33 CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI HUẾ TUYẾN
Trang 1Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ
nhiệt tình của các thầy cô trong Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, của các cán bộ công nhân viên Công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.S Phạm Thị Huế, đến nay khóa luận đã hoàn thành
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng học hỏi, đi sâu vào tìm hiểu nhưng
đề tài nghiên cứu khá rộng, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn và thời gian thực tập còn có hạn nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bài khóa luận được hoàn thành tốt hơn
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Th.S Phạm Thị Huế, các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, các cán bộ công nhân viên Công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiên
Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC MẪU SỐ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
2.1 Mục tiêu tổng quát 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
3.2.1 Phạm vi không gian và thời gian 2
3.2.2 Phạm vi về nội dung………2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 3
4.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 3
5 Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 5
1.1.1 Khái niệm bán hàng và kết quả kinh doanh 5
1.1.2 Vai trò của bán hàng 5
Trang 31.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
6
1.2 Các phương thức bán hàng, thanh toán và nguyên tắc bán hàng 6
1.2.1 Các phương thức bán hàng 6
1.2.2 Các phương thức thanh toán tiền hàng 8
1.2.3 Nguyên tắc kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 8
1.3 Nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 9
1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9
1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 10
1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán 11
1.3.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 14
1.3.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 16
1.3.6 Kế toán chi phí tài chính: 17
1.3.7 Kế toán thu nhập khác 18
1.3.8 Kế toán chi phí khác 19
1.3.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 20
1.3.10 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 21
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI HUẾ TUYẾN 23
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến 23
2.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất của công ty 24
2.3 Đặc điểm về lao động của công ty 25
2.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 27
2.5 Đặc điểm về vốn sản xuất kinh doanh 29
2.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016 31 2.7 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty trong
Trang 42.7.1 Thuận lợi 33 2.7.2 Khó khăn 33 2.7.3 Phương hướng phát triển 33 CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI HUẾ TUYẾN 34 3.1 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến 34 3.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 34 3.1.2 Chính sách kế toán và hình thức kế toán công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến đang sử dụng 36 3.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến 37 3.2.1 Phương thức bán hàng và thanh toán áp dụng tại công ty 37 3.2.2 Nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến 38 3.3 Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến 62 3.3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến 62 3.3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến……… ………63 KẾT LUẬN 67
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh củacông ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến 24 Bảng 2.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty 24 Bảng 2.3 Cơ cấu nhân lực của công ty 26 Bảng 2.4 Tình hình tài sản và vốn sản xuất kinh doanhcủa công ty qua 3 năm 2015- 2017 30 Bảng 2.5 Kết quả SXKD của Công ty 3 năm 2015 – 2017 32 Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12/2017 62
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10
Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 11
Sơ đồ 1.3 Kế toán GVHB theo phương pháp kê khai thường xuyên 14
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 15
Sơ đồ 1.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 16
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí tài chính 17
Sơ đồ 1.7 Kế toán thu nhập khác 19
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí khác 20
Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 21
Sơ đồ 1.10: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 22
