DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 – Biểu đồ cơ cấu lao động theo giới tính Hình 2.2 – Biểu đồ cơ cấu nhân sự được đào t o trực tuyến Hình 2.3 - ơ đồ quy trình, mối quan hệ giữa hệ thống elearni
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
DIỆP BẢO CHÂU
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TẠI NGÂN HÀNG THƯ NG MẠI C PH N ÀI G N THƯ NG TÍN
KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC Ĩ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
DIỆP BẢO CHÂU
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
TẠI NGÂN HÀNG THƯ NG MẠI C PH N ÀI G N THƯ NG TÍN
KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng ứng dụng)
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC Ĩ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN THANH HỘI
TP Hồ Chí Minh – Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả những nội dung được trình bày trong luận văn hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi , dưới
sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thanh Hội Các số liệu và kết quả có được trong luận văn hoàn toàn trung thực
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Diệp Bảo Châu
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
PH N MỞ ĐẨU 1
CHƯ NG 1 – T NG QUAN CÁC LÝ THUYẾT VỀ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN 6
1.1 Cơ sở lý thuyết về đào t o 6
1.2 hái niệm về đào t o trực tuyến - E-learning 6
1.3 Một số d ng và hình thức của -learning 8
1.4 hững n t đặc trưng của -learning 14
1.5 Ưu điểm và nhược điểm của E-learning 15
1.6 Tình hình phát triển và ứng dụng e-learning t i Việt Nam 18
Tóm tắt chương 1 20
CHƯ NG 2 – THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ÀI G N THƯ NG TÍN KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 21
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMC ài n Thương Tín ( acombank 21
2.2 Thực tr ng ho t động đào t o trực tuyến e-learning t i Sacombank khu vực thành phố Hồ Chí Minh 26
2.2.1 Thực tr ng nguồn nhân lực t i Sacombank khu vực thành phố Hồ Chí Minh 26
2.2.2 Chương trình e-learning hiện đang áp dụng t i Sacombank khu vực thành phố Hồ Chí Minh 28
2.2.3 Nội dung đào t o của chương trình e-learning t i Sacombank khu vực thành phố Hồ Chí Minh 38
2.2.4 Khảo sát mức độ hài l ng của nhân viên đối với công tác đào t o trực tuyến 41
Trang 52.3 Đánh giá ho t động đào t o trực tuyến e-learning t i Sacombank khu vực
thành phố Hồ Chí Minh 49
2.3.1 Một số kết quả đ t được: 49
2.3.2 Những khó khăn, trở ng i 50
Tóm tắt chương 2 51
CHƯ NG 3 – GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TÀO TRỰC TUYẾN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ÀI G N THƯ NG TÍN KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 52
3.1 Mục tiêu, chiến lược của ngân hàng về đào t o nguồn nhân lực 52
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác đào t o trực tuyến t i acombank khu vực thành phố Hồ Chí Minh 53
3.2.1 Tăng cường và sử dụng linh ho t các công cụ hỗ trợ: 53
3.2.2 Thay thế hệ thống đào t o trực tuyến hiện t i bằng hệ thống mới : 58
3.2.3 Xây dựng, thiết kế một hệ thống học liệu trực tuyến e-learning hoàn thiện 60
Tóm tắt chương 3 62
KẾT LUẬN 63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC – BẢNG KHẢO ÁT
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 - Bảng mô tả phân quyền trên e-learning:
Bảng 2.2 – Bảng thống kê số lượng khóa học trực tuyến đã tổ chức t i khu vực TP.Hồ Chí Minh
Bảng 2.3 – Bảng kết quả khảo sát yếu tố tương tác học viên
Bảng 2.4 – Bảng kết quả khảo sát yếu tố cộng đồng học tập
Bảng 2.5 – Bảng kết quả khảo sát yếu tố nội dung đào t o
Bảng 2.6– Bảng kết quả khảo sát yếu tố tính cá nhân
Bảng 2.7 – Bảng kết quả khảo sát đánh giá chung về tổng thể sự hài l ng
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 – Biểu đồ cơ cấu lao động theo giới tính
Hình 2.2 – Biểu đồ cơ cấu nhân sự được đào t o trực tuyến
Hình 2.3 - ơ đồ quy trình, mối quan hệ giữa hệ thống elearning và chương trình iHR đối với các khóa bắt buộc
Hình 2.4 - ơ đồ quy trình thực hiện của hệ thống elearning đối với các khóa khuyến khích
Hình 2.5 – Thư viện tài liệu trong e-learning
Hình 2.6 – Thống kê điểm học viên
Hình 2.7 - Danh sách “môn học” và “khóa đào t o” được lấy từ chương trình quản
lý nhân sự iHRP
Hình 2.8 – Tiến độ khóa học của học viên
Hình 2.9 – Tiến độ khóa học của học viên
Hình 2.10 – Tiến độ khóa học khuyến khích
Hình 2.11 – Diễn đàn e-learning
Phần Phụ Lục:
Hình 1- Màn hình chính của eLearning dành cho Quản trị viên/ iảng viên
Hình 2- Màn hình chính của eLearning dành cho học viên
Hình 3- Các khóa học tiêu biểu
Hình 4- Các video clip k năng online
Hình 5- Lỗi hệ thống trên chương trình e-learning
Hình 6- Lỗi không kết nối được server
