Han ngu co ban1
Trang 23 Từ trái qua phải: 州 , 划 , 外 , 辦 , 做 , 條 , 附 , 謝
4 Từ trên xuống dưới: 三 , 合 , 念 , 志 , 器 , 意
5 Từ ngoài vào trong: 司 , 向 , 月 , 同 , 風 , 风 , 周
6 Trên–phải trên–phải dưới: 但 , 你 , 程 , 談 , 總 , 治
7 Trên–dưới trái–dưới phải: 蟲 , 最 , 命 , 众 , 義 , 緊
Trang 38 Trên trái–trên phải–dưới: 想 , 您 , 資 , 質 , 些 , 型 , 恐
9 Góc dưới trái–góc trên phải: 这 , 还 , 过 , 选 , 遊 , 道
10 Liên thể: 十 , 人 , 刀 , 了, 七 , 九 , 山 , 南 , 之
Trang 9
Bộ thủ là một yếu tố quan trọng của Hán tự, giúp việc tra cứu Hán tự tương đối
dễ dàng vì nhiều chữ được gom thành nhóm có chung một bộ thủ Từ đời Hán, Hứa Thận 許慎 phân loại chữ Hán thành 540 nhóm hay còn gọi là 540 bộ Thí
dụ, những chữ 論 , 謂 , 語 đều liên quan tới ngôn ngữ, lời nói, đàm luận v.v nên được xếp chung vào một bộ, lấy bộ phận 言 (ngôn) làm bộ thủ (cũng gọi
là «thiên bàng» 偏旁) Đến đời Minh, Mai Ưng Tộ 梅膺祚 xếp gọn lại còn
214 bộ thủ và được dùng làm tiêu chuẩn cho đến nay Phần lớn các bộ thủ của
214 bộ đều là chữ tượng hình và hầu như dùng làm bộ phận chỉ ý nghĩa trong các chữ theo cấu tạo hình thanh (hay hài thanh) Mỗi chữ hình thanh gồm bộ phận chỉ ý nghĩa (hay nghĩa phù 義符 ) và bộ phận chỉ âm (hay âm
phù 音符 ) Đa số Hán tự là chữ hình thanh, nên tinh thông bộ thủ là một điều kiện thuận lợi tìm hiểu hình-âm-nghĩa của Hán tự Phần sau đây giải thích ý nghĩa 214 bộ, trình bày như sau:
4 丿 phiệt (piě) 4E3F= nét sổ xiên qua trái
5 乙 ất (yī) 4E59= vị trí thứ 2 trong thiên can
6 亅 quyết (jué) 4E85= nét sổ có móc
7 二 nhị (ér) 4E8C= số hai
8 亠 đầu (tóu) 4EA0= (không có nghĩa)
9 人 nhân (rén) 4EBA (亻4EBB)= người
10 儿 nhân (rén) 513F= người
Trang 1028 厶 khư, tư (sī) 53B6= riêng tư
29 又 hựu (yòu) 53C8= lại nữa, một lần nữa
30 口 khẩu (kǒu) 53E3= cái miệng
31 囗 vi (wéi) 56D7= vây quanh
Trang 1136 夕 tịch (xì) 5915= đêm tối
37 大 đại (dà) 5927= to lớn
38 女 nữ (nǚ) 5973= nữ giới, con gái, đàn bà
39 子 tử (zǐ) 5B50= con; tiếng tôn xưng: «Thầy», «Ngài»
40 宀 miên (mián) 5B80= mái nhà mái che
41 寸 thốn (cùn) 5BF8= đơn vị «tấc» (đo chiều dài)
42 小 tiểu (xiǎo) 5C0F= nhỏ bé
43 尢 uông (wāng) 5C22= yếu đuối
44 尸 thi (shī) 5C38= xác chết, thây ma
45 屮 triệt (chè) 5C6E= mầm non, cỏ non mới mọc
46 山 sơn (shān) 5C71= núi non
47 巛 xuyên (chuān) 5DDB= sông ngòi
48 工 công (gōng) 5DE5= người thợ, công việc
49 己 kỷ (jǐ) 5DF1= bản thân mình
50 巾 cân (jīn) 5DFE= cái khăn
51 干 can (gān) 5E72= thiên can, can dự
52 幺 yêu (yāo) 4E61, 5E7A= nhỏ nhắn
53 广 nghiễm (ān) 5E7F= mái nhà
54 廴 dẫn (yǐn) 5EF4= bước dài
55 廾 củng (gǒng) 5EFE= chắp tay
56 弋 dặc (yì) 5F0B= bắn, chiếm lấy
57 弓 cung (gōng) 5F13= cái cung (để bắn tên)
58 彐 kệ (jì) 5F50= đầu con nhím
59 彡 sam (shān) 5F61= lông tóc dài
