1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận Kế Toán Quản Trị.pdf

18 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Cấu Tổ Chức Và Tổ Chức Kế Toán Doanh Nghiệp
Tác giả Nguyễn Văn Nghĩa - 31211022767, Nguyễn Thị Vân Giang - 31211023451, Nguyễn Tấn Phát - 31211023466
Người hướng dẫn Giảng viên: Lê Đoàn Minh Đức
Trường học Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Kế Toán Quản Trị
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word KTQT ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN Môn học KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Giảng viên Lê Đoàn Minh Đức Mã lớp học phần 22C1ACC50701104 Khóa – Lớp K47 – AD004 TP Hồ C[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN Môn học: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Giảng viên: Lê Đoàn Minh Đức

Mã lớp học phần: 22C1ACC50701104 Khóa – Lớp: K47 – AD004

TP Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2022

Trang 2

2

I LỜI MỞ ĐẦU 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Phương pháp phân tích: 3

3 Ý nghĩa bài tiểu luận 3

II GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ ĐANG PHÂN TÍCH (CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM - VINAMILK) 4

1 Khái quát 4

2 Lịch sử hình thành và phát triển 4

3 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm chính 5

4 Chiến lược kinh doanh 5

III CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

1 Một số khái niệm 6

2 Tầm quan trọng của tổ chức 7

3 Đặc điểm của cơ cấu tổ chức 8

4 Các yếu tố cơ bản của cơ cấu tổ chức 9

5 Yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản trị: 9

IV PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TẾ TẠI DOANH NGHIỆP 10

1 Sơ đồ Tổ chức của Công ty Vinamilk 10

2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Vinamilk 11

3 Tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty Vinamilk 12

4 Thực trạng kế toán trách nhiệm tại công ty Vinamilk 14

5 Đánh giá thực trạng công tác kế toán trách nhiệm tại Công ty Vinamilk 15

V KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT 16

1 Nguyên tắc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức và kế toán trách nhiệm tại công ty Vinamilk 16

2 Giải pháp góp phần hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao hiệu quả kế toán trách nhiệm tại công ty Vinamilk 16

KẾT LUẬN 18

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 3

3

Tên thành viên

Nguyễn Văn Nghĩa - 31211022767

Nguyễn Thị Vân Giang - 31211023451

Nguyễn Tấn Phát - 31211023466

Chủ đề 2: Cơ cấu tổ chức và tổ chức kế toán doanh nghiệp

I LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của con người Xu hướng toàn cầu hóa tiếp tục lan rộng và được nhiều quốc gia hướng ứng, cũng vì lẽ đó mà Việt Nam cũng từng bước gia nhập môi trường quốc tế này Trong môi trường hội nhập đa dạng đầy tiềm năng này, đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các công ty khi sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn bao giờ hết Điều này đòi hỏi mỗi công ty ở nước ta phải nâng cao nội lực của chính mình Xây dựng nội lực chính là tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp bố trí lại nhân sự, lựa chọn con người đúng đắn để vì con người là nguồn tài nguyên quý báu của doanh nghiệp Một cơ cấu tổ chức tốt bao gồm việc lựa chọn một mô hình cơ cấu phù hợp Xây dựng cơ cấu tổ chức là rất quan trọng, nó là xương sống của tổ chức hoạt động vì nó cho biết bộ phận nào đang làm những gì, ai chịu trách nhiệm, ai đang quản lý và ai đang báo cáo cho ai Vai trò xây dựng

cơ cấu tổ chức là không thể thiếu đối với các nhà quản trị Tác động của hội nhập đối với nền kinh tế nước ta cũng là một bài toán sống còn đối với các công

ty Khi đó việc áp dụng mô hình tổ chức kế toán theo trách nhiệm trong cơ cấu

tổ chức sẽ giúp các công ty có một hệ thống cho phép họ cung cấp thông tin đáng tin cậy, đặt ra mục tiêu theo dõi và đánh giá thường xuyên kết quả của từng người và bộ phận trong tổ chức Vì những lý do trên, nhóm em đã chọn đề tài

"Cơ cấu tổ chức và tổ chức kế toán trách nhiệm" để phân tích và thảo luận về cơ cấu tổ chức và công việc kế toán nợ phải trả trong Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam - VINAMILK

2 Phương pháp phân tích:

Vận dụng những cơ sở lý luận về cơ cấu tổ chức và kế toán nợ phải trả để phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức và kế toán quản trị của Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam - VINAMILK