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 27
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 35
Sơ đồ 3.2 Hình thức kế toán của công ty 37
DANH MỤC BIỂU Biểu 3.1 Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng trong tháng 12/2017 45
Biểu 3.2 Tổng hợp giá vốn tháng 12/2017 48
Biểu 3.3 Bảng tổng hợp chi phí quản lý kinh doanh tháng 12/2017 51
Biểu 3.4 Bảng tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính tháng 12/2017 54
Trang 8DANH MỤC MẪU SỐ
Mẫu sổ 3.1.Hóa đơn GTGT 39
Mẫu sổ 3.2 Giấy báo có 40
Mẫu sổ 3.3 Sổ nhật ký chung tháng 12/2017 41
Mẫu sổ 3.4 Trích sổ cái TK 511 45
Mẫu 3.5 Phiếu xuất kho 0000017 47
Mẫu sổ 3.6 Phiếu xuất kho số 0000024 48
Mẫu sổ 3.7 Trích sổ cái TK 632 49
Mẫu sổ 3.8 Phiếu chi số0001675 51
Mấu số 3.9 Trích sổ cái TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh 52
Mẫu sổ 3.10 Giấy báo có của ngân hàng NN&PTNT 54
Mẫu 3.11 Sổ cái tài khoản 515 55
Mẫu số 3.12 Biên bản thanh lý TSCĐ tháng 12 năm 2017 57
Mẫu số 3.13 Phiếu thu số 1200058 58
Mẫu sổ 3.13 Sổ cái TK 711 59
Mẫu sổ 3.14 Sổ cái TK 821 60
Mẫu sổ 3.15 Sổ cái TK 911 61
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có nhiều biến đổi sâu sắc, một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đó là sự tiến bộ vượt bậc giúp cho nền kinh tế nước ta bước sang một giai đoạn mới, hội nhập với nền kinh tế thế giới Sự ra đời ngày càng nhiều doanh nghiệp với các hình thức, ngành nghề kinh doanh đa dạng đã làm cho thị trường nói riêng cũng như nền kinh tế nói chung trở nên sôi động hơn.Điều đó vừa mở ra những cơ hội nhưng cũng là những thách thức đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước
Mỗi một doanh nghiệp trên thị trường đều phải chịu trách nhiệm cho mọi hoạt động của công ty dù công ty thuộc hình thức hay ngành nghề khác nhau Chính vì vậy, để có thể duy trì và phát triển công ty thì bản thân doanh nghiệp phải có những chiến lược, chính sách để hoạt động trong từng giai đoạn.Để làm được điều đó thì việc xác định kết quả bán hàng và hoạt động sản xuất kinh doanh là vô cùng quan trọng, đặc biệt là đối với công ty thương mại
Trên thực tế hiện nay, việc xác định kết quả bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp cũng đã khá thuận lợi và hợp lý nhưng cũng vẫn còn tồn tại những tồn tại, khó khăn cần khắc phục.Xuất phát từ thực trạng
đó cũng như nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đối với công ty, tôi đã lựa chọn đề tài
“Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Trang 10- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi không gian và thời gian
* Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH một
thành viên thương mại Huế Tuyến, Hải Dương
* Phạm vi thời gian:
+ Số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015- 2017 và số liệu về công tác bán hàng và xác định kết quả hoạt động SXKD trong tháng 12/2017
3.2.2 Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến
Trang 114 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thực hiện phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và nhân viên kế toán.Nội dung phỏng vấn là những câu hỏi liên quan đến kế toán nói chung và cụ thể là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng
- Số liệu có trong báo cáo của công ty bao gồm các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, phiếu thu, phiếu chi,
4.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
* Phương pháp xử lý số liệu: Dựa vào các số liệu đã được công bố, tổng
hợp, đối chiếu để chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài Toàn bộ số liệu điều tra được xử lý theo chương trình Microsoft Excel
* Phương pháp phân tích số liệu:Sử dụng các chỉ tiêu như số tương đối,
số tuyệt đối, số bình quân để so sánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn, lao động, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận trước thuế,
5 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến
- Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến
- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến
6 Kết cấu báo cáo đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh sách bảng, phụ lục, nội dung chính của đề tài được thể hiện trong 03 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
Trang 12Chương II: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến
Chương III: Thực trạng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến
Trang 13CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm bán hàng và kết quả kinh doanh
