1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tóm tắt tài chính bảo hiểm

73 208 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm Tắt Tài Chính Bảo Hiểm
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán và Tài chính
Thể loại Báo cáo tài chính
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 370 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tổng quan kiến thức về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại

Trang 1

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tài chính

I Bản chất của tài chính

1.1 Biểu hiện

Các hiện tượng, hoạt động thu chi bằng tiền của các chủ thể trong xã hội, ví

dụ gửi ngân hàng, mua bảo hiểm, huy động, sử dụng vốn để sản xuất kinh doanh,còn bản thân hoạt động sản xuất kinh doanh không phải hoạt động tài chính

1.2 Bản chất

- Nhận xét từ biểu hiện bên ngoài của tài chính: biểu hiện các hoạt động thuvào và chi ra của tiền thể hiện hai chức năng là phương tiện thanh toán (đối vớichi ra) và phương tiện cất trữ (đối với thu vào) Tiền đại diện cho một lượng giátrị tương ứng với một sức mua nhất định và được gọi là

- Các nguồn tài chính luôn luôn vận động (tập trung lại hoặc phân tánra) Khi nguồn tài chính tập trung lại để quỹ tiền tệ được hình thành, khi nguồntài chính được phân tán ra, quỹ tiền tệ được sử dụng do đó quá trình vận độngcủa tài chính cũng là quá trình vận động của các quỹ tiền tệ

- Quỹ tiền tệ là một lượng nhất định các nguồn tài chính đã huy độngđược để sử dụng cho một mục đích nhất định

Đặc trưng của quỹ tiền tệ

+ quỹ tiền tệ luôn gắn với một quan hệ sở hữu nhất định (chủ thể)

+ Qũy tiền tệ luôn vận động (tạo lập và sử dụng)

+ Luôn gắn với một mục đích nhất định

Trang 2

Kết luận: Mặt bản chất của tài chính được thể hiện thông qua các mối quan

hệ kinh tế giữa các chủ thể trong xã hội làm thay đổi lợi ích kinh tế giữa các chủ

thể đó Các mối quan hệ kinh tế như vậy gọi là các mối quan hệ tài chính và diễn

ra trong quá trình phân phối các nguồn tài chính, phân phối của cải xã hội dướihình thức giá trị

Ví dụ: đóng thuế, đóng Bảo hiểm, đóng quỹ… làm lợi ích của mình giảm,của Nhà nước tăng

1.3 Khái niệm

1.3.1 Tài chính

- Biểu hiện bên ngoài của tài chính: các hoạt động thu chi, là sự vận động

của vốn tiền tệ (gọi là mặt vật chất của tài chính)

- Tài chính thể hiện ra là sự vận động của quỹ tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể

trong xã hội, phản ánh tổng lực các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong phânphối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằmđáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội Nói cách khác, bảnchất của tài chính là các mối quan hệ kinh tế

- Vận dụng phạm trù tài chính: thực chất quản lý tài chính là quản lý các

hoạt động thu chi, phân bổ, sử dụng các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ Quản lý

để các quỹ tiền tệ sử dụng đúng mục đích, hợp lý, mang lại hiệu quả cao nhất.Nói cách khác quản lý tài chính là quản lý tiền

- Vai trò của tiền trong tài chính: thúc đẩy quá trình hoạt động của tài

chính, thúc đẩy kinh tế phát triển, giúp hoạt động trao đổi dễ dàng hơn

- Bản chất của tài chính: Mặt trừu tượng của tài chính hay là bản chất của

tài chính chính là các mối quan hệ kinh tế, xã hội trong phân phối các nguồn tàichính

2.3.2 Nguồn tài chính

a Khái niệm

- Nguồn tài chính là khả năng tài chính mà các chủ thể trong xã hội có thể

khai thác sử dụng nhằm thực hiện các mục đích của mình

Trang 3

- Nguồn tài chính được nói đến với nhiều tên gọi khác nhau

+ Tiết kiệm của dân cư

+ Doanh thu, lợi nhuận của Doanh nghiệp

+ Vốn kinh doanh, vốn tín dụng, vốn ngân sách

+ Các tài sản vật chất có khả năng tiền tệ hóa: đất đai, nhà cửa, cổ phiếu,trái phiếu, chứng khoán, giấy tờ có giá (sổ đỏ,…)

b Hình thức nguồn tài chính

- Nguồn tài chính hữu hình:

+ Tồn tại dưới hình thái giá trị (tiền, vàng, ngoại tệ…) gọi là nguồn tàichính thực tế

+ Tồn tại dưới hình thái hiện vật (bất động sản, công sản, tài nguyên, đất đaigọi là nguồn tài chính tiềm năng

- Nguồn tài chính vô hình là nguồn tài chính tồn tại dưới dạng những sảnphẩm không có hình thái vật chất như dữ liệ thông tin, hình ảnh, lý hiệu, phátminh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật

c Nội dung của nguồn tài chính

Bao gồm:

- Bộ phận của cải xã hội mới được sáng chế ra trong kỳ (GDP…)

- Bộ phận của cải xã hội còn lại từ kỳ trước: là phần tích lũy quá khứ của xãhội và dân cư

- Bộ phận của cải xã hội chuyển về từ nước ngoài và bộ phận của cải xã hộitrong nước chuyển ra nước ngoài

- Bộ phận tài sản, tài nguyên quốc gia có thể cho thuê, nhượng bán có thờihạn

II Chức năng của tài chính

Chức năng là cái vốn có, bản thân phạm trù tài chính quy định

1 Chức năng phân phối

Trang 4

a Khái niệm

Chức năng phân phối của tài chính là chức năng mà nhờ vào đó các nguồnlực đại diện cho những bộ phận của cả xã hội được đưa vào những quỹ tiền tệkhác nhau để sử dụng cho những mục đích, những nhu cầu khác nhau đảm bảonhững lợi ích khác nhau của đời sống xã hội

Sản xuất  lưu thông  phân phối: phân phối lần đầu và phân phối lại

b Đối tượng phân phối: của cải xã hội dưới hình thức giá trị

+ Về hình thức biểu hiện của tài sản:

Tài sản hữu hình

Tiền (Việt Nam, ngoại tệ, vàng)

Tài sản vô hình

+ Về nội dung: nguồn tài chính- mặt giá trị của của cải xã hội bao gồm:

Tổng sản phẩm xã hội mới được tạo ra trong kỳ (GDP, GNP)Của cải tích lũy còn lại từ kỳ trước

Tài sản, TN thiên nhiên có thể cho thuê hoặc nhượng bán có thời hạn

Bộ phận của cải được chuyển về từ nước ngoài

Bộ phận của cải được chuyển từ trong nước ra nước ngoài

+ Xét về hình thức, của cải xã hội dưới 2 hình thức giá trị và hiện vật Hữu hình

Giá trị: nội tệ, ngoại tệ, vàng

Hiện vật: cơ sở vật chất, tài nguyên, đất đai

Nhận xét: Nguồn tài chính hình thành dưới dạng giá trị và nguồn tài chính

đang vận động dưới dạng tuần hoàn của nền kinh tế dưới dạng tiền tệ Nhờ có sựvận động này, các quỹ tiền tệ mới được tạo lập và sử dụng

Nguồn tài chính tồn tại dưới dạng giá trị gọi là nguồn tài chính thực tế

Trang 5

Nguồn tài chính tồn tại dưới hình thái hiện vật gọi là nguồn tài chính tiềmnăng do nó có khả năng tạo ra tiền

Từ nguồn tài chính tiềm năng có thể chuyển thành nguồn tài chính thực tế vàngược lại

