC TẾ 158

I Khái niệm luật hình sự quốc tế 158

1.1 Định nghĩa 158

1.2 Đối tượng điều chỉnh và cấu trúc của LHSQT ! 162

1.3 Các nguyên tắc của LHSQT 164

1.4 Nguồn của LHSQT 170

1.5 Mối quan hệ giữa luật hình sự quốc tế và luật hình sự quốc g ia 175

1.6 Mối quan hệ giữa LHSQT và các nhánh khác của luật ’ quốc tế 179

II Tội phạm theo quy định của LH SQT 180

2.1 Khái niệm tội phạm quốc té 181

2.2 Khái niệm tội phạm có tính chất quốc t ế 183

2.3 Phân biệt tội phạm quốc tế với tội phạm có tính chất quốc tế 186

III Trách nhiệm hình sự quốc tế của cá nhân đối với tội phạm quốc tế 187

3.1 Sơ lược về lịch sử phát triển của chế định trách nhiệm hình sự quôc tể của cá nhân đối với tội phạm quôc tê 187

3.2 Các nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự đôi với tội phạm quốc tế 190

7

Trang 9

IV Thẩm quyền xét xử tội phạm theo LH SQ T 192

4.1 Thẩm quyền xét xử tội phạm quốc tế 193

4.2 Thẩm quyền xét xử tội phạm có tính chất quốc t ế 194

CHƯƠNG XI: LUẬT MÔI TRƯỜNG QUỐC T Ế 200

I Khái quát về luật môi trường quốc t ế 200

1.1 Khái niệm luật môi trường quốc tế 200

1.2 Sự hình thành và phát triển của luật môi trường quốc t ế 203

1.3 Chủ thể của luật môi trường quốc t ế 212

1.4 Nguồn của luật môi trường quốc tể 214

1.5 Một sô nguyên tắc cơ bản của luật môi trường quốc t ế 219

II Một sô lĩnh vực điều chỉnh cờ bản của luật môi trường quốc tế 238

2.1 Bảo vệ môi trường biển 238

2.2 Bảo vệ khí quyển 249

2.3 Bảo vệ đa dạng sinh h ọ c 255

2.4 Kiêm soát quốc tế đối với các chất và chất thải độc h ạ i 265

CHƯƠNG XII: LUẬT KINH TẾ QUỐC TÉ 278

I Khái quát về luật kinh tế quốc t ế 278

1.1 Khái niệm và lịch sử phát triển của luật kinh tế quốc t ế 279

1.2 Nguồn của luật kinh tế quốc t ế 282

1.3 Phạm vi điều chinh của luật kinh tế quốc t ế 283

1.4 Các nguyên tắc của luật kinh tế quốc tế 295

II Một số chủ thể chủ yếu của luật kinh tế quốc t ế 297

2.1 Các tổ chức kinh tế toàn cầu 298

2.2 Các tổ chức kinh tế khu vực 321

8

Trang 10

CHƯƠNG XIII: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG LUẬT

QUỐC T Ế 341

I Khái n iệ m 341

1.1 Định nghĩa và đặc điểm của tranh chấp quốc tế 341

1.2 Phân loại tranh chấp quốc tế 343

1.3 Thẳm quyền giải quyết tranh chấp quốc tế 344

1.4 Cơ sờ pháp lý của giải quyết tranh chấp quốc tế 346

1.5 Ý nghĩa của việc giải quyết tranh chấp quốc tế 348

1.6 Các đảm bảo ngăn ngừa và giải quyết tranh chấp theo luật quốc t ế 349

II Khái quát về các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế 352

2.1 Khái niệm và phân loại các biện pháp hòa bình 352

2.2 Các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế 353

2.3 Giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài quốc tế 362

2.4 Giải quyết tranh chấp quốc tế tại các tổ chức quốc tế 366

III Một số cơ chế giảỉ quyết tranh chấp quốc t ế 368

3.1 Cơ chế giải quyết tranh chấp tại Liên họp quốc 369

3.2 Cơ chế giải quyết tranh chấp của A SEA N 385

3.3 Cơ chế giải quyết tranh chấp theo Công ước 1982 về luật b iể n 409

CHƯƠNG XIV: TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QUỐC T Ế 420

ỉ Khái niệm trách nhiệm pháp lý quốc tế 421

1.1 Định nghĩa và đặc điểm của nách nhiệm pháp lý quốc t ế 421 1.2 Ý nghĩa của chế định '‘trách nhiệm pháp lý quốc tế” 423

9

Trang 11

1.3 Bản chất pháp lý của trách nhiệm pháp lý quốc tế 425

1.4 Nguồn của chế định trách nhiệm pháp lý quốc t ế 425

1.5 Chủ thể của quan hệ ữách nhiệm pháp lý quốc tế 429

1.6 Các hành vi làm phát sinh quan hệ trách nhiệm pháp lý quốc tế 432

II Trách nhiệm pháp lý quốc tế của quốc gia do hành vi trái pháp luật quốc tê (trách nhiệm pháp lý chủ quan) 437

2.1 Vấn đề quy trách nhiệm pháp lý đối với quốc gia 438

2.2 Căn cứ xác định trách nhiệm pháp lý quốc tế 446

2.3 Xác định quốc gia bị thiệt h ại 456

2.4 Thực hiện trách nhiệm pháp ly quốc tế 457

2.5 Trường hợp miễn trách nhiệm pháp lý quốc tế của quốc g i a 470

III Trách nhiệm pháp lý quốc tế của tổ chức quốc t ế 480

3.1 Cơ sở xác định trách nhiệm của tổ chức quốc tế 481

3.2 Việc thực hiện trách nhiệm pháp lý quốc tế của tổ chức quốc tế 483

IV Trách nhiệm vật chất đối với thiệt hại gây ra bởi hành vi luật quôc tê không câm (trách nhiệm pháp lý khách quan) 486

4.1 Sự hình thanh và nguôn luật của định chế trách nhiệm pháp lý quốc tế khách quan 486

4.2 Căn cứ xác định trách nhiệm pháp lý quốc tế khách qu an 487

4.3 Các hình thức thực hiện trách nhiệm pháp lý quốc tế khách q u a n 489

10

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB: Ngân hàng phát triển châu Á {Asia Development Bank) ALADI: Hội liên kết Mỹ - Latinh {Latin American Intégration

Association)

APEC: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương

(Asia Pacific Economie Coopération)

ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A {Association o f

South East Asian Nations)

AU : Liên minh châu Phi {African Union)

CARICOM: Cộng đồng kinh tế Caribe {Caribean Communitỳ)

CAT: Công ước chống tra tấn và các hình thức trừng phạt và đối

xử tàn bạo, vô nhân đạo hay hạ nhục khác {Convention against

Torture)

CEDAW: Công ước về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử

chống lại phụ nữ {Committee on the Elimination o f

Discrimination against Women)

CEEAC: Cộng đồng kinh tế các nước Trung Phi {Communauté

Economique des Etats d ’Afrique)

CHLB: Cộng hòa liên bang

CHND: Cộng hòa nhân dân

CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CITES: Công ước về Buôn bán quốc tế các loại động thực vật

hoang dã nguy cấp (Convention on International Trade in

Endangered Species o fW ild F aima 'and Flora)

CMEA: Hội đồng tương trợ kinh té {Council o f Mutual

Economie Assistance)

11

Trang 13

COPAL: Liên minh những nước sàn xuất ca cao {Alliance o f

Cocoa Producing Countries)

CRC: Công ước về quyền trẻ em {Convention on the Rights o f

the Child)

CSCE: Hội nghị về An ninh và Hợp tác ở châu Âu {Conference

on Security and Co-operation in Europe)

CSW: ủ y ban về địa vị phụ nữ {Commission on the Status o f

Women)

ĐHĐ: Đại Hội đồng

ĐHĐ: Đại hội đồng

EAEC: Cộng đồng châu Âu về năng lượng nguyên từ {European

Atomic Energy Community)

ECOCAS: Cộng đồng Kinh tế Trung Phi {Economic Community

o f Central African States)

ECOSOC: Hội đồng kinh tế xã hội {Economic and Social

Council)

ECOWAS: Cộng đồng kinh tế các nước Tây Phi {Economic

Community o f West African States)

ECOWAS: Cộng đồng Kinh tế Tây Phi {Economic Community

o f West African States)

EC SC: Cộng đồng châu Âu về than và thép {European Coal and

EU: Liên minh châu Âu {European Union)

FAO: Tổ chức nông lưong {Food and Agriculture Organization)