Trang 8Đào t o và phát triển nguồn nhân lực luôn là một trong những mục tiêu trọng điểm của gân hàng T C ài n Thương Tín (gọi tắt là acombank nhằm kịp thời bồi dưỡng những lực lượng kế thừa Trong những năm qua, acombank đã và đang xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kinh doanh nh y b n, chặt chẽ đáp ứng với sự thay đổi liên tục của thị trường Các chương trình đào t o tổ chức phù hợp cho từng vị trí và được triển khai với nhiều hình thức, nội dung đa d ng goài các khóa đào t o chuyên sâu về nghiệp vụ gân hàng c n đào t o dưới hình thức lớp học trực tuyến (E-Learning trên hệ thống môi trường ngân hàng ảo Các khóa huấn luyện k năng mềm (k năng bán hàng, thuyết trình, làm việc nhóm được đan xen với chương trình đào t o nghiệp vụ đã cung cấp những k năng cần thiết phục vụ tốt hơn cho quá trình công tác t i acombank.Trong năm 2014, acombank đã triển khai 217 khóa đào t o với 6.318 giờ và 16.418 lượt CBNV được đào t o ên c nh đó, giữa nội bộ các h ng/ban Hội sở và Chi nhánh thường xuyên thực hiện các khóa tự đào t o, chia sẻ kiến thức chuyên môn nhằm phục vụ tốt hơn cho công việc hàng ngày
Trang 9hận thức sâu sắc về vấn đề đào t o và phát triển nguồn nhân lực là một yếu
tố quan trọng, quyết định lợi thế c nh tranh dài h n đối với một doanh, acombank khu vực thành phố Hồ Chí Minh đã không ngừng phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt chú trọng vào mảng đào t o nói chung và đào t o trực tuyến nói riêng Tuy nhiên trong quá trình thực hiện công tác đào t o trực tuyến, Sacombank khu vực thành phố Hồ Chí Minh vẫn c n gặp phải nhiều vấn đề bất cập làm ảnh hưởng đến chất lượng của ho t động đào t o, phát triển nguồn nhân lực guyên nhân dẫn đến những vấn đề này có thể do phương pháp đào t o không hợp lý, kế ho ch đào t o không rõ ràng…vv hoặc do yếu tố môi trường khách quan tác động đến hững vấn đề và nguyên nhân này sẽ được tác giả nêu ra bàn luận và phân tích nhằm đưa ra những giải pháp thích hợp, có giá trị ứng dụng trong ho t động đào t o trực tuyến t i acombank khu vực thành phố Hồ Chí Minh Đặc biệt, từ việc phân tích thực tr ng đào t o trực tuyến và đưa ra các giải pháp hữu hiệu sẽ giúp công tác này càng được hoàn thiện và ho t động này một chất lượng hơn Từ đó sẽ cho chủ doanh nghiệp có những nhận định, đánh giá nhất định về tính hiệu quả mà ho t động đào t o trực tuyến đã mang l i cho doanh nghiệp Chương trình đào t o trực tuyến hiện t i có ưu và nhược điểm riêng, trong quá trình thực hiện vẫn có những khó khăn vướng mắc, nhưng hiện t i chương trình đào t o trực tuyến vẫn được đang áp dụng và có xu hướng ngày càng thêm
mở rộng và phát triển guyên nhân của vấn đề này là gì? T i sao vẫn áp dụng chương trình đào t o trực tuyến? Liệu chương trình đào t o trực tuyến có hiệu quả hơn các chương trình đào t o truyền thống hay không? Tất cả các câu hỏi đó sẽ được làm sang tỏ hơn trong luận văn của tác giả
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chính của luận văn là tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác đào t o trực tuyến t i ngân hàng TMC ài n Thương Tín khu vực thành phố
Hồ Chí Minh
Trang 10- hân tích và đánh giá thực tr ng ho t động đào t o trực tuyến t i ngân hàng TMC ài n Thương Tín khu vực thành phố Hồ Chí Minh để thấy rõ những mặt m nh, những mặt h n chế
- Từ đó, tác giả đề xuất những giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác đào
t o trực tuyến, nhằm mục đích thông qua chương trình đào t o trực tuyến, nhân viên có thể hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn nghề nghiệp của mình và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, động cơ làm việc tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ trong tương lai Từ đó doanh nghiệp có được một nguồn nhân lực được trang
bị đầy đủ k năng, kiến thức giúp nâng cao hiệu quả làm việc
- iúp cho chủ doanh nghiệp có những nhận định, đánh giá nhất định về tính hiệu quả mà ho t động đào t o trực tuyến hiện t i đã mang l i cho doanh nghiệp để doanh nghiệp có định hướng cho việc duy trì áp dụng, ngưng áp
dụng hay đẩy m nh ho t động đào t o trực tuyến trong tương lai sắp tới
ghiên cứu được giới h n trong ho t động đào t o trực tuyến t i ngân hàng
TMCP Sài n Thương Tín khu vực thành phố Hồ Chí Minh
4 Ph ơng há nghiên cứu
4.1 Nguồn d i u dụng
Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp: các thông báo, tài liệu, số liệu tình hình ho t động đào t o trực tuyến t i ngân hàng TMC ài n Thương Tín khu vực thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2013,2014,201 và chiến lược phát triển ho t động đào t o trực tuyến đến năm 2020
Trang 11goài ra, luận văn c n sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp: kết quả khảo sát về mức độ hài l ng của học viên đối với ho t động trực tuyến t i ngân hàng TMC ài n Thương Tín khu vực thành phố Hồ Chí Minh
6 Kết cấu luận ăn
Luận văn bao gồm các nội dung:
Phần mở đầu:
- Lý do chọn đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu
- Đối tượng và ph m vi nghiên cứu
- hương pháp nghiên cứu
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết cấu luận văn
Phần nội dung:
- Chương 1 Tổng quan các lý thuyết về đào t o trực tuyến
Nội dung chương 1 tổng quan tất cả các lý thuyết về đào t o trực tuyến như khái niệm về đào t o trực tuyến, một số d ng và hình thức của đào t o trực tuyến,
Trang 12những n t đặc trưng, ưu điểm và nhược điểm của đào t o trực tuyến Đồng thời,
sơ lược về tình hình phát triển đào t o trực tuyến t i Việt Nam hiện nay