Vô hình

- Giá trị: thông tin, bản quyền, thương mại, nhãn mác

Chủ thể phân phối: là tất cả các chủ thể trong xã hội gồm có Nhà nước, hộ giađình, doanh nghiệp, cá nhân…nhưng bị ràng buộc bởi quyền sở hữu hoặc quyền sửdụng đối với các nguồn tài chính trong lĩnh vực kinh tế hoặc bị chi phối bởi cácquan hệ xã hội như quyền lực chính trị của Nhà nước, quan hệ xã hội trong các tổchức xã hội, trong cộng đồng dân tộc và quốc tế

c Chủ thể phân phối

+ Nhà nước: là chủ thể chính trị quản lý Doanh nghiệp, Phân phối tổng sảnphẩm quốc dân cho các lĩnh vực, ngành, Ví dụ năm 2008, chi 20% cho giáo dục+ Doanh nghiệp: là chủ thể kinh tế

+ Cá nhân, hộ gia đình

 chủ thể phân phối bao gồm tất cả các chủ thể trong xã hội

+ Kết quả phân phối: là việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ khác nhau

ở các chủ thể khác nhau

+ Đặc điểm phân phối tài chính:

++ Phân phối tài chính chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị (không phải mặt hiện vật):

++ Phân phối tài chính liên quan đến việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ khác nhau

+ Phân phối tài chính diễn ra 1 cách thường xuyên và liên tục thông qua

2 quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại

Trang 6

Phân phối lần đầu là phân phối được tiến hành trong khu vực sản xuất cho

những chủ thể tham gia vào quá trình sáng tạo ra của cải vật chất hoặc thực hiệndịch vụ trong các đơn vị sản xuất và dịch vụ

- Đối tượng của phân phối lần đầu rất hạn hẹp: qua phân phối lần đầu GDPmới được chia thành những phần thu nhập cơ bản mà chưa đáp ứng được nhu cầunhiều mặt của xã hội (ví dụ; dịch vụ đơn thuần như cắt tóc…) Do đó cần phải tiếnhành phân phối lại

Phân phối lại là tiếp tục phân phối những phần thu nhập cơ bản, những quỹtiền tệ được hình thành trong phân phối lần đầu ra phạm vi toàn xã hội hoặc theocác muc tiêu cụ thể đã định của các quỹ tiền tệ

Lý do tiến hành phân phối lại:

+ Tạo ra công bằng xã hội

+ Tạo ra phần thưởng khuyến khích người lao động sáng tạo, phát minh, gópphần tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh tế

+ Để các lĩnh vực sản xuất của cải vật chất cũng có thu nhập

- Kết quả phân phối lại:

+ Hình thành nên ngân sách nhà nước thông qua hình thức huy động thuế vàcác khoản thu khác Ngân sách Nhà nước phục vụ cho toàn xã hội và các lĩnh vựckhông sản xuất vật chất như quốc phòng, an ninh

+ Mua Bảo hiểm và thông qua hoạt động Bảo hiểm đời sống con người khi họgặp rủi ro hoặc khi mất sức lao động tạm thời và vĩnh viễn

+ Nhà nước thực hiện điều tiết vĩ mô đối với thu nhập của các cá nhân trong

xã hội (ví dụ tăng lương) tạo ra công bằng trong xã hội, giảm khoảng cách giàunghèo

+ Nhà nước thực hiện điều tiết vĩ mô đối với hoạt động kinh tế, hoạt động sảnxuất kinh doanh, hoạt động tiêu dùng trong xã hội đảm bảo cho các hoạt động đóphát triển phù hợp với định hướng chiến lược của Nhà nước

2 Chức năng giám đốc (kiểm tra, giám sát) của tài chính

Trang 7

- Khái niệm: chức năng giám đốc của tài chính là chức năng mà nhờ vào đó

có thể kiểm tra quá trình vận động của các nguồn tài chính để tạo lập các quỹ tiền tệhay sử dụng chúng theo những mục đích đã định

- Đối tượng kiểm tra:

+ Các quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ

+ Quá trình vận động của các nguồn tài chính

- Kết quả kiểm tra

+ Phát hiện và giúp cho việc hiệu chỉnh các quá trình vận động của các nguồntài chính

+ Phát hiện và giúp cho việc hiệu chỉnh quá trình phân phối của cải xã hộidưới hình thức giá trị theo tính mục tiêu được đặt ra theo yêu cầu hiệu quả của việc

sử dụng các quỹ tiền tệ

Nói tóm lại là tìm ra những mặt được và chưa được, từ đó tìm ra phương phápđiều chỉnh

- Chủ thể giám đốc tài chính: là chủ thể phân phối (là tất cả các chủ thể

trong xã hội, ví dụ; Nhà nước, Doanh nghiệp, tổ chức xã hội, hộ gia đình, cá nhân…nhưng bị ràng buộc bởi quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với các nguồn tàichính trong lĩnh vực kinh tế hoặc bị chi phối bởi các quan hệ xã hội Nguyên nhân

là để quá trình phân phối đạt tối đa tính mục đích, tính hợp lý, tính hiệu quả, banthân các chủ thể phân phối phải tiến hành kiểm tra, xem xét các quá trình phân phốiđó

* Đặc điểm của giám đốc tài chính

1/ Giám đốc tài chính là giám đốc bằng đồng tiền

- Biểu hiện bên ngoài của hoạt đông tài chính là hoạt động thu vào chi ra củađồng tiền nên giám đốc tài chính là giám đốc bằng đồng tiền

- Nhưng không giống với giám đốc bằng đồng tiền khác vì giám đốc bằngđồng tiền khác thực hiện các chức năng khác của đồng tiền trong 5 chức năng củatiền, còn giám đốc tài chính thực hiện chức năng phương tiện thanh toán và phươngtiện cất trữ của tiền

Trang 8

2/ Giám đốc tài chính là loại giám đốc rất toàn diện, thường xuyên, liên tục và rộng rãi

- Toàn diện vì giám đốc tài chính thực hiện thông qua phân tích các chỉ tiêu tàichính- những chỉ tiêu mang tính chất tổng hợp phản ánh đồng bộ các mặt hoạt độngkhác nhau của toàn bộ nền kinh tế

- Thường xuyên, liên tục vì sự vận động của các nguồn tài chính thông quahoạt động thu, chi bằng tiền là một quá trình diễn ra thường xuyên, liên tục để phục

vụ cho các hoạt động kinh tế xã hội

- Rộng rãi vì ở đâu có sự vận động của các nguồn tài chính thì ở đó có giámđốc tài chính mà nguồn tài chính tồn tại ở mọi lĩnh vực kinh tế xã hội

* Mối quan hệ giữa giám đốc tài chính và phân phối tài chính: chức năng phânphối tài chính đòi hỏi có chức năng giám đốc để đảm bảo quá trình phân phối đượcđúng đắn, hợp lý hơn Giám đốc tài chính và phân phối tài chính có thể diễn ra đồngthời, có thể giám đốc tài chính diễn ra trước hoặc sau phân phối tài chính

II Hệ thống tài chính

1 Khái niệm

Nguồn tài chính được dùng cho:

+ Chi tiêu: hàng hóa, dịch vụ - thuế

+ Gửi tiết kiệm: quỹ tín dụng

+ Đóng thuế- Ngân sách nhà nước

+ Sản xuất kinh doanh- Quỹ Doanh nghiệp

+ Mua Bảo hiểm- Quỹ Bảo hiểm

- Khái niệm: hệ thống tài chính là tổng thể các hoạt động tài chính trong các

lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân nhưng có mối quan hệ hữu cơ vớinhau trong việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể kinh tế- xã hộihoạt động trong các lĩnh vực đó