- Bán hàng là quy trình bên bán chuyển giao quyền sở hữu về hàng bán cho bên mua để từ đó thu được tiền hoặc quyền thu tiền của bên mua.Bán hàng
là giai đoạn cuối cùng và cũng là khâu quan trọng nhất trong quá trình lưu chuyển hàng hóa trong hoạt động kinh doanh thương mại nội địa.Thực hiện hoạt động bán hàng, DN mới thực hiện được giá trị hàng hóa, chuyển hàng hóa từ trạng thái hiện vật sang hình thái giá trị, thu hồi vốn và thu lợi nhuận
- Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động trong doanh nghiệp mang lại trong một kì kế toán Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động kinh doanh khác
- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là việc tính toán so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí kinh doanh và chi phí khác trong kỳ.Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp có kết quả hoạt động kinh doanh là lãi hoặc ngược lại là lỗ
1.1.2 Vai trò của bán hàng
- Đối với doanh nghiệp: Hoạt động bán hàng là điều kiện tiên quyết giúp
doanh nghiệp tồn tại và phát triển, thông qua hoạt động bán hàng công ty mới có thể thu hồi vốn kinh doanh và tạo ra lợi nhuận
- Đối với người tiêu dùng (khách hàng): Bán hàng là cầu nối mang sản
phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng Thông qua đó nhu cầu của người tiêu dùng được thỏa mãn, có thể mua được sản phẩm một cách dễ dàng
- Đối với NSNN: NSNN sẽ thu được một khoản rất lớn từ các khoản thuế,
phí, lệ phí như: Thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập
Trang 14- Đối với nền kinh tế quốc dân: Thực hiện tốt khâu bánhàng là điều kiện
để kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ, thực hiện chu chuyển tiền mặt, ổn định củng cố giá trị đồng tiền, từ đó ổn định và nâng cao
chất lượng đời sống của người lao động và toàn xã hội
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Phản ánh và giám sát kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch bán hàng, tình hình thanh toán tiền hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận cũng như việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về tình hình bán hàng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh Từ đó có kế hoạch đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo chu trình bán hàng diễn ra ngắn nhất có thể để tránh việc bị chiếm dụng vốn bất hợp lý
- Hoàn thành các loại báo cáo của doanh nghiệp như: báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng nhập xuất tồn, sổ cái chi tiết các tài khoản, để doanh nghiệp nắm được tình hình cụ thể của doanh nghiệp từ đó có những chính sách,
kế hoạch điều chỉnh cụ thể để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn
1.2 Các phương thức bán hàng, thanh toán và nguyên tắc bán hàng
1.2.1 Các phương thức bán hàng
- Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức bên mua hàng đến
tận kho của doanh nghiệp để nhận hàng hoặc các tổ chức, cá nhân, tập thể đến mua hàng tại cửa hàng chính của doanh nghiệp Sau khi tiến hành xong thủ tục xuất kho, bên mua kí nhận vào chứng từ và chấp nhận thanh toán, coi như hàng
đã được bán
- Phương thức bán lẻ: Hàng hóa bán lẻ thường có khối lượng nhỏ, thanh
toán ngay, hình thức thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt nên ít khi phải llàm chứng từ bán hàng, các hình thức bán lẻ bao gồm:
Trang 15+ Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán hàng chịu trách nhiệm về số lượng và chất lượng hàng hóa tại cửa hàng sau khi được giao nhận Nhân viên bán hàng sẽ trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng, ghi chép vào báo cáo bán hàng hoặc thẻ hàng Cuối ngày, nhân viên bán hàng kiểm
kê HH đã bán được, hàng tồn, tiền bán hàng và lập báo cáo bán hàng.Tiền bán hàng sẽ được kê vào giấy nộp tiền rồi nộp cho thủ quỹ
+ Bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức này, mỗi quầy hàng hay cửa hàng nhỏ đều có một nhân viên thu tiền riêng Nhân viên thu ngân này có trách nhiệm thu tiền, viết hóa đơn và giao cho KH, báo cáo bán hàng được coi là căn
cứ hạch toán doanh thu bán hàng và đối chiếu số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền
+ Bán hàng tự chọn: Người mua tự chọn hàng hóa định mua và đem ra quầy thu ngân nộp tiền, bộ phân thu ngân thu tiền và lập hóa đơn bán hàng Cuối ngày đem tiền thu được nộp vào quỹ
- Phương thức bán buôn: Bán buôn hàng hóa được hiểu là phương thức bán hàng đến người tiêu dùng thông qua một hoặc nhiều bên trung gian (bên thứ ba)
+ Bán buôn chuyển thẳn không qua kho: Là bán buôn hàng hóa mà hàng hóa đó sau khi được mua hàng không đưa về kho của doanh nghiệp mà chuyển trực tiếp đến cho người mua hàng Các chi phí mua hàng sẽ được hạch toán vào giá trị hàng hóa được bán đi
