THANH TRA VỀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 1MỤC LỤC
I THANH TRA VỀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3
1 Quy định của pháp luật 3
2 Nội dung thanh tra 4
3 Chế tài xử phạt 6
II THANH TRA VỀ TÊN MIỀN INTERNET 9
1 Quy định về quản lý tên miền 9
2 Nội dung thanh tra 11
3 Chế tài xử phạt 14
III THANH TRA DIỆN RỘNG BTS 19
1 Nội dung thanh tra: 19
2 Thời gian và đối tượng thanh tra: 22
3 Các bước thực hiện: 22
4 Báo cáo kết quả thanh tra: 23
5 Xử lý vi phạm trong việc kiểm định và công bố sự phù hợp BTS 23 IV XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI TIN NHẮN RÁC 25
V HỎI ĐÁP 28
Trang 3I THANH TRA VỀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1 Quy định của pháp luật
Pháp luật quy định hoạt động thương mại điện tử tại các văn bản quyphạm pháp luật sau:
- Luật CNTT: Điều 9 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thamgia hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT; Điều 31 quy định chế độ cungcấp thông tin cho việc giao kết hợp đồng trên môi trường mạng
- Nghị định 57/2006/NĐ-CP ngày 9/6/2006 về thương mại điện tử
- Thông tư 09/2008/TT-BCT ngày 21/7/2008 của Bộ Công thươnghướng dẫn Nghị định 57 về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trênwebsite TMĐT
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực TMĐT được quy địnhtại:
- Điều 8 Nghị định 63/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 quy định xử phạtVPHC trong lĩnh vực CNTT
- Điều 52 Nghị định 06/2008/NĐ-CP ngày 16/1/2008 quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
a Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi kinh doanh trên mạng
Điều 9 Luật CNTT quy định như sau:
- Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng công nghệ thông tinphải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin số của mình trên môi trườngmạng
- Tổ chức, cá nhân khi hoạt động kinh doanh trên môi trường mạngphải thông báo công khai trên môi trường mạng những thông tin có liên quan,bao gồm:
+ Tên, địa chỉ địa lý, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử;
+ Thông tin về quyết định thành lập, giấy phép hoạt động hoặc giấychứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);
Trang 4+ Tên cơ quan quản lý nhà cung cấp (nếu có);
+ Thông tin về giá, thuế, chi phí vận chuyển (nếu có) của hàng hóa,dịch vụ
b Cung cấp thông tin cho việc giao kết hợp đồng trên mạng
Điều 31 Luật CNTT quy định như sau:
- Trừ trường hợp các bên liên quan có thoả thuận khác, tổ chức, cánhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải cung cấp các thông tin sau đây choviệc giao kết hợp đồng:
+ Trình tự thực hiện để tiến tới giao kết hợp đồng trên môi trườngmạng;
+ Biện pháp kỹ thuật xác định và sửa đổi thông tin nhập sai;
+ Việc lưu trữ hồ sơ hợp đồng và cho phép truy nhập hồ sơ đó
- Khi đưa ra các thông tin về điều kiện hợp đồng cho người tiêu dùng,
tổ chức, cá nhân phải bảo đảm cho người tiêu dùng khả năng lưu trữ và tái tạođược các thông tin đó
2 Nội dung thanh tra
Khi tiến hành thanh tra hoạt động thương mại điện tử cần tập trung cácnội dung sau:
a Việc cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử bán hàng:
- Thông tin về thương nhân/người sở hữu website
- Thông tin về hàng hóa, dịch vụ, điều kiện giao dịch, thủ tục giải quyếttranh chấp và bồi thường thiệt hại
- Thông tin về các trường hợp người tiêu dùng có quyền hủy bỏ, sửa đổithỏa thuận trên trang thông tin điện tử bán hàng
- Phương thức thanh toán, giá cả, vận chuyển và giao nhận…
- Thông tin hướng dẫn giao kết hợp đồng trên môi trường mạng
- Việc bảo đảm cho người tiêu dùng khả năng lưu trữ và tái tạo đượccác thông tin về điều kiện hợp đồng
Trang 5b Việc giao kết hợp đồng trên trang thông tin điện tử bán hàng:
- Quy trình giao kết hợp đồng giữa thương nhân và khách hàng trêntrang thông tin điện tử bán hàng
- Cơ chế cho phép khách hàng rà soát, bổ sung, sửa đổi và xác nhận nộidung giao dịch trước khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến để thực hiệnviệc giao kết hợp đồng
- Những thông tin được cung cấp trong trả lời đề nghị giao kết hợpđồng của khách hàng
- Việc phân định trách nhiệm giữa thương nhân và chủ sở hữu websitetrong quá trình giao kết hợp đồng với khách hàng (Trường hợp thương nhânbán hàng khác với chủ sở hữu website)
