1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

một số nội dung mới về chính sách thuế thu nhập cá nhân (tncn)

37 869 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số nội dung mới về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Tác giả Tạ Thị Phương Lan
Trường học Học viện Tài chính - [https://www.hvtaichinh.edu.vn/](https://www.hvtaichinh.edu.vn/)
Chuyên ngành Chính sách Thuế
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 294 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công - Bổ sung một số khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế bao gồm: Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng

Trang 1

MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI VỀ

CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)

.

Người trình bày: Tạ Thị Phương Lan

Phó vụ trưởng - Vụ Thuế TNCN - TCT ĐT: 04.22212031 - Email: tplan@gdt.gov.vn

TP HCM, tháng 01 năm 2014

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ

Trang 3

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Phần I Phạm vi áp dụng

Phần II Điều kiện x.định cá nhân cư trú tại VNPhần III Thu nhập chịu thuế

Phần IV Thu nhập được miễn thuế

Phần V Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú

Trang 5

PHẦN II: ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH CÁ

NHÂN CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM

Cá nhân CT là người đáp ứng 01 trong các điều kiện sau:

- Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên

- Có nơi ở thường xuyên tại VN theo 1 trong 2

Trang 6

PHẦN II: ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH CÁ

NHÂN CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM

Lưu ý:

- Việc xác định số ngày thuê nhà căn cứ vào các hợp

đồng thuê, kể cả hợp đồng ký trước 01/7/2013

- Trường hợp trong 06 tháng đầu năm 2013 đã xác định

là cá nhân cư trú, 06 tháng cuối năm theo quy định

mới được x.định lại là cá nhân không cư trú thì cuối

năm căn cứ quy định mới để xác định tình trạng cư trú hoặc không cư trú của cả năm.

Trang 7

PHẦN III: THU NHẬP CÁ NHÂN CHỊU

THUẾ

1 Đối với thu nhập từ kinh doanh

Bổ sung hướng dẫn: “a) Thu nhập từ sản xuất,

kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của

pháp luật như: , kể cả dịch vụ cho thuê nhà,

quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác” Theo

TT số 84/2008/TT-BTC trước đây chỉ hướng dẫn đối với dịch vụ cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng

Trang 8

PHẦN III: THU NHẬP CÁ NHÂN CHỊU

THUẾ

2 Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Bổ sung một số khoản phụ cấp, trợ cấp không tính

vào thu nhập chịu thuế bao gồm: Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh

niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ; Các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang; Phụ cấp đối với

nhân viên y tế thôn, bản; Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Trang 9

PHẦN III: THU NHẬP CÁ NHÂN CHỊU

THUẾ

pháp luật về chế độ nhuận bút là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.

* Lưu ý: Tại TT số 84 trước đây chỉ hướng dẫn đối với

”nhuận bút do viết sách” Theo hướng dẫn mới thì các

loại hình tác phẩm được hưởng tiền nhuận bút như: tác phẩm âm nhạc, sân khấu, kiến trúc, phát thanh, truyền hình, nhiếp ảnh, phần mềm máy tính, đều được tính là thu nhập từ TLTC (Pháp luật về chế độ nhuận bút theo hướng dẫn tại NĐ số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002.)

Trang 10

PHẦN III: THU NHẬP CÁ NHÂN CHỊU

THUẾ

- Bổ sung hướng dẫn tính vào TNCT đối với các

khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài TLTC do người sử dụng LĐ trả hộ:

+ Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng LĐ trả hộ tính vào TNCT theo thực tế nhưng không vượt quá 15% tổng TNCT chưa bao gồm tiền thuê nhà Tổng TNCT làm căn cứ tính mức 15% là thu nhập của cá nhân tại đơn vị sử dụng lao động đó

Trang 11

PHẦN III: THU NHẬP CÁ NHÂN CHỊU

THUẾ

+ Khoản tiền phí mua bảo hiểm không bắt buộc, tiền đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện do người sử dụng LĐ mua cho người LĐ là thu nhập chịu thuế TNCN nếu là sản phẩm có hình thành tích luỹ, nếu sản phẩm không hình thành tích luỹ thì không phải tính vào TNCT của người LĐ

Người sử dụng LĐ không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động khi mua BH hoặc đóng quỹ hưu trí tự

nguyện, mà DN BH, C.ty QL Quỹ hưu trí tự nguyện có

trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả tiền tiền

tích luỹ cho cá nhân

Trang 12

PHẦN III: THU NHẬP CÁ NHÂN CHỊU

THUẾ

+ Tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca cho người lao động dưới các hình

trực tiếp nấu ăn cho người LĐ được trừ).

+ Tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng LĐ trả

hộ cho người lao động VN làm việc ở NN về phép mỗi

LĐ là người NN làm việc tại VN).

Trang 13

PHẦN III: VỀ THU NHẬP CÁ NHÂN

CHỊU THUẾ

+ Các khoản người sử dụng LĐ trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người LĐ là người NN làm việc tại VN theo quy định tại HĐLĐ, tuân thủ lịch LĐ chuẩn theo

thông lệ QT của một số ngành như dầu khí, khai

khoáng

+ Tiền học phí cho con của người LĐ VN làm việc ở NN

học tại NN theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng LĐ trả hộ (trước 01/7/2013 chỉ

áp dụng đ/v người NN làm việc tại VN có con học tại

VN).

Trang 14

PHẦN III: VỀ THU NHẬP CÁ NHÂN

CHỊU THUẾ

3 Đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Bổ sung để làm rõ thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm cả lợi tức ghi tăng vốn

* Lưu ý: Đây là nội dung được hướng dẫn rõ hơn,

không phải là mới, vì trước đây theo nguyên tắc lại

Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 đã quy định: ”thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác” Như vậy, các khoản lợi tức ghi tăng vốn mà cá nhân thực nhận trước 01/7/2013 cũng chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn.

Trang 15

PHẦN III: VỀ THU NHẬP CÁ NHÂN

CHỊU THUẾ

4 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá

nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật

DN được xác định là chuyển nhượng CK, không

phân biệt CP của c.ty đ.chúng hay c.ty chưa phải đ.chúng

Trang 16

PHẦN IV: THU NHẬP CÁ NHÂN

ĐƯỢC MIỄN THUẾ

1 Đ/v chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là

công trình XD và nhà ở hình thành trong tương lai giữa một số thân nhân

2 Đ/v chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở

duy nhất

- Đk xác định duy nhất: có QSH tính đến thời điểm c.nhượng tối thiểu là 183 ngày căn cứ theo ngày cấp GCN QSH,

QSDụng.

- Chuyển nhượng nhà ở, công trình XD hình thành trong

tương lai không được miễn thuế theo diện nhà ở duy nhất.

Trang 17

PHẦN IV: THU NHẬP CÁ NHÂN

ĐƯỢC MIỄN THUẾ

3 Đối với thu nhập từ lãi tiền gửi

Bổ sung h.dẫn rõ hơn đ/v cá nhân có TN từ lãi tiền gửi tại CN ngân hàng NN được t.lập và h.động theo qđịnh của Luật các tổ chức tín dụng cũng được

miễn thuế như đối với các tổ chức tín dụng khác

4 Đối với thu nhập từ tiền lương hưu

Bổ sung tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện được miễn thuế

Trang 18

PHẦN IV: THU NHẬP CÁ NHÂN

ĐƯỢC MIỄN THUẾ

5 Đối với thu nhập từ học bổng

Bổ sung hướng dẫn rõ hơn về các khoản học bổng nhận

tiền sinh hoạt phí cũng được miễn thuế.

6 Đối với khoản bồi thường

Bổ sung hướng dẫn rõ hơn về khoản thu nhập từ bồi

thường được miễn thuế gồm: bồi thường hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi

thường, hỗ trợ, tái định cư.

Trang 19

PHẦN V: CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI

VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

1 Quy đổi thu nhập NET đ/v TLTC

Hướng dẫn cụ thể nguyên tắc quy đổi như sau:

- TN làm căn cứ quy đổi là TN thực nhận cộng (+)

các khoản trả thay (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ

- Nếu c.nhân thuộc diện QTT thì TNCT của năm là

tổng TNCT đã quy đổi của từng tháng Nếu c.nhân có

TN NET nhiều nơi thì TNCT của năm là tổng TNCT đã quy đổi của từng tháng tại các nơi trong năm.