12

Trang 14

GATT: Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (General

Agreement on Trade and Tariffs)

HĐBA: Hội đồng Bảo an

HĐKTXH: Hội đồng Kinh tế Xã hội

IAEA: Tổ chức Năng lượng Nguyên tử Thế giới (International

Atomic Energy Agency)

ICC: Tòa án hình sự quốc tế (International Criminal Court)

ICCPR: Công ước quốc tế về quyền dân sự, chính trị

(International Covenant on Civil and Political Rights)

ICERD: Công ước quốc tế về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối

xử về chủng tộc (International Convention on the Elimination o f

A ll Forms o f Racial Discrimination)

ICESCR: Công ước quốc tế về quyền kinh tế, xã hội, văn hóa

(International Covenant on Economic, Social and Cultural Rights)

ICJ: Tòa án Công lý quốc tế (International Court o f Justice)

ICPPED: Công ước quốc tế về bảo vệ tất cả mọi người khỏi bị

đưa đi mất tích (International Convention fo r the Protection o f

A ll Persons from Enforced Disappearance)

ICRMW: Công ước quốc tế về bảo vệ quyền của mọi người lao

động di trú và các thành viên của gia đình họ (Convention on the

Protection o f the Rights o f A ll Migrant Workers and Members o f Their Families)

ICRPD: Công ước về quyền của những người khuyêt tật

(Convention on the Rights o f Persons with Disabilities)

ICSID: Trung tâm Quốc tế về Giải quyết các tranh chấp về đầu

tư (International Centre for the Settlement o f Investment

Disputes)

13

Trang 15

ILO: Tổ chức lao động quốc tế {International Labor

Organization)

IMCO: Tổ chức Tư vấn hàng hải quốc tế {International Maritime

Consultative Organization)

IMF: Quỹ Tiền tệ Quốc tế {International Monetary Fund)

IMO: Tổ chức Hàng hải Quốc tế {International Maritime

Organization)

ITLOS: Tòa án Quốc tế về Luật biển {International Tribunal fo r

the Law o f the Sea)

ITU: Liên minh điện tín thế giới {International Telegraph Union) IUCN: Liên minh Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên {International

Union fo r the Conservation o f Nature)

LHQ: Liên hợp quốc

MARPOL: Công ước về Ngăn chặn ô nhiễm biển từ tàu thuyền

{International Convention fo r the Prevention o f Pollution from Ships)

MERCOSUR: Khối Thị trường chung Nam Mỹ {Mercado

Común del Sur)

NATO: Khối Quân sự Bắc Đại Tây Dương {North Atlantic

OECD: Tô chức hợp tác về kinh tế và phát triển {Organisation

fo r Economic Co-operation and Development)

14

Trang 16

OPEC: Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (Organization o f

Petroleum Exporting Countries)

PCA: Tòa Trọng tài Thường trực của Hội Quốc liên (Permanent

Court o f Arbitration)

TACLQT: Tòa án công lý quốc tế

TAQT: Tòa án quốc tế

UDHR: Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người năm 1948

( Universal Declaration o f Human Rights)

UIC: Liên hiệp vận tải đường sắt quốc tế {International Union o f

Raiways)

UNDP: Chuông trình phát triển của Liên hợp quốc {United

Nations ’ Development Programme)

UNEP: Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc (United

Nations ’ Environment Programme)

UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên

hợp quôc {United N ations’ Educational, Scientific and Cultural

Organization)

UNICEF: Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc {The United N ations’

Children’s Fund)

UNIDO: Tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên hợp quốc

{The United Nations ’ Industrial Development Organization)

UPU: Liên minh bưu chính thế giới {Universal Postal Union) WB: Ngân hàng Thế giới {W orldBank)

WHO: Tổ chức y tế thế giới {World Health Organization)

WTO: Tổ chức thương mại thế giới {World Trade Organization)

XHCN: Xã hội chủ nghĩa

15

Trang 17

CHƯƠNG VIII LUẬT VẺ CÁC TỎ CHỨC QƯÓC TẾ

LIÊN CHÍNH PHỦ

Các tổ chức quốc tế liên chính phủ đang chứng tỏ vai trò ngày càng quan trọng của mình trong đời sống quốc tế Tô chức quốc tế phổ cập lớn nhất là LHQ có ảnh hưởng sâu sắc đên việc giải quyết các các vấn đề chung của nhân loại, đặc biệt là hòa bình và an ninh thê giới Trong khi đó, Tô chức Thương mại thê

giới ( World Trade Organization, WTO) đóng vai ữò quan trọng

trong việc phát triển hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thương mại Các tô chức quôc tê khu vực có ảnh hưởng mạnh mẽ đên tiên trình hội nhập và xóa bỏ khoáng cách địa lý, kinh tế chính trị và văn hóa xã hội giữa các quốc gia trong khu vực, với minh chứng

rõ rệt nhât là Liên minh châu Âu Chính vì vậy, cần nghiên cửu các tô chức quôc tế, khung pháp lý điều chỉnh tổ chức quốc tế và hoạt động của những tổ chức này

Chương này nghiên cứu những nội đung cơ bản của luật

các tô chức quôc tê liên chính phủ (law on intergovernmental

organizations), bao gồm khái niệm tổ chức quốc tế liên chính

phủ và luật các tô chức quốc tế liên chính phủ; vấn đề quyền năng chủ thê luật quôc tế; quyền ưu đãi và miễn trừ của tổ chức quôc tê liên chính phủ trong quan hệ quốc tế; cơ cấu tổ chức, việc châm dứt tôn tại và sự kế thừa đối với tổ chức quốc tê và vân đê trách nhiệm pháp lý quốc tế đặt ra đối với chủ thể này

PHỦ VÀ LUẬT CÁC TỎ CHỨC QUÓC TÉ

Tiên thân của tô chức quốc tế liên chính phủ là những hiệp hội và liên kêt các quốc gia trong thời kỳ cổ đại và cận đại Tố chức quôc tê liên chính phủ bắt đầu phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ hiện đại và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của16

Trang 18

hệ thống luật quốc tế Phần này sẽ đi vào nghiên cứu khái niệm của tổ chức quốc tế liên chính phủ, những đặc điểm cơ bản và sự phân loại các tổ chức quốc tế liên chính phủ; đồng thời giới thiệu nhũng nội dung cơ bản của luật các tổ chức quốc tế liên chính phủ, một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật quốc tế.

1.1 Khái niệm tể chức quốc tế liên chính phủ

Trong vụ Bồi thường những thiệt hại do thực hiện các công việc của LHQ {Reparations fo r Injuries in the Service o f the United Nations), Tòa án Công lý quốc tế đã nhẩn mạnh:

“Trong suốt lịch sử của mình, sự phát triển của luật quốc tế chịu

sự chi phối bởi những yêu cầu của đời sống quốc tế, và sự phát triển không ngừng trong các hoạt động tập thể của các quốc gia

đã cho thấy bằng chứng về hoạt động trên bình diện quốc tế của những thực thể không phải là quốc gia”.1

Khi ra đời vào cuối thế kỷ XIX,2 các thực thể liên quốc gia

được gọi và những “tổ chức quốc tế” (international

organizations) Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, xuất hiện

thuật ngữ “tổ chức quốc tế liên chính phủ” {intergovernmental

organizations) hoặc “tổ chức quốc tế công” {public international organizations) Trong khoa học luật quốc tế, nhìn chung không

có sự khác biệt về cách định nghĩa tô chức quôc tê liên chính phủ, do đó các thuật ngữ tổ chức “liên chính phủ”, “liên quôc gia” có thể được sử dụng để chỉ về những thực thê ngoài quôc gia này mà không làm ảnh hưởng đến bản chất của chúng

Thuật ngữ “tổ chức quốc tế liên chính phủ” dược sử dụng rộng rãi bởi ủ y ban Pháp luật quốc tế và điều này có ảnh hường đến một số điều ước quốc tế phổ cập như Công ước Vienna vê luật điều ước quốc tế năm 1969, Công ước Vienna vê đại diện

1 International Court o f Justice, Reparations for Injuries in the Service o f the United Nations (Advisory Opinion), ICJ Reo, 1949, 'I — -—-

2 Xem muc 1.4 của Clnrong này TRƯỚNG OẠI HỌC QUY NHƠN

=47

T H Ư V IỀ N

VMỂr « a ỉi.ỉ

Trang 19

quốc gia trong quan hệ với các tô chức quôc tê phô cập năm

1975, Công ươc Vienna về luật điều ước quốc tế giữa quốc gia với các tổ chức quốc tế và giữa các tô chức quôc tê V Ớ I nhau năm

1986 Trong các văn bản trên, tổ chức quốc tế được gọi là tô chức quốc tế liên chính phủ.3 Cách sử dụng thuật ngữ này cũng nhằm mục đích loại trừ những quy tắc có thể áp dụng cho những

tổ chức quốc tế phi chính phủ, vốn là tổ chức quốc tê do các cá nhân hoặc tổ chức sáng lập và những chủ thể sáng lập đó không

có tư cách đại diện cho nhà nước.4 v ề cơ bản, tô chức quôc tê

liên chính phủ {intergovernmental organization) thường được

định nghĩa là “tổ chức được thành lập bởi thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều quốc gia”.5

Tổ chức quốc tế liên clỊÍnh phủ có thể được định nghĩa là thực thể liên kết các quốc gia độc lập và các chù thê khác của luật quốc tế, thành lập trên cơ sở điều ước quốc tê, có quyên năng chủ thể luật quốc tế, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp nhằm duy trì sự hoạt động thường trực và nhằm đạt được những mục đích, tôn chỉ của tổ chức.6

Từ định nghĩa trên, có thể rút ra 5 đặc điểm của tổ chức quốc tế liên chính phủ: các tổ chức này được thành lập bởi các quôc gia (1.1.1), được thành lập và hoạt động trên cơ sở luật

3 Henry G Schem er and Neils M Blokker, International Institutional Law,

Martinus Nijhoff Publishers, 4lh revised ed, 2003, tr 21.

4 Henry G Schermer and Neils M Blokker, sđd, tr 22.

5 G H Schem ers, International Institutional Law, 3rd ed, 1995; D w Bowett,

The Law o f International Institutions 4th ed, 1995; R J Dupuy (ed.), A Handbook on International Organisations, 1988; c Archer, International Organisations, 2nd ed, 1992; w J Feld, International Organisations: A Comparative Approach, 3rd ed, 1994; Louis Jacques and J s K om an,

Introduction to International Organisations, 1996.

6 Khái niệm “tô chức quốc tế liên chính phủ” có thê tham khảo thêm tại một

sô giáo trình, tài liệu về công pháp quốc tế như Giáo trình Luật Quôc tê của Đại học Luật Hà Nội năm 2007 tf 245; Giáo trình Luật Quốc tế của Đại học Huế năm 1997, tr 148, ’ '

18

Trang 20

quốc tế (1.1.2), có trụ sở thường trực (1.1.3), có tư cách chủ thể

và quyền năng chủ thể theo luật quốc tế (1.1.4) và được thành lập

tô chức quốc tế liên chính phủ với các tổ chức phi chính phủ

Hiện nay, với sự tham gia ngày càng sâu rộng của các chủ thê ngoài quốc gia vào đời sống quốc tế, một tổ chức quốc tế liên chính phủ có thể được thành lập không chỉ bởi các quốc gia Tuy

nhiên, cần nhấn mạnh rằng, các tổ chức quốc tế liên chính phủ về

cơ bản là do các quốc gia thành lập Việc một số tổ chức quốc tế

cho phép thành viên hoặc thành viên sáng lập là những thực thể

ngoài quốc gia là những trường hợp hết sức cá biệt nhằm thu hút

sự tham gia đông đảo hơn vào tổ chức hoặc để phù hợp với phạm

vi và mục đích hoạt động cùa tổ chức Bản thân tổ chức quốc tế

liên chính phủ có thể tham gia thành lập và trở thành thành viên

của một tổ chức quốc tế liên chính phủ khác Chẳng hạn, Liên

minh châu Âu (European Union, EU) là thành viên của Tổ chức

Thương mại thế giới {World Trade Organization, WTO) và là

thành viên của Quỹ Nông lương của LHQ {Food and Agriculture

Organization, FAO) Các chủ thể khác của luật quốc tế như các

dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết hoặc các vùng lãnh

thổ cũng có thể tham gia vào một tổ chức quốc tế liên chính phủ,

ví dụ: Hongkong, Macau, Đài Loan là thành viên của WTO

7 Xem thêm Henry G Schermers and Niels M Blokker, International

Institutional Law (Martinus N ijhoff Publishers, 4th ed, 2003) tr 32.

19

Trang 21

Tuy nhiên, không phải tất cả các thực thê được tạo ra bởi các quốc gia đều được coi là các tổ chức quôc tê liên chính phủ Các quốc gia có thể cùng thành lập một tổ chức nhưng tô chức này có quy chế hoạt động theo của một quốc gia xác định nào đó Thực thể này không được coi là một tổ chức quốc tế liên chính phủ; thay vào đó, nó có thể được coi như một “liên doanh” giữa các quốc gia thành lập Ví dụ cho trường hợp này là Cơ quan quản lý cảng hàng không Basle - Mulhouse Airport Authority, được thành lập bởi Pháp và Thụy Sĩ và hoạt động trên cơ sở luật của Pháp.

và hoạt động trên cơ sở luật quốc tế

về cơ bản, tổ chức quếc tế liên chính phủ được thành lập trên cơ sờ điều ước quốc tể Điều ước quốc tế này là cơ sở pháp

lý cho sự ra đời và hoạt động của tổ chức quốc tế đó Cụ thể, điêu ước quốc tế xác định mục tiêu, phạm vi quyền hạn, khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế và hoạt động của tổ chức quôc tê Điều này là cơ sở cho phép khẳng định tổ chức quốc tế thành lập và hoạt động trên cơ sở luật quốc tế.8

Tuy nhiên, một số tổ chức quốc tế có thể được thành lập không phải bởi một điều ước quốc tế mà bời hành vi pháp lý của một tô chức quôc tê đang tồn tại Chẳng hạn, Đại hội đồng LHQ

đã thành lập một số tổ chức quốc té khác bởi các nghị quyết

{Resolution) của mình như Tổ chức Phát triển công nghiệp của

LHQ {The United Nations Industrial Development Organization, UNIDO) và Quỹ Nhi đồng LHQ {The United Nations Children ’s

Fund, UNICEF) Một số tổ chức quốc té không nhất thiết phải

được thành lập trên cơ sờ điều ước như Hội đồng các nước Bắc

8 Jan Klabber, An Introduction to International Institutional Law, Cambridge, 2nd ed., 2009, trang 9.

20

Trang 22

Âu {Nordic Council) là một hình thức hợp tác giữa nghị viện các

nước Bắc Âu9 mà không phải là một tổ chức thành lập bời một điêu ước giữa các quốc gia này

1.1.3 Tổ chức quốc tế liên chính phủ có cơ quan thường trực

Tổ chức quốc tế có cơ cấu tổ chức thường trực nhằm duy trì hoạt động và thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình Cơ cấu tổ chức của các tổ chức quốc tế khác nhau căn cứ vào nhu câu, mục đích và ý chí của các quôc gia thành lập quyêt định Nhìn chung, cơ cấu này bao gồm các cơ quan chính và những cơ quan bổ trợ khác Ngoài ra, tổ chức quốc tế còn có trụ sở chính, nơi diễn ra các hoạt động chủ yếu của tổ chức và tập trung các cơ quan điều hành của tổ chức Đặc điểm này giúp phân biệt giữa một tổ chức quốc tế liên chính phủ và những hình thức hợp tác quốc tế giữa các chủ thể luật quốc tế như hội nghị quốc tế và các diễn đàn họp tác quốc tế

th ể và quyền năng chủ thể theo luật quốc tế

Mặc dù chủ yếu được thành lập bởi các quôc gia, tô chức quốc tế liên chính phủ cũng là chủ thể có khả năng tham

gia vào các quan hệ quốc tế như các quốc gia thành viên đã

thành lập ra tổ chức Tư cách chủ thể luật quốc tê của tô chức

quôc tê độc lập với chính các quốc gia thành viên Tô chức

quốc tế có các chức năng, quyền và nghĩa vụ riêng biệt của

chính nó, do vậy tổ chức quốc tế không phải là một sự tập hợp

thuần túy của các quốc g ia 10 Đặc điểm này giúp phân biệt tô

chức quôc tê với các hình thức hợp tác khác của quôc gia như

các diễn đàn, hội nghị quốc tế

9 Bao gồm Đan Mạch, Phần Lan, Iceland, Na Uv và Thụy Điển.

10 Chitharanjan F Amerasinghe, Principles o f the Institutional Law o f

International Organisations, Cambridge University Press, 2nd, 2007, tr 390.

21

Trang 23

Điều này được minh chửng ở khả năng của tổ chức quôc tể trong việc xây dựng pháp luật quôc té (điều ước quôc tê và tập quán quốc tế), ấn định các quyên và nghĩa vụ cho các thành viên, giải quyết tranh chấp quôc tê, thực thi trách nhiệm pháp lý quôc

tế và bồi thường thiệt hại Ngoài ra, tổ chức quốc tê có quyền quyết định những vấn đê nội bộ của tổ chức mình

Tuy nhiên, quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế liên chính phủ có tính chất phái sinh, do đó tổ chức quốc tế còn có thể được gọi là chủ thể hạn chế của luật quốc tế Tính chât phái sinh thể hiện ờ chỗ quyền năng chủ thể luật quốc tế của tổ chức quốc tế không xuất phát từ “chủ quyền” như các quốc gia Tổ chức quốc tế không phải là một thực thể cỏ chủ quyền vì không đáp ứng các tiêu chí cấu thành một quốc gia (dân cư, lãnh thổ, chính quyền, sự thực thi quỳền lực nhà nước) Các tổ chức quốc

tế được hình thành bởi ý chí và nhằm đáp ứng nhu cầu của các quốc gia, do đó quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế bị giới hạn trong chừng mực mà các quốc gia thành lập tổ chức ừao cho

nó cũng như phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động của tô chức Đặc diêm này giúp phân biệt giữa tổ chức quốc tế và một nhà nước liên bang

vì những mục đích nhất định

Các tô chức quốc tế liên chính phủ được thành lập để hoạt độnẹ vì những mục đích nhất định do các quốc gia thành viên quyet đinh Mục đích nàỵ thường nhàm phục vụ cho lợi ích của các quôc gia thành lập tổ chức Các tổ chức quốc tế có những mục đích hoạt động khá đa dạng, chẳng hạn tổ chức LHQ được thành lập nhằm mục đích chủ y ỉu là bảo vệ hòa bỉnh và an ninh

thê giới; tô chức ASEAN (Association o f South East Asian

Nations) được thành lập nhằm mục đích cơ bản là duy trì và thúc

dạy hòa bình, an ninh và ổn định và tăng eường hơn nữa các giá tri hướng tới hòa bình trong khu vực Đây là đặc điểm quan trọng giup phân biệt tô chức quôc tế liên chính phủ với quốc gia, vốn

22

Trang 24

có mục đích đại diện toàn bộ quyền và lợi ích của quốc gia írên mọi lĩnh vực Đây cũng chính là một trong những lý do khiên tô chức quốc tế liên chính phủ được coi là một chủ thể hạn chế của luật quốc tế, bởi sự hạn chế về mục đích dẫn đến hạn chế vê chức năng, thẩm quyền Mục đích hoạt động của tổ chức quôc tê liên chính phủ cũng là một yếu tố giới hạn quyền năng chù thê của tổ chức quôc tê và giúp phân biệt giữa các tô chức quôc tê liên chính phủ vói nhau.

1.2 Phân loại tổ chức quắc tế liên chính phủ

Tổ chức quốc tế có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau Tuy nhiên sự phân loại này chỉ là tương đôi

Căn cứ vào chức năng của tổ chức quốc tế liên chính phủ, có

thê phân loại các tổ chức này thành:

- Các tổ chức quốc tế về kinh tế, ví dụ Tổ chức Thương mại

thê giới ( World Trade Organization, WTO), Quỹ Tiên tệ quôc tế

{International Monetary Fund, IMF), Ngân hàng Thế giới {World Bank,W B)

- Các tổ chức quốc tế về quân sự, ví dụ như Khôi Quân sự

Bắc Đại Tây Dương {North Atlantic Treaty Organization, NATO),

Khối Warsawa trước đây.11

- Các tổ chức quốc tế về hòa bình và an ninh, ví dụ: LHQ

Căn cứ vào thành viên của tổ chức quốc tê liên chính phủ, có

thê phân loại các tô chức này thành:

- Các tổ chức CỊỊtổc tế toàn cầu là những tô chức quôc tê có

tính chất “mở” cho tât cả các quốc gia đều có thể tham gia Ví dụ

tiêu biểu cho loại tổ chức này là LHQ, Tổ chức Y tế thê giới {World

Health Organization, WHO) hoặc WTO.

11 Khối Warsawa là một liên minh quân sự thành lập năm 1955 bởi Liên

Xô và các nước XHCN Đông Âu nhằm mục đích đối trọng với khôi quân

sự NATO do Mỹ cầm đầu trong thời kỳ chiến tranh lạnh Tên gọi của khôi lấy theo tên của thủ đô Ba Lan Warsawa Khối này châm dứt hoạt động năm 1991.

23

Trang 25

- Các tồ chức quốc tế khu vực là những tổ chức mà theo nghĩa

truyền thống có thành viên ở một khu vực địa lý nhât định, ví dụ

như EU, To chức các nước châu Mỹ (Organizations o f American

States, OAS) hay Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A {Association

o f Southeast Asian Nations, ASEAN).

- Các tổ chức quốc tế có thành viên hỗn hợp (tô chức quôc tế

liên khu vực) là những tổ chức quốc tế mà thành viên củạ nó không

bị giới hạn về khu vực Tổ chức về hợp tác và phát triên kinh tê

{Organization fo r Economic Co-operation and Development,

OECD) có phần lớn thành viên là các nước Tây Au và một sô quôc gia châu Á, châu Mỵ và châu Đại Dương Tương tự NATO có thành viên là các quốc gia từ Tây và Nam Au cùng với Mỹ và Canada

Dựa vào tính chất của tổ chức, có thể phân loại các tổ chức

quốc tế liên chính phủ thành:

- Các tô chức quốc tế mở là những tô chức quôc tê mang tính

toàn câu, điêu kiện tham gia tương đối rộng rãi, ví dụ: LHQ (điều kiện tham gia: các quôc gia yêu chuộng hòa bình, châp nhận những nghĩa vụ theo Hiến chương LHQ, được LHQ xét thấy có đủ khả năng và tự nguyện thực hiện những nghĩa vụ đó )

- Các tổ chức quốc tế đóng thường có sổ thành viên bị hạn

chê bời những điêu kiện khác nhau như vị trí địa lý (các tô chức quốc tế khu vực như ASEAN, EU, Cộng đồng kinh tế Caribe

{Carỉbean Community, CARICOM), Hội liên kết Mỹ - Latinh {Latin American Integration Association, ALADI), Cộng đồng kinh

tê các nước Tây Phi {Economic Community o f West African States, ECOWAS), Cộng đồng kinh tế các nước Trung Phi {Communauté

Economique des Etats d ’Afrique, CEE AC ), lĩnh vực hoạt động

chuyên ngành (ví dụ như Tô chức các nước xuât khâu dâu mỏ

{Organization o f Petroleum Exporting Countries, OPEC, Liên minh

nhũng nước sản xuất ca cao {Alliance o f Cocoa Producing

Countries, COPAL)

Căn cứ lĩnh vực hoạt động, có thể phân.loại các tổ chức quốc

tê liên chính phủ thành:

24

Trang 26

- Các to chức quốc tế chung là tổ chức quốc tế có lĩnh vực

hoạt động rộng rãi như chính trị, kinh tể, xã hội ví dụ: LHQ, ASEAN, E l i

- Các tổ chức quốc tế chuyên biệt là tổ chức quốc tế chỉ hoạt

động trong một lĩnh vực riêng biệt của đời sông quôc tê, ví dụ như

Tô chức Lao động quôc tê (International Labor Organization, ILO), Tổ chức Nông lương của LHQ {Food and Agriculture

Organization o f the United Nations, FA O )

chính phủ

Các tổ chức quốc tế do các quốc gia thành lập bắt dầu xuất hiện và trở thành những chủ thể của luật quốc té kể từ thế kỷ XIX, mặc dù những hình thức hợp tác sơ khai giữa các quốc gia

đã có từ trước đó, chẳng hạn như những hội đồng ra đời thời Hy Lạp cổ đại, Hiệp hội HANSEATIC xuất hiện cuối thời kỳ Tning

cổ ở châu  u.12 Việc hình thành các quốc gia ổn định (chủ yếu là

ở châu Âu) từ thế kỷ XIX đã tạo điều kiện cho phép các quốc gia tìm kiếm hình thức hợp tác chặt chẽ hơn giữa họ với nhau.13 Có thể kể đến một số tổ chức quốc tế sơ khai ở thế kỷ XIX như ủ y hội sông Rhine thành lập năm 1815 và một số ủ y hội tương tự ở châu Âu nhằm quản lý các dòng sông quốc tế như Elbe (1821), Douro (1835), Po (1849) Các tổ chức quốc tế đầu tiên có quy

mô toàn cầu được thành lập trong các lĩnh vực về bưu chính và

viên thông, tiêu biểu là Liên minh điện tín thế giới {International

Telegraph Union, ITU) (1865), Liên minh bưu chính thế giới

{Universal Postal Union, UPU) (1874) và Liên hiệp vận tải

đường sắt quốc tế {International Union o f Raiways, UIC) (1890)

Tiếp sau đó là các tổ chức quốc tế thành lập ở những lĩnh vực

khác như ủ y ban quốc tế về sức khỏe cộng đồng {International

Office o f Public Health) ra đời năm 1903, Liên hiệp đo lường

12 Tham kháo Jan Klabber, An Introduction to International Institutional Law,

Cambridge, 2"d ed, 2009, tr 14.