+ Bán buôn qua kho: Là hình thức bán buôn hàng hoa smà hàng hóa được bán cho khách hàng được lấy từ kho hàng hóa, kho bảo quản của doanh nghiệp
- Phương thức bán hàng chờ chấp nhận: Là phương thức bán hàng dựa
vào hợp đồng đã được kí kết, bên bán hàng sẽ mang hàng tới địa điểm được ghi trong hợp đồng và bên mua sẽ đến địa điểm đó để nhận hàng Khi hàng hóa đã được bên mua kí nhận hàng thì coi như hàng hóa đã đc tiêu thụ.Các khoản thannh toán do bên nào chịu và trả theo hình thức nào sẽ được ghi rõ trong hợp đồng, hai bên có trách nhiệm tuân theo
- Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi: Là hình thức bán hàng mà
Trang 16hồng, số hàng giao vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.Hoa hồng đại lý được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán chưa có thuế GTGT (đối với hàng hóa chịu thuế theo phương pháp khấu trừ) hoặc thanh toán bao gồm cả thuế GTGT (đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) và được hạch toán vào chi phí bán hàng
- Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm: Phương thức bán hàng trả
góp, trả chậm: Là phương thức người mua hàng trả ngay tại thời điểm mua một
số tiền và phần còn lại thì tiến hành trả góp theo từng kỳ (tháng, năm) Trong trường hợp này, doanh thu bán hàng vẫn được ghi nhận như doanh thu bán lẻ bình thường, phần tiền mua trả góp thì người mua phải trả lãi cho số tiền đó
- Phương thức hàng đổi hàng: Đây là hình thức bán hàng bằng việc đem
hàng hóa của mình đi trao đổi với một công ty khác theo phương pháp bù trừ lẫn nhau Khi đó ở doanh nghiệp sẽ xuất hiện cả hai nghiệp vừa mua và bán hàng
- Phương thức tiêu thụ nội bộ: Là phương thức bán hàng giữa đơn vị
chính với các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp Các sản phẩm, hàng hóa này thường được sử dụng với mục đích biếu tặng,tặng kèm, quảng cáo hay để trả công cho người lao động và có thể được hạch toán vào chi phí bán hàng hay chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.2 Các phương thức thanh toán tiền hàng
+ Thanh toán bằng tiền mặt: Đây là hình thức thanh toán thông qua việc
nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt của doanh nghiệp
+ Thanh toán không dùng tiền mặt: Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức trả tiền hàng bằng hình thức chuyển khoản, kí séc, ủy nhiệm thu-chi,
1.2.3 Nguyên tắc kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
+ Phải phân định được chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả trong từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ Phải xác định được thời điểm ghi nhận doanh thu
+ Phải nắm vững được cách thức xác định doanh thu
Trang 17+ Phải nắm rõ được cách hạch toán và xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí, thu nhập, lợi nhuận của doanh nghiệp
+ Phải nắm được nguyên tắc trình bày các thông tin liên quan đến doanh thu, chi phí, thu nhập để có thể kiểm tra tính chính xác của cái loại báo cáo tài chính
1.3 Nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3.1.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiêp đã hoặc sẽ thu được trong ký kế toán, phát sinh từ các hoạt động thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.3.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14-Doanh thu và thu nhập khác(Ban hành và côngbố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC), DTBH được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 18* Kết cấu tài khoản 511:
+ Kết chuyển các khoản giảm trừ DT
+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh
nghiệp nộp thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp
+ Kết chuyển DTT vào TK 911
+ Doanh thu bán sản phẩm, HH, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của DN thực hiện trong kỳ kế toán Giá bán chưa có thuế tính theo phương pháp khấu trừ, giá bán có thuế tính theo phương pháp trực tiếp)
Tà khoản 511 có 6 tài khoản cấp hai nhưng do công ty là công ty thương mại nên chỉ sử dụng TK 5111
* Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Trình tự hạch toán các nghiệp vu xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thể hiện qua sơ đồ 1.1 sau:
Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.2.1 Khái niệm:
Các khoản giảm trừ doanh thu là toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh như: chiết khấu thương
mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho người mua với khối lượng lớn
TK 511
TK 333
TK 911
TK 511 Thuế TTĐB, XK
GTGT phải nộp
K/c các khoản giảm trừ DT K/c Doanh thu thuần