- Chương 2 Thực tr ng về ho t động đào t o trực tuyến t i Sacombank khu vực thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2 đi sâu phân tích tình hình thực tr ng về ho t động đào t o trực tuyến
t i Sacombank khu vực thành phố Hồ Chí Minh Tình hình thực tr ng được phân tích qua chương trình và nội dung đào t o trực tuyến đang áp dụng Trong chương 2, tác giả tiến hành khảo sát mức độ hài l ng của cán bộ nhân viên đối với công tác đào t o trực tuyến Từ việc phân tích thực tr ng và kết quả cuộc khảo sát sẽ đưa ra những đánh giá về ho t động đào t o trực tuyến hiện t i
- Chương 3 iải pháp hoàn thiện công tác đào t o trực tuyến t i Sacombank khu vực thành phố Hồ Chí Minh
au khi phân tích và đánh giá thực tr ng, tác giả đưa ra một số giải pháp gắn liền với thực tr ng nhằm hoàn thiện công tác đào t o trực tuyến hiện t i
Phần kết luận
Tài i u tham khảo à hần phụ lục
Trang 13CHƯ NG 1 T NG QUAN CÁC LÝ THUYẾT VỀ ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN
1.1 Cơ ở ý thuyết về đào t o
Ho t động quản trị nguồn nhân lực liên quan đến tất cả các vấn đề thuộc về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên nhằm đ t được hiệu quả cao cho
cả tổ chức và nhân viên Có thể phân chia các ho t động chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực theo 3 nhóm chức năng: thu hút nguồn nhân lực; đào t o, phát triển và duy trì nguồn nhân lực
hóm chức năng đào t o , phát triển chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các k năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và t o điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa các năng lực cá nhân (Trần Kim Dung, 2013)
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm đào t o Có thể định nghĩa đào t o là một tập hợp các ho t động giúp nguồn nhân lực đ t được và cải thiện các k năng liên quan đến công việc, điều này áp dụng cho cả đào t o ban đầu và nâng cao hay cải thiện k năng đáp ứng các đ i hỏi công việc luôn thay đổi
(Nguyễn Hùng hong và cộng sự, 2015 Quản trị học)
1.2 Khái ni m ề đào t o tr c tuyến - E-learning
Theo Wei Lian Tan (Strategias for Designing Engaging E-Learning Instructions, 2015), ự tiến bộ của công nghệ này đã làm cho việc giảng d y và học tập được thực hiện theo cách điện tử , mà thường được gọi là đào t o điện tử (e-learning Thuật ngữ e-learning được hỗ trợ độc lập hoặc bởi các công nghệ m ng, trong đó bao gồm học tập dựa trên máy tính, học tập dựa trên eb, đào t o trực tuyến (online learning , mô phỏng và các tr chơi giáo dục
Trang 14E- learning có tiềm năng để thúc đẩy học tập hiệu quả bằng cách cung cấp một nền tảng linh ho t hơn cho việc giảng d y và đào t o, nó được tùy chỉnh theo phong cách học tập , tốc độ và nhu cầu của mỗi người học ( Hilt enbunan - ich ,
1 7 -learning lấy học viên làm trung tâm và t o điều kiện cho học viên có thể hợp tác học tập bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu ( eam Cameron , 1 8; Hilt Benbunan - Fich , 1997)
ssiannilssn (2010, dẫn trong Quality enhancement on e-learning, 2012 cho rằng -learning rất khó để định nghĩa hái niệm này được sử dụng để bao hàm một cách rộng rãi các ứng dụng và các quy trình nghiệp vụ sư ph m và đào t o được hỗ trợ bởi thông tin và công nghệ truyền thông , chẳng h n như học tập dựa trên trang web , học tập dựa trên máy tính, lớp học ảo và hợp tác k thuật số… kết hợp với việc gia tăng khả năng tiếp cận , tính linh ho t và tính tương tác
Theo quan điểm của C (dẫn trong Temporal experiences o e-learning by distance learners,2014) E -learning được định nghĩa là đào t o và học tập được t o điều kiện và hỗ trợ thông qua việc sử dụng các thông tin và truyền thông
hư vậy, đào t o điện tử hay thường gọi là -learning ( lectronic learning là một thuật ngữ để mô tả việc đào tào và học tập được hỗ trợ bởi các thông tin và công nghệ truyền thông như học tập dựa trên máy tính, trang eb, đào t o trực tuyến (online learning , mô phỏng, lớp học ảo…
Các khái niệm về đào t o đều dựa trên hình thức tổ chức các buổi học ví dụ như đào t o t i lớp, đào t o từ xa, đào t o t i chức và -learning có thể t o ra tất
cả các hình thức đào t o ấy nhưng môi trường triển khai của nó dựa trên công nghệ điện tử Trước đây, khi -learning đã ra đời nhưng chưa có orld ide eb thì việc
sử dụng các phương tiên truyền thông dựa trên công nghệ điện tử như m ng nội bộ,
CD, băng từ, T , radio, điện tho i để phân phối và thực hiện các bài giảng Tuy nhiên, việc ứng dụng các thành tựu công nghệ mới vào phục vụ cho -learning là điều tất yếu Cùng với sự phát triển của khoa học thì k o theo sự thay đổi nội hàm
Trang 15của -learning t o ra những cách hiểu khác nhau về nó gày nay, E-learning được triển khai chủ yếu trên môi trường Web, ở đó người d y và người học muốn tương tác trực tiếp với nhau thì đều phải lên m ng ( nline dù cho thời điểm có thể khác nhau, nhưng họ giao tiếp với nhau chủ yếu khi trực tuyến Do đó, một số quan điểm
hiện nay cho rằng -learning cũng có thể hiểu là đào t o trực tuyến.Trong ph m vi
nghiên cứu đề tài này, tác giả đồng tình với các quan điểm hiện nay là hiểu thuật
ngữ “ -learning” là đào t o tr c tuyến
1.3.1.2 D ng học ảo Virtu - classroom course)
