SƠ LƯỢC VỀ HỆ BÀI TIẾTCHỨC NĂNG CỦA THẬN TRONG ĐIỀU TIẾT ÁP SUẤT THẨM THẤU CỦA CÁ BIỂN 4... Thận -Phát sinh và cấu tạo: Thận là cơ quan bài tiết chủ yếu của cá và các động vật có xương
Trang 1TIỂU LUẬN CHỦ ĐỀ:
SINH LÝ BÀI TIẾT
GVHD:Nguyễn Thị Xuân Hồng
Nhóm thực hiện: Nhóm 1 Môn: Sinh lý động vật thủy sản
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
DANH SÁCH NHÓM
Ngô Hoàng Anh Nguyễn Thanh Bình Trương Thị Bồng Trần Thị Hiếu Cảm Trần Quốc Công Phạm Xuân Cương
Võ Quang Cương Nguyễn Thị Thu Duyên
Trang 3SƠ LƯỢC VỀ HỆ BÀI TIẾT
CHỨC NĂNG CỦA THẬN TRONG ĐIỀU TIẾT
ÁP SUẤT THẨM THẤU CỦA CÁ BIỂN
4
Trang 4I.SƠ LƯỢC VỀ BÀI TIẾT
Trang 5a Thận
-Phát sinh và cấu tạo: Thận là cơ quan bài tiết chủ yếu của
cá và các động vật có xương sống khác Quá trình phát triển của thận cá trải qua hai giai đoạn là tiền thận và trung thận
Trang 6I.SƠ LƯỢC VỀ BÀI TIẾT
2 Con đường bài tiết
Thông qua mang bài tiết C và
Qua ruột già bài tiết phân
Qua da bài tiết một số chất
Qua thận bài tiết nước tiểu
Trang 7Từ động mạch chủ lưng có các mạch máu phân bố đến các miệng phiểu, chúng cuộn tròn dạng búi gọi là tiểu cầu thận.
- Chức năng:
+Tiền thận là cơ quan bài tiết chủ yếu của cá ở giai đoạn
phôi thai và cá con.
+ Ở hầu hết các loài cá tiền thận chỉ hoạt động đến giai đoạn
cá hương Sang giai đoạn cá trưởng thành tiền thận thoái
hóa, trung thận xuất hiện và bắt đầu hoạt động.Tuy nhiên,ở một số ít loài cá tiền thận hoạt động đến giai đoạn cá trưởng thành.
Trang 8II CÁC CƠ QUAN VÀ CHỨC NĂNG BÀI TIẾT
II CÁC CƠ QUAN VÀ CHỨC NĂNG BÀI TIẾT
Trung thận:
- Vị trí: Nằm bên dưới cột sống của cá, có biểu bì che chở Là
cơ quan bài tiết chủ yếu ở cá trưởng thành.
- Hình dạng cấu tạo:
+Trung thận gồm nhiều ống nhỏ trung thận.
+ Mỗi ống nhỏ trung thận là một ống có vách mỏng (chỉ có một lớp tế bào)
+Một đầu của ống trung thận phình to, kín và vách phía
trước của ống này lõm vào trong tạo thành dạng cái cốc được gọi là nang Bawman Xen kẻ với các ống nhỏ trung thận còn có các mô liên kết, mạch máu, mạch bạch huyết nên trung thận của cá khá rắn chắc.
Trang 9 Cấu tạo thận ở động vật
bậc cao
-Tiểu cầu thận:tiểu thể
Malpighi và nang Baoman
-Các ống thận
+Ống lượn gần
+Quai Henler lên xuống
+Ống lượn xa được đổ vào
Trang 10II CÁC CƠ QUAN VÀ CHỨC NĂNG BÀI TIẾT
II CÁC CƠ QUAN VÀ CHỨC NĂNG BÀI TIẾT
Trang 12II CÁC CƠ QUAN VÀ CHỨC NĂNG BÀI TIẾT
II CÁC CƠ QUAN VÀ CHỨC NĂNG BÀI TIẾT
b Ống dẫn niệu
-Vị trí: Ống dẫn niệu nằm tiếp theo sau thận.
- Hình dạng cấu tạo: Ống dẫn niệu là một ống dài, màu trắng giống như mạch máu.Vách ống dẫn niệu được cấu tạo bởi 3 lớp:
+Ngoài cùng : Là lớp bao liên kết có khả năng đàn hồi tốt
+Giữa: Là lớp cơ trơn.
+ Trong cùng: Là lớp màng nhầy có nhiều nếp gấp dọc.
-Khi trung thận xuất hiện và bắt đầu hoạt động, tiền thận sẽ thoái hoá và tách ra làm 2 đôi ống:
+ Đôi ống Muler: Là đôi ống dẫn trứng của cá cái Ở cá đực đôi ống này bị thoái hóa.
+ Đôi ống Wolffi: Là đôi ống dẫn tinh và dẫn niệu ở cá đực.
Trang 14II CÁC CƠ QUAN VÀ CHỨC NĂNG BÀI TIẾT
II CÁC CƠ QUAN VÀ CHỨC NĂNG BÀI TIẾT
+Ngoài cùng : Là lớp bao liên kết Lớp này có khả năng đàn hồi tốt.
+ Giữa: Là lớp cơ trơn.