3 Ý nghĩa bài tiểu luận

Trang 4

4

Hoàn thiện, bổ sung cho công tác tổ chức kế toán trách nhiệm, có những đánh giá và đưa ra định hướng về cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam - VINAMILK

II GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ ĐANG PHÂN TÍCH (CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM - VINAMILK)

1 Khái quát

Vinamilk là tên viết tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, một công ty sản xuất và tiếp thị sữa và các sản phẩm từ sữa cùng các thiết bị, máy móc liên quan tại Việt Nam Đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007 theo Chương trình Phát triển Liên hợp quốc

Vinamilk được thành lập vào ngày 20 tháng 8 năm 1976 với tư cách là một công ty nhà nước và đã phát triển thành công ty cung cấp và chế biến sữa hàng đầu Việt Nam, được xếp hạng trong 10 thương hiệu hàng đầu Việt Nam (2010) Vinamilk không chỉ chiếm thị phần lớn trên thị trường sữa cả nước mà còn xuất khẩu sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giới như: Ví dụ: Mỹ, Pháp, Canada,…

Vinamilk tham gia vào cơ chế bao cấp hơn 10 năm, đã nhanh nhạy nắm bắt cơ hội, không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa sản phẩm để chuẩn bị cho một chặng đường mới Từ 3 nhà máy chuyên sản xuất sữa là Thống Nhất, Trường Thọ, Dielac và Vinamilk đã không ngừng xây dựng

hệ thống phân phối để tạo tiền đề cho sự phát triển Với định hướng phát triển đúng đắn của các Nhà máy sữa như Hà Nội, Bình Định, Cần Thơ, Sài Gòn, Nghệ An ra đời là nơi chế biến và phân phối sữa và các sản phẩm từ sữa cho thị trường trong nước, không ngừng mở rộng sản xuất và thành lập thêm các nhà máy trên khắp đất nước (hiện nay thêm 5 nhà máy đang được xây dựng),

Vinamilk đạt hơn 6.000 tỷ đồng / năm, hàng năm nộp ngân sách nhà nước hơn

500 tỷ đồng Đặc biệt, năm 2012 Vinamilk đã nộp ngân sách nhà nước hơn

1000 tỷ đồng

2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 155 /

2003 QĐ-BCN ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về việc

chuyển Công ty Sữa Việt Nam do Nhà nước làm chủ sở hữu trực thuộc Bộ Công nghiệp thành Công ty cổ phần sữa Việt Nam

Tháng 04/2004: Công ty sáp nhập nhà máy sữa Sài Gòn

(SAIGONMILK), nângtổng vốn điều lệ của Công ty lên 1.590 tỷ đồng

Tháng 06/2005: Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác trong Công ty Sữa BìnhĐịnh và sáp nhập vào Vinamilk

Cổ phiếu của công ty chính thức giao dịch trên trung tâm giao dịch chứng khoánthành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19/01/2006 với khối lượng niêm yết là

159 triệucổ phiếu

Trang 5

5

Năm 2012, cty Vinamilk đã nộp cho ngân sách Nhà nước hơn 1000 tỷ đồng Đây là một dấu hiệu tích cực vì năm 2012 là năm mà nền kinh tế VN gặp nhiều khó khăn nhất

3 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm chính

Vinamilk hiện có hơn 200 sản phẩm sữa và các chế phẩm từ sữa như: sữa đặc, sữa bột cho trẻ em và người lớn, bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa chua uống, sữa đậu nành, kem, phô mai, nước ép trái cây, bánh quy, nước tinh khiết , cà phê, trà Tất cả các sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn quốc tế

Năm 2006, công ty có hơn 180 nhà phân phối và hơn 80.000 cửa hàng bán lẻ trên khắp cả nước Định giá cạnh tranh cũng là thế mạnh của Vinamilk khi các sản phẩm cùng loại có giá cao hơn Vinamilk trên thị trường Trong bối cảnh có hơn 40 công ty đang hoạt động, hàng trăm thương hiệu sữa đủ loại trong

đó có nhiều công ty đa quốc gia và sự cạnh tranh gay gắt, Vinamilk vẫn vững vàng ở vị trí dẫn đầu thị trường sữa Việt Nam Trong khi năm 2001 công ty có