Lớp học ảo là một lớp học trực tuyến có cấu trúc như một lớp học bình thường, có thể có hoặc không có các cuộc họp nhóm trực tuyến
1.3.1.3 D ng tr chơi à m h ng L rning g m nd imu tion
Học bằng cách thực hiện các tr chơi hay mô phỏng mà yêu cầu người học phải thăm d và dẫn đến khám phá những kiến thức mới
1.3.1.4 D ng ết h B nd d rning
ử dụng các hình thức học tập để hoàn thành một mục tiêu duy nhất, có thể trộn lớp học và các hình thức e-learning với các d ng e-learning với nhau
Trang 161.3.1.5 D ng di động Mo i rning
Cho ph p người học học được khi đang di chuyển, được trợ giúp bởi thiết bị
di động như D và điện tho i thông minh
1.3.2 Một h nh thức c -learning
1.3.2.1 Đào t o d trên c ng ngh TBT- Technology – Based Training)
Đào t o dựa trên công nghệ (T T- Technology – ased Training là hình thức đào t o có sự áp dụng công nghệ , đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin
ao gồm dựa trên eb, m ng nội bộ, D D và CD để đào t o về bất k chủ đề gì
1.3.2.2 Đào t o d trên máy tính CBT – Computer –Based Training)
Đào t o dựa trên máy tính (C T – Computer –Based Training) là một d ng đào t o tương tác trong đó các máy tính cung cấp các gói đào t o, các học viên phải làm bài tương tác với các gói này , và máy tính phân tích các câu trả lời và cung cấp thông tin phản hồi cho các học viên Cách đào t o này bao gồm video tương tác ,
CD - ROM , và các hệ thống khác khi học viên sử dụng vi tính Các chương trình CBT phổ biến nhất bao gồm các phần mềm trên một đĩa mềm ch y trên một máy tính cá nhân C T là một trong công nghệ mới lần đầu tiên được sử dụng trong đào
t o Đào t o dựa trên máy tính ngày càng trở nên phức t p hơn với sự phát triển của đĩa laser, D D và CD - R M và tăng cường sử dụng Internet Những công nghệ này cho ph p sử dụng nhiều hơn các video và âm thanh hơn có thể bằng cách chỉ dựa trên máy tính (Raymond oe, 200 , mployee Training and Development)
1.3.2.3 Đào t o d trên BT – Web Based Training)
Đào t o dựa trên eb (W T – Web ased Training là hình thức đào t o sử dụng công nghệ eb ội dung học, các thông tin quản lý khóa học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người học có thể dễ dàng truy cập thông qua trình duyệt eb, âm thanh , tự động hóa, và phim ảnh đều được sử dụng trong WBT
Trang 17- Đào t o dựa vào m ng internet ( nternet based training là việc đào t o được phân phối trên các m ng máy tính công cộng hay tư nhân và hiển thị bằng một trình duyệt eb
- Đào t o dựa vào m ng nội bộ ( ntranet based training là việc đào t o dành cho nhân viên của một công ty, không công bố cộng cộng rộng rãi
Có sáu cấp độ đào t o dựa trên internet Các mức độ đơn giản điều kiện giao tiếp giữa giảng viên và học viên hững cách sử dụng phức t p của m ng internet sẽ liên quan đến việc tiến hành đào t o thực tế Ở cấp cao nhất, m ng internet ( hoặc
m ng nội bộ được sử dụng cho cả đào t o và lưu trữ vốn trí tuệ Ở cấp độ cao nhất, các học viên rất tích cực tham gia học tập
Cả hai lo i đào t o dựa vào m ng internet và m ng nội bộ đều được lưu trữ trong một máy tính và truy cập bằng cách sử dụng m ng máy tính Hai lo i hình đào
t o này sử dụng công nghệ tương tự ự khác biệt chính là truy cập vào m ng nội bộ
bị h n chế dành cho nhân viên của một công ty (Raymond A Noe, 2005, Employee Training and Development)
1.3.2.4 Đào t o tr c tuyến On in L rning Tr ining
Đào t o trực tuyến ( nline Learning/Training là hình thức đào t o có sử dụng kết nối m ng để thực hiện việc học
Các mô hình đào t o trực tuyến - learning:
a M h nh LM L rning M n g nt y t m
Mô hình LM (Learning Management ystems là phần mềm ứng dụng trên máy chủ (server based có chức năng chính là quản lý các vấn đề về học tập trong các hệ thống đào t o từ xa LM được phát triển từ mô hình đào t o trên máy tính (CBT- Computer ased Training , khác với C T ở chỗ: C T là hệ thống đào t o trên cơ sở cung cấp nội dung học tập mà không hỗ trợ quản lý các khóa học, học viên cũng như không hỗ trợ việc tổ chức các khóa học và thời gian học LM hỗ trợ
Trang 18sắp xếp, tổ chức và quản lý học tập, ví dụ như hỗ trợ đăng ký học, đưa ra danh sách các khóa học, lịch học, các dịch vụ thanh toán, quản lý học viên, tổ chức các nhóm học riêng goài ra LM c n có các chức năng mở rộng để hướng dẫn các k năng khai thác thông tin và quản lý thông tin cá nhân cho người d y và người học
- Các chức năng tương tác với học viên
+ Truy cập vào các khóa học
+ Xem bài giảng
+ iểm tra kết quả
+ Lập báo cáo
b M h nh LCM L rning Cont n M n g m nt y t m
hái niệm LCM (Learning Content Management ystem : Là hệ thống được sử dụng để t o ra, lưu trữ, tổ chức và phân phối nội dung học tập, quản lý việc chỉnh sửa trong cơ sở dữ liệu, đảm bảo cho người dùng truy vấn và dùng l i thông tin dễ dàng dựa trên các đối tượng như: Learning bjects, Meta-tagging, Workflow Services
Các đối tượng trong LCM
- L s (Learning bjects là các đối tượng học tập như:
+ hương tiện học tập (Content ssets : là các phương tiện hỗ trợ học tập như hình ảnh, các ví dụ minh họa, biểu đồ, ảnh động, các ile audio và video, các tài liệu văn bản…