Các lĩnh vực bao gồm: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ

Trang 9

Hệ thống tài chính quốc gia là 1 thể thống nhất do nhiều khâu, nhiều mắt xíchtài chính hợp thành

2 Khâu tài chính.

2.1 Khái niệm

Khâu tài chính là nơi hội tụ của các nguồn tài chính, là nơi diễn ra hoạt động

sử dụng và tạo lập quỹ tiền tệ gắn liền với các chức năng xã hội của các chủ thể

2.2 Các căn cứ để xác định khâu tài chính

- Là nơi hội tụ của các nguồn tài chính

Nó được coi là khâu tài chính nếu ở đó có quỹ tiền tệ đặc thù được tạo lập và

sử dụng Ngược lại nơi nào không có quỹ tiền tệ riêng được tạo lập và sử dụng thìkhông được coi là khâu tài chính

- Khâu tài chính luôn gắn với 1 chủ thể nhất định trong xã hội

- Nếu tất cả các hoạt động tài chính có các đặc điểm chung về tính chất, vai trò, đồng nhất về hình thứcm các quan hệ tài chính và tính mục đích của quỹ tiền tệ trong hoạt động của mình thì được xét vào khâu tài chính

Ví dụ Doanh nghiệp cùng hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng môi trườnghoạt động là 1 khâu tài chính

2.3 Các khâu tài chính

Ngân sách Nhà nước

Tín dụng Thị trường tài chính Bảo hiểm

Tài chính Doanh nghiệp tài chính hộ gia đình, các tổ chức xãhội

a Tài chính Doanh nghiệp

Trang 10

- Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, trụ sở, tài sản, giấy đăng ký

kinh doanh và hoạt động với mục đích nhất định

- Các doanh nghiệp không hoạt động trong lĩnh vực tài chính gọi là doanhnghiệp phi tài chính

- Để sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần có vốn Vốn bao gồm:

+ Vốn chủ sở hữu

+ Vốn vay: của các ngân hàng thương mại, công ty tài chính, tổ chức tín dụng,

cá nhân

+ Vốn đầu tư: DN đầu tư: trên thị trường chứng khoán, gửi ngân hàng

Đầu tư cho DN: cá nhân, tập thể+ Thu hút vốn trên thị trường tài chính

* Khái niệm: Tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ kinh tế trong

phân phối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền

tệ và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt mục đích nhất định

* Vị trí: là nền tảng cơ sở cho hệ thống tài chính vì nó là khâu trực tiếp sáng

tạo ra của cải vật chất đáp ứng yêu cầu của xã hội

* Nhiệm vụ:

Quỹ tiền tệ của doanh nghiệp được thể hiện dưới dạng vốn điều lệ, các quỹ dựtrữ tài chính, các quỹ dùng cho mục đích tích lũy để mở rộng sản xuất kinh doanh,các quỹ cho tiêu dùng Do đó nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp bao gồm:

1/ Đảm bảo vốn và phân phối vốn hợp lý cho các nhu cầu của sản xuất

- Vốn của doanh nghiệp biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanhnghiệp bao gồm:

Vốn chủ sở hữuVốn vay

Vốn thu hút trên thị trường tài chính

- Vốn có 2 bộ phận:

Trang 11

+ Vốn cố định: biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định, vốn cố địnhđược trích dần vào giá và được hình thành trong quỹ khấu hao

+ Vốn lưu động: biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động, được tínhngay vào giá thành sản phẩm, thu hồi ngay trong kỳ

2/ Tổ chức cho vốn chu chuyển một cách liên tục và có hiệu quả

- Để đạt được lợi nhuận, đời đống, không ảnh hưởng đến các quỹ tiền tệ kháccần tổ chức có hiêu quả

- Để các giai đoạn sản xuất không bị gián đoạn, không bị lãng phí nguồn lực,nhân công máy móc hoạt động liên tục

3/ Phân phối lợi nhuận và thu nhập của các doanh nghiệp theo đúng quy định của Nhà nước

- Phân phối lợi nhuận và thu nhập cho:

+ Nhà nước qua thuế thu nhập: 28%

+ Tăng vốn điều lệ

+ Quỹ phúc lợi

+ Thưởng cho nhân công theo điều lệ doanh nghiệp

4/ Giám sát, kiểm tra mọi quá trình vận động của vốn

- Kiểm tra, giám sát việc tạo lập và sử dụng vốn, làm cho quá trình tạo lập và

sử dụng vốn có hiệu quả, tìm ra biện pháo điều chỉnh kịp thời

- Kiểm tra, giám sát thông qua các chỉ tiêu tài chính, ví dụ lợi nhuận, lợi nhuậnbình quân

- Vai trò: là khâu tài chính cơ sở cho các khâu tài chính khác

Trong quá trình sản xuất Doanh nghiệp sử dụng tư liệu sản xuất để làm ra củacải vật chất

* Nguồn tài chính xuất hiện và đồng thời thu hút trở về phần quan trọng các

nguồn tài chính khách trong xã hội Doanh thu được chuyển tới các tụ điểm vốntiếp theo Trước hết 1 phần dùng để mua tư liệu sản xuất trên thị trường tư liệ sảnxuất, 1 phần trả công cho Doanh nghiệp và người lao động, lợi tức cổ phần cho

Trang 12

người góp vốn Phần này kết hợp với tiền lương của công nhân viên và tài trợ củathân nhân ở nước ngoài tạo thành tài chính hộ gia đình Phần nọp thuế cho Nhànước hình thành nên tụ điểm vốn ngân sách Nhà nước Một phần để mua Bảo hiểmhay gửi tín dụng hình thành nên tụ điểm vốn trung gian, Phần còn lại bổ sung vàoquỹ của Doanh nghiệp và có thể tham gia vào quỹ tài chính QT

- Tài chính Doanh nghiệp còn thu hút các nguồn vốn khác để bổ sung vàonguồn vốn của Doanh nghiệp Một phần mua cổ phiếu, trái phiếu, vay tín dụng, cácDoanh nghiệp góp vốn để khuếch trường vốn cho lớn hơn

- Khái niệm: ngân sách Nhà nước phản ánh các mối quan hệ kinh tế phát sinh

gắn với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nướckhi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện cácchức năng của Nhà nước

- Vị trí: Ngân sách Nhà nước có vị trí chủ đạo trong hệ thống tài chính do nó

là quỹ tiền tệ lớn nhất trong xã hội

- Nhiệm vụ của ngân sách Nhà nước

1/ Tập trung, động viên các nguồn thu để hình thành ngân sách Nhà nước

Các nguồn thu của ngân sách Nhà nước là

Thuế, phí, lệ phíViện trợ, tài trợ

Trang 13

Vay: trong nước và quốc tếLợi nhuận đầu tư, lãi cho vayNhượng bán tài sản Nhà nước có thời hạnCác khoản thu khác: tiền phạt

* Các cách tập trung, động viên:

+ Phát hành chứng khoán, tín phiếu, trái phiếu

+ Đi vay, có thể vay của

Ngân hàng trung ương: ngân hàng có vai trò quản lý hệ thống các tổ chức

tín dụng, ngân hàng trung ương in tiền cho Nhà nước vay

Vay của các tổ chức tín dụng khác

Bán tài sản của doanh nghiệp nhà nước

 Ngân sách Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính

2/ Tổ chức phân phối sử dụng ngân sách Nhà nước cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội

Chi ngân sách Nhà nước:

Chi đầu tư phát triển

Chi cho sự nghiệp kinh tế

Chi y tế

Chi phát triển giáo dục và nghiên cứu khoa học

Chi quốc phòng an ninh

Chi khác: bảo trợ, viện trợ

Chi văn hóa, thể dục thể thao

Tùy tính chất chi ngân sách Nhà nước có thể chi trực tiếp hoặc chia thành cácquỹ tiền tệ nhỏ hơn có mục đích chuyên dùng theo từng nghiệp vụ