70 đại lý trung chuyển sữa tươi trên toàn quốc thì năm 2006 đã có 82 đại lý trên toàn quốc, thu mua khoảng 230 tấn sữa / ngày Các công ty môi giới trung

chuyển này được tổ chức một cách có hệ thống và toàn diện và được phân phối hợp lý để giúp người nông dân giao sữa thuận tiện và trong thời gian ngắn nhất

có thể

Công ty Vinamilk cũng đã đầu tư 11 tỷ đồng xây dựng 60 bồn sữa và xưởng sơ chế có thiết bị bảo quản sữa tươi Lực lượng cán bộ kỹ thuật của

Vinamilk thường xuyên đến các nông trại, hộ gia đình kiểm tra, tư vấn hướng dẫn kỹ thuật nuôi bò sữa cho năng suất và chất lượng cao Số tiền thưởng và giúp đỡ những hộ gia đình nghèo nuôi bò sữa lên đến hàng tỷ đồng Nâng tổng

số đàn bò sữa từ 31.000 con lên 105.000 con

Cam kết Chất lượng quốc tế, chất lượng Vinamilk đã khẳng định mục tiêu chinh phục mọi người không phân biệt biên giới quốc gia của thương hiệu

Vinamilk Chủ động hội nhập, Vinamilk đã chuẩn bị sẵn sàng từ nhân lực đến

cơ sở vật chất, khả năng kinh doanh để bước vào thị trường các nước WTO một cách vững vàng với một dấu ấn mang Thương hiệu Việt Nam

Lĩnh vực hoạt động: Tính đến năm 2013, Vinamilk chiếm khoảng 39%thị phần toàn quốc Hiện tại công ty có trên 240 NPP trên hệ thống phân phối sản phẩm Vinamilk và có trên 140.000 điểm bán hàng trên hệ thống toàn quốc Bán Hàng qua tất cả các hệ thống Siêu thị trong toàn quốc

4 Chiến lược kinh doanh

Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người “

Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh

dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”

Trang 6

6

Triết lý kinh doanh: Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mọi khu vực, lãnh thổ Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng

và sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng

Chiến lược phát triển: Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:

- Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam

- Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam

- Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực VFresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát đến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người

- Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các đô thị nhỏ;

- Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu dinh dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” để chiếm lĩnh ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới;

- Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có giá bán cao nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của toàn Công ty;

- Tiếp tục nâng cao năng luc quản lý hệ thống cung cấp;

- Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh

và hiệu quả

- Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy

III CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Một số khái niệm

a) Khái niệm tổ chức

Trang 7

7

Tổ chức có thể được định nghĩa theo các cách khác nhau Theo Ducan (1981), tổ chức là một tập hợp các cá nhân riêng lẻ tương tác lẫn nhau, cùng làm việc hướng tới những mục tiêu chung và mối quan hệ làm việc của họ được xác định theo cơ cấu nhất định Theo định nghĩa này, yếu tố con người được coi trọng hơn những nguồn lực khác của tổ chức (máy móc, nhà xưởng, công

nghệ, ) Ở một giới hạn nào đó, con người trong tổ chức cần phải làm việc hướng tới mục tiêu chung và những hoạt động của họ cần phải được phối hợp để đạt mục tiêu đó Tuy nhiên, điều này không có nghĩa rằng tất cả mọi người trong

tổ chức đều có những mục tiêu và sự ưu tiên cho các mục tiêu giống nhau, và không phải tất cả các mục tiêu đều rõ ràng đối với tất cả mọi người Theo đó, mối quan hệ của con người trong tổ chức được xác định theo cơ cấu nhất định Bên cạnh đó, tổ chức cũng được coi là một hệ thống các hoạt động do hai hay nhiều người phối hợp hoạt động với nhau nhằm đạt được mục tiêu chung Theo định nghĩa này, tổ chức bao gồm các yếu tố cấu thành sau:

- Những người trong tổ chức đều phải làm việc hướng tới một mục tiêu chung của tổ chức

- Phối hợp các nỗ lực của những con người trong tổ chức là nền tảng tạo nên tổ chức