Trang 20

PHẦN V: CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI

VỚI CÁ NHÂN CỨ TRÚ

\* Lưu ý: Trường hợp khi quyết toán phát sinh số

thuế được hoàn thì tiền NSNN sẽ hoàn lại thuế cho đối tượng thực hiện quyết toán Việc xác định tiền thuế được hoàn là của cá nhân hay người sử dụng lao động sẽ do thoả thuận giữa cá nhân và người

sử dụng lao động

Trang 21

PHẦN V: CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI

VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

2 Thuế suất đối với bán hàng đa cấp

Từ ngày 01/7/2013, t.chức trả TN cho c.nhân bán hàng đa cấp k.trừ thuế theo biểu thuế luỹ tiến áp dụng đối với đại lý Bảo hiểm (được giảm trừ mức 9

tr và áp dụng thuế suất luỹ tiến đối với TN từ 9 tr -

20 tr là 5%, TN trên 20 tr là 10% (trước đây tính thuế suất 10% trên toàn bộ thu nhập)

Trang 22

PHẦN V: CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI

VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

3 Thuế suất đ/v tiền tích luỹ BH, tiền tích luỹ quỹ hưu trí tự nguyện

DN BH, c.ty QL quỹ hưu trí tự nguyện k.trừ thuế 10% trên khoản tiền tích luỹ BH, tiền tích luỹ quỹ hưu trí tự nguyện, tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động từ ngày 01/7/2013

Trang 23

PHẦN V: CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI

VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

4 Về Biểu tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

- Từ ngày 01/01/2014, áp dụng Biểu tỷ lệ TNCT mới với 04

tỷ lệ tương ứng với 04 nhóm ngành nghề:

+ DVụ, XD không bao thầu NVL : 30%

+ SX, CTải, DV gắn với hàng hóa,

* Lưu ý: Chi tiết các nhóm ngành nghề sẽ áp dụng theo biểu

tỷ lệ thuế GTGT.

Trang 24

PHẦN V: CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI

VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

- Đối với cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề thì

áp dụng theo tỷ lệ của hoạt động kinh doanh

chính Trường hợp cá nhân thực tế kinh doanh

nhiều ngành nghề và không xác định được ngành nghề kinh doanh chính thì áp dụng theo tỷ lệ của

“Hoạt động kinh doanh khác”

Trang 25

PHẦN V: CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI

VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

5 Đối với hộ kê khai

- Bổ sung khoản được tính vào chi phí hợp lý: Tiền trang phục không vượt quá 5 trđ/ng/năm; các

khoản thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế bảo

vệ môi trường, tiền thuê mặt nước

- Bổ sung khoản không được tính vào chi phí hợp lý: khoản trích khấu hao TSCĐ là ôtô chở người từ 09 chỗ trở xuống

Trang 26

PHẦN V: CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI

VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

6 Về các khoản giảm trừ

- Về mức giảm trừ gia cảnh:

+ Từ ngày 01/7/2013, mức GTGC đ/v NNT là 09 trđ/tháng (108 trđ/năm); đ/v NPT là 3,6 trđ/tháng (kể từ tháng phát sinh).

+ Trường hợp trong năm chưa tính GTGC thì được tính

theo thực tế nếu cá nhân QTT Cá nhân được đăng ký bổ sung NPT theo thực tế phát sinh khi quyết toán thuế

Riêng đối với NPT thuộc nhóm các cá nhân khác không

nơi nương tựa thì thời hạn đăng ký GTGC chậm nhất là

ngày 31/12 của năm tính thuế.

Trang 27

PHẦN V: CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI

VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

+ Bổ sung NPT bao gồm cả con riêng của vợ, con riêng của chồng; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp

+ Hướng dẫn mức TN bình quân tháng từ tất cả các nguồn thu nhập trong năm làm căn cứ xác định NPT không vượt quá 1.000.000 đồng

Trang 28

PHẦN V: CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI

VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

- Hướng dẫn về thủ tục đăng ký GTGC cho NPT và hồ

sơ chứng minh NPT

+ NNT chỉ phải đ.ký và nộp HS chứng minh NPT một lần trong suốt thời gian tính GTGC.