+ Các đối tượng thông tin có khả năng sử dụng l i (R s- Reusable Information Objects như các khái niệm, sự kiện, phương thức và thủ tục được biểu diễn bằng metadata
Trang 19+ Các đối tượng học tập có khả năng sử dụng l i (RL s- Reusable Learning bjects là tập hợp các đối tượng thông tin có khả năng sử dụng l i trong giảng
d y ví dụ như các bài giảng… Đây chính là một ưu điểm giúp cho người học có thể trau dồi k năng học tập sau khi học
+ Cấu trúc bài học: Là các đối tượng học tập như các khóa học, các bài học ở nhiều mức độ khác nhau
+ Môi trường học tập: Là sự kết hợp cấu trúc bài học với các công cụ truyền thông
+ Meta-tagging:Hỗ trợ việc t o metadata bằng các công cụ có khả năng chuyển đổi dữ liệu tự động Các lo i metadata:
Metadata cung cấp các thuộc tính của đối tượng dữ liệu như thời gian t o dữ liệu, dung lượng và lo i dữ liệu…
Metadata cung cấp thông tin về cách thức sử dụng dữ liệu
+ Work lo services là dịch vụ hỗ trợ phát triển nội dung học tập linh ho t theo các yêu cầu và chức năng tùy chọn của người dùng
Yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các dịch vụ là người dùng phải đăng ký dịch vụ trước khi được quyền truy nhập thông tin
- Tích hợp Work lo services và Learning bject
- Cung cấp tất cả các chức năng quản lý nội dung truyền thống trong học tập như:
- T o/ upload, chỉnh sửa, sao ch p, di chuyển, liên kết
- Điều khiển, ghi chú, báo cáo
- Điều khiển việc truy nhập của các thành viên, quản lý các tài liệu cá nhân
- Các chức năng tìm kiếm
- Hỗ trợ nhập/ xuất và chuyển đổi các dữ liệu khác nhau
- hân phối các dữ liệu dựa trên các chuẩn về e-Learning như CC ( irline Industry CBT Committee), SCORM (Sharable Content Object Reference Model), IMS (Instructional Management System)
Một phần nữa rất quan trọng là các công cụ t o nội dung Hiện nay, chúng ta có
2 cách t o nội dung là trực tuyến (online , có kết nối với m ng nternet
Trang 20và offline (ngo i tuyến , không cần kết nối với m ng nternet hững hệ thống như hệ thống quản trị nội dung học tập (LCM – Learning Content Management ystem cho ph p t o và quản lý nội dung trực tuyến Các công cụ
so n bài giảng (authoring tools giáo viên có thể cài đặt ngay trên máy tính cá nhân của mình và so n bài giảng ới những nước và khu vực mà cơ sở h tầng
m ng chưa tốt thì việc dùng các công cụ so n bài giảng là một sự lựa chọn hợp
lý Một hệ thống t o nội dung mềm dẻo thường cho ph p kết hợp giữa so n bài giảng online và o line
ới các trường và cơ sở có quy mô lớn, cần phải quản lý kho bài giảng lớn và muốn chia sẻ cho các trường khác thì phải nghĩ đến giải pháp kho chứa bài giảng ho chứa bài giảng này cho ph p lưu trữ, quản lý thông tin về các bài giảng (thường dùng các chuẩn về metadata của , M , và C RM Hơn nữa, thường có engine tìm kiếm đi k m, tiện cho việc tìm kiếm các bài giảng (hoặc tổng quát hơn là đối tượng học tập Đôi khi các LCM cũng đủ m nh để thực hiện việc quản lý này hoặc cũng có các sản phẩm chuyên biệt cho nhiệm
vụ này
1.3.2.5 Đào t o t Di t nc L rning
Đào t o từ xa (Distance Learning là hình thức đào t o trong đó người d y và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm
Có 2 lo i hình cung cấp giáo dục từ xa:
- Hướng dẫn đồng bộ: đ i hỏi phải có sự tham gia đồng thời của tất cả học sinh và giáo viên hướng dẫn
- Hướng dẫn không đồng bộ: không đ i hỏi sự tham gia đồng thời của tất cả học sinh và giáo viên hướng dẫn Học sinh không cần phải được tập hợp l i với nhau trong cùng một vị trí cùng một lúc Thay vào đó, sinh viên có thể chọn khung thời gian giảng d y của mình và tương tác với các tài liệu học tập và giảng theo lịch trình của họ
Trang 211.4 Nh ng n t đặc tr ng c -learning
Theo Raymond A Noe (2005, Employee Training and Development),
E-learning có những n t đặc trưng sau:
Các n t đặc trưng của e -learning bao gồm nội dung, liên kết đến các tài nguyên, kiểm soát đào t o, sự hợp tác và chia sẻ, quản trị và hình thức phân phối E-learning không chỉ liên quan đến việc cung cấp cho các học viên nội dung, mà nó
c n có thể cung cấp cho người học khả năng kiểm soát những gì họ thực hành luyên tập goài ra, e -learning cho ph p học viên cộng tác hoặc tương tác với các học viên và các chuyên gia khác , và cung cấp các liên kết đến nguồn học tập khác như tài liệu tham khảo, các trang eb công ty, và các chương trình đào t o khác ăn bản, video , đồ họa , âm thanh đều có thể được sử dụng để trình bày nội dung khóa học -learning cũng có thể bao gồm các khía c nh khác nhau của quản lý đào t o như: tuyển sinh khóa học, thử nghiệm và học viên đánh giá và giám sát quá trình
Trang 22học tập Các phương pháp truyền tải khác nhau có thể được kết hợp vào e -learning bao gồm cả đào t o từ xa , CD - R M , và m ng internet
ghiên cứu “ -learner experences: key questions to ask when considering implementing e-learning” của ndre ttinger, iki Holton và ddie lass năm
2006 đã đưa ra một số nhận định về điểm tương đồng và khác biệt giữa e-learning
và đào t o truyền thống như sau:
hững điểm tương đồng giữa e -learning và các phương pháp đào t o truyền thống bao gồm :
- Qu thời gian dành cho cho e-learning (hoặc cho việc đào t o nói chung luôn là một điều khó khăn Tuy nhiên , yếu tố này đối với e -learning có sự tác động lớn hơn do hình thức đào t o này phụ thuộc nhiều hơn vào động cơ cá nhân