13 Clive Archer, International Organisations, London, 2nd ed, 1992, tr 4-5.

25

Trang 27

quốc tế (the Metric Union) năm 1875, Liên hiệp quyên tác giả quốc tế (International Copyright Union) năm 1886), Liên hiệp đường quốc tế (International Sugar Union) và Viện Nghiên cứu quốc tế về nông nghiệp (International Institute fo r Agriculture)

năm 1905 Thuật ngữ “tổ chức quốc tế” được đưa ra bởi thẩm phán người Scotland vào James Lorimer ở thời kỳ này Khái niệm tổ chức quốc tế ở thời kỳ này được hiêu là những thực thê được thành lập giữa các quốc gia đã cho thây sự khác biệt với những tổ chức đương thời có phạm vi hoạt động ở tâm quôc tê

do cá nhân sáng lập (tổ chức phi chính phủ), tiêu biêu như Hội

chữ thập đỏ quốc tế (Red Cross) hay Viện Luật quồc tê (Institut

de Droit International) Sự ra đời của những tô chức quôc tê

cũng đánh dấu sự chuyển biến của luật quốc tế từ khái niệm “luật

về cùng tồn tại” (law o f co-'existence) sang “luật về cùng hợp tác” (law o f co-operation)}4

Sự ra đời của Hội quốc liên (League o f Nations) từ sau Hội

nghị Hòa bình Versailles năm 1919 đánh dấu sự phát triên mạnh

mẽ của các tổ chức quốc tế Đây là tổ chức quốc tế đầu tiên có vai trò là tổ chức họp tác và đối thoại giữa các quốc gia trên nhiều lĩnh vực nhằm đảm bảo hòa bình và xây dựng hệ thống an ninh tập thể Cùng với Hội quốc liên, ILO cũng ra đời Mặc dù vậy, Hội quôc liên cũng cho thấy những hạn chê Một trong những hạn chê đó là sự thiếu đa dạng về thành phần tham gia của các quốc gia và sự thất bại trong việc ngăn ngừa chiến tranh của Hội quôc liên Chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc đã mở đường cho việc tìm kiếm cơ chế họp tác hữu hiệu hơn giữa các quốc gia, dẫn đến sự hình thành tổ chức LHQ vào năm 1945 Cũng ở giai đoạn này, một sổ tổ chức và cơ chế hợp tác quốc tế

vê kinh tế trong hệ thống Bretton Woods cũng đã ra đời15 Ở châu Au, cùng với tiên trình tái thiết và tăng cường họp tác, một * 2

Jan Klabber, An Introduction to International Institutional Law, Cambridge, 2nd ed, 2009, tr 16.

Xem chương Luật kinh tế quốc tế.

26

Trang 28

số tổ chức quốc tế đã ra đời như Hội đồng chầu Âu {Council o f

Europe), Tổ chức về hợp tác kinh tế ở châu Ầu (tiền thân của Tổ

chức hợp tác về kinh tế và phát triển OECD); Cộng đồng châu

Âu về than và thép {European Coal and Steel Community, ECSC), Cộng đồng kinh tế châu Âu {European Economic

Community, EEC) và Cộng đồng châu Âu về năng lượng nguyên

tử {European Atomic Energy Community, EAEC) Trong thời kỳ chiến tranh lạnh, khu vực thương mại tự do châu Âu {European

Free Trade Association, EFTA) và Hội đồng tương trợ kinh tế {Council o f M utual Economic Assistance, CMEA) ra đời phản

ánh sự đối trọng giữa hai khối Tây và Đông Âu, bên cạnh đó, các

cơ chế họp tác về quân sự ra đời, như NATO và khối Warsaw Ở châu Mỹ, có sự hình thành của OAS, CARICOM và

M ERCOSUR (Khối thị trường chung Nam Mỹ - Mercado

Común del Sur, MERCOSUR) Ở châu Phi, trong thời kỳ đấu

tranh giải phóng thuộc địa bắt đầu từ cuối 1950, ECOCAS (Cộng

đồng Kinh tế Trung Phi - Economic Community o f Central

African States) và ECOWAS (Cộng đồng Kỉnh tế Tây Phi - Economic Community o f West African States), hiện nay là Liên

minh châu Phi AU Ở châu Á, tiêu biểu là ASEAN và APEC

{Asia Pacific Economic Cooperation) đã ra đời.

1.4 Luật các tổ chức quốc tế liên chính phủ

Klìáỉ niệm “luật tổ chức quốc tế” được Winfred Jenks đê cập lần đầu tiên vào năm 1962,16 theo đó “luật tổ chức quốc tê” được hiểu là luật “riêng” của tổ chức quốc tế.17 * Khi nói đến luật

tô chức quốc tế, cần đề cập những vấn đề sau:

- Tổ chức quốc tế là một thiết chế quốc tế, do đó luật điêu chỉnh tổ chức quốc tế phải là luật quốc tế Điều chỉnh tổ chức

16 Tiếng Anh là “the ''personal" ¡aw o f the organisation". Xem Winfred Jenks, The Proper Law o f International Law, 1962, tr 4.

17 Chitharanjan F Amerasinghe, Principles o f the Institutional Law o f International Organisations, Cambridge University Press, 2nd, 2007, tr 13.

27

Trang 29

quốc tế bằng luật của quốc gia nơi tô chức quôc te đó có trụ sở hay hệ thống luật nào khác có thể làm mât đi tư cách quôc tê của

tổ chức

- Luật về sự tồn tại và hoạt động của tô chức (law

governing its corporate life) sẽ điều chỉnh các vân đê cơ bản

như: thành viên của tổ chức, năng lực chủ thê, cơ câu tô chức và quan hệ giữa các cơ quan của tổ chức, thủ tục, quyên và nghĩa vụ của tổ chức và thành viên của tổ chức trong quan hệ giữa họ vói nhau, các vấn đề về tài chính, thủ tục sửa đổi hiên chương của tổ chức, luật điều chỉnh việc giải thể hoặc chấm dứt hoạt động và

xử lý tài sản của tổ chức ừong trường hợp này

- Ngoài ra, luật các tổ chức quốc tế điêu chỉnh quan hệ giữa tổ chức, các cơ quan của tổ chức cũng như thành viên tổ chức và các bên thứ ba.18

Khái niệm “luật tổ chức quốc tế” hiện đang được thừa nhận rộng rãi bởi các học giả luật quốc tế Ngoài ra luật tổ chức quốc tế còn giải quyết các vấn đề liên quan đến khía cạnh chức năng của tổ chức quốc tế Chẳng hạn, đối với trường hợp của LHQ đó là các vấn đề về cách thức mà LHQ thực hiện thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo chương VI của Hiến chương hay thực thi các biện pháp gìn giữ hòa bình theo chương V II.19Luật các tổ chức quốc tế có thể được hiểu là tổng thể các nguyên tắc và qụy phạm của luật quốc tế điều chỉnh các vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của các tổ chức quốc tế Luật các tổ chức quốc tế liên chính phủ về cơ bản đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của một ngành luật trong hệ thống công pháp quốc tế về chủ thể, nguồn và phương pháp điều chỉnh

19 Winfred Jenks, The Proper Law o f International Law, 1962, tr 3.

Sands and Klein, Bowett’s Law o f International Institutions, 2001, tr 42-55 Chitharanjan F Amerasinghe, Principles o f the Institutional Law o f International Organisations, Cambridge University Press, 2nd, 2007, tr 14.