+ Trường hợp NNT thay đổi nơi làm việc, nơi KD thì đ.ký

và nộp HS chứng minh NPT như lần đầu Riêng đối với hộ khoán khai NPT tại TKthuế khoán theo từng năm.

+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp 01 bản đ.ký NPT cho CQT cùng thời điểm nộp TK thuế TNCN của kỳ khai thuế đó.

Trang 29

PHẦN V: CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI

VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

-Về việc cấp MST cho NPT

+ Từ 01/7/2013 NPT khi đăng ký giảm trừ gia cảnh sẽ được CQT cấp MST (không cần phải làm hồ sơ ĐK thuế)

+ Đối với NPT đã đăng ký thì không phải đăng ký lại mà

tiếp tục được tính GTGC cho đến khi được CQT cấp MST + CQT cấp MST cho NPT đối với những trường hợp phát

sinh mới và cấp đồng loạt cho những trường hợp đã

đăng ký trước đây vào thời điểm quyết toán năm 2014 dựa trên thông tin về NPT tại Phụ lục 05-3/BK-TNCN.

Trang 30

PHẦN V: CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI

VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

- Hướng dẫn về mức giảm trừ đối với khoản

đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện.

Mức đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện được trừ

ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm), kể cả trường hợp cá nhân

đóng quỹ hưu trí tự nguyện tại nhiều nơi

Trang 31

PHẦN V: CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI

VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

7 Đối với chuyển nhượng chứng khoán

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nếu lựa

chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất

20% thì cuối năm thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế mà không phải đăng ký từ đầu năm

* Lưu ý: Nếu cá nhân nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá trị từng lần chuyển nhượng CK, nếu không lựa chọn nộp thuế theo thuế suất 20% thì không phải quyết toán thuế

Trang 32

PHẦN V: CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI

VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

8 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

- Đ/v công trình XD hình thành trong tương lai :

Giá chuyển nhượng được xđ theo tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị HĐ nhân (×) với giá tính lệ phí trước bạ của UB

Trường hợp không có giá của UB thì áp dụng theo suất vốn đầu tư XD của Bộ XD

nhượng bất động sản:

Là thời điểm cá nhân làm thủ tục chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật.

Trang 33

PHẦN V: CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI

VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

- Về việc xác định thuế suất đối với chuyển

nhượng BĐS

Bộ Tài chính đã có công văn số 16686/BTC-TCT

ngày 02/12/2013 hướng dẫn một số nguyên tắc để xác định thuế suất như sau:

+ Cá nhân tự xác định thuế suất 2% hoặc 25% Cơ quan thuế kiểm tra và xử lý truy thu nếu có sự gian lận

Trang 34

PHẦN V: CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI

VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

+ Đ/v BĐS trước 2009, chỉ có giấy viết tay, không có HĐCT thì áp dụng thuế suất 2%

+ Đ/v BĐS mua bán bằng HĐ công chứng, không có HĐCT thì áp dụng thuế suất 2%

+ Đ/v BĐS khác nếu có căn cứ để xác định giá mua, giá bán thì áp dụng thuế suất 25%, nếu không có căn cứ thì áp dụng thuế suất 2%

Trang 35

PHẦN V: CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI

VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

9 Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng

- Trường hợp tổ chức trả thưởng, DN kinh doanh casino nếu không xác định được TNCT của cá nhân trúng thưởng để khấu trừ thuế thì thực hiện nộp thuế thay cho cá nhân trúng thưởng theo mức

ấn định trên tổng số tiền trả lại cho người chơi (cash out)

- Tổ chức trả thưởng, DN kinh doanh casino nếu áp dụng nộp thuế TNCN theo mức ấn định phải đăng ký với CQT và điều chỉnh lại

cơ cấu trả thưởng cho khách là thu nhập sau thuế (NET) để niêm yết công khai tại điểm vui chơi giải trí có thưởng.

Trang 36

Trách nhiệm của DN Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài

Bên VN ký HĐ với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm sau:

- Thông báo với nhà thầu NN về nghĩa vụ nộp thuế TNCN của người lao động nước ngoài khi vào làm việc tại VN.

- Cung cấp cho CQT chậm nhất 07 ngày trước khi các nhân vào VN làm việc các thông tin: danh sách, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc, công việc đảm nhiệm, thu nhập.

Ngày đăng: 04/05/2014, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN