1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

thị trường chứng khoán

29 400 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị Trường Chứng Khoán
Tác giả Nguyễn Tấn Tài, Lê Thị Nguyên, Trịnh Thị Kiều Tiên, Đặng Thái Bình, Hồ Hoàng Duy, Văn Công Khánh Em, Lương Thị Mỹ Hằng, Phạm Thị Kim Huyền, Lê Văn Lĩnh, Mai Võ Sơn Nguyên, Nguyễn Thành Núi, Phạm Vĩnh Thành, Nguyễn Thị Thanh Thùy, Lê Thị Mỹ Thanh
Người hướng dẫn TS. Bùi Văn Trịnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Chứng Khoán
Thể loại Chuyên Đề
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 369 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7.1.4 Thước đo rủi roĐể phân tán rủi ro, các chuyên gia thường khuyên nhà đầu tư “Đừng nên bỏ tất cả các quả trứng của bạn vào cùng một giỏ” Don’t put all your eggs in one basket, tức là

Trang 1

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

CHUYÊN ĐỀ 7

GVHD: TS Bùi Văn Trịnh

Trang 2

13 Nguyễn Thị Thanh Thùy (nhóm phó) 4074313

14 Lê Thị Mỹ Thanh (thư ký) 4076498

Trang 3

7.1.1 Đầu tư chứng khoán

• Đầu tư chứng khoán là việc bỏ vốn tiền tệ ra mua các chứng khoán để kiếm lời

– từ thu nhập cổ tức, trái tức

– từ chênh lệnh giá

• Mục tiêu của đầu tư chứng khoán là nhằm kiếm lời

từ hai nguồn thu nhập nói trên, nhưng an toàn về

vốn trong đầu tư là vấn đề quan trọng

Trang 4

7.1.2 Rủi ro trong đầu tư chứng khoán

– Rủi ro về mặt chính sách của nhà nước

– Rủi ro lãi suất

– Rủi ro sức mua

– Rủi ro thị trường

– Rủi ro phá sản

– Rủi ro thanh khoản

– Rủi ro tỷ giá hối đóai

– Rủi ro về tái đầu tư

Trang 5

7.1.3 Rủi ro và hệ số Bêta

Một cổ phiếu có:

• Hệ số Bêta = 1: mức biến động của toàn bộ thị trường

• Hệ số Bêta < 1: mức biến động nhỏ hơn mức biến động của thị trường

• Hệ số Bêta > 1: mức biến động lên xuống cao hơn mức biến động của thị trường

Trang 6

 Hệ số Bêta đo tính sự tương quan giữa mức sinh lời của một loại chứng khoán với mức sinh lời của toàn bộ thị trường

Hệ số Bêta có thể là một số dương hoặc một số âm Cổ phiếu có hệ số Bêta là dương thì thu nhập của nó có mối quan hệ thuận chiều với thu nhập của thị trường và ngược lại

7.1.3 Rủi ro và hệ số Bêta

Trang 7

Mức sinh lời kỳ vọng đối với một loại chứng khoán như sau:

ro hiện thời

Hệ số Bêta của CK

Mức bù rủi

ro quá khứ của thị trường

Trang 8

7.1.4 Thước đo rủi ro

Để phân tán rủi ro, các chuyên gia thường khuyên nhà đầu tư “Đừng nên bỏ tất cả các quả trứng của bạn vào cùng một giỏ” (Don’t put all your eggs in one basket), tức là nên

đa dạng hóa danh mục đầu tư với nhiều loại chứng khoán mà các chứng khoán này không có tương quan cùng chiều với nhau một cách hoàn hảo, nhờ vậy biến động giảm lợi nhuận của chứng khoán này có thể được bù đắp bằng biến động tăng lợi nhuận của chứng khoán khác.

Trang 9

Ngoài ra, người ta còn đa dạng hóa nhằm cắt giảm rủi ro bằng cách đầu tư vào thị trường chứng khoán quốc tế thay vì chỉ tập trung đầu tư vào thị trường chứng khoán của một quốc gia nào đó.

Ta giả thiết rằng có 100 triệu đồng để đầu tư, chúng ta sẽ mua cổ phiếu của hai công ty A và B mà lãi suất đạt được trong 4 năm gần đây là:

7.1.4 Thước đo rủi ro

Trang 10

NĂM LÃI SUẤT THỰC HIỆN(%)

Cty A Cty B Đầu tư theo DM

Trang 11

• PA1: Đầu tư 100% vào Công ty A

Lãi suất trung bình đạt được trong 4 năm qua là:

Độ lệch tiêu chuẩn:

%

154

%)5(

%35

%)10(

%

40

=

−++

−+

%

261

4

)155

()

1535

()

1510

()

1540

−+

−+

7.1.4 Thước đo rủi ro

Trang 12

• PA2: Đầu tư 100% vào Công ty B

Lãi suất trung bình đạt được trong 4 năm qua là:

Độ lệch tiêu chuẩn:

%

154

%39

%)9(

%50

%)20

(

=

+

−++

%

351

4

)1539

()

159

()

1550

()

1520

=

−+

−+

−+

7.1.4 Thước đo rủi ro

Trang 13

PA3: Đầu tư 50% vào Công ty A và 50% vào Công ty B

Lãi suất trung bình đạt được trong 4 năm qua là:

Độ lệch tiêu chuẩn:

%

154

%17

%13

%20

%

10

=

++

+

%

41

4

)1517

()

1513

()

1520

()

1510

=

−+

−+

−+

7.1.4 Thước đo rủi ro

Trang 14

Qua ví dụ trên ta thấy PA3 là phương án đầu tư tốt nhất Điều này nói lên rằng việc đầu tư theo danh mục đã làm giảm rủi ro của từng phương án đầu tư riêng lẻ

7.1.4 Thước đo rủi ro

Trang 15

7.2.1 Lựa chọn chiến lược đầu tư

Lựa chọn tập chứng khoán thích hợp trong các

hàng hóa trên thị trường

Lựa chọn thời điểm mua bán và công ty môi giới

phục vụ mình

Trang 16

7.2.1 Lựa chọn chiến lược đầu tư

Các chiến lược đầu tư

1 Chiến lược mau để hưởng cổ tức

2 Chiến lược chi phí thấp hơn giá trung bình

3 Chiến lược tổng giá trị đầu tư cố định

4 Chiến lược duy trì tỷ lệ không đổi giữa cổ phiếu và trái phiếu

6 Chiến lược mua trả chậm

5 Chiến lược bán khống

Trang 17

7.2.2 Lựa chọn loại chứng khoán

7.2.2.1 Đầu tư cổ phiếu:

• Lợi nhuận đầu tư cổ phiếu

• Lựa chọn cổ phiếu

• Lợi nhuận khi mua cổ phiếu

• Những trường hợp nên bán cổ phiếu

Trang 18

7.2.2 Lựa chọn loại chứng khoán

7.2.2.2 Đầu tư trái phiếu:

Trái phiếu an toàn hơn cổ phiếu ở hai điểm:

- Dù làm ăn thua lỗ công ty vẫn phải trả đủ tiền lãi

- Không cắt giảm hoặc bỏ như cổ phiếu

Nếu công ty ngừng hoạt động, thanh lý tài sản, trái chủ được trả tiền trước người có cổ phần ưu đãi và cổ phần thường Nhưng nếu công ty có lợi nhuận cao, công ty

có thể chia thêm cổ tức cho cổ đông thì trái chủ vẫn chỉ được hưởng ở mức đã định

Trang 19

Bất lợi khi đầu tư trái phiếu:

Khi nhận được tiền lãi phải lo đầu tư số tiền đó

vì rất ít công ty có chương trình tái đầu tư tiền lãi trái phiếu Trong khi đó cổ đông có thể mua thêm

cổ phần được miễn sở phí, có khi còn được mua cổ phần với giá rẻ hơn giá thị trường

Giá trái phiếu công ty cũng biến động khá mạnh trên thị trường: giá trái phiếu sẽ hạ khi lãi suất thị trường lên cao hơn lãi suất trái phiếu, khi có sự mất mát thị trường, vỡ nợ… Và giá trái phiếu cũng sẽ giảm đi khi có ít người mua

7.2.2 Lựa chọn loại chứng khoán

Trang 20

7.2.2 Lựa chọn loại chứng khoán

Những điều cần lưu ý khi đầu tư trái phiếu:

Trước khi mua trái phiếu cần tìm hiểu hai điều: chiều hướng lên xuống của lãi suất và uy tín của công

ty phát hành Nên mua trái phiếu lúc lãi suất đang ở thời điểm cao nhất và đang trên đà giảm dần Và nên mua trái phiếu dài hạn để có thể được hưởng lãi suất cao trong một thời gian dài Ngược lại, lúc lãi suất đang ở mức thấp nhất và bắt đầu tăng, nên bán trái phiếu dài hạn đi để mua vào trái phiếu trung hạn

Trang 21

7.2.2.3 Đầu tư chứng chỉ quỹ:

• Chứng chỉ quỹ: chứng khoán xác nhận quyền sở hữu

của nhà đầu tư (NĐT) đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng

• Quỹ đại chúng: hình thành từ vốn góp của NĐT,

mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đa dạng hóa đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác nhau nhằm phân tán rủi ro, trong đó NĐT không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ

7.2.2 Lựa chọn loại chứng khoán

Trang 22

• Về bản chất, chứng chỉ quỹ giống như cổ phiếu Tuy nhiên, có 3 điểm khác nhau giữa chúng:

– Cổ phiếu: phương tiện huy động vốn của công ty kinh doanh ngành nghề cụ thể, chứng chỉ quỹ là phương tiện để thành lập quỹ của một quỹ đầu tư CK, mà ngành nghề hoạt động chính là đầu tư

CK

– Người sở hữu cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết hay quản lý công ty còn NĐT sở hữu chứng chỉ quỹ không có quyền tương tự, mọi quyền hành đều do công ty quản lý quỹ quyết định

– Khi đầu tư riêng lẻ vào cổ phiếu hay trái phiếu, NĐT chủ yếu dựa vào sự đánh giá của mình để ra quyết định đầu tư và theo dõi khoản đầu tư, còn chứng chỉ quỹ, sẽ do công ty quản lý quỹ thay mặt NĐT thực hiện

7.2.2 Lựa chọn loại chứng khoán

Trang 23

• Ưu điểm: đa dạng hóa đầu tư - phân tán rủi ro và có một đội ngũ

quản lý quỹ chuyên nghiệp đứng ra đầu tư.

• Nhược điểm: NĐT trở nên thụ động, gián tiếp vì không có quyền

quyết định đầu tư và mọi rủi ro hay thành công đều phụ thuộc vào trình độ và kinh nghiệm của người quản lý quỹ

• Một số điểm cần lưu ý khi mua chứng chỉ quỹ:

– NĐT sẽ ủy thác cho công ty quản lý quỹ thực hiện việc quản lý

và đầu tư số tiền bằng với số tiền NĐT đã mua chứng chỉ quỹ – Cần đọc và phân tích các tài liệu liên quan đến việc phát hành chứng chỉ quỹ.

– Cân nhắc yếu tố chi phí của quỹ đầu tư và tỷ lệ chi phí /thu nhập khi quyết định mua hoặc bán chứng chỉ quỹ.

– NĐT phải biết chấp nhận rủi ro

7.2.2 Lựa chọn loại chứng khoán

Trang 24

7.2.2 Lựa chọn loại chứng khoán

7.2.2.4 Đầu tư chứng khoán phái sinh:

• Khái niệm

• Có 4 loại chứng khoán phái sinh cơ bản:

Hợp đồng tương lai (future)

Hợp đồng kỳ hạn (forward)

Quyền chọn (options)

Hợp đồng hoán đổi (swaps)

Trang 25

7.3.1 Quản lý danh mục đầu tư trái phiếu

Quản lý thụ động

– Các bước tiến hành khi thực hiện chiến lược đầu tư thụ

động :

• Lựa chọn chỉ số trái phiếu

• Phương pháp đầu tư

– Phương pháp chia nhỏ( Cell Approach)– Phương pháp tối ưu hóa( Optimization Approach)

Trang 26

 Phương pháp quản lý bán chủ động: Trung hòa rủi ro ( Immunization)

• Nguyên tắc loại bỏ rủi ro

• Các cách thức loại bỏ rủi ro

 Cho từng danh mục đầu tư

 Cho toàn bộ tổng tài sản quản lý

7.3.2 Quản lý bán chủ động

Trang 27

• Chiến lược đầu tư chủ động

1 Khái niệm cơ bản

2 Những đặc điểm cơ bản trong đầu tư chủ động mà nhà đầu tư thường áp dụng

3 Những điều kiện cần thiết nhất để nhà đầu tư có thể

sử dụng chiến lược đầu tư chủ động

4 Một số phương pháp được áp dụng

7.3.2 Quản lý bán chủ động

Trang 28

• Quản lí thụ động.

• Phương pháp xây dưng danh mục cổ phiếu thụ

động

• Chiến lược quản lí chủ động

• Quy trình quản lý danh mục đầu tư chủ động

7.3.3 Quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu

Trang 29

7.3.4 Quản lý danh mục đầu tư hỗn hợp

Phương pháp thụ động

- Thiết lập danh mục cổ phiếu thụ động

- Xác định mục tiêu rủi ro của tòan bộ danh mục để có

chiến lược đầu tư

Quản lý chủ động

Ngày đăng: 04/05/2014, 23:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w