- Dành thời gian để lên kế ho ch cẩn thận và thiết kế sẽ giúp ích rất nhiều cho việc đào t o, điều này đặc biệt quan trọng đối với e -learning hiều tổ chức cho rằng việc dành thời gian chuẩn bị, thiết kế, lên kể ho ch đào t o một cách cẩn thận chính
là một yếu tố thành công của họ
ự khác biệt giữa e - learing và phương pháp đào t o truyền thống bao gồm :
- Đối với phương pháp truyền thống, một vấn đề nhỏ về chương trình đào t o ít khi ảnh hưởng m nh mẽ đến người học hưng đối với e -learning , những khó khăn nhỏ có thể có một tác động tiêu cực rất lớn đối với học viên
- ội dung chất lượng và công nghệ sử dụng rất quan trọng hơn đối với e -learning
- E -learning đ i hỏi một sự thay đổi văn hóa về cách d y và học xảy ra Các tổ chức thành công với e -learning là những người đánh giá cao mức độ thay đổi cần thiết
1.5 Ưu điểm à nh c điểm c a E-learning
1.5.1 Ưu điểm
Theo quan điểm của Raymond A Noe (2005, Employee Training and Development),
Trang 23E-learning có những ưu điểm chính như sau:
- E-learning có thể hỗ trợ chiến lược kinh doanh và mục tiêu của công ty
- Việc đào t o có thể diễn ra bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu
- Học viên có thể bao gồm nhân viên và các nhà quản lý cũng như các nhà cung cấp
- Các văn bản, giấy tờ liên quan đến quản lý đào t o (tuyển sinh, đánh giá , vv có thể được lo i bỏ
- E-learning có thể liên kết người học các nội dung khác , các chuyên gia , và các đồng nghiệp
goài ra, Raymond oe c n cho rằng E-learing có thể làm giảm thời gian đào t o và cho ph p các công ty để đào t o thêm nhiều nhân viên trong một khoảng thời gian ngắn hơn so với phương pháp đào t o truyền thống, do đó làm giảm chi phí đào t o E-learning có thể phân tán việc đào t o đến từng học viên t i các vị trí riêng của họ, giảm chi phí đi l i liên quan đến việc đưa học viên đến một vị trí trung tâm Thay đổi có thể được thực hiện trên máy chủ lưu trữ các chương trình e-learning hân viên trên toàn thế giới có thể truy cập chương trình cập nhật Các mô-đun quản lý cho ph p các công ty có thể giám sát nhân viên hoàn thành -learning
ghiên cứu “ s e-learning delivering R ” của evin Young đã chỉ ra những lợi ích của việc thực hiện e –learning Đó là:
- iúp doanh nghiệp sử dụng chi phí hiệu quả
Trang 24- hương pháp hiệu quả hơn để đào t o và học tập
- Có thể được thực hiện trên nhiều trang eb
- Trao quyền cho các cá nhân / tự kiểm soát được tiến độ học tập
- Có thể được thiết kế riêng để phù hợp với từng tổ chức, doanh nghiệp
- Just-In-Time (JIT : Đúng sản phẩm - với đúng số lượng - t i đúng nơi - vào đúng thời điểm cần thiết
- Thường xuyên cập nhật / khai thác được sức m nh của eb
- Có thể pha trộn với các phương pháp hiện có
- Mối liên hệ, tương tác giữa giảng viên và học viên bị h n chế
- Yêu cầu ý thức của học viên cao hơn
Trong đề tài nghiên cứu “ s e-learning delivering R ” của evin Young năm
2002, ông cũng đưa ra một số lý do không nên thực hiện e-learning:
- Hình thức đào t o này c n quá mới, chưa có đủ kiến thức và kinh nghiệm về nó
- hông đủ ngân sách để thực hiện
- Thiếu công nghệ thông tin
- hông phải một phần của chiến lược của công ty
- hông thể đào t o một số k năng trên eb
- E-learning sẽ là một mối đe dọa cho bộ phận đào t o
- Các học viên thích cách đào t o truyền thống hơn
Trang 251.6 T nh h nh hát triển à ứng dụng e-learning t i Vi t Nam
Cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông, đào t o trực tuyến (ĐTTT đang là một lo i hình cần được nhân rộng nhằm t o cơ hội cho người học có thể tự học, tự nghiên cứu và trau dồi kiến thức
ới việc iệt am gia nhập WT và hội nhập vào nền kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng, giáo dục iệt am đang đứng trước những thách thức đào t o những công dân tương lai có đầy đủ năng lực, trí tuệ, khả năng tự học, tự nâng cấp mình trong môi trường c nh tranh ngày càng khốc liệt
Hình thức ĐTTT không c n xa l trên thế giới Theo Cyber Universities, gần 0% trường ĐH t i ingapore sử dụng phương pháp ĐTTT và ở Mĩ con số này là hơn 80% T i iệt am, sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin k o theo
số người sử dụng nternet tăng vọt Cùng với sự phát triển nhanh chóng này, cách làm việc, học tập, giải trí của người sử dụng nternet t i iệt am cũng thay đổi theo những công thức mới
Ở iệt am hiện nay có thể tìm thấy chương trình ĐTTT với 3 kênh chính: của các trường đ i học trong nước, các chương trình từ nước ngoài đưa vào iệt
am và của các công ty lập ra
Tuy nhiên ĐTTT ở nước ta hiện nay mới đang ở mức sơ khai, số lượng và chất lượng chưa cao, ph m vi và đối tượng tham gia c n h n chế, thiếu cơ sở vật chất cần thiết Tỷ lệ giờ online trực tiếp giữa giáo viên và học viên trên m ng c n thấp, việc trả lời hướng dẫn phải được thực hiện nguội, thiếu phương pháp và đội ngũ cán bộ giảng d y Hiện nay vẫn c n không ít học viên chưa có hoặc chưa biết
sử dụng máy vi tính, m ng nternet Đây là một thực tế vô cùng khó khăn trong quá trình học tập
hương pháp và k năng tự học là một trong những nhân tố quan trọng đem