+Trong cùng: Là lớp màng nhầy.
-Dựa vào nguồn gốc phát sinh có thể chia bàng quan của cá
làm 2 loại là bàng quan ống dẫn niệu và bàng quan xoang niệu sinh dục.
-Chức năng: Bàng quan là nơi chứa sản phẩm bài tiết, chủ yếu
là nước tiểu để khi đầy sẽ thải ra môi trường ngoài.
Trang 15-Duy trì ổn định pH ,áp suất thẩm thấu,cân bằng nội
môi(máu,bạch huyết)
-Thải các chất độc (ure,uric),cặn bã bài tiết:phổi ,tuyến mồ hôi,nước tiểu hoặc phân.
Trang 16III Qúa trình bài tiết và sản phẩm
III Qúa trình bài tiết và sản phẩm
Trang 18-Thường xuyên có ure ( các loài khác nhau có hàm lượng khác nhau: các sụn hàm lượng 0,1 – 0,6%, cá chép 0,7 ) -Ngoài ra còn chứa một lượng nhỏ axit uric
-Các chất chưa nito khác chủ yếu là creatin ( chất này tồn tại trong nước tiểu với hàm lượng rất thấp )
Trang 19) khá cao trong nước tiểu
-Các chất vô cơ trong nước tiểu: Ca, Na, Mg, Muối S04, Cl, PO4, HCO3, khi các chất này tập trung với mật độ dày thì tất cả các sản vật trong nước tiểu và phân tăng lên rất nhanh làm cho cá chóng chết
-CO2 và O2
Trang 20IV: CHỨC NĂNG CỦA THẬN TRONG ĐIỀU TIẾT ÁP SUẤT THẨM THẤU CỦA CÁ BIỂN
IV: CHỨC NĂNG CỦA THẬN TRONG ĐIỀU TIẾT ÁP SUẤT THẨM THẤU CỦA CÁ BIỂN
Điều tiết áp suất thẩm thấu
• Nhóm cá Myxin: thuộc nhóm cá đẳng trương về đời sống
của chúng là ký sinh vật chủ do đó Ptt của thể dịch trong
cở thể bằng Ptt của môi trường nên không phải điều tiết Ptt
• Nhóm cá xương nước ngọt: C muối trong thể dịch lớn hơn
ngoài môi trường do đó Ptt trong thể dịch lớn hơn môi
trường, khi đó nước từ môi trường đi vào cơ thể cá để
đảm bảo cho cơ thể bình thường:
+Tăng cường thải nước tiểu
+Ống thận nhỏ tang cường hút muối lại
+Lấy muối ngoài môi trường qua thức ăn, qua mang.
Trang 21 Những ion đã theo nước biển xâm nhập vào cơ thể ra nước tiểu
Quá trình điều hòa Ptt thận đóng vai trò hết sức quan
trọng: là tích cực thải các ion hóa trị II vào nước tiểu, còn các ion hóa trị I có thể thải ra ngoài qua mang ( tế bào
Trang 22Điều tiết áp suất thẩm thấu
Thận của cá xương rộng muối
Loài này có khả năng chịu đựng được những thay đổi lớn về nồng độ muối của môi trường
Hệ thống quản cầu thận của loài này rất phát triển nên khả năng lọc nước tiểu và hấp thụ một số chất rất tốt
Đối với cá sụn biển
Ptt máu cá sun biển cao hơn môi trường bên ngoài, trong
đó có 50% do muối vô cơ tạo nên, do ure chiểm khoảng
30% vì thế lượng ure trong máu cá sụn cao hơn các cá
khác Cá càng tiến hóa thì lượng ure trong máu càng ít
Khi nồng độ ure trong máu tăng thì nước được hấp thu qua mang vào máu tang, lượng máu trong cơ thể cũng tăng lên, tuần hoàn tăng cường làm cho quá trình thải ure ra ngoài được đẩy mạnh
Trang 23tiết nước tiểu
-Khi nồng độ muối trong môi trường tăng,sẽ kích thích cơ thể cá tăng cường trao đổi chất đặc biệt là trao đổi protein sinh ra nhiều ure.Nhờ đó mà sự cân bằng tương đối giữa Ptt của máu cá với môi trường được duy trì
-Để duy trì nồng độ ure trong mú tương đối cao,nên khả
năng tái hấp thu ure của ống lượn cá sụn cũng khá mạnh và lượng ure thải ra ngoài qua mang,da rất ít.
Trang 24Điều tiết áp suất thẩm thấu
Đối với cá di cư từ biển vào sông
-Cá hồi đến mùa sinh sản chúng di cư vào sông
+ Khi cá di cư từ biển vào nước ngọt,do Ptt của máu quá cao
so với môi trường nước ngọt,nên nước xâm nhập vào cơ thể rất mạnh
- Để khắc phục tình trạng này,khi mới vào nước ngọt cá
phải bớt một lượng muối nhất định,để giảm bớt sự chênh
lệch Ptt của máu so với môi trường
Những cá thể này giai đoạn nào thích nghi được thì sống,nếu không thì sẽ chết
-Sau đó,cá ngừng uống nước,tăng bài tiết nước tiểu
-Dần điều chỉnh áp suất thẩm thấu như cá xương nước ngọt