- Thời hạn trả lời đề nghị giao kết hợp đồng của khách hàng
c Việc sử dụng chữ ký điện tử trong hoạt động thương mại điện tử:
- Việc xin chứng thư số
- Việc sử dụng chữ ký số
d Việc thu thập, bảo vệ và sử dụng thông tin cá nhân trong hoạt động thương mại điện tử:
- Mục đích, hoạt động thu thập thông tin cá nhân của doanh nghiệp
- Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng
- Việc xin ý kiến đồng ý của khách hàng trước khi thu thập và sử dụngthông tin cá nhân
e Giải quyết tranh chấp, khiếu nại của khách hàng:
- Số vụ tranh chấp, khiếu nại của khách hàng liên quan đến giao dịchthương mại điện tử
- Số vụ đã giải quyết, mức bồi thường thiệt hại
- Số vụ tồn đọng, lý do
Trang 63 Chế tài xử phạt
Chế tài xử phạt vi phạm quy định về TMĐT được quy định tại Điều 52Nghị định 06/2008/NĐ-CP ngày 16/1/2008 của Chính phủ Quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại và tại Điều 8 Nghị định63/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực CNTT
* Điều 52 Nghị định 06/2008/NĐ-CP quy định như sau:
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau đây:
+ Sao chép, tiết lộ, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ chứng từđiện tử do tổ chức cá nhân khác khởi tạo;
+ Vi phạm các quy định về cung cấp điều khoản của hợp đồng khi tiếnhành hoạt động thương mại điện tử;
+ Vi phạm các quy định về sử dụng hệ thống thông tin tự động để giaokết hợp đồng trong thương mại điện tử
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau đây:
+ Ngăn cản, hạn chế khả năng của tổ chức, cá nhân trong việc sử dụngchứng từ điện tử, giao kết và thực hiện hợp đồng bằng phương tiện điện tử;
+ Ngăn cản, hạn chế khả năng của tổ chức, cá nhân trong việc lựa chọncông nghệ, phương tiện điện tử để tiến hành hoạt động thương mại;
+ Thay đổi, xóa, hủy trái phép một phần hoặc toàn bộ chứng từ điện tử
do tổ chức cá nhân khác khởi tạo;
+ Xâm phạm, can thiệp trái phép vào hệ thống thông tin sử dụng chohoạt động thương mại điện tử của tổ chức, cá nhân khác;
+ Không tuân thủ những quy định của pháp luật về kinh doanh bằngphương tiện điện tử
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau đây:
Trang 7+ Giả mạo, chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ chứng từ điện tử do tổchức cá nhân khác khởi tạo;
+ Khởi tạo, gửi, truyền, nhận, xử lý các chứng từ điện tử nhằm thựchiện hành vi gian lận thương mại, cạnh tranh không lành mạnh, lừa dối hoặcxâm phạm lợi ích người tiêu dùng;
+ Giả mạo địa chỉ hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân khác để thựchiện các hoạt động thương mại hoặc hoạt động liên quan đến thương mại;
+ Phá hoại hệ thống thông tin sử dụng cho hoạt động thương mại điện
tử của tổ chức, cá nhân khác
* Điều 8 Nghị định 63/2007/NĐ-CP quy định như sau:
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau:
+ Thông báo không đầy đủ những thông tin có liên quan theo quy địnhtại khoản 2 Điều 9 của Luật Công nghệ thông tin khi hoạt động kinh doanhtrên môi trường mạng;
+ Cung cấp không đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ, điều kiệngiao dịch, thủ tục giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại trên trangthông tin điện tử bán hàng;
+ Công bố không đầy đủ thông tin về các trường hợp người tiêu dùng
có quyền hủy bỏ, sửa đổi thỏa thuận trên trang thông tin điện tử bán hàng;
+ Cung cấp không đầy đủ các thông tin cho việc giao kết hợp đồng quyđịnh tại khoản 1 Điều 31 của Luật Công nghệ thông tin trừ trường hợp cácbên liên quan có thoả thuận khác
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau:
+ Không thông báo công khai những thông tin có liên quan theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 9 của Luật Công nghệ thông tin khi hoạt động kinhdoanh trên môi trường mạng;
Trang 8+ Không cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ, điều kiện giao dịch,thủ tục giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại trên trang thông tin điện
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau:
+ Vi phạm quy định của pháp luật về điều kiện, quy trình, thủ tục thanhtoán trên môi trường mạng;
+ Không bảo đảm cho người tiêu dùng khả năng lưu trữ và tái tạo đượccác thông tin về điều kiện hợp đồng
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
+ Ngăn cản trái pháp luật việc thiết lập trang thông tin điện tử bán hàngcủa các tổ chức, cá nhân;