l i hiệu quả của lo i hình đào t o này ên c nh đó, việc nâng cao nhận thức, tăng
Trang 26cường các phương tiện thiết bị, xây dựng một chương trình đào t o chuẩn là những việc cần làm để t o nên một cú hích cho ĐTTT ở iệt am
(Nguồn: Báo Giáo dục & Thời đại – chủ nhật ngày 01/11/2009)
iệt am đã gia nhập m ng -Learning châu Á ( sia -Learning Network - AEN, www.asia-elearning.net với sự tham gia của ộ D ĐT, ộ hoa học - Công nghệ, trường Đ i học ách hoa Hà ội, ộ ưu chính iễn Thông Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng lo i hình đào t o này đang được quan tâm ở iệt am Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực -Learning ở iệt
am mới chỉ ở giai đo n khởi đầu, c n nhiều việc phải làm mới tiến kịp các nước
(Nguồn: TS Bùi Việt Phú, NXBGD Việt Nam tại Tp Đà Nẵng,Tạp chí Khoa học Giáo dục số 84 tháng 9/2012)
Trong những năm gần đây, e-learning đã và đang được ứng dụng ở rất nhiều doanh nghiệp và trường học, đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia, ngân hàng, công
ty có vốn đầu tư nước ngoài… í dụ: gân hàng TMC ài n Thương Tín đã áp dụng chương trình e-learning vào công tác đào t o từ năm 2011; tháng năm 2016, trường đ i học kinh tế T Hồ Chí Minh cũng đã triển khai chương trình e-learning, ứng dụng hệ thống đào t o trực tuyến (LM -U H để giảng d y bậc đ i học trong năm 2016 Hệ thống e-learning với các ưu điểm như giúp người học tiết kiệm chi phí đi l i, dễ dàng tương tác với giáo viên, cập nhật thông tin mới nhất, không h n chế về khoảng cách sẽ là xu hướng phát triển đào t o cho các trường học và doanh nghiệp trong tương l i
Trang 27Tóm tắt ch ơng 1
Chương 1 đã đề cập đến các lý thuyết tổng quan như khái niệm, một số d ng
và hình thức của đào t o trực tuyến e-learning, cũng như các ưu điểm, nhược điểm khi thực hiện e-learning Đây là nền tảng quan trọng để chúng ta có thể phân tích và đánh giá thực tr ng, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện ho t động đào t o trực tuyến e-learning t i gân hàng TMC ài n Thương Tín – khu vực TP.Hồ Chí Minh
Trang 28CHƯ NG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ÀI G N THƯ NG TÍN KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Tổng quan về ng n hàng TMCP ài G n Th ơng Tín com n
2.1.1 Gi i thi u chung
gân hàng thương m i cổ phần ài n Thương Tín
Tên giao dịch: Sacombank
Tên tiếng anh: SaiGon Thuong Tin Commericial Joint Stock Bank
- Tối ưu giải pháp tài chính trọn gói, hiện đ i và đa tiện ích cho khách hàng;
- Tối đa hóa giá trị gia tăng cho đối tác, nhà đầu tư và cổ đông;
- Mang l i giá trị về nghề nghiệp và sự thịnh vượng cho CBNV;
- Đồng hành cùng sự phát triển chung của cộng đồng xã hội
Trang 29Giá trị c t õi
- Tiên phong mở đường và m nh d n đương đầu vượt qua những thách thức
để tiếp nối những thành công;
- Đổi mới và năng động để phát triển vững bền;
- Cam kết chất lượng là nguyên tắc ứng xử của mỗi thành viên trong phục vụ khách hàng và quan hệ đối tác;
- Trách nhiệm với cộng đồng và xã hội;
- T o dựng sự khác biệt bằng tính đột phá sáng t o trong kinh doanh và quản trị điều hành
2.1.2 Lịch s h nh thành
acombank được hình thành vào năm 1 1 hi đó, acombank là một trong những ngân hàng thương m i cổ phần (TMC đầu tiên được thành lập t i Thành phố Hồ Chí Minh (T HCM từ việc hợp nhất gân hàng hát triển inh tế
ấp cùng với 03 hợp tác xã tín dụng là tân ình, Thành Công và Lữ ia Trải qua 25 hình thành và phát triển, acombank đã đ t được rất nhiều thành tích và ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thương trường trong nước cũng như quốc tế Trong những năm phát triển, acombank có rất nhiều bước chuyển như năm 1996: Là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phiếu đ i chúng với mệnh giá
200.000 đồng/cổ phiếu; năm 2006: Là ngân hàng TMC đầu tiên t i iệt am tiên
phong niêm yết cổ phiếu t i H với tổng số vốn niêm yết là 1 00 tỷ đồng và thành lập các công ty trực thuộc; năm 2015 Sacombank chính thức chuyển đổi Chi nhánh t i Lào thành ngân hàng 100% vốn nước ngoài ( acombank Lào , đánh dấu 1 bước phát triển mới của acombank t i Lào cũng như t i khu vực Đông Dương
Trong thời gian gần đây, thực hiện theo định hướng của Chính hủ và H trong
chương trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng nhằm mang đến cho thị trường những định chế tài chính lớn m nh, an toàn và chuyên nghiệp hơn outhern ank chính thức sáp nhập vào acombank, đây là một mốc lịch sử trong hành trình phát triển
Trang 30của acombank au sáp nhập, acombank thuộc Top ngân hàng lớn nhất iệt
am về tổng tài sản, vốn điều lệ và m ng lưới ho t động
a Tiền gửi và dịch vụ thanh toán
b Cho vay doanh nghiệp và tài trợ xuất nhập khẩu
c Thanh toán quốc tế
d Mua bán lẻ trái phiếu
e Tài trợ nhà phân phối
f Dịch vụ quản lý tiền mặt
g Vay vốn và bảo lãnh
h Đặt hẹn doanh nghiệp trực tuyến
i Giải pháp ph ng ngừa rủi ro thị trường
Trang 31b Tư vấn doanh nghiệp
c Tư vấn vay trực tuyến
d Đặt hẹn doanh nghiệp trực tuyến
Trang 322.1.4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành
Trang 332.2 Th c tr ng ho t động đào t o tr c tuyến e-learning t i Sacombank khu v c thành h Hồ Chí Minh
2.2.1 Th c tr ng nguồn nh n c t i Sacombank khu v c thành h Hồ Chí