28

Trang 30

Mặc dù, có thể coi luật các tổ chức quốc tế như một

“ngành luật” độc lập trong hệ thống quốc tế, nhưng hiện vẫn chưa có sự thống nhất cao giữa các quy phạm điều chinh các vấn

đề về tổ chức và hoạt động của tổ chức quốc tế Điều này được lý giải ở chỗ: mặc dù về cơ bản các quy định này là tương tự tuy nhiên ở mỗi tổ chức quốc tế khác nhau các quy định này lại có thể có những sự khác biệt về chi tiết Nói cách khác, luật các tổ chức quốc tế có thể xem như một tập hợp các “luật” điều chinh các tổ chức quốc tế khác nhau20

Tuy nhiên, có thể khẳng định tính chất “chung” của luật các tổ chức quốc tế, cho phép có thể áp dụng cho mọi tồ chức

quốc tế khác nhau Thứ nhất, giữa các tổ chức quốc tế có ngày

càng nhiều các vấn đề chung liên quan đến tổ chức, chức năng và

hoạt động Thứ hai, những vấn đề pháp lý liên quan đến tổ chức

và hoạt động của tổ chức quốc tế liên chính phủ như thẩm quyền

và nguyên tắc về giải thích điều lệ và các văn kiện pháp lý khác của tổ chức, quyền ưu đãi và miễn trừ của tổ chức và thành viên, trách nhiệm pháp lý quốc tế liên quan đến tổ chức đều có thê

áp dụng các quy phạm luật quốc tế dưới hình thức điều ước hoặc tập quán quốc tế để giải quyết.21

20 Thậm chí có tác giả còn cho rằng không tồn tại một “luật các tô chức CỊUÔC

tế”, thay vào đó là có sự tồn tại của “các luật” điều chinh các tô chức quôc tê liên chính phù Điều này xuất phát từ quan điểm cho rằng luật điêu chinh môi

tổ chức quốc tế có thể xác định từ điều ước quốc tế thành lập tổ chức, do đó không thể có một luật “chung” điều chinh tất cã các vấn đề cùa tô chức quôc

tế Xem Chitharanjan F Amerasinghe, Principles o f the ìnstitutional Law o f International Organisations, Cambridge University Press, 2nd, 2007, tr 16.

21 Vấn đề này được thể hiện trong các phán quyết và kết luận tư vân của Tòa

án Công lý quốc tế và Tòa Thường trực cùa Hội quốc liên trong các vụ

Certain Expenses o f the United Nations (Advisory Opinion) [1962] ICJ Reports 151, tr 168; Réparations for Injuries in the Service o f the United Nations (Advisory Opinion), ICJ Rep, 1949; Legal Conséquences fo r States o f the Continued Presence o f South Africa in Namibia (South West Africa) notwithstanding Security Council Resolution 276 (1970) [1971] (Advisory

29

Trang 31

1.5 Nguồn luật về các tổ chức quốc tế liên chính phủ

N guồn luật tổ chức quốc tế chủ yếu là các điều ước quốc

tế thành lập nên tổ chức quốc tế và không phụ thuộc vào tên

gọi của chúng như hiến chương (charter), hiệp định

(agreem ent), quy chế (statute) Những điều ước này xác định

quyền năng chủ thể, phạm vi và lĩnh vực hoạt động cụ thê, quyền và nghĩa vụ của tổ chức và những vấn đề cụ thê liên quan đến hoạt động của tổ chức

Bên cạnh đó, tập quán quốc tế là một loại nguồn quan trọng của luật các tô chức quốc tế Tập quán quôc tê được áp dụng chủ yếu trong việc giải thích văn bản và giải quyêt các vân

đề như trách nhiệm pháp lý của tổ chức và đối với tổ chức quốc

tế Ngoài ra, luật các tổ chức quốc tế có các phương tiện bổ trợ nguồn tương tự như các phương tiện bổ trợ nguồn của luật quôc

tế nói chung

Cụ thể, nguồn của luật các tổ chức quốc tế bao gồm:

- Điều lệ của tổ chức quốc tế;

- Văn kiện pháp lý ban hành bởi tổ chức quốc tế, chẳng hạn như quy chế và các quỵết định của cơ quan tài phán thuộc tổ chức;

- Điều ước quốc tế chung được áp dụng cho hầu hết các điều ước quốc tế phổ cập và liên quan đến các vấn đề về ưu đãi và miễn trừ;

- Tập quán quốc tế, bao gồm tập quán quốc tế chung (liên quan đến việc giải thích điều lệ và các văn kiện, trách nhiệm pháp lý) và các tập quán hình thành từ thực tiễn hoạt động của tổ chức được công nhận có giá trị pháp lý ràng buộc;

- Các nguyên tắc pháp luật chung;

- Các án lệ liên quan

Opinion) ICJ Reports 16; Competence o f the 1LO to Regulate the Conditions

o f Labour of Persons Employed in Agriculture , [1922] PCIJ Publication, Series B; South West Africa Cases (Ethiopia v South Africa,; Liberia v South Africa), Preliminary Objections, [1962] ICJ Reports 319.

30

Trang 32

II QUYỀN NĂNG CHỦ THẺ CỦA TỎ CHỨC QUÓC

TÉ LIÊN CHÍNH PHỦ

Phần này sẽ nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế liên chính phủ Trước hêt, phần này sẽ tập trung làm rõ cơ sờ lý luận xác định quyền năng chủ thể dựa trên cơ sở việc phân tích hai học thuyết cơ bản

là học thuyết về thẩm quyền chỉ định (attributed powers) và học thuyết về thẩm quyền mặc định (im pliedpowers) Phần tiếp theo

phân tích nội dung quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế thể hiện ở các quyền và nghĩa vụ cơ bản, các quy định pháp lý liên quan đến thành viên của tổ chức

2.1 C ơ sở lý luận

Trong khi tư cách chủ thể của tổ chức quốc tế liên chính phủ được công nhận trong luật quốc tế hiện đại, cơ sở lý luận về

quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế vẫn là chủ đề tranh luận

trong khoa học pháp lý quốc tế Khác với các quốc gia, những

chủ thể cơ bản và chủ yếu, có thể tham gia vào mọi quan hệ pháp

lý quốc tế với quyền năng chủ thể được xác định bởi khái niệm

chủ quyền, quyền năng của các tổ chức quốc tế bị giới hạn ở văn

kiện pháp lý thành lập và sâu xa hơn, bị chi phối bởi ý chí của

các quốc gia thành viên Điều này lý giải cho việc các tổ chức

quôc tê chỉ có khả năng tham gia vào những quan hệ quôc tê nào

phù hợp, khi không trái với mục đích, tôn chỉ và phạm vi hoạt

động của chúng Trong trường hợp ngược lại, khỉ một tô chức

quốc tế tham gia vào những quan hệ quốc tá không đúng với mục

đích và phạm vi hoạt động, hành vi của tổ chức có thê được xem

là không hợp pháp

Khoa học pháp lý quốc té trong lĩnh vực này có những

quan điểm khác nhau về tư cách chủ thể luật quốc tế của tô chức

quốc tế Vấn đề quyền năng chủ 'thể luật quốc tê của tô chức

quốc tế liên chính phủ được nêu ra đầu tiên vào nhũng năm 1920

trong các kết luận tư vấn về quyền năng của ILO được Tòa án

31

Trang 33

Thường trực công lý quốc tế của Hội quốc liên đưa ra, xoay quanh vấn đề giải thích điều lệ của tổ chức.22 Mặc dù vậy, những kết luận của Tòa vẫn chưa giải quyết triệt để bản chất của vấn đê quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế Kết luận đó chỉ thuân túy thể hiện quan điểm của Tòa dựa trên việc xem xét điều ước quốc tế thành lập tổ chức, đồng thời chưa căn cứ trên cơ sở học thuyết lý luận về vấn đề này.

Hai học thuyết cơ bản về tư cách chủ thể luật quốc tế của

tổ chức quốc tế là học thuyết về thẩm quyền chỉ định cho tổ

chức (doctrine o f attributed powers) và học thuyết về thẩm quyên mặc định (doctrine o f implied powers) Ngoài ra còn có

một số học thuyết khác là sư kết hơp hoăc phát triển của hai học thuyết này.23

2.1.1 Học thuyết về thẳm quyền chỉ định

Học thuyết về thầm quyền chỉ định cho các tổ chức quốc tế

ra đời sau kêt luận tư vấn của Tòa Thường trực công lý của Hội quôc liên về phán quyết của ủ y ban châu Âu về sông Danube vào năm 1926.24 Tòa đã kết luận rằng một tổ chức quốc tế chỉ có thê hoạt động trên cơ sở những quyền năng được ấn định một cách rõ ràng cho tổ chức đó; tổ chức quốc tế có những quyền nhăm thực hiện một cách đầy đủ các chức năng của mình trong chừng mực mà điều lệ của tổ chức không có những hạn chế đối

Xem cac kêt luận tư vân cùa Tòa án Thường trực công lý quốc tế cùa Hội quoc liên: Competence o f the ILO to Regulate the Conditions o f Labour o f Persons Employed in Agriculture, Advisory Opinion [1922], PC1J Publication eries B, Nos 2 and 4; Competence o f the ÍLO to Examine Proposals for the rganisation and Development o f Methods o f Agricultural Production,

Advisory Opinion, 1922, PC1J Publication Series B, Nos 2 and 3, 53-55;

ompetence of the ILO to Regulate, Incidentallvm the Personal Work of the Employer, Advisory Opinion, PCIJ Publication No 13.

em Jan Klabber, An Introduction to International Institutional Law,

Cambridge, 2nd ed, 2009, tr 53-72.