TK 111, 112,
TK 511 DTBH và CCDV phát sinh
Trang 19- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém chất lượng, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
1.3.2.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
* Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (tính thuế theo phương pháp khấu trừ )
- Hóa đơn bán hàng có chiết khấu thương mại: Hóa đơn xác nhận hàng bán bị trả lại,biên bản xác nhận giảm giá hàng bán, phiếu chi, giấy báo nợ
* Sổ sách sử dụng: Sổ NKC, sổ chi tiết TK 511, sổ cái TK 511…
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511: Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ
doanh thu ghi trực tiếp vào bên nợ TK 511
* Trình tự hạch toán:
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu thể hiện qua sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
tương ứng
Giảm trừ DT tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Trang 20- Phương pháp giá thực tế đích danh: Phương pháp này được sử dụng
trong trường hợp doanh nghiệp quản lý hàng hóa theo từng lô hàng nhập Hàng xuất của lô nào thì tính theo lô đấy
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Trị giá vốn hàng xuất bán= Số lượng x Đơn giá bình quân
Đơn giá bình quân được tính theo phương pháp bình quân gia quyền như sau: + Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Phương pháp này dựa trên giả thuyết hàng hóa nhập trước sẽ xuất bán trước Do đó, giá trị HH xuất kho được tính hết theo giá NK lần trước rồi mới tính tiếp đến giá nhập kho lần sau
+ Theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
* Chứng từ sử dụng: Phiếu XK, phiếu NK, giấy thanh toán tiền hàng,
hóa đơn thuế GTGT
Trang 211.3.3.4 Trình tự hạch toán
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ , kế toán có nghiệp vụ về bán hàng chỉ khác các doanh nghiệp khác áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong việc xác định giá vốn thành phẩm, lao vụ , dịch vụ hoàn thành nhập kho, xuất kho, còn việc phản ánh doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu tương tự với phương pháp kê khai thường xuyên
- Đầu kỳ kinh doanh
Nợ TK 632: Giá vốn hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ
Có TK 155, 157: Giá vốn sản phẩm tồn kho hay đang gửi bán
- Trong các kỳ kinh doanh:
+ Các bút toán phản ánh DT ghi giống PP kê khai thường xuyên Riêng đối với giá vốn của sản phẩm đã tiêu thụ bị trả lại, kế toán ghi như sau:
Nợ TK 631: Kiểm nhận, nhập kho hay đang gửi tại kho người mua
Nợ TK 138: Quyết định cá nhân bồi thường
Nợ TK 334,112, 111: Quyết định trừ vào lương, hay nộp phạt bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại đã xử lý
+ Phản ánh tổng giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ nhập kho, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp:
Nợ TK 155, 157:
Có TK 632: Giá vốn sản phẩm, dịch vụ chưa tiêu thụ cuối kỳ
+ Đồng thời xác định và kết chuyển giá vốn sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ
Nợ TK 911: Kết quả hoạt động SXKD
Có TK 632: Giá vốn hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trình tự hạch toán GVHB được thể hiện qua sơ đồ 1.3 dưới đây:
Trang 22Sơ đồ 1.3 Kế toán GVHBtheo phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.4 Kế toán chi phí quản lýkinh doanh
TSCĐ phục vụ cho việc bán hàng, …
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí phát sinh có liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí VPP, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho việc quản lý, các khoản thuế, phí, lệ phí, chi phí bằng tiền khác, …
1.3.4.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi , ủy nhiệm chi,
phiếu xuất kho, bảng tính và phân bổ khấu hao…
hàng tồn kho
Hàng bán bị trả lại
KQKD Hàng gửi đi
Trang 231.3.4.3 Tài khoản sử dụng
TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí quản lý khác liên quan đến hoạt đông chung của toàn doanh nghiệp TK 642 có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 6421 - Chi phí bán hàng
- TK6422 - Chi phí quản lý doanh nghi
* Kết cấu tài khoản:
Tập hợp toàn bộ CPBH, CPQLDN thực tế
phát sinh trong kỳ
- Tài khoản 642 không có số dư cuối kì
+Các khoản ghi giảm CPBH, CPQLDN +Cuối kỳ, kết chuyểnCPBH,CPQLDN sang TK 911 để xác định KQKD trong kỳ
* Trình tự hạch toán: Trình tự hạch toán TK 642 được thể hiện qua sơ
Trang 241.3.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.3.5.1 Khái niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài
chính và kinh doanh về vốn mang lại bao gồm: Doanh thu về tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia
1.3.5.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
* Chứng từ sử dụng:Giấy báo có, phiếu thu, chứng từ có liên quan khác
* Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 515,
1.3.5.3 Tài khoản sử dụng: TK 515 - “Doanh thu hoạt động tài chính”
* Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Các khoản ghi giảm doanh thu HĐTC
- Kết chuyển doanh thu HĐTC thuần sang TK 911
Bên Có:
- Các khoản doanh thu HĐTC thực tế phát sinh trong kỳ
* Trình tự hạch toán kế toán: Trình tực hạch toán TK 515 được thể hiện
qua sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
TK 911
K/c DT HĐTC khi Thu tiền lãi CP, TP
Thu tiền đầu tư trực tiếp xác định KQKD
Trang 251.3.6 Kế toán chi phí tài chính:
1.3.6.1 Khái niệm:
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản phí hoặc các khoản lỗ có liên quan đến các hoạt động tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỉ giá hối đoái
1.3.6.2: Chứng từ, sổ sách sử dụng:
* Chứng từ sử dụng:Giấy báo nợ, phiếu chi
* Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 635,
1.3.6.3: Tài khoản sử dụng: TK 635- Chi phí tài chính
* Trình tự hạch toán: Trình tự hạch toán TK 635 được thể hiện qua sơ
đồ 1.6 dưới đây:
TK 111,112,331 TK 635 TK 229
Chi phí phát sinh trong quá trình Hoàn nhập số liệu chênh
đầu tư hoặc CKT lệch dự phòng giảm giá ĐT
TK 121 TK 911
Khoản lỗ liên doanh chuyển Cuối kỳ k/c chi phí
nhượng vốn TC phát sinh trong kỳ
TK 229
Lập dự phòng giảm giá đầu
tư tài chính
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí tài chính
* Kết cấu tài khoản:
- Các khoản CP của hoạt động đầu tư
tài chính phát sinh trong kỳ
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
- TK 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 261.3.7 Kế toán thu nhập khác
1.3.7.1 Khái niệm
Thu nhập khác là tài khoản dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp:
+ Thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
1.3.7.3 Tài khoản sử dụng:TK 711- Thu nhập khác
* Kết cấu tài khoản:
- Các khoản thu phát sinh trong kỳ:
Tk 711 không có số dư cuối kỳ
* Trình tự hạch toán: Trình tự hạch toán TK 711 được thể hiện qua sơ
đồ 1.7 dưới đây:
Trang 27Sơ đồ 1.7 Kế toán thu nhập khác
1.3.8 Kế toán chi phí khác
1.3.8.1 Khái niệm:
Chi phí khác là những chi phí phát sinh do sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp như: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại TSCĐ Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế truy thu thuế
1.3.8.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn, phiếu chi
* Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 811,
1.3.8.3 Tài khoản sử dụng: TK 811- Chi phí khác
* Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ
Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh
TK 333
Thu nhập từ TL, NB TSCĐ
VT, HH, TSCĐ Được tài trợ, biếu tặng
Thu nhập khác (nếu có)
Trang 28Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
* Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán toán chi phí khác và thu nhập khác được thể hiện qua
sơ đồ 1.8 dưới đây:
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí khác
(1) Phát sinh chi phí khác
(2) Kết chuyển chi phí khác vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
1.3.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.9.1 Khái niệm:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế Đây là khoản chi phí làm giảm kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
1.3.9.2 Tài khoản sử dụng:
TK 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
* Kết cấu tài khoản:
+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành phát sinh trong năm
+ Thuế TNDN của các năm trước phải
nộp bổ sung
+ Kết chuyển chênh lệch giữa số phát
sinh bên Có TK 821> bên Nợ TK 821
vào bên có TK 911: Xác định kết qủa
kinh doanh
+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm < số thuế TNDN tạm nộp đã được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm
+ Số thuế TNDN của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại
+ Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911
TK 111,112, 131
TK1331
Trang 29Sơ đồ 1.9.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.10 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động tài chính -
Kết quả hoạt động khác
Trong đó:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Lợi nhuận thuần
Doanh thu thuần
về BH&CCDV -
Giá vốn hàng bán -
Chi phí bán hàng và QLDN
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu
Kết quả hoạt động tài chính:
Kết quả HĐTC = Doanh thu HĐTC _ Chi phí HĐTC