+ Giả mạo thông tin, cung cấp thông tin sai sự thật để lừa đảo bánhàng, mua hàng qua mạng;
+ Cung cấp sai sự thật những thông tin có liên quan quy định tại khoản 2Điều 9 của Luật Công nghệ thông tin khi hoạt động kinh doanh trên môitrường mạng;
+ Cung cấp thông tin sai sự thật về hàng hóa, dịch vụ, điều kiện giaodịch, thủ tục giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại hoặc phương thứcthanh toán an toàn và tiện lợi trên trang thông tin điện tử bán hàng
Trang 9II THANH TRA VỀ TÊN MIỀN INTERNET
1 Quy định về quản lý tên miền
Việc quản lý, sử dụng tên miền Internet được quy định tại các văn bảnquy phạm pháp luật như sau:
- Luật Công nghệ thông tin năm 2006
- Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản
lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet
- Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008 của Bộ Thông tin
và Truyền thông hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
Các nội dung quy định cụ thể về quản lý tài nguyên tên miền Internetnhư sau:
* Điều 23 Luật CNTT quy định về thiết lập trang thông tin điện tử:
- Tổ chức, cá nhân có quyền thiết lập trang thông tin điện tử theo quyđịnh của pháp luật và chịu trách nhiệm quản lý nội dung và hoạt động trangthông tin điện tử của mình
- Tổ chức, cá nhân sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” khi thiếtlập trang thông tin điện tử không cần thông báo với Bộ Thông tin và Truyềnthông Tổ chức, cá nhân khi thiết lập trang thông tin điện tử không sử dụngtên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải thông báo trên môi trường mạng với
Bộ Thông tin và Truyền thông những thông tin sau đây:
+ Tên tổ chức ghi trong quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấychứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép mở văn phòng đại diện; tên
Trang 10- Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chínhxác của các thông tin quy định nêu trên, khi thay đổi thông tin thì phải thôngbáo về sự thay đổi đó.
- Trang thông tin điện tử được sử dụng cho hoạt động báo chí phải thựchiện quy định của Luật CNTT, pháp luật về báo chí và các quy định khác củapháp luật có liên quan
* Điều 68 Luật CNTT quy định về bảo vệ tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn”:
- Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền cấp dưới của tên miềnquốc gia Việt Nam “.vn” là một phần của tài nguyên thông tin quốc gia, cógiá trị sử dụng như nhau và phải được quản lý, khai thác, sử dụng đúng mụcđích, có hiệu quả
Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký và sử dụng tên miềnquốc gia Việt Nam “.vn” Tên miền đăng ký phải thể hiện tính nghiêm túc đểtránh gây sự hiểu nhầm hoặc xuyên tạc do tính đa âm, đa nghĩa hoặc khikhông dùng dấu trong tiếng Việt
- Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” dành cho tổ chức Đảng, cơ quannhà nước phải được bảo vệ và không được xâm phạm
- Tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng và tính chính xáccủa các thông tin đăng ký và bảo đảm việc đăng ký, sử dụng tên miền quốcgia Việt Nam “.vn” không xâm phạm các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân khác có trước ngày đăng ký
* Điều 17 Nghị định số 97/2008/NĐ-CP quy định về tài nguyênInternet:
- Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền đăng ký và sử dụng tên miền quốcgia Việt Nam “.vn” và các tên miền quốc tế
- Việc đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” thực hiệnthông qua các nhà đăng ký tên miền “.vn” theo các nguyên tắc sau:
+ Bình đẳng, không phân biệt đối xử;
+ Đăng ký trước được quyền sử dụng trước;
Trang 11+ Tuân thủ các quy định về bảo vệ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”tại Điều 68 Luật Công nghệ thông tin;
+ Trang thông tin điện tử chính thức của các cơ quan Đảng, Nhà nướcphải sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và lưu trữ trong các máy chủ
có địa chỉ IP ở Việt Nam
- Việc đăng ký tên miền quốc tế được thực hiện trực tiếp với các tổ chứccung cấp tên miền quốc tế ở nước ngoài hoặc thông qua các nhà đăng ký tênmiền quốc tế làm đại lý cho các tổ chức cung cấp tên miền quốc tế ở nước ngoài
Tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền quốc tế phải thông báo với Bộ Thông tin vàTruyền thông theo quy định tại Điều 23 Luật Công nghệ thông tin