Jurisdiction of the European Commission of the Danube between Galatz

ana Braila, Advisory Opinion [1926] PCIJ Publication, Series B, No 14, 64.

3 2

Trang 34

vớỉ chúng Trong vụ Lotus năm 1927,25 Tòa cũng đã khẳng định

răng trong khi chủ quyên của quôc gia là không thể bị hạn chế, các tổ chức quốc tế chỉ có quyền năng chủ thể giới hạn trong chừng mực các quyền được ấn định cho chúng Quan điểm này cũng được ủng hộ bởi các luật gia Xô viết, theo đó các tổ chức quôc tế không thể làm phương hại đến quốc gia và các quyền chủ quyền của quốc gia.26 27

N hư vậy, học thuyết về “thẩm quyền chỉ định” tuyên bố tổ chức quốc tế và các cơ quan của tổ chức chỉ có quyền hạn trong chừng mực mà điều ước quốc tế thành lập nên tổ chức đã ấn định

cụ thể Nói một cách khác, tổ chức quốc tế chỉ có thể tiến hành những hoạt động trong những lĩnh vực m à nó được trao quyền

Cơ sở của học thuyết này là việc các quốc gia thành viên khi thành lập tổ chức đã nhất trí trao quyền cho tổ chức M inh họa cụ thê của việc áp dụng học thuyết này là các Điều 5 và 7 của Hiệp ước thành lập Cộng đồng châu Âu, theo đó, “Cộng đồng sẽ hoạt động trong phạm vi của các quyền được chuyển giao trên cơ sở Hiệp ước và những mục tiêu được ấn định cho Cộng đông theo Hiệp ước” Hiến chương LHQ cũng có một sô điêu khoản thê hiện nội dung của học thuyết này, chẳng hạn như Điều 2 khoản 7

(“ 7o chức LH Q sẽ không can d ự vào những vân đê thực chât

thuộc thâm quyền nội bộ cùa bất cứ quôc gia nào”); Điêu 24

khoản 2 (“Hội đồng Bảo an sẽ hành động p h ù hợp với mục đích

vù những nguyên tắc cùa LH O ”).

Mặc dù vậy, học thuyết này vẫn có những hạn chê Thíĩ

nhất, về mặt thực tiễn, tổ chức quốc tế, bị giới hạn bởi các

quyền được ấn định rõ ràng cho mình, thuần túy trở thành công

cụ của các quôc gia thành viên thay vì là một thực thê tôn tại

25 Case ofthe Lotus [1927], PCU Publication Series A, No 10

26 Xem Grigory I Tunkin, “The Legal Nature o f the United Nations”, 1966/110

119 Rc/C, trĩ 1-67.

27 Xem Jan Klabber, An ỉntroduction to international ỉnstitutional Law,

Cambridae, 2nd ed, 2009, tr 56.

3 3

Trang 35

khách quan Thứ hai, về mặt thực tiễn, tổ chức quốc tế có thể sẽ

không có khả năng, hoặc không thể thực hiện những hoạt động

mà chưa được quy định rõ ràng trong điều ước vào thời điểm nó được ký kết Do đó tổ chức quốc tế không thể đảm đương hoặc thực thi sứ mệnh của mình đối với những vấn đề có thể xảy ra trong tương lai Điều này rất đáng quan tâm bởi lẽ vai trò của các tổ chức quốc tế liên chính phủ ngày nay đang trở nên có ý nghĩa quan trọng

2.1.2 Học thuyết về thẩm quyền mặc định

Học thuyết về thẩm quyền mặc định được nêu ra lần đầu tiên trong bản kết luận tư vấn của Tòa án Thường trực công lý quốc tế vào năm 1928 liên quan đến việc giải thích Hiệp định Hy Lạp — Thổ N hĩ Kỳ năm 1928.28 Tòa đã lập luận rằng, mặc dù Hiệp định không chỉ rõ ai có quyền đưa một vụ việc ra giải quyết bằng hình thức trọng tài, trong trường hợp ủ y ban Liên hợp

{Mixed Commission) thành lập trên cơ sở hiệp định, Uy ban Liên

hợp nói trên sẽ có quyền đưa vấn đề ra cơ quan trọng tài, điều này xuất phát từ thẩm quyền mặc định cho ủ y ban để thực hiện

chức năng của minh Tiếp theo, trong vụ Bồi thường thiệt hại

(Reparation fo r Injuries)?9 thẩm phán Green Hackworth cho

rằng những quyền hạn của tổ chức quốc tế có thể mặc nhiên được xác định và suy diễn từ những quyền hạn được ấn định cụ thể; mặc dù vậy, chúng sẽ được giới hạn ở chừng mực “cần thiết” cho việc thực thi các quyền hạn đã được trao bời các quốc gia thành viên một cách rõ ràng

Nội dung cốt lõi của học thuyết này là quyền năng chủ thể của một tô chức quốc tế có thể được mặc định suy diễn từ những quyên hạn cụ thê mà tổ chức quốc tế đã được trao cho bởi các

28 Interpretation of the Greco-Turkish Agreement o f December T ‘ 1926 [1928] PCIJ Publication Series B, No 16.

Reparation for Injuries Suffered in the Service o f the United Nations,

Advisory Opinion [1949] ICJ Reports 174, Hackworth Dissenting, 198 34

Trang 36

qúốc gia thành viên Những quyền hạn này được thiết lập nhằm giúp cho tổ chức quốc tế có thể thực thi m ột cách hiệu quả các mục đích của mình Trên cơ sở đó, tổ chức quốc tế có thẩm quyên và khả năng tiến hành những hoạt động không được quy định rõ ràng trong điều ước thành lập tổ chức quốc tế, nếu như điêu đó được giải thích là giúp cho tổ chức quốc tế có thể thực thi hiệu quả chức năng và mục đích của mình.

Học thuyết về thẩm quyền mặc định được làm rõ qua kết luận tư vấn vào năm 1954 của Tòa án Công lý quốc tế trong vụ

H iệu lực của phán quyết (Effect o f Aw ards)ĩ0 liên quan đến vấn

đê liệu Hội đồng Bảo an LHQ có quyền thiết lập m ột Tòa hành

chính (Administrative Tribunal) có khả năng đưa ra những quyết

định có tính ràng buộc hay không Theo đó, Tòa đã tuyên bố răng, mặc dù điều này không được quy định bởi Hiến chương, thẩm quyền của Đại hội đồng về việc thành lập m ột tòa án như vậy xuất phát từ suy diễn về m ặt pháp lý về sự cần thiết dựa trên Hiến chương LHQ Tòa lập luận rằng quyền thành lập m ột tòa có thâm quyền giải quyết tranh chấp giữa LHQ và các nhân viên như vậy là cần thiết để đảm bảo hiệu quả hoạt động của Ban thư

ký LHQ Tương tự, tại kết luận tư vấn trong vụ Nam ibia năm

1971, Tòa đã khẳng định két luận Đại hội đông có quyên châm dứt sự chiếm đóng của Nam Phi đối với lãnh thổ Tây Nam Phi (Namibia), điều này được giải thích trên cơ sở cho rằng Đại hội đông có quyên kê thừa vai trò giám sát của Hội quôc liên

liên chính phủ

Phần này phân tích quyền năng chủ thể của tô chức quôc tê liên chính phủ thê hiện ở các nội dung: quyên ký kêt điêu ước

quốc tế; quyền cử và tiếp nhận đại diện tại các tổ chức quôc tê; * *

j0 Effect o f Awards o f Compensations made by the United Nations

Administrative Tribunal [1954] ICJ Reports 47.

3 5

Trang 37

2.2.1 Quyền ký kết điều ước quốc tế

Năng lực ký kết điều ước quốc tế của tổ chức quốc tế liên chính phủ được thừa nhận rộng rãi như một quyên cơ bản của tô chức quốc tế.31 Quyền ký kết các điều ước quốc tế xuất phát từ chính tư cách chủ thể luật quốc tế mà không phụ thuộc vào việc các văn kiện thành lập nên tổ chức có xác định rõ điều này hay không

Lời nói đầu của Công ước Vienna 1986 về Luật Điều ước

ký kết với tổ chức quốc tế hoặc giữa các tổ chức quốc tế với nhau khẳng định “tổ chức quốc tế có năng lực ký kết điều ước quốc tế, điều này là cần thiết cho việc thực hiện các chức năng và hoàn thành những mục đích của tổ chức” Mặc dù vậy, Công ước cũng khẳng định, “năng lực ký kết điều ước quốc tế của tổ chức

sẽ được điều chỉnh bời những quy tắc cụ thể của tổ chức đó”

2.2.2 Quyền cử và tiếp nhận đại diện tại tổ chức quốc tế

Tổ chức quốc tế có quyền cử các đại diện thường trực của mình tại lãnh thô các quốc gia, bao gồm quốc gia là thành viên của tô chức cũng như các quôc gia khác Chẳng hạn, Liên minh châu Âu có các cơ quan đại diện thường trú đặt tại Geneva, Tokyo và Washington DC Tổ chức quốc tế còn có quyền cử phái đoàn thường trực của tổ chức tại một tổ chức quốc tế khác.32 Đồng thời tổ chức cũng có quyền tiếp nhận đại diện thường trực của các quốc gia thành viên, thông thường tại trụ sở của tổ chức

Tổ chức quốc tế cũng có thể tiếp nhận phái đoàn đại diện của những thực thể không phải là quốc gia, như trường hợp tổ chức giải phóng Palestine (PLO) trước đây đại diện tại LHQ dưới hình

q u y ề n k h ở i k iệ n v à th a m g ia v à o c á c v ụ k iệ n v à c á c q u y ề n c ơ bản k h á c c ủ a tổ c h ứ c q u ố c tế liê n c h ín h p h ủ

31 Jan Klabber, sđd, tr 41.

2 Hiện nay Liên minh châu Âu tiếp nhận 19 phái đoàn bao gồm LHQ và các vùng lãnh thổ như Hongkong và Macau.

3 6

Trang 38

thức phái đoàn quan sát viên (observer mission), vấn đề này đã

được Tòa án Công lý quốc tế xác nhận vào năm 1988

2.2.3 Quyền khơi kiện và tham gia vào các vụ kiện

Tổ chức quốc tế có quyền tiến hành khởi kiện về mặt quốc

tế đối với những vi phạm gây ra cho tổ chức mình, v ấ n đề này

đã được xác nhận bởi Tòa án Công lý quốc tế vào năm 1949.33 Sau đó, Tòa cũng xác nhận quyền này tại kết luận tư vấn trong

vụ Bồi thường thiệt hại (Reparation fo r Injuries), theo đó, quyền

khởi kiện là một thuộc tính vốn có của tổ chức và quyền này được luật quốc tế công nhận m ột cách rõ ràng, bao gồm việc tiến hành thủ tục thưa kiện, trình bày vụ việc và tham gia vào quá trình giải quyết vụ việc tại một tòa án hoặc một cơ quan tài phán quốc tế

Tuy nhiên, quyền khởi kiện của tổ chức quốc tế có thể

có những giới hạn, Ví dụ, tổ chức quốc tế không thể thực hiện quyền này trước Tòa án Công lý quốc tế, bời lẽ chỉ có quốc gia m ới có thể tham gia vào m ột vụ việc đưa ra trước Tòa (Đ iều 34(1))

Tổ chức quốc tế có thể bị khởi kiện và phải tham gia vào

vụ kiện tại một tòa án hoặc cơ quan tài phán quốc tế do hành vi của tổ chức, các cơ quan và thành viên của tổ chức Pháp luật của một số quốc gia quy định khả năng xem xét đơn kiện chống lại tô chức quốc tế tại cơ quan tài phán của quốc gia mình Mặc dù vậy, việc áp dụng quy định trên đối với những trường hợp này tùy thuộc vào quyền miễn trừ của các tổ chức quốc tê

Ngoài ra, tô chức quốc tế nhìn chung còn có các quyên cơ bản sau: 34

33 Jan Klabber, sđd, tr 43.

34 Xem Jan Klabber,, Schermers and Blokker Amerasinghe.

Trang 39

- Thảo luận và thông qua các văn bản về tổ chức và hoạt động của mình trong phạm vi quy định của hiến chương, điêu lệ;

- Nhận đại diện và quan sát viên thường trực của các quôc gia chưa là thành viên của mình;

- Tham gia tổ chức các hội nghị quốc tế liên quan đến nội dung hoạt động của mình;

- Giải quyết các tranh chấp giữa các quốc gia thành viên và giữa các quốc gia thành viên với tổ chức quốc tế;

- Hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao giành cho tổ chức, các cơ quan của tổ chức và nhân viên;

- Hưởng các quyền theo quy định của các điều ước quốc tê

mà tổ chức ký kết hoặc tham gia

Cũng xuất phát từ lý luận cơ bản về chủ thể của luật quốc

tế, có thể khẳng định rằng các tổ chức quốc tế có nghĩa vụ tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại; tôn trọng các quyền của các tổ chức quốc tế liên chính phủ khác, của các chủ thể khác của luật quốc tế hiện đại

2.3 Thành viên của tổ chức quốc tế liên chính phủ

về cơ bản, những vấn đề liên quan đến thành viên của một

tổ chức quốc tế liên chính phủ sẽ tùy thuộc vào quy định cụ thể của điều ước quốc tế thành lập tổ chức cũng như thực tiễn hoạt động của tổ chức quốc tế đó.35 Nhìn chung, những vấn đề chủ yếu liên quan đến thành viên của tổ chức quốc té liên chính phủ bao gồm việc tham gia tổ chức quốc tế; việc chấm dứt tư cách chủ thể, việc đình chỉ các quyền ưu đãi và miễn trừ và những vân

đề liên quan đến việc đại diện tại tổ chức quốc tế

,s Chitharanjan F Amerasinghe, Principles o f the Institutional Law of International Organisations, Cambridge University Press, 2nd, 2007, tr 105 38

Trang 40

Việc cho phép (hay hạn chế) sự tham gia của các quốc gia cũng như các chủ thể khác vào tổ chức quốc tế xuất phát từ tính chât của tổ chức đó là tổ chức ‘toàn cầu” hay “khu vực”, tổ chức

“m ở” hoặc “đóng” Đối với một số tổ chức toàn cầu như LHQ và phân lớn các tổ chức chuyên biệt của LHQ mọi quốc gia và những thực thể có tính cách như quốc gia đều có khả năng tham gia.36 Đối với m ột số tổ chức quốc tế chuyên về chính trị, kinh tế,

kỹ thuật hoặc mang tính khu vực như Liên hiệp châu Mỹ (OAS), Liên minh châu Phi (AU), Liên minh châu Âu (EU), Liên đoàn Ả Rập, Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) khả năng trỏ thành thành viên được giới hạn bởi một số điều kiện khác nhau Thậm chí, việc trở thành thành viên của tổ chức còn có tlìể được ấn định bởi những yêu cầu chi phối bởi yếu tố chính trị, như trường họp hiện nay của Serbia khi xin gia nhập Liên m inh châu  u.37Việc quy định khả năng trở thành thành viên của m ột tổ chức quốc tế, cũng như thủ tục kết nạp thành viên nhìn chung phụ thuộc vào ý chí của các quốc gia sáng lập tổ chức quốc tê Những quốc gia sáng lập tổ chức quốc tế đương nhiên là thành viên của tổ chức Những quốc gia có nguyện vọng tham gia tô chức sẽ phải thông qua một thù tục xin gia nhập và việc xin gia nhập phải được sự nhất trí của các thành viên tổ chức hoặc trên

cơ sở quyết định của cơ quan thường trực của tổ chức đó theo những tỷ lệ được quy định trong điều ước thành lập tô chức quốc tế (ví dụ 50% số thành viên nhất trí hoặc 2/3 cũng như nhũng điều kiện khác)

2.3.1 Tham gia tổ chức quốc tế ỉỉện chính phủ

36 Chitharanjan F Amerasinghe, Principles o f the Institutional Law o f International Organisations (Cambridge University Press, 2nd, 2007) trang

Ngày đăng: 07/04/2023, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w