1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài báo NCKH về thủy sản

7 484 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 411,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỷ yếu Hội nghị Khoa học công nghệ thường niên Cơ Khí 2014 1 ỨNG DỤNG GIẢN ĐỒ NGƯỜI MÁY TRONG SẢN XUẤT TRẠM MÁY HÚT CHÂN KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG TP.. Email: ngocducvo

Trang 1

Kỷ yếu Hội nghị Khoa học công nghệ thường niên Cơ Khí 2014 1

ỨNG DỤNG GIẢN ĐỒ NGƯỜI MÁY TRONG SẢN XUẤT TRẠM MÁY HÚT CHÂN KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG TP

CẦN THƠ

Võ Ngọc Đức, Phạm Hoàng Thịnh, Nguyễn Chí Trung, Lê Đào Trọng Nghĩa, Nguyễn Trí Dũng

Khoa cơ khí, Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

(Email: ngocducvovnd@gmail.com – Tell: 01635212532)

Tóm tắt: Nội dung bài báo cho thấy các giải pháp có thể thực hiện để tối ưu hóa hệ thống chuyền ở khu vực máy hút

chân không tại công ty TNHH Thủy Sản Phương Đông Tp Cần Thơ Các giải pháp được thực hiện dựa trên việc thiết

lập các giản đồ người-máy (giản đồ thể hiện mối quan hệ giữa người và máy về mặt thời gian) Dựa vào các giản đồ

này, ta có thể biết được hiệu suất hoạt động của máy và thời gian thực hiện công việc của người công nhân để từ đó

có thể phân bổ lại nguồn lực và sắp xếp vị trí các máy sao cho hợp lý nhất Nhờ đó, giúp công ty tiết kiệm được nhiều

chi phí như là: chi phí nhân công, chi phí di chuyển, chi phí thao tác,…đồng thời giúp cho các thao tác công việc của

người công nhân trên máy được dễ dàng hơn và dòng lưu chuyển của nguyên vật liệu và nhân công được thông thoáng

hơn Giản đồ người-máy chỉ sử dụng thông tin về thời gian thực hiện các thao tác của công việc trên máy Các số liệu

được thu thập trực tiếp nhiều lần tại công ty và xử lý bằng thống kê để có được kết quả cuối cùng

Từ khóa: Giản đồ người máy, cân bằng chuyền

1 GIỚI THIỆU

Cùng với xu hướng hội nhập quốc tế đang được

phát triển mạnh mẽ, các công ty nước ngoài hội nhập

vào nền kinh tế Việt Nam làm tăng tính cạnh tranh của

sản phẩm ở thị trường trong nước Đồng thời, cũng là

một cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam có thể đưa

sản phẩm của mình ra thi trường thế giới, chinh phục

những vùng at mới Trước tình hình đó, các doanh

nghiệp Việt Nam phải có những biện pháp hữu hiệu để

nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm của mình

về chất lượng, về giá,… Công ty TNHH Thủy Sản

Phương Đông Tp Cần Thơ là công ty chuyên về sản

xuất và xuất khẩu cá tra đông lạnh trên các thị trường

quốc tế như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo, một vài

nước ở châu Âu, Bắc Mĩ,… Với đặc điểm của công ty

là sản phẩm là thực phẩm nên vấn đề an toàn thực

phẩm rất quan trọng, do đó các thao tác của công nhân

phải đảm bảo đúng quy trình, chuẩn xác và đảm bảo

vệ sinh Để làm được việc này, đòi hỏi đầu tiên là hệ

thống sản xuất phải được thiết kế sao cho người công

nhân có thể thực hiện công việc của mình một cách dễ

dàng và thoải mái nhất đồng thời vẫn đảm bảo năng suất

Hơn nữa, để cạnh tranh về giá với các sản phẩm thực phẩm trên thị trường xuất khẩu, đòi hỏi công ty phải giảm các chi phí về sản xuất xuống để giảm giá thành sản phẩm Có nhiều cách để có thể cải thiện giá sản phẩm, nhưng sau đây chúng tôi xin giới thiệu một phương pháp giúp làm giảm chi phí sản xuất bằng việc thiết kế lại hệ thống chuyền và thao tác của công nhân

Do giới hạn của việc nghiên cứu nên bài báo chỉ có thể khảo sát ở khu vực máy hút chân không của công ty