TK 911
Trang 30+ Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm,
hàng hóa, bất động sản đầu tư và dich
vụ đã bán
+ Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính,
chi phí thuế TNDN và chi phí khác
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp
+ Kêt chuyển lãi
+ Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ
+ DT HĐTC, các khoản TN khác và khoản ghi giảm CP thuế TNDN + Kết chuyển lỗ
TK 911 không có số dư cuối kỳ
1.3.10.3 Trình tự hạch toán kế toán:
Trình tự hạch toán TK 911 được thể hiện thông qua sơ đồ 1.10 dưới đây
Sơ đồ 1.10: Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 31CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
THƯƠNG MẠI HUẾ TUYẾN 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành
viên thương mại Huế Tuyến
* Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến
- Giám đốc (Người đại diện pháp lý): Dương Công Huế
- Địa chỉ: Trung tâm Ga Phạm Xá, xã Tuấn Hưng, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
- Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng
* Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0800747672 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Hải Dương cấp ngày 08 tháng 09 năm 2009 và bắt đầu đi vào hoạt động
từ ngày 12/09/2009
Trải qua hơn 7 năm xây dựng và phát triển nhờ sự giúp đỡ, hợp tác của các bạn hàng, đối tác cùng với sự cần cù lao động, không ngừng sáng tạo, nỗ lực phấn đấu của cán bộ công nhân viên, đến nay Công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến đã phát triển về mọi mặt Hiện này trên thị trường công
ty cũng đã có chỗ đứng nhất định tên thị trường và cũng đã hoàn thành rất nhiều
dự án lớn Với sự phát triển mạnh mẽ như hiện nay công ty sẽ ngày càng phát triển hơn trong tương lai
Trang 32* Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của công ty
Bảng 2.1 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến
2.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất của công ty
Bảng 2.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty
GTCL /NG (%)
Chiếm tỉ trọng lớn thứ hai là nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỉ trọng 19,46% trong tổng nguyên giá và có tỷ lệ GTCL/NG là 29,74% Vì nhà cửa vật kiến trúc
Trang 33của công ty đã được sử dụng một thời gian dài và hiện tại đã khấu hao gần hết giá trị của tài sản, chính vì vậy cần được tu sửa và bổ sung thêm
Phương tiện vận tải và thiết bị quản lý, TSCĐ vô hình chiếm tỉ trong rất thấp trong tổng giá trị TSCĐ của doanh nghiệp và đều có tỉ lệ GTCL/NG dưới 23% Chính vì vậy công ty cần có kế hoạch cụ thể trong việc mua sắm mới các thiết bị, phương tiện để phục vụ hoạt động kinh doanh
Tổng nguyên giá TSCĐ ở mức rất cao (11.313.448.338đồng) và có tỉ lệ GTCL/NG là 55,42% Điều này cho thấy hầu như các tài sản đều đang khấu hao hết một nửa giá trị ban đầu Chính vì vậy công ty cần có kế hoạch tu sửa, mua mới các TSCĐ để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đuwọc diễn ra một cách hiệu quả
2.3 Đặc điểm về lao động của công ty
Nguồn lực con người là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của doanh nghiệp, nó quyết định sự thành công hay thất bại của một tổ chức Cơ cấu nguồn lực của công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến được thể hiện qua bảng 2.3
Tổng số nhân viên của công ty trong 3 năm 2014-2016 giảm dần, tỉ trọng công nhân viên của công ty với trình độ thạc sĩ và đại học giảm trong hai năm Năm 2015, với tình hình nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, công ty cắt giảm nguồn nhân lực để giảm thiểu chi phí, đặc biệt là các lao động có trình độ cao trong khâu quản lý Bên cạnh đó tính chất đặc thù công việc nhân viên phải nắm bắt thị trường tốt, nhanh nhạy, nhiều nhân viên không đáp ứng được nhu cầu công việc nên buộc phải nghỉ việc
Trang 34Bảng 2.3 Cơ cấu nhân lực của công ty
TT (%)
Số lượng
TT (%)
Số lượng
TT (%) 2016/2015 2017/2016
Trang 35Nguồn lao động chính của công ty chủ yếu có trình độ thạc sĩ, đại học, cao đẳng luôn nhạy bén, trẻ trung, năng động, sáng tạo, tâm huyết, khả năng nắm bắt, tiếp cận với thị trường tốt Đối với các trưởng phòng ban thì kinh nghiệm công tác cũng như trải nghiệm công việc của họ rất dày dặn, không chỉ giỏi về trình độ chuyên môn mà họ còn khả năng lãnh đạo cũng như xử lý các tình huống nghiệp vụ rất thành thạo
Với nguồn lao động có trình độ hiện nay của công ty là tốt vẫn đáp ứng nhu cầu và hoàn thành tốt được công việc của công ty Nhưng bên cạnh đó việc tỷ trọng công nhân viên công ty giảm dần cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của công ty Nhân viên giảm việc mở rộng thì trường công ty cũng gặp nhiều khó khăn Tìm được nhân viên giỏi, có năng lực cũng hạn chế
Công ty cần tuyển dụng thêm nhân viên có trình độ cao và năng lực tốt vào công ty để ngày một nâng cao trình độ cho công ty Đồng thời không để nguồn nhân lực suy giảm nhiều Nguồn nhân lực đủ để hoàn thành lượng công việc và tiếp tục mở rộng thị trường
2.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hiện nay, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến được tổ chức theo sơ đồ dưới đây:
Phòng bán hàng
Phòng tổng hợp
Trang 36* Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
(1) Giám đốc: Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp cũng như hoạt động thường ngày của công ty Thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty Bên cạnh đó đưa ra các phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty như bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất, cách chức các chức danh quản lý trong công ty
(2)Phòng Kế toán: chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính và nghiệp
vụ kế toán cho công ty Xem xét đánh giá nguồn vốn và tài sản của công
ty qua từng quý và từng năm
(3) Phòng Tổng hợp: chịu trách nhiệm về tổ chức lao động tiền lương, kế
hoạch, hành chính và tham mưu giúp việc cho Ban Lãnh Đạo và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, quản lý điều hành công việc thuộc các lĩnh vực mà Tổng Giám đốc phân công
(4) Phòng Marketing :Có nhiệm vụ thiết kế ý tưởng quảng cáo sản phẩm
,quảng bá thương hiệu, tổ chức và lên kế hoạch rồi thực hiện các kế hoạch Marketing của công ty Phối hợp với phòng kinh doanh để đưa ra kế hoạch kinh doanh nghiên cứu cung cầu trên thị trường.Nghiên cứu cung cầu trên thị trường rồi tham mưu cho ban lãnh đạo công ty tình hình tiêu thụ dược phẩm trên cả nước Xây dựng thương hiệu ngày càng có uy tín trong nước
(5) Phòng bán hàng: Là nơi tiếp nhận sản phẩm hàng hoá và có trách
nhiệm tiêu thụ, phân phối đến các đại lý, cửa hàng, người tiêu dùng, thực hiện các kế hoạch bán hàng do phòng Marketting và giám đốc đưa ra để đtạ được
doanh thu mục tiêu Theo dõi sổ sách nhập, xuất kho, điều phối hàng hóa
(6) Đội nhập kho, vận tải: Những bộ phận này chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc và phòng bán hàng Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của bộ phận này là quản lý, thống kê việc xuất nhập hàng hóa, báo cáo lên cấp trên Độ vân tải hoạt động trên tinh thần sẵn sàng khi có đơn hàng và sẽ kiếm soát việc thu hồi nợ
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp thể hiện sự tương quan tương hỗ lẫn nhau tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ được
Trang 37giao.Qua đó thể hiện được tính logic, khoa học trong công tác quản lý về mọi mặt nhằm đưa doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao
2.5 Đặc điểm về vốn sản xuất kinh doanh
Vốn là yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp nên trong quá trình kinh doanh danh nghiệp cần hết sức chú ý cơ cấu vốn tài sản để
có những điều chỉnh phù hợp đảm bảo cho hoạt động SXKD hiệu quả
Đặc điểm về tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên thương mại Huế Tuyến qua các năm 2015-2017 được thể hiện qua bảng 2.4.Qua bảng ta thấy, Giá trị tài sản và nguồn vốn năm 2016 đều tăng lên
so với năm 2015 nhưng không nhiều và đêu dưới 10% Sang năm 2017, giá trị nguồn vốn và tài sản đều giảm mạnh và có tốc độ phát triển bình quân thấp, cụ thể là 79,9% Nguyên nhân là do trong năm 2017 công ty phải thanh toán các khoản nợ phải trả ngắn hạn, hàng tồn kho của công ty cũng được tiêu thụ rất nhiều nhưng với giá không cao nên ảnh hưởng đến vấn đề sản xuất kinh doanh của công ty
Nguồn vốn của công ty được phân loại theo nguồn hình thành và có xu hương giảm trong năm 2017 Qua bảng ta có thể thấy các khoản nợ phải trả có
xu hương giảm và có TĐPTBQ trong giai đoạn 2015-2017 là 78,53% Cụ thể, tỉ trọng nợ phải trả đã giảm 21,47%; điều này có thể cho thấy răng công ty đang cócác bước tiến triển rất tốt trong việc thanh toán các khoản nợ tồn trong các năm trước đặc biệt là năm 2016 Trong năm 2017, công ty sẽ tiến hành mở rộng thêm HĐKD nên đang rót vốn vào công ty làm cho nguồn vố chủ sở hữu năm
2017 tăng 3,19% so với năm 2016 và đạt tốc độ phát triển bình quân là 2,88%
Trang 38Bảng 2.4 Tình hình tài sản và vốn sản xuất kinh doanh
của công ty qua 3 năm 2015- 2017
( Phòng kế toán, 2017)
STT Chỉ tiêu
TĐPTBQ (%)
(%) Giá trị
TĐPTLH (%)
Vốn chủ sở hữu 9.507.044.196 9.751.216.085 102,57 10.062.677.996 103,19 102,88