- Tuy nhiên, ngoài nguồn lực con người, để đảm bảo sự hoạt động của tổ chức, cần phải có các nguồn lực khác như tài chính, công nghệ, nhà

xưởng,

- Để phối hợp các nỗ lực của con người trong tổ chức nhằm sử dụng, hiệu quả các nguồn lực trong tổ chức và đạt được mục tiêu của tổ chức thì cần

có hệ thống quyền lực và quản lý Để thiết kế hệ thống quyền lực và quản

lý trong tổ chức, chúng ta cần phải trả lời câu hỏi: Ai sẽ là người điều hành tổ chức? tổ chức sẽ có bao nhiêu cấp quản lý, các phòng ban chức năng ? Làm thế nào để quản lý con người và các nguồn lực khác của tổ chức? Làm thế nào để tập hợp và phối hợp các nhiệm vụ, công việc?

b) Khái niệm cơ cấu tổ chức

Là một khái niệm cơ bản của khoa học quản lý, cơ cấu tổ chức được nhiều tác giả quan tâm đề cập đến Từ những cách tiếp cận khác nhau mà mỗi tác giả lại có những quan niệm khác nhau về cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức là hệ thống các nhiệm vụ, mối quan hệ báo cáo và quyền lực nhằm duy trì sự hoạt động của tổ chức Cơ cấu tổ chức xác định cách thức phân chia, tập hợp và phối hợp các nhiệm vụ công việc trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

2 Tầm quan trọng của tổ chức

Thiết lập cơ cấu tổ chức giúp cho người lao động hiểu rõ được vị trí, quy trình hoạt động và mối quan hệ của họ với những người lao động khác trong tổ chức

Trang 8

8

Cơ cấu tổ chức phù hợp không chỉ có ảnh hưởng tích cực tới sự thực hiện công việc của người lao động mà còn ảnh hưởng tới tỉnh thần và sự thỏa mãn đối với công việc của họ

Việt thiết kế cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức thích nghi nhanh với môi trường, nâng cao năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh của tổ chức

Cơ cấu tổ chức là công cụ quản lý các hoạt động của tổ chức Thông qua

cơ cấu tổ chức, các nhà quản lý có thể kiểm soát hành vi của người lao động

3 Đặc điểm của cơ cấu tổ chức

a) Phân chia tổ chức thành các bộ phận

- Mô hình tổ chức giản đơn: Cơ cấu giản đơn là một loại hình cơ cấu đơn giản nhất Trong cơ cấu này thì các chức năng quản lý hầu hết tập trung vào một người quản lý doanh nghiệp Hầu như không có sự chuyên môn hoá trong phân công lao động quản lý Loại hình cơ cấu này chỉ có thể áp dụng cho các doanh nghiệp rất nhỏ, tính chất kinh doanh đơn giản, chẳng hạn các doanh nghiệp tư nhân một chủ, kinh doanh đơn mặt hàng, các cửa hàng nhỏ…

- Mô hình tổ chức bộ phận theo chức năng: Các chức năng quản lý một doanh nghiệp được phân chia theo chiều dọc hoặc chiều ngang Theo chiều ngang, trong quản lý doanh nghiệp các chức năng như: quản lý nhân

sự, quản lý Marketing, quản lý tài chính, sản xuất tương ứng với các chức năng quản lý trên, bộ máy quản lý doanh nghiệp hình thành một loại hình cơ cấu có cấu trúc chức năng Ở đây, các hoạt động tương tự được phân nhóm thành các phòng ban: Nhân sự, Marketing, tài chính, sản xuất

Cơ cấu này phù hợp với những tổ chức hoạt động đơn lĩnh vực, đơn sản phẩm, đơn thị trường.Cơ cấu chức năng phù hợp với các tổ chức vừa và nhỏ

- Mô hình tổ chức theo Cơ cấu theo đơn vị (Lĩnh vực/Sản phẩm /Thị

trường) Cơ cấu này phân nhóm các cá nhân và nguồn lực theo lĩnh vực hoạt động, sản phẩm hoặc thị trường Vì vậy hình thành nên 3 loại cơ cấu

cơ sở đó là cơ cấu theo lĩnh vực, cơ cấu theo sản phẩm và cơ cấu theo thị trường Cơ cấu theo đơn vị được áp dụng cho các doanh nghiệp có quy

mô lớn, hoạt động đa lĩnh vực, đa sản phẩm, đa thị trường Thông thường

cơ cấu của những tổ chức doanh nghiệp này là cơ cấu hỗn hợp của ba loại hình cơ cấu đơn vị trên

