Đề cương ngũ quan
Trang 1Câu 1: Anh chị hãy trình
bày sự hiểu biết của mình
về bệnh viêm mũi mạn tính
thể tà khí lưu lâu, khí trệ
huyết ứ
* Triệu chứng:
Cuốn mũi sưng, cứng, lồi lõm
không bằng phẳng, mũi tắc
không ngừng, chảy mũi liên
tục, nước mũi màu vàng
hoặc trắng dính, khứu giác
giảm sút, nói giọng mũi, ho
nhiều đờm, tai ù, chất lưỡi đỏ
hoặc có điểm ứ huyết, mạch
huyền tế
* Phân tích triệu chứng:
Nhiệt độc lâu ngày không giải
cứu được, ứ đọng ở mũi,
khiến cho khí huyết ở đây bị
ứ trệ, làm cho cuốn mũi
sưng, cứng, đỏ Thấp trọc
đình lưu ở mũi còn xâm
phạm sang phế do đó ngoài
việc chảy nước mũi còn gây
ho, đờm nhiều Trọc tà che
lấp thanh khiếu làm cho tai
không nghe thính
* Pháp điều trị: Điều hòa khí
huyết, hành trệ hóa ứ
* Điều trị:
- Thuốc uống: Đương quy
thược dược thang gia giảm:
đương quy, Bạch truật, phục
linh, xích thược, xuyên
khung, uất kim, khương
hoàng, tân di, thương nhĩ tử,
trạch tả, bạch chỉ
- Thuốc ngoài: sử dụng các
thuốc tân ôn thông khiếu, khu
phong tán hàn (tân di, tế tân,
xuyên khung) tán thành bột
mịn rồi thổi mũi ngày 2-3 lần
- Châm cứu:
+ Châm: nghinh hương, hợp
cốc, thượng tinh Nếu đau
đầu nhiều nên phối hợp với
phong trì, thái dương, ấn
đường Kích thích trung bình,
lưu kim 15, ngày 1 lần
+ Cứu: huyệt nhân trung, nghinh hương, phong phủ, bách hội
* Phòng bệnh:
- Rèn luyện thân thể, tăng cường thể chết, tránh bị cảm, nhiễm lạnh, tích cực điều trị các bệnh mũi từ khi mới mắc
- Kiêng rượu, chú ý ăn uống
vệ sinh sạch sẽ, tránh các nơi nhiều bụi
- Tránh lạm dụng các thuốc vận mạch để nhỏ mũi, tránh
xì mũi quá mạnh, xì sai cách
sẽ đẩy dịch tiết vào trong tai
Câu 2: Anh chị hãy trình bày sự hiểu biết của mình
về ù tai điếc tai thể phong nhiệt
* Triệu chứng: Bệnh khởi phát tương đối nhanh, người bệnh cảm thấy tỏng tai căng tức, tắc tị, sức nghe giảm sút trong khi tiếng ồn trong tai rất
to Khám tai có thể thấy màng nhĩ hơi đỏ, cũng có khi không thấy gì đặc biệt Có thể thấy đau đầu, sợ lạnh, sốt, miệng khô, mạch phù đại, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc vàng mỏng
* Pháp điều trị: sơ phong thanh nhiệt tán tà
* Điều trị
- Thuốc uống: Ngân kiều tán:
Liên kiều 8 - 12g, Cát cánh 6
- 12g, Trúc diệp 6 - 8g, Kinh giới tuệ 4 6g, Đạm đậu xị 8 -12g, Ngưu bàng tử 8 - -12g, Kim ngân hoa 8 - 12g, Bạc
hà 8 - 12g, Cam thảo 2 - 4g
- Dùng ngoài: Dùng nước thạch xương bồ tươi nhỏ vào tai
- Châm cứu: Châm tả các huyệt thượng tinh, nghinh hương, hợp cốc, lưu kim 15’, ngày 1 lần
* Chăm sóc hộ lý và dự phòng:
- Ăn uống, tình chí, nơi ở cần chú ý
- Chú ý khi tham gia giao thông
Câu 3: Ù tai điếc tai thể can đởm thượng kháng
* Triệu chứng:
Tai ù như tiếng sóng, cũng có khi như tiếng sấm, tiếng gió, thính lực giảm lúc nhiều lúc
ít, sau mỗi lần uất ức, căng thẳng triệu chứng lại nặng lên Kèm theo các triệu chứng căng tức đau trong tai, đau đầu chóng mặt, mặt đỏ, mắt đỏ, miệng đắng họng khô, đêm ngủ không yên, phiền táo, ngực sườn đầy tức, đại tiện táo, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền sác hữu lực
* Pháp điều trị: Thanh can tiêt
nhiệt, khai uất thông khiếu
* Điều trị: Long đởm tả can
gia thạch xương bồ (Long đởm, mộc thông, sài
hồ, chi tử, hoàng cầm, trạch
tả, sinh địa, cam thảo, đương quy, xương bồ)
Nếu can khí uất kết mà hóa nhiệt còn nhẹ có thể dùng phép sơ can giải uất, thông khiếu bằng cách dùng bài Tiêu dao tán gia Mạn kinh tử, thạch xương bồ, hương phụ (Tam bạch, sài, qy, bạc hà, cam thảo, sinh khương, mạn kinh, xương bồ, hương phụ)
* Chăm sóc hộ lý và dự phòng:
- Ăn uống, tình chí, nơi ở cần chú ý
- Chú ý điều tiết tâm lý
- Chú ý khi tham gia giao thông
Trang 2Câu 4: ù tai , điếc tai thể
đàm hỏa uất kết
* Triệu chứng:
Ù tai bên tai không ngừng,
hai tai có cảm giác không
nghe rõ âm thanh, chóng mặt
nặng đầu, ngực bụng đầy
chướng, ho có đờm nhiều,
miệng đắng hoặc nhạt, nhị
tiện không thông, lưỡi đỏ rêu
vàng dầy, mạch huyền hoạt
* Pháp điều trị: Thanh hỏa
hóa đàm, hòa vị giáng trọc
* Điều trị: Nhị trần thang gia
vị (thanh khí hóa đàm hoàn?)
Hoàng cầm, hoàng liên, chỉ
thực, qua lâu nhân, nam tinh
chế, hạnh nhân
* Chăm sóc hộ lý và dự
phòng:
- Ăn uống, tình chí, nơi ở cần
chú ý
- Ăn ít đồ béo ngọt, đề phòng
tích trệ lại thành đàm làm
bệnh tình nặng thêm
- Chú ý khi tham gia giao
thông
Câu 5: ù tai , điếc tai thể
thận tinh bất túc
* Triệu chứng:
Trong tai có cảm giác ve kêu,
đêm ngày không nghỉ, có khi
thấy hư phiền mất ngủ, thính
lực giảm từ từ, chóng mặt,
mắt mờ, lưng gối mỏi Là
nam có thể thấy di tinh Là
nữ có thể thấy khí hư Tiêu
hóa kém, chất lưỡi đỏ, ít rêu,
mạch vi tế hoặc tế sác
* Pháp điều trị: Bổ thận ích
tinh, tư âm tiềm dương
* Bài thuốc: Lục vị gia ngũ vị
tử, từ thạch
* Chăm sóc hộ lý và dự
phòng:
- Ăn uống, tình chí, nơi ở cần
chú ý
- Chú ý dinh dưỡng đầy đủ, nghỉ ngơi, giảm bớt sinh hoạt tình dục, hạn chế ăn những
đồ ôn táo
- Chú ý khi tham gia giao thông
Câu 6: ù tai điếc tai thể tỳ vị
hư nhược
* Triệu chứng:
Ù tai điếc tai, khi mệt mỏi bệnh tăng Trong tai có cảm giác trống rỗng mà lạnh
Người mệt mỏi, ăn kém ăn xong đầy bụng, đại tiện lỏng, sắc mặt vàng úa, chất lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch
hư nhược
* Pháp điều trị: Kiện tỳ, ích
khí thăng dương
* Điều trị
- Thuốc: Bổ trung ích khí gia thạch xương bồ
- Châm cứu:
+ chọn huyệt Nhĩ môn, thính cung, ế phong, trung chữ, ngoại quan, âm lăng tuyền, túc lý, tam âm giao Chọn mỗi lần 2-3 huyệt Thủ thuật
bổ tả tùy theo nguyên nhân gây bệnh Nếu thuộc hàn có thể cứu
+ Nhĩ châm: Chọn các huyệt Tai trong, thận, can, thần môn, châm 15-20’/ngày, 15 ngày là 1 liệu trình
* Chăm sóc hộ lý và dự phòng:
- Ăn uống, tình chí, nơi ở cần chú ý
- Chú ý điều tiết ăn uống
- Chú ý khi tham gia giao thông
Câu 7: Viêm tai giữa mạn tính thể can kinh thấp nhiệt
*TC: Tai đau nhức, chảy mủ
đặc, dính, hôi, lượng nhiều Rêu lưỡi vàng, chất lưỡi bệu
*Chẩn đoán:
- BC: Biểu, thực, nhiệt
- Kinh lạc: Kinh can
- Bệnh danh:Nhĩ nùng
*Pháp: Thanh can lợi thấp
* Phương: Long đởm tả can
thang 16g: Kim ngân hoa 12g: Long đởm thảo, Hoàng cầm, Sa tiền tử, Sinh địa, Mộc thông, Trạch tả, Liên kiều
8g: Chi tử, Sài hồ, Đương quy
4g: Cam thảo
- Nếu thiên về thấp thịnh thì
bỏ Sinh địa gia: Ý dĩ 16g, Thạch xương bồ 4g, Thuyền thoái 4g, Thương truật 8g
- Nếu kèm huyết hư gia: Đào nhân 8g, Địa long 8g, Miết giáp 16g, Đan bì 12g
Câu 8: VTG thể thận hư hay
âm hư hỏa viêm:
* TC: Mủ chảy thường xuyên,
mủ loãng, tai ù, nghe kèm, hoa mắt, chóng mặt, đau lưng mỏi gối, ngủ ít hay quên, rêu lưỡi mỏng, mạch tế sác
* Chẩn đoán:
- BC: Biểu lý tương kiêm, thực, nhiệt
- Tạng phủ: Thận
- Bệnh danh: Nhĩ nùng
* Pháp: Bổ thận thông khiếu,
dưỡng âm thanh nhiệt