Minh
Sacombank khu vực thành phố Hồ Chí Minh hiện t i được chia làm 2 khu vực nhỏ
là khu vực Tây T Hồ Chí Minh và khu vực Đông T Hồ Chí Minh
Cơ cấu theo giới tính
Hình 2.1 – Biểu đồ cơ cấu lao động theo giới tính
(Nguồn: Trang web haokhi.sacombank.com)
47%
53%
B IỂU ĐỒ C CẤU LAO ĐỘNG TH O GIỚI TÍNH
NAM NỮ
Trang 34Tính đến tháng /2016, acombank khu vực thành phố Hồ Chí Minh có 2 7 nhân viên nữ (chiếm tỷ lệ 3% và 2280 nhân viên nam (chiếm tỷ lệ 47%) Tỷ lệ nam nữ t i Sacombank khu vực Hồ Chí Minh ở mức độ cân bằng
Cơ cấu nhân sự được đào t o trực tuyến
Hình 2.2 – Biểu đồ cơ cấu nhân sự được đào t o trực tuyến
(Nguồn: Trang web haokhi.sacombank.com)
Hiện t i, Sacombank khu vực thành phố Hồ Chí Minh đào t o trực tuyến 82% nhân sự trên toàn khu vực Các chức danh được đào t o trực tuyến bao gồm các chức danh: giao dịch viên, chuyên viên tư vấn, chuyên viên khách hàng, chuyên viên thanh toán quốc tế, kiểm soát, trưởng/ phó ph ng kinh doanh/ph ng giao dịch, ban giám đốc, chuyên viên phụ trách nghiệp vụ khu vực Các chức danh chưa được đào t o trực tuyến chiếm 18%, bao gồm các chức danh t p vụ, bảo vệ, tài xế
82%
18%
BIỂU ĐỒ C CẤU NHÂN Ự ĐƯỢC ĐÀO
TẠO TRỰC TUYẾN
HÂ Ự ĐƯỢC ĐÀ TẠ TRỰC TUYẾ
HÂ Ự HÔ ĐÀ TẠ TRỰC TUYẾ
Trang 352.2.2 Ch ơng tr nh -learning hi n đ ng á dụng t i Sacombank khu v c
Chương trình áp dụng công nghệ Microsoft LCDs (Microsoft Learning Content Development ystem là chương trình thiết kế bài giảng điện tử theo chuẩn SCORM của hãng Microso t
Một số phân quyền trên e-learning:
- Giảng viên chỉ có thể thay đổi, sửa, xóa, tổ chức, chấm điểm, trả kết quả đối với các khóa học/thi do mình t o và cấp cho học viên
- Quản trị viên có toàn quyền thay đổi, sửa, xóa, tổ chức, chấm điểm, trả kết quả đối với các khóa học/thi do mình hoặc các giảng viên khác t o t o và cấp cho học viên
Trang 36Bảng 2.1 - Bảng mô tả phân quyền trên e-learning:
hân quyền Quản trị viên iảng viên Học viên Quản lý phân quyền trên e-learning x
T o và cấp khóa thi/khóa học trên
ửa khóa thi/khóa học của mình đã t o x x
ửa khóa thi/khóa học của người đã
Tổ chức khóa học/khóa thi, chấm
Trang 37hân quyền Quản trị viên iảng viên Học viên
Đăng ký tự học (đối với các khóa học
(Nguồn: Tài liệu hệ thống E-learning – Trung tâm đào tạo Sacombank)
Trên kênh đào t o e-learning, trung tâm đào t o acombank xây dựng và phát triển đầy đủ các khóa học nghiệp vụ và k năng dưới 2 hình thức tham gia bắt buộc và khuyến khích dành cho người học
Khó học hó thi ắt buộc:
- hóa học/thi cần upload phải được đóng gói theo chuẩn C RM trước khi upload
- Do hệ thống elearning truy xuất danh sách học viên từ chương trình quản lý nhân
sự đào t o (iHR để cấp khóa học/thi ì thế, để có thể cấp được khóa học/thi “bắt buộc” cho học viên, thì ở chương trình iHR phải t o trước danh sách học viên của khóa học/thi đó trước
- C có thể tham gia các khóa học/thi bắt buộc đối với mình một cách chủ động
về địa điểm, thời gian (trong khoảng thời gian cho ph p
- Quản trị viên, giảng viên có thể thu bài, chấm điểm, và trả kết quả hàng lo t cho học viên một cách nhanh chóng nhất
Trang 38Hình 2.3 - ơ đồ quy trình, mối quan hệ giữa hệ thống elearning và chương trình
iHR đối với các khóa bắt buộc
(Nguồn: Tài liệu hệ thống E-learning – Trung tâm đào tạo Sacombank)
Hệ thống elearning dựa vào các key gồm” khóa đào t o” và “tên môn học thuộc khóa đào t o được chọn” để truy xuất danh sách học viên tham gia từ chương trình iHRP chuyển sang hệ thống elearning
Khó học hó thi “ huyến hích”:
- hóa học/thi cần upload phải được đóng gói theo chuẩn C RM trước khi upload
- Các khóa học/thi có tính chất “khuyến khích” học viên tham gia, không bắt buộc
- C cũng có thể tham gia các khóa học/thi khuyến khích một cách chủ động về địa điểm, thời gian (trong khoảng thời gian cho ph p
- Quản trị viên/ giảng viên không thu bài, chấm điểm và trả kết quả
Trang 39Hình 2.4 - ơ đồ quy trình thực hiện của hệ thống elearning đối với các khóa khuyến khích
(Nguồn: Tài liệu hệ thống E-learning – Trung tâm đào tạo Sacombank)
“Th iên tài i u” trong rning
- T i màn hình chủ elearning, click chọn mục “Thư viện tài liệu”
- “Thư viện tài liệu” được chia làm 3 nhóm lớn chính, gồm:
o Nghiệp vụ: lưu trữ các tài liệu tham khảo về nghiệp vụ
o K năng: lưu trữ các tài liệu tham khảo về k năng
o hác: lưu trữ các tài liệu tham khảo không thuộc 2 nhóm trên
- goài ra, trong mỗi nhóm lớn, quản trị viên có thể t o các nhóm nhỏ thuộc các nhóm lớn đã chỉ định theo từng lĩnh vực nghiệp vụ, k năng Học viên có thể chọn vào từng mục để tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu tham khảo phù hợp với nhu cầu
Trang 40Hình 2.5 – Thư viện tài liệu trong e-learning
(Nguồn: Tài liệu hệ thống E-learning – Trung tâm đào tạo Sacombank)
Th ng ê th ng tin hó học thi đã tỗ chức
- Chức năng “Thống kê” gồm 4 chức năng:
o Thống kê điểm học viên
Thống kê điểm học viên: vào menu Thống kê ->Thống kê điểm học viên
+ Xem kết quả của học viên theo khóa đã tổ chức
+ Xuất file excel kết quả của học viên theo khóa đã tổ chức
+ Trả kết quả của khóa đã tổ chức về chương trình quản lý nhân sư iHR để ghi nhận (đối với các khóa học/thi bắt buộc)