- Mô hình tổ chức theo ma trận: Các cấu trúc trên là nhằm để phối hợp sự tập trung vào thị trường và chức năng lựa chọn việc tổ chức Cơ cấu ma trận là một loại hình cơ cấu mà hai loại tập trung trên đều được coi là quan trọng trong cơ cấu tổ chức Cơ cấu ma trận thường được sử dụng trong các

dự án phát triển của các ngành công nghiệp lớn Trong cơ cấu ma trận, bên cạnh các tuyến và các bộ phận chức năng, trong cơ cấu hình thành nên những chương trình hoặc dự án để thực hiện những mục tiêu lớn, quan trọng, mang tính độc lập tương đối và cần tập trung nguồn lực Trong cơ

Trang 9

9

cấu ma trận, lãnh đạo chương trình, dự án có thể sử dụng những bộ phận, những phân hệ, những người trong tổ chức để thực hiện chương trình, dự

án theo quy chế chính thức

- Mô hình tổ chức hỗn hợp: Cơ cấu hỗn hợp Trong thực tế, các tổ chức thường sử dụng một hỗn hợp các hình thức cơ cấu Người ta mong muốn phân chia con người và nguồn lực bằng hai phương pháp cùng một lúc, như ở quan điểm của cơ cấu ma trận đã đưa ra, nhằm cân bằng các lợi thế

và bất lợi của mỗi phương pháp.Cơ cấu hỗn hợp được sử dụng rộng rãi trong các tổ chức kinh doanh lớn ở Việt Nam đặc biệt là các Tổng Công

ty 90 và 91 Tại các Tổng Công ty này, phân chia theo chức năng vẫn chiếm chủ đạo nhưng do quy mô, chủng loại sản phẩm và thị trường được

mở rộng, các phân chia theo sản phẩm, thị trường được sử dụng hỗn hợp trong cơ cấu

b) Chuyên môn hoá công việc

- Phân chia các công việc phức tạp thành những công việc giản đơn, giúp cho người lao động dễ thực hiện công việc

- Thiết kế đa dạng, phong phú công việc

- Nâng cao năng suất lao động

4 Các yếu tố cơ bản của cơ cấu tổ chức

- Chuyên môn hóa: Mỗi một thành viên được bố trí vào một bộ phận, mỗi

bộ phận thực hiện một chức năng và nhiệm vụ xác định

- Quyền hạn và trách nhiệm: Mỗi một thành viên, một bộ phận có thẩm quyền thực hiện những công việc được phân công và phải gánh chịu hậu quả đối với nhiệm vụ đã thực hiện

- Bố trí theo một cách thức nhất định: Vị trí của mỗi một cá nhân và mỗi một bộ phận tùy thuộc vào mô hình tổ chức chung

- Mối liên hệ qua lại: Tùy thuộc vào tính chất của các mô hình cơ cấu tổ chức mà mối quan hệ giữa các thành viên, các bộ phận có quan hệ xác định với nhau Mỗi bộ phận có sự độc lập tương đối trong phạm vi nhiệm

vụ của mình Mỗi tổ chức có cách thức phân bố quyền lực không giống nhau Mức độ ủy quyền phù thuộc vào đặc điểm công việc, trình độ của các chủ thể và đặc biệt là phong cách mà quản lý lựa chọn

5 Yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản trị:

Bố trí, sắp xếp và phối hợp hiệu quả các hoạt động của con người trong tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung

- Nguyên tắc chỉ huy: mỗi người thực hiện phải thực thi mệnh lệnh của một người lãnh đạo

- Nguyên tắc gắn với mục tiêu: bộ máy của doanh nghiệp phải gắn với mục tiêu Nếu rời khỏi mục tiêu bộ máy sẽ hoạt động kém hiệu quả hoặc không hiệu quả

- Nguyên tắc chuyên môn hóa và cân đối: cân đối giữa quyền hành và trách nhiệm, công việc giữa các đơn vị với nhau

Trang 10

10

- Nguyên tắc linh hoạt: có thể ứng phó kịp giải quyết thời với sự thay đổi của môi trường bên ngoài

- Nguyên tắc kinh tế : Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tổ chức, góp phần tăng cường hoạt động chung của tổ chức

- Nguyên tắc dân chủ: khuyến khích sự tham gia của người lao động vào hoạt động chung của tổ chức và tạo động lực cho người lao động trong tổ chức

IV PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TẾ TẠI DOANH NGHIỆP

1 Sơ đồ Tổ chức của Công ty Vinamilk

Ngày đăng: 06/04/2023, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w