Việc thiết kế lại hệ thống chuyền và công việc của công nhân tại khu vực này sẽ giúp công ty tiết kiệm được nhiều chi phí như là: chi phí nhân công, chi phí

di chuyển, chi phí thao tác,…đồng thời giúp cho các thao tác công việc của người công nhân trên máy được

dễ dàng hơn và dòng lưu chuyển của nguyên vật liệu

và nhân công được thông thoáng hơn

2 THỰC HIỆN 2.1 Các số liệu thu thập

Trang 2

Kỷ yếu Hội nghị Khoa học công nghệ thường niên Cơ Khí 2014 2

2.1.1.Dữ liệu về thời gian vận hành máy hút chân

không

Bảng 2.1: Dữ liệu về thời gian vận hành máy hút chân

không

2.1.2.Giản đồ người máy hiện tại ở khu vực máy hút

chân không

Hình 2.1: Giản đồ người máy hiện tại ở khu vực máy

hút chân không

a Giản đồ người máy hiện tại ở khu vực máy hút

chân không đơn

b Giản đồ người máy hiện tại ở khu vực máy hút

chân không kép

2.1.3.Mặt bằng hiện tại ở khu vực máy hút chân không

Hình 2.2: Mặt bằng hiện tại ở khu vực máy hút chân

không

2.1.4.Quy trình thực hiện của máy hút chân không là

1 Sắp cá lên máy

2 Chờ máy chạy

3 Lấy cá xuống sau khi máy chạy xong

2 Kiểm tra

3 Phân loại, cân

4 Đóng thùng

5 Vận chuyển vào kho

Hình 2.3: Quy trình hút chân không và đóng gói

2.2 Phân tích và đánh giá các phương án

2.2.1 Đối với máy hút chân không đơn

a Phương án 1: 6 người : 4 máy

Hình 2.4: Giản đồ người máy cho phương án 1 ở khu vực máy hút chân không đơn

Hình 2.5: Mặt bằng bố trí máy cho phương án này là:

b Phương án 2: 4 người : 4 máy

Hình 2.6: Giản đồ người máy cho phương án 2 ở khu vực máy hút chân không đơn

Hình 2.7: Mặt bằng bố trí máy cho phương án này là:

c So sánh và lựa chọn phương án

Trang 3

Kỷ yếu Hội nghị Khoa học công nghệ thường niên Cơ Khí 2014 3

Bảng 2.2: Thể hiện mức độ cải thiện giữa các phương

án so với mặt bằng hiện tại

Dựa vào bảng thì ta thấy, phương án 2 cho kết quả

cải thiện tốt hơn: số nhân công giảm 6 người từ 10

người còn 4 người, thời gian rảnh của công nhân giảm

từ 340s còn 36s và hiệu suất tăng từ 0.008 lên 0.0167

2.2.2.Đối với máy hút chân không kép

Phương án 1: 6 người : 4 máy

Hình 2.8: Giản đồ người máy cho phương án 1 ở khu

vực máy hút chân không kép

Hình 2.9: Mặt bằng bố trí máy cho phương án này là:

Bảng 2.3: Thể hiện mức độ cải thiện giữa các phương

án so với mặt bằng hiện tại

Dựa vào bảng thì ta thấy, phương án 1 cho kết quả

cải thiện tốt hơn: số nhân công giảm 4 người từ 10

người còn 6 người, thời gian rảnh của công nhân giảm

từ 244s còn 156s và hiệu suất tăng từ 0.0087 lên

0.0108

3 KẾT LUẬN

Với mục tiêu là giảm số nhân công và khai thác

tối đa hiệu quả sử dụng của máy, nhóm đã dùng giản

đồ người máy để bố trí lại vị trí các máy và quy trình

thực hiện công việc phù hợp nhất Việc bố trí mới này

đã mang lại một số lợi ích như: giảm chi phí cho nhân công, tăng hiệu suất sử dụng máy, Cụ thể được thể hiện ở 2 bảng sau:

3.1 Đối với máy hút chân không đơn

Bảng 3.1: Thể hiện mức độ cải thiện giữa các phương

án so với mặt bằng hiện tại

Ta thấy, phương án cải tiến 2 cho kết quả tốt nhất trong 2 phương án được nêu, giảm 6 nhân công và tăng hiệu suất lên 0.0167 Do đó, nhóm đề nghị chọ phương án 2 để bố trí

3.2 Đối với máy hút chân không kép

Bảng 3.2: Thể hiện mức độ cải thiện giữa các phương án so với mặt bằng hiện tại

Ta thấy, phương án cải tiến 1 cho kết quả tốt hơn hiện trạng, giảm 4 nhân công và tăng hiệu suất lên 0.0108 Do đó, nhóm đề nghị chọ phương án 1 để bố trí

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ts Lê Ngọc Quỳnh Lam – Thiết kế vị trí và mặt bằng hệ thống công nghiệp – NXB Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh

2 Ts Đỗ Ngọc Hiền – Giáo trình Thiết kế vị trí và mặt bằng hệ thống công nghiệp

Trang 4

Kỷ yếu Hội nghị Khoa học công nghệ thường niên Cơ Khí 2014 4

DANH SÁCH HÌNH VẼ

HÌNH 2.1.a GIẢN ĐỒ NGƯỜI MÁY CHO HIỆN TRẠNG (10 NGƯỜI : 4 MÁY) Ở KHU MÁY HÚT CHÂN KHÔNG ĐƠN

Thời

NC-L3

NC- UL-3&4

HÌNH 2.1.b GIẢN ĐỒ NGƯỜI MÁY CHO HIỆN TRẠNG Ở KHU MÁY HÚT CHÂN KHÔNG KÉP (10 NGƯỜI : 4 MÁY)

Thời

NC-UL-3&4

Trang 5

u Hội nghị Khoa học công nghệ thường niên Cơ Khí 2014 5

HÌNH 2.4: GIẢN ĐỒ NGƯỜI - MÁY CHO PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN 1 (6 NGƯỜI : 4 MÁY) Ở KHU MÁY HÚT ĐƠN

Thời

NC-Unload 1&3

NC-Unload

2 &4

Trang 6

u Hội nghị Khoa học công nghệ thường niên Cơ Khí 2014 6

HÌNH 2.6: GIẢN ĐỒ NGƯỜI - MÁY CHO PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN 2 (4 NGƯỜI : 4 MÁY) Ở KHU MÁY HÚT ĐƠN

Thời gian Máy 1 Máy 2 Máy 3 Máy 4 NC-load 1 &3 NC-load 2 &4 NC-Unload 1&3 NC-Unload 2 &4

Trang 7

u Hội nghị Khoa học công nghệ thường niên Cơ Khí 2014 7

HÌNH 2.8: GIẢN ĐỒ NGƯỜI - MÁY CHO PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN 1 (6 NGƯỜI : 4 MÁY) Ở KHU MÁY HÚT CHÂN KHÔNG KÉP

Thời

Ngày đăng: 06/05/2014, 21:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.8: Giản đồ người máy cho phương án 1 ở khu - Bài báo NCKH về thủy sản
Hình 2.8 Giản đồ người máy cho phương án 1 ở khu (Trang 3)
Bảng 2.2: Thể hiện mức độ cải thiện giữa các phương - Bài báo NCKH về thủy sản
Bảng 2.2 Thể hiện mức độ cải thiện giữa các phương (Trang 3)
Hình 2.9: Mặt bằng bố trí máy cho phương án này là: - Bài báo NCKH về thủy sản
Hình 2.9 Mặt bằng bố trí máy cho phương án này là: (Trang 3)
HÌNH 2.1.a. GIẢN ĐỒ NGƯỜI MÁY CHO HIỆN TRẠNG (10 NGƯỜI : 4 MÁY) Ở KHU MÁY HÚT CHÂN KHÔNG ĐƠN - Bài báo NCKH về thủy sản
HÌNH 2.1.a. GIẢN ĐỒ NGƯỜI MÁY CHO HIỆN TRẠNG (10 NGƯỜI : 4 MÁY) Ở KHU MÁY HÚT CHÂN KHÔNG ĐƠN (Trang 4)
HÌNH 2.1.b. GIẢN ĐỒ NGƯỜI MÁY CHO HIỆN TRẠNG  Ở KHU MÁY HÚT CHÂN KHÔNG KÉP (10 NGƯỜI : 4 MÁY) - Bài báo NCKH về thủy sản
HÌNH 2.1.b. GIẢN ĐỒ NGƯỜI MÁY CHO HIỆN TRẠNG Ở KHU MÁY HÚT CHÂN KHÔNG KÉP (10 NGƯỜI : 4 MÁY) (Trang 4)
HÌNH 2.4: GIẢN ĐỒ NGƯỜI - MÁY CHO PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN 1 (6 NGƯỜI : 4 MÁY) Ở KHU MÁY HÚT ĐƠN - Bài báo NCKH về thủy sản
HÌNH 2.4 GIẢN ĐỒ NGƯỜI - MÁY CHO PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN 1 (6 NGƯỜI : 4 MÁY) Ở KHU MÁY HÚT ĐƠN (Trang 5)
HÌNH 2.6: GIẢN ĐỒ NGƯỜI - MÁY CHO PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN 2 (4 NGƯỜI : 4 MÁY) Ở KHU MÁY HÚT ĐƠN - Bài báo NCKH về thủy sản
HÌNH 2.6 GIẢN ĐỒ NGƯỜI - MÁY CHO PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN 2 (4 NGƯỜI : 4 MÁY) Ở KHU MÁY HÚT ĐƠN (Trang 6)
HÌNH 2.8: GIẢN ĐỒ NGƯỜI - MÁY CHO PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN 1 (6 NGƯỜI : 4 MÁY) Ở KHU MÁY HÚT CHÂN KHÔNG KÉP - Bài báo NCKH về thủy sản
HÌNH 2.8 GIẢN ĐỒ NGƯỜI - MÁY CHO PHƯƠNG PHÁP CẢI TIẾN 1 (6 NGƯỜI : 4 MÁY) Ở KHU MÁY HÚT CHÂN KHÔNG KÉP (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w