Chi ngân sách nhà nước có thể làm tăng nguồn tài chính trong các khâu tàichính khác

Trang 14

3/ Nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đối với các khâu tài chính khác với các hoạt động kinh tế xã hội gắn liền với quá trình thu, chi ngân sách nhà nước

Có nhiều hình thức bảo hiểm, Nếu phân theo mục đích bảo hiểm chia làm 2loại:

Bảo hiểm thương mại

Bảo hiểm xã hội

 Khái niệm: bảo hiểm là các mối quan hệ kinh tế gắn với quá trình tạo lập

và sử dụng quỹ bảo hiểm nhằm xử lý các rủi ro, các biến cố đảm bảo cho quá trìnhtái sản xuất và đời sống xã hội diễn ra bình thường

- Bất kỳ công ty bảo hiểm nào dù kinh doanh hay không đều tiến hành thu phí

để chi trả khi có rủi ro, nguyên tắc số đông bù số ít

- Thời điểm bồi thường ko trùng với thời điểm thu phí, trong khi đó rủi ro cóthể không xảy ra nên luôn tồn tại một lượng tiền nhàn rỗi Lượng tiền này được sửdụng để đầu tư gián tiếp qua thị trường tài chính

* Nhiệm vụ

Trang 15

- Đối với BHXH: bù đắp về tài chính cho người lao động khi họ bị mất sức

lao động tạm thời (nghỉ thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) hoặc vĩnh viễn(nghỉ hưu, chết),

- Đối với BHYT: là một bộ phận của BHXH, nhiệm vụ chi trả cho người lao

động khi họ ốm đau

- Đối với BHTM: Nhiệm vụ hình thành quỹ BHTM trên cơ sở thu phí của các

đối tượng tham gia và thực hiện chi trả, bồi thường khi các đối tượng này gặp rủi rotrong phạm vi được bồi thường

Ngoài ra còn có nhiệm vụ chung là bảo toàn và phát triển quỹ nhằm đảm bảoquyền lợi cho những người tham gia bảo hiểm, nhiệm vụ thanh tra kiểm tra đối vớiviệc hình thành và sử dụng quỹ Do đó nó có vai trò kiểm tra, giám sát đối với cáckhâu tài chính khác Nhiệm vụ này thể hiện đặc biệt rõ nét đối với BHXH vì nó liênquan đến quyền lợi và nhiệm vụ của người lao động và người sử dụng lao độngNgoài ra liên quan đến các khâu khác như bị ngân sách nhà nước giám sátQua đó phát hiện khiếm khuyết và tìm ra biện pháp điều chỉnh

d Tín dụng

 Vị trí: là khâu tài chính trung gian, nguồn tài chính có được từ doanhnghiệp, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức xã hội

 Cơ chế huy động: cho vay lấy lãi, huy động từ vốn nhàn rỗi của cá nhân,

tổ chức và cho vay hưởng chênh lệch

 Khái niệm: tín dụng phản ánh các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quátrình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạmthời cho quá trình tái sản xuất và đời sống theo nguyên tắc hoàn trả

- Có nhiều nguyên nhân để chưa hoặc không thực hiên dự án kinh doanh Biệnpháp an toàn nhất là gửi ngân hàng để lấy lãi và đảm bảo an toàn cho tiền

Nếu cho vay trực tiếp mà không thông qua ngân hàng có thể có lãi (ít hoặcnhiều hơn lãi suất ngân hàng) nhưng không an toàn vì không phải tổ chức chuyênnghiệp, ít chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên, ít có những tác động từ phía nhànước…

Trang 16

- Tín dụng trực tiếp có một số hạn chế là:

+ Mất thời gian tìm kiếm người cho vay

+ Quy mô, thời hạn bị hạn chế

+ Ít đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế xã hội

Nhìn chung trong nền kinh tế tín dụng góp phần tăng trưởng kinh tế, chuyểntiền từ nơi thừa đến nơi thiếu

- Về chức năng giám đốc: quan hệ tín dụng dựa trên sự tin tưởng, ngân hàng

hoạt động dựa trên uy tín, phương án sản xuất kinh doanh, thế chấp, qua đó ngânhàng kiểm tra giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện chức năng giámđốc

 Nhiệm vụ:

+ Gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng vốn: huy động các nguồn vốn nhỏ

lẻ từ các tổ chức, cá nhân trong xã hội để hình thành nên quỹ tín dụng Nguyên tắchuy động vốn là hoàn trả có thời hạn và có lợi tức

+ Gắn với quá trình sử dụng vốn: sử dụng số tiền huy động được để cho vaycũng theo nguyên tắc trên

+ Kiểm tra, giám sát hoạt động của các chủ thể thông qua việc kiểm tra, giámsát trước, trong và sau khi cấp vốn cho khách hàng: trước là kiểm tra xem có chovay không, trong là xem sử dụng vốn có đúng mục đích không, sử dụng vốn có hiệuquả không Sau là đánh giá hiệu quả việc cho vay để thực hiện các khoản tín dụngtiếp theo

 Quan hệ với các quỹ tín dụng khác: quan hệ trực tiếp với: các tổ chức cánhân, với nhà nước (đóng thuế, góp vốn) hộ gia đình (huy động vốn, cho vay)Các tổ chức, cá nhân có quan hệ gián tiếp với nhau thông qua quỹ tín dụng

5 Tài chính hộ gia đình và các tổ chức xã hội

 Vị trí: là khâu cơ sở của hệ thống tài chính

- Nguồn hình thành tài chính hộ gia đình

+ Tiền lương, tiền công

Trang 17

+ Sự đóng góp của các hội viên

+ Cho, biếu, tặng, quyên góp

Ngân sách nhà nước: nộp thuế, phí, lệ phí

Bảo hiểm: mua, đóng bảo hiểm, nhận bồi thường

Tín dụng: gửi tiết kiệm, nhận gốc, lãi

Doanh nghiệp: mua cổ phiếu, trái phiếu

+ Gián tiếp: qua thị trường tài chính

2.3 Phân loại hệ thống tài chính

a Dựa vào mục đích sử dụng

 Tài chính công: dùng để phục vụ cho lợi ích chung của quốc gia, của cáccộng đồng tổ chức kinh tế, thuộc sở hữu công cộng

Trang 18

Tổ chức xã hội thuộc tài chính công gồm có: Ngân sách Nhà nước, tổ chứcdoanh nghiệp Nhà nước, các quỹ của các tổ chức xã hội

 Tài chính tư: phục vụ cho mục đích kinh tế tư nhân, hộ gia đình bao gồmtài chính doanh nghiệp tư nhân, các ngân hàng, các công ty bảo hiểm tư nhân, hộgia đình…

b Dựa vào quan hệ sở hữu các nguồn tài chính

 Tài chính Nhà nước: thuộc sở hữu Nhà nước, phục vụ cho hoạt động của

bộ máy Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước bao gồm ngân sáchNhà nước, tín dụng Nhà nước, tài chính của các cơ quan quốc gia, các đơn vị thuộcNhà nước

 Tài chính phi Nhà nước: Thuộc sở hữu của khu vực phi Nhà nước (ngoàiquốc doanh) phục vụ cho các chủ thể của khu vực đó (cá nhân, hộ gia đình, tổ chức

xã hội…) bao gồm tài chính của các doanh nghiệp, tài chính ngân hàng, tài chính hộgia đình…

c Dựa vào phạm vi hoạt động

 Tài chính quốc tế: là các hoạt động tài chính, sự vận động của các nguồntài chính diễn ra giữa các chủ thể trong nước với các chủ thể nước ngoài bao gồmcác tổ chức xã hội nước ngoài, doanh nghiệp nước ngoài…