- Nhà đăng ký tên miền “.vn” thực hiện hoạt động đăng ký tên miềntrên cơ sở hợp đồng ký với Trung tâm Internet Việt Nam và quy định về quản
lý và sử dụng tài nguyên Internet Nhà đăng ký tên miền quốc tế làm đại lýcho các tổ chức cung cấp tên miền quốc tế ở nước ngoài thực hiện việc đăng
ký hoạt động và báo cáo theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông
2 Nội dung thanh tra
Đối tượng thanh tra:
- Nhà đăng ký tên miền “.vn”
- Nhà đăng ký tên miền quốc tế
- Tổ chức, cá nhân sử dụng tên miền Internet
Tùy thuộc vào từng đối tượng thanh tra mà chúng ta xây dựng nội dungthanh tra tên miền Internet khác nhau Khi tiến hành thanh tra tên miền, chúng
ta cần tập trung vào các nội dung sau:
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tên miền:
Tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tên miền phải hoàn toàn chịu tráchnhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng và tính chính xác của các thôngtin cung cấp, đảm bảo việc đăng ký, sử dụng tên miền đúng quy định, khôngxâm phạm các quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác
Tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền chịu trách nhiệm về việc quản lý,duy trì quyền sử dụng tên miền của mình và phải chịu trách nhiệm trong bất
Trang 12kỳ trường hợp vi phạm nào về sử dụng tên miền của mình do quản lý lỏng lẻogây ra.
Tổ chức, cá nhân khi đăng ký tên miền phải cung cấp đầy đủ thông tin
về máy chủ tên miền mà nó được trỏ tới
Tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp tại Việt Nam sử dụng các tênmiền quốc tế để thiết lập trang thông tin điện tử phải thông báo cho Bộ Thôngtin và Truyền thông tại Website www.thongbaotenmien.vn
- Việc cấp tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 “.vn”:
Khi được cấp tên miền cấp 2 dưới tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”,các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nếu có nhu cầu chỉ được cấp tên miền cấp
3 dưới tên miền cấp 2 của mình cho các đơn vị thành viên, các cá nhân đanglàm việc trong cơ quan để sử dụng nội bộ, đồng thời phải có trách nhiệm quản
lý các tên miền dưới tên miền của mình Cá nhân không được cấp tên miềncấp 3 dưới tên miền cấp 2 của mình cho các tổ chức, cá nhân khác
Chỉ có Nhà đăng ký tên miền “.vn” mới được cấp tên miền cấp 3 dướitên miền cấp 2 “.vn” cho các tổ chức, cá nhân khác
- Trách nhiệm của Nhà đăng ký tên miền “.vn”:
Việc tuân thủ các quy định về viễn thông, Internet và luật pháp có liênquan và các điều khoản hợp đồng ký kết với Trung tâm Internet Việt Nam
Việc đăng ký tên miền, đảm bảo duy trì, an ninh, an toàn đối với cáctên miền của tổ chức, cá nhân đã đăng ký trên hệ thống máy chủ tên miền(DNS) của mình
Việc cung cấp đầy đủ thông tin về chủ thể đăng ký tên miền theo yêucầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Trung tâm Internet ViệtNam, bao gồm: Tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử đối với
tổ chức; Tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân hoặc
số hộ chiếu đối với cá nhân
Nhà đăng ký tên miền “.vn” ở trong nước phải sử dụng máy chủ tênmiền chính (Primary DNS) dùng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" để cungcấp dịch vụ DNS khi chủ thể đăng ký tên miền ".vn" có nhu cầu sử dụng dịch
vụ DNS của mình
Trang 13Nhà đăng ký tên miền ".vn" ở trong nước được tiếp nhận đăng ký tênmiền ".vn" của các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và ở nước ngoài Việc cungcấp dịch vụ đăng ký tên miền cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài phải tuânthủ theo các quy định của luật pháp Việt Nam và luật pháp của nước sở tại
Nhà đăng ký tên miền ".vn" ở nước ngoài được tiếp nhận đăng ký tênmiền ".vn" của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tại Việt Nam Việc cungcấp dịch vụ đăng ký tên miền cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam phải tuânthủ các quy định pháp luật của Việt Nam và chỉ được thực hiện thông qua đại
lý chính thức tại Việt Nam
Nhà đăng ký tên miền “.vn” không được đăng ký đầu cơ tên miền “.vn”dưới mọi hình thức; không được cản trở hoặc tìm cách cản trở tổ chức, cánhân đăng ký sử dụng tên miền hợp pháp mà họ mong muốn
Sau khi kết thúc, thanh lý hợp đồng duy trì tên miền với Nhà đăng kýtên miền ".vn" cũ, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn, chuyển đổi việc duytrì tên miền sang Nhà đăng ký tên miền ".vn" mới Nhà đăng ký tên miền