* Phương: Tri bá địa hoàng
Thục địa 12g, Hoài sơn 16g, Trạch tả 8g, Phục linh 8g, Sơn thù 8g, Tri mẫu 8g, Đan
bì 8g, Hoàng bá 8g
Trang 3Sắc uống ngày 1 thang hoặc
làm viên uống 18g/ngày chia
làm 3 lần (uống kéo dài)
Câu 9: Viêm họng mạn tính
* Nguyên nhân: Do đàm lâu
ngày làm tổn thương phế âm
gây nên bệnh
* TC: Họng khô, cảm thấy
khó chịu, niêm mạc họng có
những điểm xung huyết đỏ
nhạt, hạt lympho rải rác
(Thêm: Thể trạng gầy, ngũ
tâm phiền nhiệt, triều nhiệt,
mồ hôi trộm, gò má đỏ, lưỡi
đỏ, ít rêu, mạch Tế Sác)
* CĐ:
- BC: Lý, hư, nhiệt
- Tạng phủ: Phế âm
- Bệnh danh: Hầu tý
* Pháp: Dưỡng âm, thanh
nhiệt, hóa đàm
* Phương:
16g: Sinh địa, Huyền sâm
12g: Mạch môn, Thạc hộc,
Hoàng cầm, Kê huyết đằng,
Cam thảo nam
8g: Tằm vôi, 6g: Xạ can
- Châm cứu: Thiên đột, Xích
trạch, Thái uyên, Túc tam lý,
Tam âm giao
Câu 10: Viêm niêm mạc
miệng thể thực hỏa
* Nguyên nhân: Tâm tỳ hỏa
độc, nhiệt độc
* TC: Vết loét đỏ, sưng, có
thẻ có màu trắng (có mủ)
Đau nóng rát tại chỗ, tăng khi
ăn đồ cay, nóng, mặn Khô
miệng, tiểu tiện đỏ, đại tiện
hay táo Hơi thở hôi, chất
lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch hoạt
sác
* CĐ:
- BC:Lý, thực, nhiệt
- TP: Tâm, Tỳ
- Bệnh danh: Khẩu cam
* Pháp: Thanh nhiệt tả hỏa
ở tâm tỳ
* Phương:
Thạch cao 20g, 16g: Sinh địa, Huyền sâm, Trúc diệp 12g: Chút chít, Ngọc trúc, Mộc thông
Cam thảo nam 10g, Hoàng liên 8g
Sắc uống, ngày 1 thang
Câu 11: Viêm niêm mạc miệng thể hư hỏa
* Nguyên nhân: Thận âm
hư, vị âm hư, tân dịch giảm
* TC: Vết loét hơi đỏ, niêm
mạc sưng nhẹ, đau ít, khi mệt nhọc dễ tái phát Có cảm giác háo khát, mệt mỏi, nóng trong, chất lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng, mạch Tế sác
* CĐ:
- BC: Lý, hư, nhiệt
- Tạng phủ: Thận, Tỳ
- Bệnh danh: Khẩu cam
* Pháp: Dưỡng âm thanh nhiệt
* Phương:
16g: Sinh địa, Hạ liên thảo
12g: Sa sâm, Huyền sâm, Mạch môn, Ngọc trúc
10g: Tri mẫu, 8g: Hoàng bá, Đan bì Cam thảo 4g
- Mất ngủ gia: Táo nhân, Thảo quyết minh
- Táo bón gia: Vừng đen, Đại hoàng
Câu 12: Bêênh nha chu viêm mạn tính?
- Nguyên nhân cơ chế: Do bênh lâu ngày chuyển sang thể mạn tính Do vị âm hư, thâân âm hư, tân dịch giảm hư hỏa bốc lên gây bêânh
- Triêâu chứng:
+ Lợi quanh cổ răng đỏ nhưng ít sưng nề, đau ít, ấn vào nướu lợi có thể có ít mủ chảy ra
+ Răng lung lay nhiều, năâng
có thể răng chồi lên cao và
có thể tự rụng
+ Miêâng hôi, họng khô, háo khát
+ Đầu lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch tế sác
- Điều trị:
+ Pháp: Dưỡng âm thanh nhiêât
+ Phương: Lục vị tri bá gia Ngọc trúc, Thăng ma, Bạch thược, Kỷ tử
+ Châm cứu: Bổ: Giáp
xa, Hạ quan, Hợp cốc, Túc tam lý, Thâân du, Thái khê, Nôi đình