 Tài chính nội địa: diễn ra trong nội địa 1 tổ chủ thể hoặc giữa các chủ thểtrong 1 quốc gia Các chủ thể đó có thể là Nhà nước, doanh nghiệp… là chủ thể củacác khâu tài chính

Tài chính quốc tế là 1 tụ điểm của nguồn tài chính nhưng hoạt động tạp lập và

sử dụng quỹ tiền tệ lại gắn liền với nhiều chủ thể khác nhau chứ không phải là 1 chủthể duy nhất vì thế tài chính quốc tế không được coi là 1 khâu tài chính độc lập mà

nó hòa vào hoạt động của các khâu tài chính khác

6 Thị trường tài chính

- Khái niệm: là nơi diễn ra hoạt động mua bán, quyền sử dụng các nguồn tài

chính thông qua những phương thức giao dịch và công cụ tài chính nhất định

- Đặc điểm thị trường tài chính:

Trang 19

+ Hàng hóa trên thị trường tài chính là quyền sử dụng các nguồn tài chính+ Giá cả của hàng hóa nguồn tài chính là lợi tức

 Phân loại thị trường tài chính

- Căn cứ vào thời hạn sử dụng của nguồn tài chính:

+ Thị trường tiền tệ: là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán quyền sửdụng các nguồn tài chính có thời hạn dưới 1 năm

+ Thị trường vốn: là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán quyền sửdụng các nguồn tài chính có thời hạn từ 1 năm trở lên

Chú ý thị trường chứng khoán là thị trường riêng biệt Đối với chứng khoánngắn hạn, đó là thị trường tiền tệ, đối với chứng khoán dài hạn đó là thị trường vốn

- Căn cứ vào phương thức tổ chức thị trường:

+ Thị trường chính thức: nơi diễn ra các hoạt động mua bán trên thị trườngchứng khoán đã được niêm yết

+ Thị trường không chính thức: diễn ra hoạt động mua bán trên thị trường tàichính theo sự thỏa thuận giữa các chủ thể tham gia vào quá trình mua bán chứngkhoán chưa được niêm yết

Chứng khoán đã được niêm yết nghĩa là đã được đảm bảo, do đó giá cao hơnChứng khoán chưa niêm yết rủi ro cao hơn nhưng giá thấp hơn, lợi nhuận caohơn

- Căn cứ vào cách luân chuyển chứng khoán trên thị trường

+ Thị trường sơ cấp: là nơi diễn ra hoạt động mua bán trao đổi các chứngkhoán được phát hành lần đầu

+ Thị trường thứ cấp: là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán các chứngkhoán đã được giao dịch trên thị trường sơ cấp

* Công cụ trên thị trường tài chính là chứng khoán

Chứng khoán là các chứng từ dưới dạng giấy tờ hoặc ghi trên hệ thống điện tửxác nhận các quyền hợp pháp của người sở hữu các chứng từ đó đối với người pháthành

Trang 20

Đối tượng (hàng hóa) là quyền sử dụng các nguồn tài chính

7 Các chủ thể trên thị trường tài chính

a Các nhà đầu tư

- là những người mua chứng khoán nhằm mục đích sinh lời hoặc đề phòng rủi

ro, là những người có vốn nhàn rỗi (cá nhân, nhà đầu tư có tổ chức- những tổ chứcthường xuyên mua bán số lượng chứng khoán lớn trên thị trường ví dụ công ty bảohiểm, ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán)

d Các tổ chức quản lý và giám sát hoạt động của thị trường

- Sở giao dịch chứng khoán đối với thị trường chứng khoán

- Cơ quan quản lý nhà nước: bộ tài chính, ngân hàng trung ương,

- Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán

- Tổ chức lưu ký chứng khoán và thanh toán

Trang 21

- Tổ chức tài trợ chứng khoán

- Tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm

Trang 22

Chương 2: Tài chính bảo hiểm

I Tổng quan chung về bảo hiểm

2 Phân loại

- Bản chất của bảo hiểm là

+ sự chuyển giao rủi ro

+ Lấy số đông bù số ít

+ Đóng trước hưởng sau

- Phân loại

* Theo mục đích kinh doanh: 2 loại

- Bảo hiểm phi lợi nhuận

- Bảo hiểm thương mại

* Theo đối tượng bảo hiểm: 3 loại

- Bảo hiểm tài sản: đối tượng là các loại tài sản ví dụ bảo hiểm xe ô tô, bảohiểm cháy nổ…

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: đối tượng là phần trách nhiệm bồi thường củangười được bảo hiểm phát sinh theo quy định về trách nhiệm dân sự của pháp luật

Trang 23

- Bảo hiểm con người: đối tượng bảo hiểm là tính mạng, sức khỏe, khả nănglao động và tuổi thọ của con người Bảo hiểm con người bao gồm bảo hiểm nhânthọ và bảo hiểm phi nhân thọ

* Theo kỹ thuật quản lý hợp đồng bảo hiểm (về mặt thu chi của nghiệp vụ

bảo hiểm) chia thành 2 loại

- Nhóm các nghiệp vụ bảo hiểm áp dụng kỹ thuật phân chia gồm hợp đồngbảo hiểm có thời hạn ngắn (ít hơn 1 năm) ví dụ bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tráchnhiệm

- Nhóm nghiệp vụ áp dụng kỹ thuật tồn tích gồm hợp đồng bảo hiểm có thờihạn dài hơn 1 năm, ví dụ bảo hiểm nhân thọ

* Theo luật kinh doanh bảo hiểm: 2 loại

- Bảo hiểm nhân thọ

- Bảo hiểm phi nhân thọ

* Theo tính chất bảo hiểm: 2 loại

- Bảo hiểm tự nguyện: theo sự thỏa thuận giữa 2 bên

- Bảo hiểm bắt buộc: gồm những nghiệp vụ bảo hiểm mà pháp luật có quyđịnh về nghĩa vụ tham gia bảo hiểm của các tổ chức cá nhân có mối quan hệ nhấtđịnh với loại đối tượng bắt buộc phải nhận bảo hiểm Ví dụ bảo hiểm trách nhiệmdân sự của chủ xe cơ giới…

3 Đặc điểm

a Bảo hiểm là một loại dịch vụ tài chính đặc biệt

- Doanh thu trước, chi phí sau, do đó luôn tồn tại một lượng tiền nhàn rỗi đểđầu tư

- Sản phẩm vô hình: là sự đảm bảo về mặt tài chính trước rủi ro, chỉ có camkết giữa nhà bảo hiểm với người tham gia bảo hiểm, trong đó người tham gia bảohiểm cam kết nộp phí, còn nhà bảo hiểm cam kết bồi thường khi có sự cố bảo hiểmxảy ra

b Bảo hiểm vừa mang tính bồi hoàn và không bồi hoàn

Trang 24

Trong thời gian được bảo hiểm nếu không có rủi ro ảnh hưởng đến người muabảo hiểm thì người tham gia bảo hiểm không được bồi thường Ngược lại bên bảohiểm sẽ bồi thường trong phạm vi bảo hiểm Như vậy quan hệ giữa người bảo hiểm,người được bảo hiểm và người mua bảo hiểm vừa mang tính bồi hoàn vừa mangtính không bồi hoàn

- Số đông bù số ít

+ chỉ bồi thường cho người gặp rủi ro

+ Thể hiện tính chất: xã hội, nhân đạo và cộng đồng

4 Vai trò

a Đảm bảo bảo toàn vốn kinh doanh và ổn định đời sống xã hội

- Khi gặp rủi ro ảnh hưởng rõ nhất là ảnh hưởng về tài chính, sản xuất kinhdoanh bị ngừng trệ, bảo hiểm góp phần bảo toàn vốn để tiếp tục kinh doanh