".vn" cũ phải thực hiện việc chuyển đổi và không được phép ngăn cản khi tổchức, cá nhân đang sử dụng tên miền có yêu cầu
Sự phối hợp với Trung tâm Internet Việt Nam và cơ quan nhà nước cóthẩm quyền để giải quyết, xử lý các vụ việc liên quan tới tên miền “.vn”
Việc báo cáo định kỳ và đột xuất
Việc ngừng hoặc tạm ngừng cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của cơ quannhà nước có thẩm quyền
Việc xây dựng và công bố công khai các biểu mẫu, quy trình, thủ tụcđăng ký tên miền
- Trách nhiệm của Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam :
Việc ký hợp đồng làm đại lý cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miềnquốc tế tại Việt Nam với tổ chức đăng ký tên miền quốc tế ở nước ngoài
Việc đăng ký hoạt động với Bộ Thông tin và Truyền thông, hồ sơ baogồm:
+ Bản khai đăng ký theo mẫu quy định
Trang 14+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu
tư hoặc Quyết định thành lập
Trong vòng 10 ngày, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ gửi thông báoxác nhận đã nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ và đưa vào danh sách quản lý tạiwebsite thongbaotenmien.vn
Doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ hoặc tiếp tục cung cấp dịch
vụ cho công cộng sau khi nhận được thông báo của Bộ Thông tin và Truyềnthông xác nhận đã nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của doanh nghiệp
Hình thức xác nhận: Bằng văn bản hoặc thông qua môi trường mạngtheo các địa chỉ do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tại Websitewww.thongbaotenmien.vn
Việc quản lý tên miền quốc tế và các thông tin chính xác về tên, địa chỉliên hệ, số điện thoại, hộp thư điện tử của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam đăng
ký tên miền quốc tế đó; trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân đăng ký sửdụng tên miền quốc tế thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông biết trênWebsite www.thongbaotenmien.vn theo quy định tại Điều 23 - Luật Côngnghệ thông tin
Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định: Trước ngày 15 của tháng đầutiên hàng quý, báo cáo danh sách cập nhật các tên miền quốc tế mà mình đangquản lý về Bộ Thông tin và Truyền thông trên môi trường mạng Thông tinhướng dẫn chi tiết được quy định tại Website www.thongbaotenmien.vn
Trách nhiệm cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền để giải quyết, xử lý các vụ việc liên quan tới tên miền quốc tế
3 Chế tài xử phạt
Chế tài xử phạt vi phạm hành chính về tên miền được quy định tại:
- Nghị định số 63/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ Quyđịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực CNTT
- Nghị định số 28/2009/NĐ-CP ngày 20/3/2009 của Chính phủ Quyđịnh xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụInternet và thông tin điện tử trên Internet
Trang 15* Điều 19 Nghị định số 63/2007/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi viphạm các quy định về tên miền như sau:
1 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau:
a) Cung cấp thông tin không chính xác để được đăng ký sử dụng tên
miền quốc gia ''.vn'';
b) Chuyển nhượng, cho thuê, bán lại địa chỉ Internet (IP) và số hiệumạng (ASN) hoặc mua bán tên miền ''.vn'' không đúng quy định
2 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thiết
lập trang thông tin điện tử không sử dụng tên miền ''.vn'' mà không thông báo
hoặc thông báo thông tin không chính xác hoặc thay đổi thông tin mà khôngthông báo với Bộ Thông tin và Truyền thông
3 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:
a) Không sử dụng tên miền quốc gia ''.vn'' trên trang thông tin điện tử đối
với các tổ chức chính trị xã hội và cơ quan báo chí xuất bản của Việt Nam;
b) Không sử dụng tên miền quốc gia ''.vn'' hoặc không đặt máy chủ tại
Việt Nam đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước;
c) Tạo đường dẫn trái phép hoặc dùng các biện pháp để chiếm đoạt,kiểm soát, khống chế tên miền hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác
4 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mộttrong các hành vi sau:
a) Sử dụng các biện pháp làm cho hệ thống máy chủ tên miền quốc giahỏng hóc, ngưng hoạt động hoặc hoạt động không bình thường;
b) Phá hoại hoặc thay đổi cơ sở dữ liệu tên miền quốc gia