60 彳 xích (chì) 5F73= bước chân trái
Trang 1261 心 tâm (xīn) 5FC3 (忄 5FC4)= quả tim, tâm trí, tấm lòng
62 戈 qua (gē) 6208= cây qua (một thứ binh khí dài)
63 戶 hộ (hù) 6236= cửa một cánh
64 手 thủ (shǒu) 624B (扌624C)= tay
65 支 chi (zhī) 652F= cành nhánh
66 攴 phộc (pù) 6534 (攵6535)= đánh khẽ
67 文 văn (wén) 6587= văn vẻ, văn chương, vẻ sáng
68 斗 đẩu (dōu) 6597= cái đấu để đong
69 斤 cân (jīn) 65A4= cái búa, rìu
70 方 phương (fāng) 65B9= vuông
71 无 vô (wú) 65E0= không
72 日 nhật (rì) 65E5= ngày, mặt trời
73 曰 viết (yuē) 66F0= nói rằng
74 月 nguyệt (yuè) 6708= tháng, mặt trăng
Trang 1386 火 hỏa (huǒ) 706B (灬706C)= lửa
87 爪 trảo (zhǎo) 722A= móng vuốt cầm thú
88 父 phụ (fù) 7236= cha
89 爻 hào (yáo) 723B= hào âm, hào dương (Kinh Dịch)
90 爿 tường (qiáng) 723F (丬4E2C)= mảnh gỗ, cái giường
91 片 phiến (piàn) 7247= mảnh, tấm, miếng
92 牙 nha (yá) 7259= răng
93 牛 ngưu (níu) 725B, 牜725C= trâu
94 犬 khuyển (quản) 72AC (犭72AD)= con chó
95 玄 huyền (xuán) 7384= màu đen huyền, huyền bí
96 玉 ngọc (yù) 7389= đá quý, ngọc
97 瓜 qua (guā) 74DC= quả dưa
98 瓦 ngõa (wǎ) 74E6= ngói
99 甘 cam (gān) 7518= ngọt
100 生 sinh (shēng) 751F= sinh đẻ, sinh sống
101 用 dụng (yòng) 7528= dùng
102 田 điền (tián) 7530= ruộng
103 疋 thất (pǐ) 758B ( 匹5339)=đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)
Trang 14111 矢 thỉ (shǐ) 77E2= cây tên, mũi tên
112 石 thạch (shí) 77F3= đá
113 示 thị; kỳ (shì) 793A (礻793B)= chỉ thị; thần đất
114 禸 nhựu (róu) 79B8= vết chân, lốt chân
115 禾 hòa (hé) 79BE= lúa
116 穴 huyệt (xué) 7A74= hang lỗ
123 羊 dương (yáng) 7F8A= con dê
124 羽 vũ (yǚ) FA1E (羽7FBD)= lông vũ
125 老 lão (lǎo) 8001= già
134 臼 cữu (jiù) 81FC= cái cối giã gạo
135 舌 thiệt (shé) 820C= cái lưỡi
Trang 15136 舛 suyễn (chuǎn) 821B= sai suyễn, sai lầm
137 舟 chu (zhōu) 821F= cái thuyền
138 艮 cấn (gèn) 826E= quẻ Cấn (Kinh Dịch); dừng, bền cứng
139 色 sắc (sè) 8272= màu, dáng vẻ, nữ sắc
140 艸 thảo (cǎo) 8278 (艹8279)= cỏ
141 虍 hô (hū) 864D= vằn vện của con hổ
142 虫 trùng (chóng) 866B= sâu bọ
143 血 huyết (xuè) 8840= máu
144 行 hành (xíng) 884C, FA08= đi, thi hành, làm được
145 衣 y (yī) 8863 (衤8864)= áo
146 襾 á (yà) 897E, 8980= che đậy, úp lên
147 見 kiến (jiàn) 898B, FA0A (见89C1)= trông thấy
148 角 giác (jué) 89D2= góc, sừng thú
149 言 ngôn (yán) 8A00, 8A01, 8BA0= nói
150 谷 cốc (gǔ) 8C37= khe nước chảy giữa hai núi, thung lũng
151 豆 đậu (dòu) 8C46= hạt đậu, cây đậu
152 豕 thỉ (shǐ) 8C55= con heo, con lợn
153 豸 trãi (zhì) 8C78= loài sâu không chân
154 貝 bối (bèi) 8C9D (贝8D1D)=vật báu
Trang 16161 辰 thần (chén) 8FB0, F971=nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi)
162 辵 sước (chuò) 8FB5 (辶 8FB6)=chợt bước đi chợt dừng lại
163 邑 ấp (yì) 9091(阝+ 961D)= vùng đất, đất phong cho quan
164 酉 dậu (yǒu) 9149= một trong 12 địa chi
165 釆 biện (biàn) 91C6= phân biệt
166 里 lý (lǐ) 91CC, F9E9= dặm; làng xóm
167 金 kim (jīn) 91D1, 91D2, 9485, F90A= kim loại; vàng
168 長 trường (cháng) 9577 (镸 9578, 长957F)= dài; lớn (trưởng)
169 門 môn (mén) 9580 (门95E8)= cửa hai cánh
170 阜 phụ (fù) 961C (阝- 961D)=đống đất, gò đất
171 隶 đãi (dài) 96B6= kịp, kịp đến
172 隹 truy, chuy (zhuī) 96B9= chim đuôi ngắn
173 雨 vũ (yǚ) 96E8= mưa
174 青 thanh (qīng) 9752 (靑9751)= màu xanh
175 非 phi (fēi) 975E= không
176 面 diện (miàn) 9762 (靣9763)= mặt, bề mặt
177 革 cách (gé) 9769= da thú; thay đổi, cải cách
178 韋 vi (wéi) 97CB (韦97E6)= da đã thuộc rồi
179 韭 phỉ, cửu (jiǔ) 97ED= rau phỉ (hẹ)
180 音 âm (yīn) 97F3= âm thanh, tiếng
181 頁 hiệt (yè) 9801 (页9875)= đầu; trang giấy
182 風 phong (fēng) 98A8 (凬51EC, 风98CE)= gió
183 飛 phi (fēi) 98DB (飞 98DE)= bay
184 食 thực (shí) 98DF (飠98E0,饣 9963)= ăn
185 首 thủ (shǒu) 9996= đầu
Trang 17186 香 hương (xiāng) 9999= mùi hương, hương thơm
187 馬 mã (mǎ) 99AC (马9A6C)= con ngựa
188 骫 cốt (gǔ) 9AAB= xương
189 高 cao (gāo) 9AD8, 9AD9= cao
190 髟 bưu, tiêu (biāo) 9ADF= tóc dài; sam (shān)=cỏ phủ mái nhà
191 鬥 đấu (dòu) 9B25= chống nhau, chiến đấu
192 鬯 sưởng (chàng) 9B2F= rượu nếp; bao đựng cây cung
193 鬲 cách (gé) 9B32=tên một con sông xưa; (lì)= cái đỉnh
194 鬼 quỷ (gǔi) 9B3C=con quỷ
195 魚 ngư (yú) 9B5A (鱼9C7C)= con cá
196 鳥 điểu (niǎo) 9CE5 (鸟9E1F)= con chim
197 鹵 lỗ (lǔ) 9E75= đất mặn
198 鹿 lộc (lù) 9E7F, F940= con hươu
199 麥 mạch (mò) 9EA5 (麦9EA6)= lúa mạch
200 麻 ma (má) 9EBB= cây gai
201 黃 hoàng (huáng) 9EC3, 9EC4= màu vàng
202 黍 thử (shǔ) 9ECD= lúa nếp
203 黑 hắc (hēi) 9ED1, 9ED2= màu đen
204 黹 chỉ (zhǐ) 9EF9= may áo, khâu vá
205 黽 mãnh (mǐn) 9EFD, 9EFE= con ếch; cố gắng (mãnh miễn)
Trang 18211 齒 xỉ (chǐ) 9F52 (齿9F7F, 歯 6B6F)= răng
212 龍 long (lóng) 9F8D, F9C4 (龙 9F99)= con rồng
213 quy (guī) F907, F908, 9F9C (亀4E80, 龟 9F9F)=con rùa
214 龠 dược (yuè) 9FA0= sáo 3 lỗ
Theo thống kê của Đại học Yale (trong Dictionary of Spoken Chinese, 1966), các chữ Hán có tần số sử dụng cao nhất thường thường thuộc 50 bộ thủ sau đây:
Trang 201 Từ cổ đại đa số là đơn âm tiết, từ hiện đại thường là song âm tiết (cũng có một
số ít từ đa âm tiết)
Thí dụ (cổ đại / hiện đại):
* Gắn thêm một âm tiết vào trước hoặc sau từ cổ đại (ý nghĩa không đổi):
sư 師 / lão sư 老師 (thầy giáo); di 姨 / a di 阿姨 (dì); trác 桌 / trác tử
桌子 (cái bàn); thạch 石 / thạch đầu 石頭 (đá); nữ 女 / nữ nhi 女兒
(con gái); nguyệt 月 / nguyệt lượng 月亮 (mặt trăng); mi 眉 / mi mao 眉毛
(chân mày); học 學 / học tập 學習 (học); tư 思 / tư khảo 思考 (suy nghĩ);
mỹ 美 / mỹ lệ 美麗 (đẹp); nguy 危 / nguy hiểm 危險 (nguy hiểm); v.v
* Dùng từ khác hẳn (diễn tả cùng một ý nghĩa): Thí dụ
(cổ đại / hiện đại): nhật 日 / thái dương 太陽 (mặt trời); duyệt 悅 / cao hứng
高興 (vui); dịch 弈 / hạ kỳ 下棋 (đánh cờ); quan 冠 / mạo tử 帽子 (cái nón); v.v
2 Từ cổ có ý nghĩa khác với từ hiện nay:
Thí dụ (cổ đại / hiện đại):
– Địa phương sổ thiên lý 地方數千里 (di ện tích vài ngàn dặm / nơi đó [xa]
Trang 21II Ý nghĩa của từ và phạm vi sử dụng biến đổi từ cổ đại đến hiện đại:
1 Chuyển nghĩa:
Từ khoái 快 nghĩa xưa là «xứng ý, vui thích»; nghĩa nay là «nhanh chóng»
Từ hi sinh 犧牲 nghĩa xưa là «các gia súc (trâu, lợn, dê, ) đem đi cúng tế»; nghĩa nay là «xả bỏ sinh mạng vì một chính nghĩa hay lý tưởng nào đó»
2 Phạm vi cụ thể sang phạm vi tổng quát:
Từ hà 河 xưa ám chỉ «sông Hoàng Hà», nay chỉ chung chung là «sông»
Từ Trung Quốc 中國 xưa ám chỉ khu vực trung nguyên, nay ám chỉ cả nước Trung Quốc
4 Sắc thái tình cảm thay đổi:
Từ khả lân (liên) 可憐 xưa nghĩa là «hết sức khả ái», nay là «đáng thương xót»
Từ tỳ bỉ 卑鄙 xưa nghĩa là «địa vị thấp thỏi, kiến thức hẹp hòi», nay nghĩa là
cổ văn viết không chấm câu, gọi là bạch văn 白文], tra xét đúng nghĩa chữ, và tinh thông chữ giả tá trong cổ văn Trong ba điều ấy, tinh thông giả tá là tối quan
trọng)
Trang 22
1 Hiện tượng thông giả (mượn dùng thông với):
Nói chung, nếu hai từ có ý nghĩa và âm đọc gần giống nhau thì cổ nhân có thể
mượn từ này thay cho từ kia Thí dụ phản 反 thông với phản 返 , tri 知 thông với trí 智 , v.v Hiện tượng thông giả đều dựa trên âm đọc, nếu hai từ A và B không liên quan với nhau về âm thanh (âm đọc) thì chúng không phải là thông
giả Đôi khi một từ có thể thông với nhiều từ khác: Từ tịch 辟 (vua, triệu vời, trừng phạt) thông với các từ: tỵ 避 (tránh), t ịch 闢 (khai mở, bài trừ), tịch 僻
(không thành thực) Tuỳ theo ngữ cảnh mà ta hiểu và dịch cho đúng
2 Hiện tượng giả tá (mượn dùng):
Nói chung, nếu hai từ có âm đọc gần giống nhau tuy ý nghĩa khác nhau thì cổ nhân có thể mượn từ này thay cho từ kia
Thí dụ:
thệ 逝 (chết) là giả tá của thệ 誓 (thề nguyền),
nữ 女 (con gái) là giả tá của nhữ 汝 (mi, ngươi),
thuyết 說 (nói) là giả tá của duyệt 悅 (vui vẻ), v.v
Nếu A là giả tá của B thì ta đọc câu văn với ý nghĩa của B
Thí dụ: Hữu bằng tự viễn phương lai bất duyệt diệc hồ?
有朋自遠方來不說亦乎 (Có bạn từ phương xa đến chẳng phải là không vui hay sao?) Ở đây chữ 說 phải đọc là duyệt, không đọc làthuyết
Do hiện tượng giả tá này, khi đọc Hán ngữ cổ đại ta phải dùng từ điển Hán ngữ
cổ đại, thì may ra mới hiểu đúng văn bản
Trang 23
* Danh từ biến thành động từ với cách dùng «sử động»:
Danh từ tướng 將 (tướng quân) biến thành động từ (làm tướng, phong làm
tướng) trong thí dụ: Tề Uy vương dục tướng Tôn
Tẫn 齊威王欲 將 孫臏 (Vua Uy nước Tề muốn phong Tôn Tẫn làm tướng.)
* Danh từ biến thành động từ với cách dùng «ý động»:
Danh từ khách 客 (người khách) biến thành động từ (đối đãi như khách) trong thí dụ: Mạnh Thường Quân khách ngã 孟嘗君 客 我 (Mạnh Thường Quân xem ta là khách.)
Trang 24trong thí dụ: Ngư nhân thậm dị chi 漁人甚 異 之 (Ông chài rất kinh ngạc
về nó.)
VI Sử động & ý động dụng pháp:
Khái niệm «sử động» 使動 và «ý động» 意動 được nêu ra lần đầu kể từ
năm 1922, trong Quốc Văn Pháp Thảo Sáng 國文法草創 của Trần Thừa Trạch 陳承澤 (bấy giờ ông dùng thuật ngữ «trí động» 致動 và «ý động»
意動 ) Ngay sau đó giới nghiên cứu ngữ pháp của Trung Quốc nhanh chóng công nhận hai khái niệm «sử động» (hay «trí động») và «ý động» này Cách dùng
«sử động» và «ý động» rất thường thấy trong Hán ngữ cổ đại Thực chất, sử động và ý động là sự hoạt dụng (dùng linh hoạt) của danh từ, tính từ, và động từ
tác động vào một tân ngữ kế sau nó Sử động (giống như causative form của
tiếng Anh) ngụ ý «khiến cho ai/cái gì trở nên thế nào/ra sao» Còn ý động là sự hoạt dụng (=chuyển từ loại) biến danh từ hay tính từ trở thành động từ, tác động vào tân ngữ kế sau nó, ngụ ý «xem nó /là gì/như thế nào/ra sao» Động từ không
– Động từ ẩm 飲 (uống) trở thành «mời ai uống» (đọc là ấm)
Thí dụ: Tấn hầu ấm Triệu Thuẫn tửu 晉侯 飲 趙盾酒 (Tấn hầu mời Triệu Thuẫn uống rượu.)
– Động từ thực 食 (ăn) trở thành «cho ai ăn» (đọc là tự)
Động từ kiến 見 (thấy) trở thành «làm cho ai thấy; sai ai ra trình diện» (đọc
là hi ện)
Thí dụ: Chỉ Tử Lộ túc, sát kê vi thử nhi tự chi, hiện kỳ nhị tử yên 止子路宿, 殺雞為黍而 食 之, 見 其二子焉 ([Ông ta] giữ Tử Lộ ở lại nghỉ qua đêm, giết gà làm cơm thết đãi, rồi sai hai đứa con của mình ra trình diện Tử Lộ.)
Trang 25Nói chung, danh từ biến thành động từ trong sử động dụng pháp
– Danh từ sinh 生 (sự sống) trở thành động từ (làm cho sống, làm sống lại) Danh từ nhục 肉 (thịt) biến thành động từ (bồi đắp thịt)
Thí dụ: Tiên sinh chi ân, sinh tử nhi nhục cốt dã
先生之恩, 生 死而 肉 骨也 (Ân đức của ngài quả là làm cho kẻ chết sống lại và làm cho xương khô được bồi đắp thịt trở lại.)
c/ Sử động của tính từ:
Nói chung, tính từ biến thành động từ trong sử động dụng pháp
– Tính từ lục 綠 (xanh lá cây) trở thành động từ (làm cho xanh)
Thí dụ: Xuân phong hựu lục giang nam ngạn 春風又 綠 江南岸 (Gió xuân khiến cho bờ sông phía nam thêm xanh.)
– Tính từ nhược 弱 (yếu) trở thành động từ (làm cho yếu)
Thí dụ: Chư hầu khủng cụ, hội minh nhi mưu nhược Tần
諸侯恐懼會盟而謀 弱 秦 (Các nước chư hầu sợ hãi, bèn hợp lại, liên minh mưu tính làm suy yếu nước Tần.)
Trang 26b/ Ý động của tính từ:
– Tính từ dị 異 (khác lạ) biến thành động từ (thấy cái gì lạ lùng đáng kinh ngạc) Thí dụ: Ngư nhân thậm dị chi 漁人甚 異 之 (Ông chài thấy nó rất lạ lùng.)
– Tính từ tiểu 小 (nhỏ) biến thành động từ (thấy cái gì nhỏ bé)
Thí dụ: Khổng Tử đăng Đông sơn nhi tiểu Lỗ, đăng Thái sơn nhi tiểu thiên hạ
孔子登東山而 小 魯, 登泰山而 小 天下 (Khổng Tử lên núi Đông thì thấy nước Lỗ nhỏ bé, lên núi Thái thì thấy thiên hạ nhỏ bé.)
– Tính từ nhược 弱 (yếu) biến thành động từ (xem cái gì là yếu);
tính từ viễn 遠(xa) biến thành động từ (xem cái gì là xa)
Thí dụ: Lỗ nhược Tấn nhi viễn Ngô 魯 弱 晉而 遠 吳 (Nước Lỗ thấy nước Tấn là suy yếu và thấy nước Ngô là ở xa.)
Chú ý (I): Tính từ được dùng theo sử động hay ý động là tuỳ theo ngữ cảnh Sự
phân biệt này khá tinh tế, bởi vì cấu trúc của cả hai đều là «tính từ (dùng như
động từ) + tân ngữ» Nói chung, với sử động dụng pháp, tính từ biến thành động
từ tác động vào tân ngữ, khiến nó như thế nào Còn ý động dụng pháp ngụ ý một
sự nhận định (đánh giá/nhận xét) của chủ ngữ đối với tân ngữ Do đó nó mang tính chủ quan
* Thí dụ 1:
Vi ễn 遠 + tân ngữ
(a) Theo sử động dụng pháp là «cách xa ra»
Thí dụ: Kính quỷ thần nhi viễn chi 敬鬼神而遠之 (Kính quỷ thần nhưng cách xa họ ra)
(b) Theo ý động dụng pháp là «nhận thấy xa xôi»
Thí dụ: Lỗ nhược Tấn nhi viễn Ngô 魯 弱 晉而 遠 吳 (Nước Lỗ thấy nước Tấn là suy yếu và thấy nước Ngô là ở xa.)
* Thí dụ 2:
M ỹ 美 + tân ngữ
Trang 27(a) Theo sử động dụng pháp là «làm cho tốt đẹp»
Thí dụ: Quân tử chi học dã dĩ mỹ kỳ thân 君子之學也以美其身 (Cái học của người quân tử là để làm cho bản thân mình trở nên tốt đẹp.)
(b) Theo ý động dụng pháp là «xem là tốt đẹp»
Thí dụ: Ngô thê chi mỹ ngã giả, tư ngã dã; ngô thiếp chi mỹ ngã giả, úy ngã dã; khách chi mỹ ngã giả, dục hữu cầu vu ngã dã 吾妻之美我者私我也;
ta xem ta là tốt đẹp, ấy là lòng riêng tư đối với ta; thiếp ta xem ta là tốt đẹp, ấy là
vì sợ ta; khách xem ta là tốt đẹp, ấy là muốn cầu cạnh ở ta.)
Chú ý (II):
Sự khác biệt giữa ý động của tính từ và ý động của danh từ ở chỗ:
(a) «tính từ (dùng như động từ) + tân ngữ» = xem tân ngữ là thế nào [tính từ] Thí dụ: Ngô thê chi mỹ ngã giả, tư ngã dã 吾妻之 美 我者私我也
(Vợ ta xem ta là tốt đẹp, ấy là lòng riêng tư đối với ta.)
(b) «danh từ (dùng như động từ) + tân ngữ» = xem tân ngữ là cái gì [danh từ] Thí dụ: Mạnh Thường Quân khách ngã 孟嘗君 客 我 (Mạnh Thường Quân xem ta là khách.)
– Nhân giai dĩ kiến vũ vi nhục, cố đấu dã 人皆以 見侮 為辱故鬥也
(Người ta đều xem việc bị khinh bỉ là cái nhục, cho nên họ mới đánh nhau.)
2 Dùng «ư» 於 (= «vu» 于) sau động từ:
– Quân h ạnh ư Triệu vương 君幸 於 趙王 (Ngài được vua Triệu sủng ái.) – Khích Khắc thương ư thỉ, lưu huyết cập
lũ 郤克 傷於 矢流血及屨 (Khích Khắc bị trúng tên [thọ thương], máu chảy xuống giầy.)
3 Dùng cả «kiến» 見 và «ư» 於 (= «vu» 于):
Trang 28– Ngô trường kiến tiếu ư đại phương chi gia 吾長 見笑於 大方之家
(Tôi ắt sẽ bị mọi người chê cười mãi.)
– Nhiên nhi công bất kiến tín ư nhân, tư bất kiến trợ
ư hữu 然而公不 見信於 人私不 見助於 友 (Thế mà về mặt công thì không được người ta tin cậy, về mặt tư thì không được bạn bè giúp đỡ.)
Trang 29(Bá Di ch ết vì danh nơi chân núi Thủ Dương, Đạo Chích chết vì lợi trên gò Đông
不及黃泉無相見也 (Bèn an trí Khang thị tại Thành Dĩnh rồi đối mặt mà
thề rằng: Chừng nào đến Suối Vàng thì mới gặp nhau.)
– Dĩ sự Tần chi tâm lễ thiên hạ chi kỳ
tài 以事秦之心 禮 天下之奇才 (Lấy lòng phụng sự nước Tần mà
thi l ễ đối với bậc kỳ tài trong thiên hạ.)
3 Dữ động 與動 (= cấp động 給動) dụng pháp:
– Chu lương Hàn Tần 周糧 韓秦 (Nước Chu cung cấp lương thực
cho nước Hàn và nước Tần.)
– Hữu nhất mẫu kiến Tín cơ, phạn Tín, cánh phiếu sổ thập
đói, bèn đem cơm cho Tín ăn; rồi giặt giùm y phục vài mươi ngày.)
– Y th ực cơ hàn giả, từ phụ chi đạo dã 衣食 饑寒者 慈父之道也
(T ặng cơm áo cho kẻ đói lạnh, đó là đạo lý của bậc cha hiền.)
4 Nhân động 因動 dụng pháp:
– Cật triêu nhĩ xạ, tử nghệ 詰朝爾射, 死藝 (Đến sáng mai khi ngươi bắn
tên, do ngh ề bắn giỏi mà bị chết đấy.)
– Đông noãn nhi nhi hào hàn, niên phong nhi thê đề
cơ 冬暖而兒號寒年丰而妻啼飢 (Mùa đông ấm mà con kêu gào
vì lạnh, năm được mùa mà vợ khóc vì đói.)
Trang 30
Thí dụ: Liêm Pha giả, Triệu chi lương tướng dã 廉頗者,
趙之良將也 (Liêm Pha là tướng giỏi của nước Triệu.)
Biến thể: Hoặc lược bỏ 者 và 也 Thí dụ: Tuân Khanh, Triệu nhân 荀卿,
趙人 (Tuân Khanh là người nước Triệu.) = Tuân Khanh giả, Triệu nhân dã
Trang 31此則岳陽樓之大觀也 (Chỗ này ắt là nơi có thể quan sát rộng khắp của lầu Nhạc Dương.)
c/ «Chủ ngữ + động từ+ tân ngữ gián tiếp (: người) + tân ngữ trực tiếp (: vật)»
Thí dụ: Từ giả tứ kỳ xá nhân chi tửu 祠者賜其舍人卮酒 (Người cúng
tế tặng cho môn khách của mình một nậm rượu.)
d/ «Chủ ngữ + động từ 1+ kiêm ngữ + động từ 2 + tân ngữ» (Kiêm ngữ =
thành phần vừa là tân ngữ của động từ 1 vừa là chủ ngữ động từ 2.)
Thí dụ: Đế mệnh Khoa Nga thị nhị tử phụ nhị sơn
Trang 32帝命夸娥氏二子負二山 (Vua ra lệnh hai con của Khoa Nga vác hai quả núi.) – Tần vương bái Lý Tư vi khách khanh 秦王拜李斯為客卿
(Vua Tần cho Lý Tư làm khách khanh.)
e/ «Chủ ngữ + động từ 1+ tân ngữ 1 + 而 + động từ 2 + tân ngữ 2»
Thí dụ: Tống nhân / thích kỳ lỗi / nhi / thủ chu 宋人 釋其耒 而 守株
(Người nước Tống đã vất bỏ cày của mình mà ôm gốc cây.)
Trang 34vui?) – Binh bần dân khổ, ngô an khả độc lạc? 兵貧民苦吾安可獨樂
(Binh nghèo dân khổ, làm sao ta có thể vui sướng riêng một mình cho được?)
Chú ý: «Bất» và «phất» dùng thông với nhau Kể từ đời Hán Chiêu Đế
漢昭帝 (Lưu Phất Lăng 劉弗陵, 86-74 tcn), do kỵ huý, «phất» bị thay thế bằng «bất»
b/ « 毋 / 無 / 勿 / 莫 / 休 » (ngăn cản/cấm đoán)
Thí dụ: Đại vô xâm tiểu 大毋侵小 (Nước lớn chớ xâm lược nước nhỏ.) – Vô vọng ngôn 毋妄言 (Chớ nói càn.) – Khuyến quân hưu thán hận
勸君休嘆恨 (Xin ông đừng than thở oán hận.) – Mạc sầu tiền lộ vô tri
kỷ 莫愁前路無知己 (Chớ buồn nẻo trước không tri kỷ.) – Dĩ vãng
sự vật truy tư, vị lai sự vật nghinh tưởng, hiện tại sự vật lưu niệm
Trang 35Thí dụ: Phàm thử ẩm tửu, hoặc túy hoặc phủ 凡此飲酒或醉或否 (Lần
đó uống rượu, có người say, có người không say.) – Như thử tắc động tâm phủ hồ? 如此則動心否乎 (Nếu thế nó có làm động tâm của ngài không?) – Tri khả phủ, tri dã 知可否知也 (Biết điều có thể và điều không thể, đó là biết vậy.)
f/ « 靡 »
Thí dụ: Thiên mệnh mỵ thường 天命靡常 (Mệnh trời không cố định.)
6 Câu cầu khiến
a/ Câu phát biểu ngụ ý cầu khiến
Thí dụ: Tử vị ngã vấn Mạnh Tử 子為我問孟子 (Xin ngài hỏi Mạnh Tử giùm tôi.)
b/ « 請 »
Thí dụ: Vương thỉnh độ chi 王請度之 (Xin nhà vua hãy đo đạc nó.) «Thỉnh»
có thể đi với ngôi thứ nhất: Thần thỉnh vị vương ngôn nhạc
臣請為王言樂 (Cho phép thần vì bệ hạ mà nói về âm nhạc.)
Trang 36
Ghép hai câu có quan hệ «chính-phụ» Câu chính mang ý chính, câu phụ diễn tả:
sự nhượng bộ (tương phản), nguyên nhân, điều kiện,
a/ Câu phụ chỉ nhượng bộ
Dùng các chữ « 雖 / 縱 » trong câu phụ chỉ nhượng bộ Thí dụ:
– Tuy Nghiêu, Thuấn Vũ, Thang phục sinh, phất năng cải
dĩ 雖堯舜禹湯復生, 弗能改已 (Dù cho Nghiêu Thuấn, Vũ, Thang
có sống lại cũng không thay đổi được gì.)
b/ Câu phụ chỉ nhân quả
Câu chính (chỉ kết quả) mở đầu là « 故 / 是以 / 是故 » Thí dụ:
– Phù duy bất tranh, cố thiên hạ mạc dữ tranh
夫唯不爭, 故天下莫與爭 (Vì ta không tranh với ai nên thiên hạ không tranh với ta.)
– Kỳ ngôn bất nhượng, thị cố thẩn chi 其言不讓, 是故哂之 (Lời lẽ hắn không khiêm nhường, nên ta mỉm cười hắn.)
c/ Câu phụ chỉ điều kiện
Dùng các chữ « 苟 / 若 / 如 / 使 /非 » trong câu phụ chỉ điều kiện Thí dụ:
Trang 37– C ẩu vô dân, hà dĩ hữu quân 苟 無民何以有君 (N ếu không có dân, có
vua để làm gì?)
– Cẩu hữu dụng ngã giả, kỳ nguyệt nhi dĩ khả dã 苟有用我者,
期月而已可也 (Nếu có ai dùng ta, ắt trong một tháng việc này sẽ xong.)
– Sử nhân bất dục sinh, bất ố tử, tắc bất khả đắc nhi chế
dã 使人不欲生不惡死則不可得而制也 (Nếu dân không ham sống và không sợ chết, thì không thể nào khống chế được họ.)
– Phi ngã tộc loại, kỳ tâm tất dị 非我族類其心必異 (Nếu không cùng tộc loại với ta, lòng dạ của họ ắt sẽ khác đi.)
Trang 40109 (= 100 + 9) nhất bách cửu 一 百 九
918 (= 900 + 18) cửu bách thập bát 九 百十 八
2530 (=2000 + 500 + 30) nhị thiên ngũ bách tam thập 二 千 五 百 三 十
Thả 且 , tương 將 , khả 可 , sổ 數 đứng trước con số; dư 餘 , hứa 許 ,
sở 所 , tả hữu 左 右 đứng sau con số
– thả tam niên 且 三 年 : khoảng 3 năm
– niên thả cửu thập 年 且 九 十 : tuổi gần 90
– tương ngũ thập lý 將 五 十 里 : gần 50 dặm
– trường khả thập trượng 長 可 十 丈 : dài khoảng 10 trượng
– sổ thập vạn nhân 數 十 萬 人 : vài chục vạn người
– tam thập thất dư nhân 三 十 七 餘 人 : hơn 37 người
– tam thập thất hứa nhân 三 十 七 許 人 : khoảng 37 người
– tam thập thất nhân sở 三 十 七 人 所 : khoảng 37 người
– tam thập niên tả hữu 三 十 年 左 右 : khoảng 30 năm
● Diễn tả phân số: mẫu số + phân + chi + tử số :
– ½ bán 半 : phân nửa