- Ổn định đời sống xã hội: đảm bảo về mặt tài chính, khắc phục khó khăn,nhất là trong trường hợp bảo hiểm cho người là lao động chính trong gia đình

b Góp phần phòng tránh, hạn chế tổn thất

- Bảo hiểm sẽ tuyên truyền, lắp đặt thiết bị phòng tránh rủi ro, tổ chức, theodõi

- Xây dựng bệnh viện, tham gia nghiên cứu đề tài để hạn chế rủi ro, tổn thất

c Góp phần cung ứng vốn cho nền kinh tế

Bảo hiểm luôn tồn tại một lượng tiền nhàn rỗi, đầu tư trở lại nền kinh tế

d Thúc đẩy sự phát triển kinh tế

- Do lượng vốn nhàn rỗi đầu tư, đồng thời khoản bồi thường của bảo hiểmgiúp các doanh nghiệp nhanh chóng phục hồi sản xuất

- Kìm hãm sự phát triển kinh tế trong trường hợp:

+ Sự đổ vỡ của Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ làm giảm GDP, đồng thời ảnhhưởng đến nhiều đối tượng trong nền kinh tế

5 Các nguyên tắc quản lý bảo hiểm

Trang 25

II Tài chính bảo hiểm xã hội

1 Một số kiến thức cơ bản về Bảo hiểm xã hội

a Khái niệm: BHXH là các quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập

được tồn tích dần do sự đóng góp của người sử dụng lao động và người lao độngtheo quy định của pháp luật, sử dụng chúng để chi trả nhằm thỏa mãn quyền lợi vậtchất cho người lao động và gia đình họ khi gặp phải một số biến cố làm giảm hoặcmất thu nhập theo lao động (từ tiền lương tiền công)

b Bản chất BHXH

* BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng, phức tạp của xã hội

- Kinh tế càng phát triển, BHXH càng đa dạng và hoàn thiện

- Kinh tế là nền tảng của BHXH (vì kinh tế quyết định mức thu, mức chi, khảnăng mở rộng đối tượng tham gia) hay BHXH không vượt quá trạng thái kinh tếcủa mỗi nước

* Mối quan hệ giữa các bên tham gia BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ lao động

Mối quan hệ diễn ra giữa 3 bên: bên tham gia BHXH, bên bảo hiểm và bênđược bảo hiểm

- Bên tham gia Bảo hiểm: người lao động và người sử dụng lao động

- Bên bảo hiểm: nhận nhiệm vụ về BHXH, thường là cơ quan chuyên trách donhà nước lập ra và bảo trợ

- Bên được bảo hiểm: người tham gia bảo hiểm và gia đình của họ

* Những biến cố làm giảm hoặc mất thu nhập có thể ngẫu nhiên hoặc không hoàn toàn ngẫu nhiên

- Các rủi ro ngẫu nhiên như ốm đau, tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp

- Các rủi ro không hoàn toàn ngẫu nhiên: thai sản, tuổi già, những biến cố này

có thể xảy ra trong hoặc ngoài quá trình lao động

* Phần thu nhập của người lao động khi bị biến cố có thể được thay thế

bù đắp từ 1 quỹ tiền tệ tập trung

Trang 26

Quỹ tiền tệ này là quỹ BHXH được hình thành do bên tham gia BHXH đónggóp chủ yếu và nhà nước hỗ trợ thêm.

* Mục tiêu của BHXH là nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của người lao động khi mất hoặc giảm thu nhập

- Nhu cầu thiết yếu đảm bảo mức sống tối thiểu

Theo ILO, BHXH là để:

+ Đền bù cho người lao động những khoản thu nhập bị mất để đảm bảo nhucầu sinh sống tất yếu

+ Chăm sóc sức khỏe và chống lại bệnh tật

+ Xây dựng điều kiện sống đáp ứng nhu cầu của dân cư và các nhu cầu đặcbiệt của người già, trẻ em, người tàn tật

b Chức năng của BHXH

* Thay thế, bù đắp 1 phần thu nhập cho người lao động và gia đình họ khi người lao động bị mất sức lao động tạm thời hoặc vĩnh viễn hoặc mất việc làm.

- Đây là chức năng cơ bản nhất của BHXH, nó quyết định nhiệm vụ, tính chất

và cơ chế tổ chức hoạt động của BHXH

- Có chức năng này vì:

+ BHXH là 1 chính sách xã hội nhằm phân tán rủi ro,

+ Đảm bảo nguyên tắc bù đắp 1 phần cho người lao động: mức trợ cấp luônnhỏ hơn mức lương lúc đang đi làm

* Tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia bảo hiểm

- Phân phối ở đây là phân phối thu nhập, thu nhập cao đóng cao, thu nhập thấpđóng thấp, đóng cao hưởng cao, đóng thấp hưởng thấp Tuy nhiên không phân phốinhư nhau mà tiến hành phân phối lại

- Quỹ bảo hiểm do người lao động và người sử dụng lao động đóng góp vàđược phân phối lại cho người lao động

Trang 27

- Quỹ BHXH do tất cả những người lao động thuộc diện tham gia đóng gópnhưng phân phối lại cho những người gặp rủi ro

- Có nhiều hình thức phân phối diễn ra trong bảo hiểm như phân phối dọc,phân phối ngang Có sự phân phối lại giữ những người có thu nhập cao và thu nhậpthấp, người khỏe mạnh và ốm đau, người trẻ và người già, người có việc và ngườimất việc làm Đó là sự phân phối đa chiều (cả dọc và ngang)

* Kích thích người lao động hăng hái lao động, nâng cao năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội

Do người lao động yên tâm trong trường hợp giảm hoặc mất sức lao động nên

họ hăng hái lao động hơn, tăng năng suất lao động cá nhân dẫn đến tăng năng suấtlao động xã hội

* Gắn bó lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động, giữa người lao động và xã hội

- Giữa người lao động và người sử dụng lao động: Việc đóng góp BHXH làquyền lợi, trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm (cả người lao động và người sửdụng lao động) Khi có rủi ro xảy ra, thay mặt cho người sử dụng lao động, cơ quanBHXH sẽ chi trả cho người lao động, do đó góp phần giảm mâu thuẫn giữa ngườilao động và người sử dụng lao động

- Giữa người lao động và xã hội: BHXH là 1 chính sách xã hội, đảm bảoquyền lợi cho phần lớn thành viên xã hội, người lao động chủ yếu tham gia BHXH,đảm bảo quyền lợi cho những người lao động tham gia BHXH và cho toàn xã hội

Trang 28

+ Chế độ ngắn hạn: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp+ Chế độ dài hạn: hưu trí, tử tuất

3 Các nguyên tắc trong tài chính BHXH

a Nguyên tắc cân đối thu chi

+ Chi đầu tư cơ sở vật chất

+ Chi dự phòng: là phần tổng thu > tổng chi

b Đảm bảo tính hợp lý

Vì:

- Nếu thu cao sẽ ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động, ảnh hưởng đếnchi phí và hoạt đông của người sử dụng lao động Nếu thu thấp sẽ không chi trảđược, không hoạt động được

- Nếu chi thấp sẽ không đảm bảo bù đắp thu nhập cho người lao động khi gặprủi ro, chi cao không hoạt động được

c Đảm bảo tính ổn định

- Thu nhập tăng, mức đóng góp tăng, dẫn đến chi tăng

- Tính ổn định thể hiện chủ yếu ở mức thu mức chi tính theo tỷ lệ hàng hóamua được chứ không phải tiền lương danh nghĩa

- Tính ổn định còn thể hiện : đóng góp trong một thời gian tương đối dài vì:+ Đảm bảo cho những nguyên tắc trên được thực hiện

Trang 29

+ Tăng niềm tin cho người tham gia bảo hiểm

- Tùy theo mức độ rủi ro có mức bồi thường nhất định

- Ở đây là ổn định về chính sách cơ chế tài chính còn lượng thu chi không ổnđịnh được

e Nguyên tắc tách biệt theo từng loại trợ cấp BHXH

- Do đặc điểm tài chính của các loại trợ cấp BHXH là khác nhau nên mỗi loạitrợ cấp thường áp dụng một cơ chế cân đối tài chính khác nhau Việc xác định mứcphí BHXH dài hạn phải tách biệt với phí BHXH ngắn hạn

- Chi trả BHXH dài hạn phải dựa trên nguyên tắc cân đối thu chi trong dài hạn

do đó phải xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thu và chi của các chế độ BảO HIểMdài hạn

- Các chế độ ngắn hạn có biến động nhưng chế độ nọ so với chế độ kia tươngđối ổn định

2 Tài chính BHXH đối với các chế độ bảo hiểm ngắn hạn

Trang 30

- Khoản chi trợ cấp ngắn hạn được thanh toán trong một thời gian nhất định,thường là một năm Khoản chi này thường ổn định vì trong 1 năm tần suất xuất hiẹncác sự kiện được bảo hiểm như ốm đau, thai sản và khoảng thời gian binh quânnhận trợ cấp ngắn hạn thường tương đối ổn định.

- Cơ chế tài chính áp dụng cho chế độ trợ cấp ngắn hạn là chơ chế PAYGO,đảm bảo nguyên tắc tổng thu = tổng chi, có đầu tư nhưng không tích lũy, thu baonhiêu chi bấy nhiêu

- Nội dung cơ chế PAYGO: các khoản đóng góp trong 1 năm cộng với bất kỳ

1 thu nhập nào từ đầu tư dựa vào các đóng góp này sẽ được cân bằng với tổng chi,không có khoản tài chính tích lũy từ năm này sang năm khác

- Xác định phí bảo hiểm ngắn hạn theo 1 trong 2 cách: xác định trước và xácđịnh sau

- Xác định sau: Phí BHXH ngắn hạn dựa vào các khoản chi đã bỏ ra trongnăm

Do xác định sau, người lao động và người sử dụng lao động không biết trướcmức đóng góp cuối cùng mà họ phải trả cho BHXH, do đó khó xác định các vấn đề

về tài chính trong năm Cơ chế này vì thế thường ít được sử dụng, do đó chúng ta sẽnghiên cứu sâu hơn về cách xác định trước

Trang 31

Các số liệu ước lượng tính toán từ kinh nghiệm thực tiễn trước đó

Dựa vào kinh nghiệm từ các hệ thống BHXH khác (không phải lúc nào cũng

áp dụng được đặc biệt là các yếu tố liên quan đến chi trợc ấp như điều kiệnKTXH, thu nhập, tập quán…mỗi nước khác nhau

Dựa vào nguyên tắc tổng thu = tổng chi, trong đó

Tổng thu đã được tính trước, chủ yếu từ phí và đầu tư (có đầu tư vì không cótích lũy nhưng vẫn có dự phòng, khoản dự phòng này có thể đầu tư)

Tổng chi: các khoản phải chi cho trợ cấp, cho quản lý có thể phát sinh

Các khoản thu chi này chưa xảy ra, nó được dự tính trước

Mục tiêu phải xác định là các khoản chi trợ cấp hàng năm có thể phát sinh

Đê tính toán được điều đó phải dựa vào ước lượng chi tiêu toàn bộ Nếu tỷ lệ đónggóp được ấn định theo tỷ lệ lương thì việc ước lượng cần chi sẽ căn cứ vào mứclương

- Công thức xác định chi trợ cấp cho 1 loại trợ cấp

TC = n x f x m x k

Trong đó

N là số người gặp rủi ro (thực tế)

F là tần suất xuất hiện rủi ro (số liệu thống kê)

M là số ngày trung bình đối với 1 rủi ro (số liệu thống kê)

K là chi phí bình quân trong 1 ngày (số liệu thống kê)

Độ tuổi, giới tính, cơ cấu dân số, thu nhập, tập quán, thói quen đều ảnh hưởngđến n, f, k, m

Trang 32

- Đối với chế độ ngắn hạn mức hưởng không nhiều hơn mức đóng vì theonguyên tắc số đông bù số ít và nguyên tắc cân đối thu chi, tuy nhiên xét đối với 1 cánhân, 1 chủ thể, mức hưởng có thể cao hơn mức đóng

3 Đối với các chế độ Bảo hiểm dài hạn

* Đặc điểm tài chính

- Chi trong thời gian dài và được trả định kỳ, thường là hàng tháng

- Diễn biến tài chính:

+ Ngắn hạn: có rủi ro mới phát sinh

+ Dài hạn: chi định kỳ

- Do những đặc điểm trên, chế độ dài hạn có thể xác định trước khoản phí vàkhông mang tính ổn định vì chi BHXH để ổn định mức sống mà mức sống ngườilao động luôn thay đổi, thu nhập người lao động có xu hướng ngày càng tăng, cácbiến số khác làm thay đổi thu chi như độ tuổi người lao động cũng thayd đổi

- Khác với chế độ ngắn hạn, quỹ BHXH dành cho chế độ dài hạn được tồntích từ năm này qua năm khác, trong 1 năm nếu không dùng hết số dự toán chi đượcchuyển sang năm sau

4 Chi BHXH

Các yếu tố ảnh hưởng đến mức trợ cấp BHXH

- Tình trạng mất khả năng lao động của người tham gia BHXH

- Tiền lương tiền công lúc đang đi làm

- Tuổi thọ bình quân của người lao động

- Điều kiện kinh tế xã hội

Tuy nhiên, mức trợ cấp phải nhỏ hơn mức lương lúc đang đi làm, nhưng nhỏnhất phải bằng mức lương tối thiểu Mức lương tối thiểu quy định để đảm bảo mứcsống tối thiểu cho người lao động ở thời điểm đó, đồng thời nhỏ hơn mức lương lúcđang đi làm để:

+ Khuyến khích người lao động đi làm vì nếu không họ sẽ trông chờ vào trợcấp BHXH

Trang 33

+ Cân đối thu chi

+ Vì theo nguyên tắc, BHXH chỉ là khoản thay thế hoặc bù đắp 1 phần mứctthu nhập của người lao động, do đó phải không cao hơn mức lương lúc đang đi làm

5 Thu BHXH

- Để hình thành nên quỹ BHXH phải cần có sự tham gia của ít nhất 2 chủ thểngười lao động và người sử dụng lao động, ngoài ra nhà nước đóng góp với tư cách

là người sử dụng lao động hoặc người quản lý hoạt động BHXH

Trường hợp đặc biệt có sự tham gia của 1 chủ thể: hoặc người lao động hoặcngười sử dụng lao động hoặc Nhà nước theo tình trạng kinh tế mỗi nước Kinh tếcàng phát triển, mức thu chi càng cao và ngược lại

5.1 Nguồn tài chính Bảo hiểm xã hội

5.1.1 Các khoản thu từ thuế

Việc đánh thuế có thể dựa vào thu nhập cá nhân, vốn, lãi suất, sự tiêu thụ sảnphẩm…tuy nhiên nguồn tài chính đóng góp cho quỹ Bảo hiểm xã hội chỉ là 1 phầnnhỏ trong ngân sách lớn này và là 1 thành tố trong hệ thống chi tiêu xã hội bao gồmgiáo dục và y tế

