Bài báo cáo này giúp các bạn hiểu sâu sắc về hoạt động giao dịch đảm bảo bằng tài sản trong hoạt động cho vay. Chương 1: Cơ Sở Lý Luận. Chương 2: Nội Dung Báo Cáo Thực Tập. Chương 3 : Đánh Giá Nội Dung Thực Tập Và Gợi Ý Một Số Vấn Đề
Trang 10O0 BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GIAO DỊCH ĐẢM BẢO BẰNG TÀI SẢN
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
–CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ.
Người hướng dẫn: ThS BÙI NGỌC TOẢN Người thực hiện: TRẦN THỊ THU TRANG
LỚP: DHTN8 KHÓA: 2012-2016
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015
Trang 2suốt thời gian vừa qua, đặc biệt là sự hướng dẫn của thầy Bùi Ngọc Toản, người đãhướng dẫn em trong quá trình thực tập Với tất cả lòng biết ơn, em xin chúc Thầysức khỏe, hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp của mình.
Trong thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô,
em đã được tiếp cận tình hình thực tế về tài sản đảm bảo trong hoạt động cho vay vàtìm hiểu thêm một số vấn đề liên quan đến đề tài Với những kiến thức mà thầy cô
đã truyền dạy ở trường kết hợp với nghiên cứu thực tế, có thể nói em đã phần nàohiểu được công việc của một cán bộ tín dụng
Được sự quan tâm của ban lãnh đạo cùng với sự hướng dẫn của cô NguyễnThị Thanh Kiều, anh Trần Minh Khuê và anh Phan Trung Hiếu, em đã hoàn thànhkhóa thực tập của mình Sau cùng em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, cùngtoàn thể nhân viên của NHNo&PTNT Chi nhánh Thành Đô đã tiếp nhận, ủng hộ, chỉđạo nhiệt tình bằng tất cả chuyên môn và khả năng nghề nghiệp giúp em hoàn thànhchương trình thực tập Em xin kính chúc sức khỏe và gửi đến Ban lãnh đạo, gửi đếntập thể nhân viên NHNo&PTNT Chi nhánh Thành Đô lời chúc tốt đẹp nhất, chúcNgân hàng luôn đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh và ngày càng trởthành người bạn thân thiết luôn đồng hành cùng khách hàng
Tác giả báo cáo thực tập
TRẦN THỊ THU TRANG
Trang 3Lớp: DHTN8A
Cán bộ hướng dẫn:
Bộ phận:
Sau thời gian sinh viên thực tập tại đơn vị chúng tôi có những nhận xét sau: 1 Về ý thức chấp hành nội quy, quy định của cơ quan:
2 Về đạo đức tác phong:
3 Về năng lực chuyên môn:
,ngày tháng năm20
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 4Họ và tên sinh viên : TRẦN THỊ THU TRANG
Mã số sinh viên :12003835
Tên đề tài : GIAO DỊCH ĐẢM BẢO BẰNG TÀI SẢN TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ.
Nhận xét của Giảng viên hướng dẫn về đề tài Báo cáo thực tập của Sinh viên như sau:
Bài làm đạt yêu cầu
Bài làm không đạt yêu cầu
Nhận xét khác (nếu có):
Tp.HCM, ngày tháng năm 2015
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
ThS Bùi Ngọc Toản
NHẬN XÉT
Trang 5
,ngày tháng năm 20
Giảng viên phản biện (Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6
,ngày tháng năm 20
Giảng viên phản biện (Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 72 BẢNG 2.2 - Tình hình cho vay tại NHNO&PTNT Việt Nam - Chi
3 BẢNG 2.3 - Kết quả kinh doanh NHNO&PTNT Việt Nam - Chi
4 BẢNG 2.4 - DNCV có TSĐB theo hình thức bảo đảm của
NHNO&PTNT Việt Nam Chi Nhánh Thành Đô năm 2012-2014 29
5 BẢNG 2.5 - DNCV có bảo đảm bằng tài sản cầm cố của
NHNO&PTNT Việt Nam - Chi Nhánh Thành Đô năm 2012-2014 31
6 BẢNG 2.6 - DNCV có BĐ bằng tài sản thế chấp của NHNO&PTNT
7
BẢNG 2.7 – DNCV có bảo đảm bằng bảo lãnh tài sản của bên thứ
ba tại NHNO&PTNT Việt Nam - Chi Nhánh Thành Đô năm
2012-2014
37
8 BẢNG 2.8 - DNCV có BĐ bằng tài sản hình thành từ vốn vay của
NHNO&PTNT Việt Nam - Chi Nhánh Thành Đô năm 2012-2014 40
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ:
Trang 82 ĐỒ THỊ 2.1 - Tình hình huy động vốn của NHNO&PTNT
3 ĐỒ THỊ 2.2 - DNCV có bảo đảm bằng tài sản của NHNO&PTNT Việt
Nam Chi Nhánh - Thành Đô năm 2012-2014
29
4 ĐỒ THỊ 2.3 - DNCV có bảo đảm bằng tài sản cầm cố của
NHNO&PTNT Việt Nam - Chi Nhánh Thành Đô năm 2012-2014
31
5 ĐỒ THỊ 2.4 - DNCV có BĐ bằng tài sản thế chấp của NHNO&PTNT
6
ĐỒ THỊ 2.5 - Biểu đồ DNCV có bảo đảm bằng bảo lãnh tài sản của
bên thứ ba tại NHNO&PTNT Việt Nam - Chi Nhánh Thành Đô năm
2012-2014
38
7 ĐỒ THỊ 2.6 - DNCV có BĐ bằng tài sản hình thành từ vốn vay của
Trang 101.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1.Mục tiêu nghiên cứu chung
2.2.Mục tiêu cụ thể
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
1.1.KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM 1
1.1.1.Khái niệm và nguyên tắc của hoạt động cho vay của NHTM 1
1.1.2.Một số loại hình cho vay phổ biến tại NHTM 1
1.2.TỔNG QUAN VỀ BẢO ĐẢM TÀI SẢN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM 2
1.2.1.Khái niệm về bảo đảm tiền vay bằng tài sản 2
1.2.2.Nguyên nhân hình thành yêu cầu đảm bảo bằng tài sản trong hoạt động cho vay của NHTM 2
1.2.3.Các đặc trưng của bảo đảm tiền vay bằng tài sản 3
1.2.4.Các nguyên tắc của bảo đảm tiền vay bằng tài sản 4
1.2.5.Các hình thức của bảo đảm tiền vay bằng tài sản 5
1.3.ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM 7
1.3.1.Ưu điểm 7
1.3.2.Nhược điểm 7
1.4.CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM 8
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP 10
Trang 112.1.3.Tình hình kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô năm
2012-2014 16
2.2.NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ 22
2.2.1.Giao dịch bảo đảm bằng tài sản trong hoạt động cho vay tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô: 22
2.2.2.Quy trình nhận tài sản bảo đảm tín dụng tại Chi nhánh: 23
2.2.3 Các biểu mẫu áp dụng: 26
2.2.3 Công việc thực tế trong quá trình thực tập tại Ngân hàng: 28
2.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÓ TÀI SẢN ĐẢM BẢO TẠI NHNO&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ 2012-2014 34
2 3.1 Tình hình dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo của Chi nhánh: 34
2.3.2.Những hình thức được bảo đảm bằng tài sản được áp dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô 35
2.4.NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TẠI NHNO&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ: 47
2.5.NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 48
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG THỰC TẬP VÀ GỢI Ý MỘT SỐ VẤN ĐỀ 51
3.1.NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN SAU QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ 51
3.2 NHẬN XÉT CƠ CẤU HOẠT ĐỘNG NHNo&PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ 52
3.3 NHẬN XÉT VỀ QUI TRÌNH: 52
3.4 NHẬN XÉT VỀ MẪU BIỂU, BẢNG BIỂU CHỨNG TỪ: 53
Trang 123.7.MỘT SỐ GỢI Ý: 55KẾT LUẬN 59TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 13hệ thống NHTM như huyết mạch của nền kinh tế Trong nền kinh tế phát triển nhưhiện nay, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng cũng như môi trường kinhdoanh biến động liên tục làm cho các ngân hàng phải luôn đổi mới mình Tăngtrưởng tín dụng an toàn và hiệu quả là mục tiêu hàng đầu của các NHTM, hoạt độngtín dụng là hoạt động quan trọng nhất, nó mang lại lợi nhuận lớn nhất song cũnghàm chứa nhiều rủi ro cao nhất Do đó, các NHTM phải có các biện pháp để hạnchế rủi ro tín dụng có thể xảy ra và nâng cao chất lượng của hoạt động tín dụng.Biện pháp được các NHTM sử dụng đó là việc đảm bảo tiền vay Để đảm bảo antoàn cho những khoản vay của mình các NHTM yêu cầu khách hàng phải có TSĐBcho khoản vay đó nhằm hạn chế rủi ro mất vốn có thể xảy ra.
TSĐB là nguồn thu nợ thứ hai của các NHTM khi do nguyên nhân kháchquan hoặc chủ quan nào đó mà khách hàng không có khả năng trả được khoản vaycủa mình Cũng như để ngân hàng thu được lợi nhuận và đảm bảo an toàn hơn trongcho vay thì ngân hàng cần phải có giao dịch bảo đảm tiền vay
Xuất phát từ việc nhận thấy tầm quan trọng của việc bảo đảm tiền vay, cũngnhư các kiến thức thu thập được trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường đạihọc và những trải nghiệm thực tế bước đầu trong thời gian thực tập tạiNHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô, em đã chọn đề tài “Giao dịch đảm
bảo bằng tài sản trong hoạt động cho vay tại NHN o &PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô” để làm đề tài báo cáo thực tập của mình.
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trình bày và phân tích tình hình giao dịch đảm bảo bằng tài sản trong hoạtđộng cho vay tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô đưa ra một vàogợi ý về giao dịch đảm bảo bằng tài sản trong hoạt động cho vay của ngân hàng
Trang 14- Trình bày nội dung những nghiệp vụ đã được tiếp xúc trong quá trình thứctập.
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay có đảm bảo bằng tài sản củaNHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô và đánh giá những kết quả đạt đượccũng như hạn chế còn tồn đọng
- Từ đó, trình bày những nhận xét của bản thân sau quá trình thực tập và đưa
ra một số gợi ý về giao dịch đảm bảo bằng tài sản trong hoạt động cho vay tạiNHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ nền tảng cơ sở lý luận về hoạt động cho vay có tài sản đảm bảotrong nền kinh tế, bài báo cáo đi sâu vào nghiên cứu và trình bày về những giaodịch đảm bảo bằng tài sản trong hoạt động cho vay tại NHNo&PTNT Việt Nam -Chi nhánh Thành Đô
Trên cơ sở đó đưa ra những đánh giá thực tế trong quá trình thực tập và đềxuất một số gợi ý nhằm phát triển giao dịch đảm bảo bằng tài sản trong hoạt độngcho vay tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô
Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện, báo cáo được dựa trên cơ sở vậndụng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp số liệu để thực hiệnnghiên cứu
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong phạm vi giới hạn của mình, bài báo cáo tập trung vào đối tượng làmảng cho vay có đảm bảo bằng tài sản tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánhThành Đô
Không gian: tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô
Thời gian: Số liệu sử dụng phân tích là kết quả hoạt động cho vay có tài sảnđảm bảo trong giai đoạn 2012-2014
Trang 15- Chương 1: Cơ sở lý luận về bảo đảm trong hoạt động cho vay của NHTM.
- Chương 2: Nội dung thực tập tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát TriểnNông Thôn Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô
- Chương 3: Đánh giá nội dung thực tập và gợi ý một số vấn đề
Do còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn cũng như hạn chế về mặt lý luận, báo cáo thựctập của em chắc chắn sẽ còn nhiều sai sót kính mong quý thầy cô giúp đỡ để emhoàn thành tốt bài báo cáo thực tập của mình
Trang 16CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM.
1.1.1.Khái niệm và nguyên tắc của hoạt động cho vay của NHTM.
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức cấp tín dụng giao cho kháchhàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo
thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi (Chính phủ, 1999).
Để đảm bảo an toàn và khả năng sinh lời từ việc cho vay thì tất cả các NHTM đềuphải đảm bảo được hai nguyên tắc cho vay cơ bản sau:
- Thứ nhất, tiền vay phải được hoàn trả đúng hẹn cả vốn lẫn lãi Đây là nguyêntắc quan trọng hàng đầu để đảm bảo an toàn cho ngân hàng
- Thứ hai, khách hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích như thỏa thuậnvới ngân hàng, không trái với quy định pháp luật và của ngân hàng
1.1.2.Một số loại hình cho vay phổ biến tại NHTM.
Căn cứ theo thời hạn vay:
- Cho vay ngắn hạn
- Cho vay trung hạn
- Cho vay dài hạn
Căn cứ theo hình thức cho vay:
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay thấu chi
- Cho vay trực tiếp từng lần
- Cho vay theo dự án đầu tư
- Cho vay hợp vốn
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
- Cho vay sản xuất kinh doanh
- Cho vay tiêu dùng
Trang 17 Căn cứ vào TSĐB vốn vay:
Cam kết đảm bảo là cam kết của người nhận tín dụng về việc dùng TS mà mìnhđang sở hữu hoặc sử dụng hoặc khả năng trả nợ của người thứ ba để trả nợ
- Cho vay dựa trên cam kết bảo đảm
- Cho vay không cần TSĐB
Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay trả một lần
- Cho vay trả góp
1.2.TỔNG QUAN VỀ BẢO ĐẢM TÀI SẢN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM.
1.2.1.Khái niệm về bảo đảm tiền vay bằng tài sản.
Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo
đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sảncầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh
bằng tài sản của bên thứ ba ( Chính phủ, 1999).
Bảo đảm tiền vay bằng TS gồm: cầm cố, thế chấp bằng TS của khách hàng vay, bảolãnh bằng TS của bên thứ ba, bảo đảm bằng TS hình thành từ vốn vay
1.2.2.Nguyên nhân hình thành yêu cầu đảm bảo bằng tài sản trong hoạt động cho vay của NHTM.
Trong cho vay kinh doanh, nguồn thu nợ thứ nhất từ doanh thu thực tế đối với chovay ngắn hạn, lợi nhuận đối với cho vay trung và dài hạn, cho vay tiêu dùng nguồnthu nợ thứ nhất từ thu nhập cá nhân như tiền lương, các khoản thu nhập tài chính(lãi tiền gửi, cổ tức, trái tức ) Trong hoạt động kinh doanh thì việc xảy ra rủi ro,bất trắc là điều không thể tránh khỏi khiến nguồn thu nợ thứ nhất không thực hiệnđược nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng, nếu không có nguồn bổ sung tất yếu ngân hàng
sẽ gặp rủi ro tín dụng
Trang 18Có thể khẳng định tín dụng ngân hàng trong giai đoạn hiện nay sẽ còn tiếp tục làmột kênh dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế Đối với hoạt động tín dụng, tài sảnbảo đảm (TSBĐ) được xem như “phao cứu sinh” nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngânhàng, đảm bảo ngân hàng có thể thu hồi một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi khi kháchhàng không trả được nợ (Nguyễn Tiến Đông, 2015).
Vì vậy, để đảm bảo lợi ích của mình các ngân hàng thường yêu cầu người đivay phải có TSĐB cho khoản vay của mình, ngoại trừ những khách hàng có quan hệtín dụng thường xuyên TSĐB là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng khi kháchhàng không trả được nợ, nó giúp ngân hàng phòng ngừa được các diễn biến khôngthuận lợi trong quá trình kinh doanh
1.2.3.Các đặc trưng của bảo đảm tiền vay bằng tài sản.
TSĐB tiền vay là TS của khách hàng vay, TS hình thành từ vốn vay và TS của bênbảo lãnh dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với TCTD Đứng dưới góc
độ của người cho vay, đảm bảo tiền vay phải thể hiện được ba đặc trưng sau:
Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ bảo đảm.
Bảo đảm tiền vay không chỉ là nguồn thu nợ của ngân hàng mà còn có nghĩa
vụ hối thúc người đi vay hoàn thành nghĩa vụ trả nợ của mình, nếu không họ sẽ mất
TS Nếu mà giá trị của TS nhỏ hơn nghĩa vụ được bảo đảm thì người đi vay dễ cóđộng cơ không trả nợ
Nghĩa vụ được bảo đảm bao gồm vốn gốc, lãi (kể cả lãi quá hạn) và các chiphí khác trừ trường hợp các bên có thỏa thuận lãi và các loại phí không thuộc phạm
vi bảo đảm được thực hiện nghĩa vụ Thông thường thì giá trị của khoản cho vay tối
đa bằng 70% so với giá trị TSĐB, tuy nhiên trong trường hợp nhất định các ngânhàng sẽ có tỷ lệ quy định đối với từng loại TS
TS phải có sẵn thị trường tiêu thụ:
Đây là điều kiện để ngân hàng có thể bán hoặc phát mãi TS khi khách hàngkhông trả được nợ Mức độ thanh khoản của TS có quan hệ đến lợi ích của ngườicho vay Mức độ thanh khoản thấp hay nói cách khác là TS khó bán trên thị trường
Trang 19khó được ngân hàng chấp nhận Khi xem xét TSĐB có thỏa mãn nguyên tắc nàyhay không và trả lời được các câu hỏi:
- TS có tuân theo quy định pháp luật hay không?
- Trên thị trường hiện tại có TS đó không?
- TS đó có thể bán được dễ dàng hay không?
- Chi phí cho việc bán TS đó như thế nào?
- Biến động giá của TS đó cao hay thấp?
Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về xử lý TS.
TS phải thuộc sở hữu hợp pháp của người đi vay hoặc người bảo lãnh vàđược pháp luật cho phép giao dịch, đồng thời phải có đủ các cơ sở pháp lý để ngânhàng – chủ thể cho vay được quyền ưu tiên xử lý TS nhằm thu nợ khi người đi vaykhông thanh toán đúng hạn
1.2.4.Các nguyên tắc của bảo đảm tiền vay bằng tài sản.
TCTD có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng TS hoặccho vay không có bảo đảm theo quy định và chịu trách nhiệm về quyết định củamình Trường hợp TCTD nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng TS theo chỉđịnh của Chính phủ, thì tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vaynày được Chính phủ xử lý
Khách hàng vay được TCTD lựa chọn cho vay không có bảo đảm bằng TS,nếu trong quá trình sử dụng vốn vay, TCTD phát hiện khách hàng vay vi phạm camkết trong hợp đồng tín dụng, thì TCTD có quyền áp dụng các biện pháp bảo đảmbằng TS hoặc thu hồi nợ trước hạn
TCTD có quyền xử lý TS bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật cóliên quan để thu hồi nợ khi khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết
Sau khi xử lý TS bảo đảm tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc bên bảo lãnhvẫn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, thì khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh cótrách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết.( Chính phủ, 1999)
Trang 201.2.5.Các hình thức của bảo đảm tiền vay bằng tài sản.
Cầm cố bằng tài sản của khách hàng vay vốn.
Khái niệm: Cầm cố TS là hình thức theo đó người nhận tài trợ của ngân
hàng phải chuyển quyền kiểm soát TSĐB sang cho ngân hàng cho vay trong thờigian cam kết để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ ( Ngân hàng Nhà Nước ViệtNam, 2003)
TS cầm cố là động sản do cầm cố, thích hợp với những TS mà ngân hàng có thểkiểm soát và bảo quản tương đối chắc chắn, đồng thời việc ngân hàng nắm giữkhông ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của người nhận tài trợ
Các TS có thể được cầm cố như:
TS thực như: xe cộ, máy móc, hàng hóa, tàu biển, máy bay
Sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá như: cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu
Quyền TS phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi
nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm
Ngân hàng yêu cầu cầm cố khi xét thấy việc khách hàng nắm giữ TSĐB là không antoàn cho ngân hàng Thường đó là các TS mà khách hàng dễ bán, dễ chuyểnnhượng
Khi tài trợ dựa trên cầm cố, ngân hàng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, an toàn củavật cầm cố như quyền sở hữu của khách hàng, khả năng chi trả của người cam kếtđối với vật cầm cố, giá trị thị trường khi phát mại TS Ngân hàng cùng với kháchhàng định giá vật cầm cố, kí hợp đồng cầm cố, quy định quyền và nghĩa vụ củangân hàng trong việc quản lý, giữ gìn vật cầm cố, quyền của ngân hàng phát mại vậtcầm cố khi khách hàng vi phạm các cam kết trong hợp đồng tài trợ
Thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay vốn.
Khái niệm: Thế chấp là việc bên đi vay dùng TS thuộc sở hữu của mình và
giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên chovay và không chuyển giao TS cho bên thế chấp Với hình thức này người nhận tàitrợ phải chuyển các giấy tờ chứng nhận sở hữu (hoặc sử dụng) các TS đảm bảo sangngân hàng nắm giữ trong thời gian cam kết (Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, 2003)
Trang 21Nhiều TS của khách hàng trở thành bảo đảm cho các khoản tài trợ của ngân hàngsong vẫn phải tham gia vào quá trình hoạt động Những TS này khách hàng khôngthể cầm cố Ví dụ như: máy móc, thiết bị, nhà đất đang trong quá trình sử dụng,hàng hóa đang trong quá trình luân chuyển Các TS này thường cồng kềnh, hơn nữaviệc bán hay chuyển nhượng cũng không đơn giản Trừ các ngân hàng, các công tytài chính có thể nắm giữ nhiều chứng khoán, TS chủ yếu của doanh nghiệp là hànghóa và TS cố định Vì vậy, bảo đảm bằng thế chấp rất phổ biến, đặc biệt đối vớidoanh nghiệp có thể vay ngân hàng với quy mô lớn.
Đảm bảo TS bằng thế chấp cho phép người nhận tài trợ sử dụng TSĐB phục vụ chohoạt động kinh doanh Đó là một thuận lợi, tuy nhiên trong quá trình sử dụng sẽlàm biến dạng TS, hơn nữa do khả năng kiểm soát TS bị hạn chế nên có khả năngkhách hàng lợi dụng phân tán, làm giảm giá trị của TS gây thiệt hại cho ngân hàng.Chính vì thế ngân hàng cần xem xét kỹ cũng như có các thỏa thuận hợp lý tronghợp đồng về diện tích, các mốc đánh dấu, giấy tờ sở hữu đối với đất, giá trị thịtrường, công dụng, loại công nghệ đối với máy móc, thiết bị, cây trồng vật nuôi vớibên đi vay nhằm đảm bảo được chất lượng bảo đảm tiền vay đối với TS thế chấp
Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
Khái niệm: Bảo lãnh bằng TS của bên thứ ba là việc bên thứ ba (gọi là bên
bảo lãnh) cam kết với ngân hàng cho vay về việc sử dụng TS thuộc quyền sở hữucủa mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ
mà khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ(Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, 2003)
Bên bảo lãnh chỉ được bảo lãnh bằng TS thuộc sở hữu của mình Ngân hàng và bênbảo lãnh có thể thỏa thuận biện pháp cầm cố, thế chấp TS của bên bảo lãnh để bảođảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Nếu bên bảo lãnh là TCTD thì thực hiện bảo lãnhtheo quy định của Luật các TCTD và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Các nhân tố ảnh hưởng gồm: uy tín của người bảo lãnh, TSĐB của người bảo lãnh
Trang 22 Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
Khái niệm: TS hình thành từ vốn vay là TS của khách hàng mà giá trị TS
được tạo nên bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của ngân hàng cho vay (Chínhphủ, 1999)
Bảo đảm tiền vay bằng TS hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng TShình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay
đó đối với ngân hàng cho vay
TS hình thành từ vốn vay dùng làm bảo đảm tiền vay có điều kiện sau:
Xác định được quyền sở hữu hoặc quyền quản lý, sử dụng
Có căn cứ xác định được giá trị, số lượng và phải chuyển nhượng
Phải được phép giao dịch, chuyển nhượng theo quy định của pháp luật
Với TS mà pháp luật có quy định phải mua bảo hiểm thì khách hàng vay phải
mua bảo hiểm trong suốt thời gian vay vốn khi TS được hình thành đưa vào
Giúp nâng cao ý thức, trách nhiệm thực hiện cam kết của khách hàng đối với mónvay của mình TSĐB tác động đến nghĩa vụ trả nợ của khách hàng, nó nhắc nhởkhách hàng đi vay phải có kế hoạch trả nợ cụ thể nếu không ngân hàng sẽ tiến hànhphát mại TS đó Bảo đảm TS giúp phòng ngừa gian lận
1.3.2.Nhược điểm.
TSĐB thường xuyên bị thay đổi giá trị theo sự biến động của thị trường, nếu giá trịcủa TSĐB đến khi xử lý bị giảm giá so với giá trị định giá ban đầu sẽ dẫn đến việcngân hàng bị thiệt hại về vốn, không thu hồi được khoản nợ đã cho vay
Trang 23Một số cán bộ ngân hàng do dựa vào TSĐB của khách hàng nên đã không để ý đếntình hình tài chính, khả năng thanh toán của khách hàng dẫn đến có nhiều rủi ro xảy
ra TSĐB không phải là điều kiện duy nhất để cho vay
Nhiều TSĐB trong thời gian được dùng làm bảo đảm cho món vay của khách hàng
bị hỏng, hao mòn làm giảm giá trị TS
1.4.CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM BẰNG TÀI SẢN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM.
Chất lượng bảo đảm bằng TS là vấn đề luôn được các NHTM quan tâm, TSĐB đó
có giúp ngân hàng bảo toàn được vốn khi xảy ra rủi ro hay không Việc xem xét nàydiễn ra trong một quá trình từ cán bộ ngân hàng tiến hành thẩm định dự án, giám sátquá trình sử dụng vốn của khách hàng vay, theo dõi việc sử dụng và bảo quảnTSĐB
Vì vậy có thể hiểu chất lượng đảm bảo bằng TS trong hoạt động cho vay củaNHTM là thước đo phản ánh những TS mà ngân hàng chấp nhận làm bảo đảm chokhoản vay của khách hàng có khả năng là nguồn thu nợ thứ hai cho ngân hàng haykhông, có giúp ngân hàng bảo toàn được vốn khi xảy ra rủi ro hay không Tronghoạt động của ngân hàng thì chất lượng bảo đảm bằng TS trong hoạt động cho vay
là rất cần được quan tâm đầy đủ và phải có kế hoạch ngay từ đầu
Trang 24KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 đã trình bày được cơ sở lý luận về bảo đảm tiền vay, nắm rõhơn về vấn đề bảo đảm tài sản trong hoạt động cho vay, các chỉ tiêu đánh giá chấtlượng bảo đảm tiền vay bằng tài sản Việc nâng cao chất lượng đảm bảo tiền vay rấtquan trọng giúp ngân hàng phòng ngừa được rủi ro tín dụng, đảm bảo quyền lợi chongân hàng, nâng cao ý thức, trách nhiệm thực hiện cam kết của khách hàng đối vớimón vay
Trang 25CHƯƠNG 2:
NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP 2.1.TỔNG QUAN VỀ NHN O &PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ: 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh.
Ngân hàng Nộng Nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNTVN) làmột trong những ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam, được thànhlập theo quyết định số 53/HĐBT của Chủ Tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày26/03/1988
Tên ngân hàng : Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt NamTên giao dịch : VietNam Bank for Agriculture and RuRal Development
Tên viết tắt : AgriBank
Ngày 01/03/2008 Chi nhánh NHNo & PTNT Tây Chợ Lớn được nâng cấp lên chinhánh cấp 1 căn cứ theo các văn bản pháp lý :
- Luật tổ chức tín dụng
- Điều lệ Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
- Quyết định số 163/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 29/02/2008 của Chủ tịchHĐQT NHNo & PTNT Việt Nam «V/v : Mở chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHNo &PTNT Việt Nam » Và được đổi tên thành NHNo & PTNT Chi nhánh Thành Đôtheo quyết định số 288/QĐ/HĐQT – TCCB của Chủ tịch HĐQT NHNo & PTNTViệt Nam « V/v : Đổi tên và chuyển địa điểm đặt trụ sở chi nhánh »
Sau một thời gian chính thức là chi nhánh cấp 1 hoạt động kinh doanh Ban GiámĐốc đã nhận định vị trí hiện tại nhỏ và không đáp ứng được yêu cầu của một chi
Trang 26nhánh cấp 1 Với tính cấp bách từ những nhận định đó nên ngày 25/05/2009 NHNo
& PTNT Chi nhánh Thành Đô đã chính thức khai trương trụ sở mới tại : 56-58-60Nguyễn Văn Cừ, P.Cầu Kho, Q.1, Tp.HCM Đây là vị trí thuận lợi cho hoạt độngkinh doanh của chi nhánh, vì trên địa bàn tập trung dân cư đông đúc có thu nhậpkhá cao và số lượng lớn doanh nghiệp hoạt động với nhiều ngành nghề khác nhau.Đồng thời là tuyến đường huyết mạch nối giữa quận 1, quận 5 và quận 10 Và làđiểm giao giữa quận 8 và quận 4 đi các tỉnh miền tây Hiện nay, NHNo&PTNT ViệtNam - Chi Thành Đô có trung tâm hội sở và 3 phòng giao dịch trực thuộc tại cáckhu vực: trụ sở giao dịch tại Quận 1, Phòng giao dịch Phú Giáo, Phòng giao dịchTân Mỹ, Phòng giao dịch Đồng Khánh
Tên giao dịch: NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ – TP HCM
Tên viết tắt: NHNo & PTNT CN THÀNH ĐÔ – TP HCM.
Tên tiếng Anh: VIETNAM BANK FOR AGRICULTURE AND RURAL
DEVELOPMENT – THANH DO BRANCH – HOCHIMINH CITY
Trụ sở giao dịch: 56-58-60 NGUYỄN VĂN CỪ, P.CẦU KHO, Q.1,
TP.HCM
Trang 27Hướng dẫn, giám sát việc thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ trong phạm
vi hoạt động mà ngân hàng cấp trên giao Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng
bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban - Được quyền quyết định
tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật hoặc nâng lương, trừlương đối với cán bộ công nhân viên trong đơn vị mình
P Hành chính nhân sự
P Kiểm tra Kiểm soát nội bộ
P Kiểm tra Kiểm soát nội bộ
Phòng Giao dịch Đồng Khánh
Phòng Giao dịch Đồng Khánh
P Kế hoạch tổng hợp
P Kế hoạch tổng hợp Phó giám Phó giám đốc 2 đốc 2
P dịch dụ- Marketing
P dịch dụ- Marketing P điện toán
P điện toán
Phòng Giao dịch Tân Mỹ
Phòng Giao dịch Tân Mỹ
P kế toán
và ngân quỹ
P kế toán
và ngân quỹ
Trang 28 Phòng Tổ chức – Hành chánh
Tham mưu cho Ban giám đốc về xây dựng nội quy, điều hành, sắp xếp bố trí laođộng, quy hoạch cán bộ và thực hiện công tác quy hoạch đào tạo Thực hiện Bộluật lao động, đề xuất cử cán bộ đi học nâng cao trình độ, nghiệp vụ Quản lýcác tài sản trong cơ quan Điều hành các phương tiện phục vụ Ban giám đốc vàcác phòng nghiệp vụ khi đi công tác Tổ chức sắp xếp các buổi hội nghị Quản lýcác công văn và ấn chỉ
Phòng kế hoạch tổng hợp
Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ,loại tiền gửi…và quản lý các hệ số an toàn theo quy định Tham mưu cho giámđốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lượckhách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triểnnguồn vốn
Đầu mối, tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn.trung hạn, dài hạn theo định hướng kinh doanh của NHNNo & PTNT Việt Nam.Đầu mối quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, quản lý, lưu trữ, cung cấp) về kếhoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòngngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin kháchhàng theo qui định
Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối về vốn vàkinh doanh tiền tệ theo qui chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản nợ (rủi
Trang 29dụng khép kín: sản xuẩt, chế biến, xuất khẩu, và gắn liền tín dụng sản xuất, lưuthông tiêu dùng.
Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng, lựachọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao Thẩm định và đề xuất chovay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền Thường xuyên phân loại dư nợ,phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề ra hướng khắc phục
Làm tham mưu chính về chiến lược kinh doanh, chiến lược khách hàng Giúpgiám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi nhánh trựcthuộc trên địa bàn Tổng hợp báo cáo kiểm tra chuyên đề theo qui định
Phòng Kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Kiểm tra, kiểm toán các nghiệp vụ phát sinh trong nội bộ theo quy chế kiểm soátcủa NHNo & PTNT Việt Nam
Xây dựng công trình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểmtra kiểm toán của NHNNo & PTNT Việt Nam và đặc điểm cụ thể của đơn vịmình Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra kiểm toán Tổ chứcthực hiện kiểm tra kiểm toán theo đề cương, chương trình công tác kiểm trakiểm toán của NHNNo & PTNT Việt Nam và kế hoạch của đơn vị kiểm toánnhằm đảm bảo vật chất trong hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các chinhánh phụ thuộc
Tổ chức kiểm tra xác minh tham mưu cho Giám đốc giải quyết đơn thư thuộcthẩm quyền, làm nghiệp vụ thường trực chống tham nhũng, tham mưu cho lãnhđạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô, lãng phí, thực hành tiết kiệm tạiđơn vị mình
Phòng kinh doanh ngoại hối
Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán, chuyển đổi) thanh toánquốc tế trực tiếp theo qui định Thực hiện công tác thanh toán quốc tế qua mạngSWIFT ngân hàng nông nghiệp Thực hiện nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệliên quan đến thanh toán quốc tế Thực hiện nghiệp vụ kiều hối và chuyển tiền,
mở tài khoản khách hàng nước ngoài Thực hiện quản lý thông tin (lưu trữ hồ sơ
Trang 30phân tích, bảo mật, cung cấp liên quan đến công tác của phòng và lập báo cáotheo qui định) Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao.
Phòng Kế toán Ngân quỹ
- Về Kế toán thanh toán:
Chuyên sâu về nghiệp vụ hạch toán kế toán, thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiềnmặt, ngân phiếu, các chứng từ có giá theo đúng chế độ quy định
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ thanh toántheo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam
Quyết toán thu chi tài chính theo chế độ quy định - Quản lý quỹ khen thưởng,quỹ phát triển sản xuất kinh doanh, quỹ phúc lợi và các quỹ khác theo quy định.Thực hiện các khoản nộp Ngân sách nhà nước theo quy định Thực hiện thanhtoán liên ngân hàng, tham gia thanh toán bù trừ
Trực tiếp tổ chức kiểm tra nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo qui định của NHNNo
& PTNT Việt Nam Tham mưu cho giám đốc chi nhánh phát triển mạng lưới đại
lý và chủ thẻ Quản lý giám sát thiết bị đầu mối Giải đáp thắc mắc của kháchhàng, xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinh và liên quan đến hoạt động kinhdoanh thẻ thuộc địa bàn phạm vi quản lý
Trang 31 Phòng giao dịch:
Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn và cấp tín dụng theo hạn mức quy định Hạchtoán thu chi tiền mặt, kiểm tra, kiểm soát, chấp hành đầy đủ các báo cáo thống kê,thực thi theo quy định
2.1.3.Tình hình kinh doanh của NHN o &PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô năm 2012-2014.
Tình hình chung về hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh.
BẢNG 2.1 - Tình hình huy động vốn tại NHN O &PTNT Việt Nam - Chi Nhánh
Tỷ trọng Số tiền
Tỷ trọng 2013/2012 2014/2013 (%) (%) (%) Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
Trang 32Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 0
1 Tiền gửi của dân cư 2 Tiền gửi TCKT 3 Tiền gửi TCTD
ĐỒ THỊ 2.1 - Tình hình huy động vốn của NHN O &PTNT Việt Nam - Chi
Nhánh Thành Đô năm 2012-2014.
Qua bảng số liệu ta thấy, nguồn vốn huy động tăng qua các năm Năm 2012nguồn vốn huy động đạt 461.532 triệu đồng, qua năm 2013 đạt 573.624 triệu đồng,đến năm 2014 tăng lên mức 712.596 triệu đồng Điều này cho thấy tình hình huyđộng vốn của ngân hàng có nhiều chuyển biến đáng kể, có được nhiều nguồn vốn đểcho vay hơn, từng bước đem lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng
Trong đó, tiền gửi của các TCKT tăng qua các năm, năm 2012 tiền gửi của TCKT đạt40.116 triệu đồng chiếm 8,69% trong tổng nguồn vốn Năm 2013 tăng lên 49.603triệu đồng (tăng 9.487 triệu đồng so với 2012) chiếm 8,65% trong tổng nguồn vốnnăm 2013 Tiền gửi của TCKT năm 2014 tăng mạnh lên 64.950 triệu đồng (tăng15.347 triệu đồng so với năm 2013) chiếm 9,11% trong tổng nguồn vốn năm 2014.Tiền gửi của TCKT tăng qua các năm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổngnguồn vốn và nhỏ hơn rất nhiều so với tiền gửi của dân cư tại Chi nhánh Nguyênnhân là do trên địa bàn hoạt động của ngân hàng chủ yếu là thành phần dân cư, kinhdoanh sản xuất hộ gia đình Vì vậy, nguồn huy động từ người dân là chủ yếu Điềunày giải thích tại sao lượng tiền gửi của dân cư trong ngân hàng luôn tăng và chiếm tỷtrọng lớn trong tổng nguồn vốn
Tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động Năm
2012 tiền gửi của dân cư đạt 421.092 triệu đồng chiếm 91,24% trong tổng nguồn
Triệu đồng
Trang 33vốn, năm 2013 đạt 523.649 triệu đồng (tăng 102.557 triệu đồng so với năm 2012)chiếm 91,29% trong tổng nguồn vốn Năm 2014 con số tiền gửi của dân cư là647.221 triệu đồng (tăng 123.572 triệu đồng so với năm 2013) chiếm 90,83% trongtổng nguồn vốn Có được như vậy là do cuộc sống của người dân ngày càng được cảithiện có của ăn, của để nên xu hướng tích lũy tiết kiệm của người dân cũng tăng theo.Ngoài việc đem tiền vào gửi ngân hàng nhằm mục đích an toàn, người dân còn quantâm đến số tiền lãi mà mình nhận được Đánh vào tâm lý đó, ngân hàng đã đưa ramức lãi suất hấp dẫn đối với khoản tiền gửi tiết kiệm, các phòng giao dịch phân bốkhắp huyện đặc biệt là khu vực dân cư đông đúc Quy mô tiền gửi dân cư tăng gópphần tăng cường nguồn vốn trung, dài hạn cho ngân hàng, đảm bảo khả năng cungứng vốn cho nền kinh tế Vấn đề đặt ra là ngân hàng phải từng bước giữ vững và mởrộng hơn nữa các kênh huy động vốn, qua việc thu hút tiền gửi tiết kiệm dân cư.Ngoài ra ngân hàng còn huy động vốn thông qua việc phát hành giấy tờ có giá, tiền
ký quỹ bảo lãnh Nhưng nguồn huy động này còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổngnguồn vốn huy động
Tóm lại, những kết quả đạt được như trên là do chi nhánh luôn chủ động tích cực vàkhông ngừng mở rộng mạng lưới giao dịch thông qua các quỹ tiết kiệm, giải quyếtnhanh chóng và thông thoáng các thủ tục, thái độ phục vụ văn minh, lịch sự nhằm thuhút tối đa nguồn tiền gửi của dân cư Công tác tiết kiệm được thực hiện đúng quytrình, đảm bảo an toàn, đã được sự yên tâm tín nhiệm của người gửi tiền
Trang 34 Tình hình cho vay tại NHN o &PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô
BẢNG 2.2 - Tình hình cho vay tại NHN O &PTNT Việt Nam - Chi Nhánh Thành
Năm 2013
Năm 2014
2013/2012 2014/2013 Số
tiền
Tỷ lệ (%) Số tiền
Tỷ lệ (%) Doanh số
(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ các tài khoản chi tiết tại Chi nhánh Thành Đô)
Qua bảng số liệu, ta có thể thấy doanh số cho vay của Chi nhánh khôngngừng tăng qua các năm Doanh số cho vay năm 2012 là 380.132 triệu đồng, sangnăm 2013 là 460.278 triệu đồng (tăng 80.146 triệu đồng) tương ứng tăng 21,08%.Năm 2014 doanh số cho vay tiếp tục tăng lên 588.484 triệu đồng (tăng 128.206 triệu
Trang 35đồng) tương ứng tăng 27,85% Tốc độ tăng doanh số cho vay của năm 2014 lớn hơntốc độ tăng của năm 2013.
Doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số cho vay, lên đến60% trong tổng doanh số cho vay chung của ngân hàng Nguyên nhân là do ngânhàng tập trung vào mảng cho vay ngắn hạn, mảng hoạt động này mang lại cho ngânhàng lợi nhuận đáng kể và nhanh chóng Doanh số cho vay ngày càng tăng kéo theodoanh số thu nợ và DN cũng tăng lên, đặc biệt tốc độ tăng của doanh số thu nợ năm
2013 so với năm 2012 là 8,17% tương ứng với mức tăng 29.829 triệu đồng, năm
2014 doanh số thu nợ tăng 83.298 triệu tương ứng với 21,09% so với 2013
Trước mắt, Chi nhánh phải nâng cao hơn nữa công tác thu nợ, thẩm định tài chínhkhách hàng, trích lập dự phòng để nâng cao chất lượng món vay, góp phần phát triểncác mục tiêu chung của ngành
Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Thành Đô năm 2014
2012-BẢNG 2.3 - Kết quả kinh doanh NHN O &PTNT Việt Nam - Chi Nhánh Thành
NĂM
CHỈ
TIÊU
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch
Số tiền Số tiền Số tiền
2013/2012 2014/2013
Số tiền Tỷ lệ
(%) Số tiền
Tỷ lệ (%) Thu
Chi phí 85.188 93.630 106.543 8.442 9,9 12.913 13,8
Lợi
(Nguồn báo cáo thu nhập, chi phí của Chi nhánh Thành Đô 2012-2014)
Qua bảng 2.3 tổng hợp hoạt động kinh doanh của ngân hàng 3 năm qua, tanhận thấy ngân hàng đều thu được lợi nhuận qua các năm Mặc dù lợi nhuận khôngcao, tăng nhẹ nhưng có thể thấy đây là dấu hiệu khả quan đối với một ngân hàng.Năm 2012 lợi nhuận đạt 10.026 triệu đồng, năm 2013 đạt 11.342 triệu đồng (tăng
Trang 361.316 triệu đồng), năm 2014 lợi nhuận đạt 12.677 triệu đồng (tăng 1.335 triệu đồng).
Đó là nhờ vào sự nổ lực của ban lãnh đạo, sự năng nổ nhiệt tình làm việc hết sức củađội ngũ cán bộ công nhân viên của Chi Nhánh
Nguồn thu nhập từ lãi vay là chủ yếu của Chi nhánh, chiếm trên 90% tổng thu nhập.Ngoài ra còn các khoản thu như: thu từ nghiệp vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán, hoạtđộng dịch vụ : dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ thanh toán cho khách hàng, dịch vụ thu
hộ, thu từ thanh lý TS, thu từ các khoản nợ đã xóa sổ nay đòi được
Nguồn thu nhập tăng, kéo theo chi phí cũng tăng Năm 2013, tốc độ tăng của thunhập là 10,2% so với năm 2012, năm 2014 thu nhập tăng 13,6% so với năm 2013.Trong khi tốc độ tăng của chi phí đối với năm 2013 là 9,9% so với năm 2012, năm
2014 chi phí tăng 13,8% Tương tự như thu nhập, chi phí chính là chi phí lãi vàkhông ổn định qua các năm Đây là loại chi phí khó kiểm soát, nó phụ thuộc vào thịtrường, sự cạnh tranh của ngân hàng và ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả hoạt độngcủa ngân hàng
Nhìn chung, trong những năm qua kết quả hoạt động của chi nhánh luôn đạt lợinhuận tương đối Đạt được kết quả như vậy đã khẳng định được rằng trong thờigian qua hoạt động tín dụng của chi nhánh không những góp phần vào sự phát triểnkinh tế vùng thông qua việc cung ứng vốn đúng đối tượng mà còn tạo được lợinhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, về phía ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộnhân viên trong ngân hàng cần phải nổ lực hơn nữa trong các hoạt động kinh doanhcủa mình nhằm nâng cao chất lượng để lợi nhuận luôn đạt được sự tăng trưởng
Một số hoạt động khác:
Ngoài các hoạt động chính là huy động vốn và cho vay Chi nhánh Thành Đôcòn có các hoạt động khác như phát hành thẻ, thu phí bảo hiểm, thu tiền điện, tiềnnước, một số dịch vụ thu hút khách hàng như: gửi tiết kiệm trúng xe máy và nhiều giảithưởng có giá trị Số lượng thẻ ATM phát hành được trong năm 2014 là 4.019 thẻ, đây
là một số lượng khá lớn Chi nhánh đã tiến hành chi trả lương cho cán bộ thông qua tàikhoản thẻ việc này làm giảm bớt chi phí trả lương tại ngân hàng, xí nghiệp
Trang 372.2.NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI NHN o &PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH ĐÔ
2.2.1.Giao dịch bảo đảm bằng tài sản trong hoạt động cho vay tại NHN o &PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô:
Bảo đảm bằng TS trong hoạt động cho vay tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thành Đôđược căn cứ, áp dụng theo các văn bản luật quy định:
Quy định về giao dịch bảo đảm cấp tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số
35/QĐ-HĐTV-HSX ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Hội đồng thành viên
Trang 382.2.2.Quy trình nhận tài sản bảo đảm tín dụng tại Chi nhánh:
Bước 1: Nhận và kiểm tra hồ sơ bảo đảm: CBTD hướng dẫn, giải thích cụ
thể trách nhiệm và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia CBTD kiểm tra sơ bộ hồ
sơ vay như: đủ số lượng, đủ loại theo yêu cầu, có chữ ký dấu xác nhận của cơ quan
liên quan, phù hợp về mặt nội dung giữa các tài liệu khác nhau trong hồ sơ
Bước 2: Thẩm định TSĐB: bao gồm các công việc cụ thể sau:
Nguồn thông tin để thẩm định: có 3 nguồn thông tin:
+ Hồ sơ tài liệu và thông tin do khách hàng cung cấp: đây là nguồn thông tinchủ yếu để xem xét đánh giá tình trạng và giá trị TSĐB vì vậy cố gắng thu thậpcàng nhiều càng tốt
+ Khảo sát thực tế: nhằm khẳng định lại thông tin thu thập được từ kháchhàng và phát hiện các vấn đề mới cần thẩm định tiếp Kết quả khảo sát thực tế cầnghi lại dưới dạng biên bản làm việc và có ít nhất 2 chữ ký nhằm bảo đảm tính kháchquan của các thông tin đã nêu
Bước 3: Xác định giá trị TSĐB.
Bước 4:
Bước 4: Lập hợp đồng cầm cố, thế chấp.
Bước 5:
Bước 5: Bàn giao TSĐB.
Trang 39+ Các nguồn khác như: chính quyền địa phương, công an, tòa án, hàng xómláng giềng, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm Kết quả làm việc với cơ quan hữuquan cũng cần ghi chép lại, có chữ ký ít nhất 2 người Trường hợp lấy thông tin từbáo chí, Internet cũng cần chụp, in để lưu.
Nội dung thẩm định:
+ Quyền sở hữu TSĐB của khách hàng vay/ bên bảo lãnh: CBTD phải kiểmtra xem khách hàng vay/ bên bảo lãnh có xuất trình đầy đủ các loại giấy tờ chứngminh quyền sở hữu/ quyền sử dụng TS dùng làm bảo đảm
+ TS không có tranh chấp: việc khẳng định TSĐB hiện có tranh chấp haykhông là khá phức tạp vì vậy ngoài việc tự xem xét thẩm định, CBTD yêu cầukhách hàng vay/ bên bảo lãnh xác nhận bằng văn bản khẳng định TS hiện không cótranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình
+ TS được phép giao dịch: ngoài các TS thông dụng được mua bán tự do trênthị trường, chi nhánh cần hết sức thận trọng khi xem xét các loại TSĐB có tínhchuyên dụng, quý hiếm
+ TS dễ chuyển nhượng: mục tiêu cho vay của ngân hàng là thu hồi đủ nợgốc và nợ lãi từ việc thực hiện phương án kinh doanh mà không phải TSĐB Tuynhiên, CBTD cần thẩm định kỹ tính dễ chuyển nhượng của TSĐB để dễ dàng xử lý
Xác định giá trị TSĐB:
Nhằm làm cơ sở xác định mức cho vay tối đa và tính toán khả năng thu hồi nợ vaytrong trường hợp phải xử lý TSĐB
Khả năng thu hồi nợ vay trong trường hợp phải xử lý TSĐB:
Để thẩm định được nội dung này CBTD cần rà soát toàn bộ hồ sơ giấy tờ TSĐB dokhách hàng vay/ bên bảo lãnh cung cấp Giá trị TSĐB thường biến động theo thờigian và tình hình thị trường Vì vậy CBTD cần tham khảo các thông tin, tính toántăng/ giảm giá trong thời hạn cho vay, dự báo khả năng thu hồi nợ vay từ nguồn xử
lý TSĐB
Trang 40Đề xuất các biện pháp quản lý TSĐB an toàn và hiệu quả: tùy từng trường hợp cụthể, CBTD đề xuất bên nào giữ TSĐB thì hợp lý Ngân hàng cần giữ các loại giấy
tờ gì? Phương pháp kiểm tra TSĐB như thế nào? Thời gian kiểm tra
Viết báo cáo thẩm định:
CBTD chịu trách nhiệm viết báo cáo thẩm định phụ trách phòng Báo cáo thẩmđịnh được lập sau khi kết thúc quá trình thẩm định hoặc ngay trong khi quá trìnhthẩm định
Bước 3: Xác định giá trị TSĐB:
Xác định giá trị tài sản đảm bảo dựa trên các nguyên tắc sau:
+ TSĐB tiền vay được xác định giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng bảođảm, việc xác định giá trị TS tại thời điểm này chỉ để làm cơ sở xác định mức chovay và không áp dụng khi xử lý TS để thu hồi nợ
+ Việc xác định giá trị TSĐB tiền vay cần lập thành văn bản riêng, đặc biệt làđối với trường hợp TSĐB có giá trị lớn, giá cả biến động, hoặc quyền sử dụng đất+ Giá trị TSĐB bao gồm cả hoa lợi và các quyền phát sinh từ TS đó
Lập biên bản xác định giá trị tài sản đảm bảo theo các biểu mẫu đã quy định
Theo biểu mẫu số 01/BĐTD.1
Theo biểu mẫu số 02/BĐTD.2
Theo biểu mẫu số 03/BĐTD3
1 Phụ lục 1: Biểu mẫu số 01/BĐTD, Biên bản xác định giá trị tài sản đảm bảo Dùng cho định giá tài sản là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
2 Phụ lục 2: Biểu mẫu số 02/BĐTD, Biên bản xác định giá trị tài sản đảm bảo Dùng cho định giá tài sản là máy móc thiết
bị, phương tiện vận chuyển, vật tư, hàng hóa và động sản khác;
3 Phụ lục 3: Biểu mẫu số 03/BĐTD, Biên bản họp hội dồng xác định giá trị tài sản;