Đặc điểm: các khoản trợ cấp này thường ở 1 mức thống nhất và thường dànhcho những người ít hoặc không có dính líu gì đến lực lượng lao động hoặc hạn chế

về khả năng đóng góp do đó việc thực hiện tái phân phối thu nhập rõ rệt hơn nhưngđồng thời kèm theo đó mức trợ cấp từ nguồn này cũng thấp Việc cung cấp tài chính

từ tổng thu quốc gia về thuế thường được dành cho các chế độ trợ cấp phổ biến nhưtrợ cấp tuổi già ở Canada, Đan mạch, Niuzilan các dịch vụ y tế ở Canada, Anh…

5.1.2 Thu từ các khoản đóng góp

- Khi các nguồn tài chính được sử dụng để chi trả cho các khoản hưởng đwơcjthu nộp từ những người lao động, người sử dụng lao động đã tham gia Bảo hiểm vàkhi những khoản này dựa trên tiền lương, tiền công của họ thì khoản tiền thu nộp ấygọi là khoản đóp góp

 Đặc điểm:

- Tiền đóng góp (khác thuế) làm tăng chính mức hưởng của người lao động

Trang 34

- Trong 1 số trường hợp Nhà nước có thể đóng góp vào quỹ theo 1 công thứcnào đó hoặc 1 khoản trợ cấp để giúp bù đắp 1 phần thiếu hụt

- Nguồn tài chính thu được từ khoản đóng góp của người lao động và người

sử dụng lao động thì chế độ BHXH đó được coi là tự chủ về mặt tài chính Tiềnđóng góp của người lao động và người sử dụng lao động có thể theo 1 mức thốngnhất hoặc gắn liền với tiền lương, tiền công

- Trong hầu hết các chế độ thực hiện theo kiểu đóng góp này thì tình hìnhđóng góp phải đảm bảo cho người lao động được hưởng các khoản hưởng của mình

- Trong hình thức này người lao động thấy rõ được mối liên hệ giữa các khoảnđóng góp và các khoản hưởng của chính mình

 Tuy nhiên các vấn đề phát sinh đối với các khoản đóng góp là:

- Mức đóng là bao nhiêu?

- Mức hưởng là bao nhiêu?

- Thời gian đóng là bao nhiêu?

- Cách thức đóng như thế nào?

… yêu cầu cần xác định hệ thống quản lý tài chính

Nói cách khác phương thức này làm phát sinh một hệ thống phức tạp để quản

lý các khoản thu chi và cân đối quỹ do đó dẫn đến chi phí quản lý cao hơn

Ở các nước khác nhau tùy thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế xã hội mà cácthành phần của nguồn tài chính Bảo hiểm xã hội có thể khác nhau Thậm chí cùng 1nước ở các chế độ BHXH lại có phương thức cung cấp tài chính khác nhau tùy theođối tượng đóng góp và đối tượng thụ hưởng

Vai trò của quỹ Bảo hiểm xã hội

- Góp phần bù đắp cho người lao động khi gặp rủi ro

- Với lượng tiền dự trữ quỹ Bảo hiểm xã hội có khả năng dàn trải rủi ro cho tất

cả những người tham gia theo không gian và thời gian Đó là sự chia sẻ rủi ro giữangười khỏe với người ốm, người trẻ và người già, người ở khu vực thuận lợi vớingười ở ngành nghề, khu vực sinh sống khó khăn… từ đó làm giảm gánh nặng về

Trang 35

thiệt hại kinh tế cho người sử dụng lao động, cho ngân sách Nhà nước và cho ngânsách của chính gia đình người lao động

5.2 Luồng vận chuyển vốn trong tài chính Bảo hiểm xã hội

- Sự vận động của quỹ tiền tệ nói chung:

Quỹ tiền tệ quỹ mới  quỹ nhỏ hơn  khuyếch trương thành quỹ lớn

- Nguồn thu:

+ Đóng góp của người tham gia

+ Lợi nhuận từ đầu tư

+ Hỗ trợ của Nhà nước

- Nguồn chi

+ Các khoản hưởng

+ đầu tư

+ chi quản lý (trả lương, chi phí vận chuyển…

- Quản lý Bảo hiểm xã hội

+ Quản lý Nhà nước: cơ quan quản lý là Bộ Lao động thương binh xã hội

+ Quản lý sự nghiệp: quản lý xem quỹ BHXH hình thành như thế nào, quỹ cóbao nhiêu, chi Bảo hiểm, chi những khoản nào…Cơ quan chủ quản là Bảo hiểm xãhội Việt Nam

5.3 Khái niệm, bản chất của tài chính Bảo hiểm xã hội

5.3.1 Khái niệm

Tài chính Bảo hiểm xã hội là tổng thể các mối quan hệ kinh tế phát sinh trongquá trình hình thành, tạo lập 1 quỹ Bảo hiểm tập trung, thống nhất của các bên thamgia đóng góp theo quy định của pháp luật và được phân phối, sử dụng khi gặp phảicác rủi ro dẫn đến làm mất hoặc giảm thu nhập từ lao động Một phần tiền nhãn rỗiđược đem đi đầu tư, phát triển góp phần ổn định kinh tế xã hội của đất nước

Ở Việt Nam các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập và sửdụng quỹ được thể chế hóa thành các quy định cụ thể trong các văn bản pháp quy

Trang 36

của các ngành các cấp và thường được gọi là quy chế quản lý tài chính của Bảohiểm xã hội

5.3.2 Bản chất của tài chính Bảo hiểm ch

- Chủ thể của nguồn tài chính Bảo hiểm xã hội là các bên tham gia Bảo hiểm

xã hội, đóng góp vào quỹ Bảo hiểm xã hội vì vậy các bên tham gia Bảo hiểm xã hộiđều phải có trách nhiệm quản lý quỹ Tuy nhiên trên thực tế để hoạt động quản lýquỹ 1 cách hiệu quả thì chính phủ các nước đều phải thành lập hội đồng quản lýquỹ Bảo hiểm xã hội mà thành viên là các bên tham gia Bảo hiểm xã hội Hoạtđộng quản lý này ở Việt Nam hiện nay do Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện

- Tài chính Bảo hiểm xã hội là 1 khâu tài chính độc lập trong hệ thống tàichính quốc gia tham gia vào quý trình phân phối, sử dụng các nguồn tài chính quốcgia nhằm ổn định cuộc sống đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội khi gặp phải cácrủi ro liên quan đến ốm đau, thai sản…

- Phân phối, sử dụng tài chính Bảo hiểm xã hội là quý trình phân phối lại tàisản quốc gia dưới hình thái giá trị Kết quả của quá trình phân phối này chủ yếuphục vụ cho mục tiêu tiêu dùng của xã hội

- Các mối quan hệ hình thành trong quá trình tổ chức thu chi các chế độ Bảohiểm xã hội chính là nội dung cơ bản của tài chính Bảo hiểm xã hội

6 Sử dụng quỹ bảo hiểm y tế

C bhxh = C trợ cấp + C quản lý + C đầu tư + C dự phòng + C khác

6.1 Chi chế độ

- Mục đích quan trọng nhất của quỹ Bảo hiểm xã hội là nhằm trang trải về mặttài chính cho những người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội không may gặp rủi rodẫn đến làm mất hoặc giảm thu nhập

- Hiện nay ILO quy định chung cho tất cả các nước khi chi trả trợ cấp Bảohiểm xã hội được chia thành 2 loại

+ Trợ cấp ngắn hạn: ốm đau, thai sản, y tế, thất nghiệp

+ Trợ cấp dài hạn: tử tuất, hưu trí, trợ cấp gia đình, bệnh nghề nghiệp

Ngày đăng: 06/05/2014, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w