TRÒ CHUYỆN VỀ CÁC BỘ PHẬN TRÊN CƠ THỂ BÉ Tích hợp Văn học; PTVĐ; Toán; Âm nhạc I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Trẻ biết tên các bộ phận trên cơ thể mình, biết số lượng và tác dụng của từng bộ phận Biết cách ch.
Trang 1TRÒ CHUYỆN VỀ CÁC BỘ PHẬN TRÊN CƠ THỂ BÉ
Tích hợp: Văn học; PTVĐ; Toán; Âm nhạc
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Trẻ biết tên các bộ phận trên cơ thể mình, biết số lượng và tác dụng của từng
bộ phận Biết cách chăm sóc, bảo vệ các bộ phận của cơ thể
2 Kỹ năng:
Rèn khả năng nhận biết, kĩ năng chú ý, ghi nhớ có chủ định, kỹ năng nhanh nhẹn Trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc, đủ câu
3 Thái độ:
Giáo dục trẻ biết bảo vệ cơ thể luôn sạch sẽ
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng
- Máy tính, nhạc, đường, muối, chanh
- Que chỉ
2 Đồ dùng của trẻ
Trang phục phù hợp, tâm sinh lí thoải mái, vui vẻ
III TIẾN HÀNH
HĐ 1: Bé đọc thơ
- Cho trẻ đứng lên vận động theo bài hát “khuôn mặt
cười”
- Chúng mình vừa bài hát gì?
- Trên khuôn mặt chúng mình có gì nhỉ?
=> Cô chốt lại các ý kiến của trẻ: Trên cơ thể chúng ta
có rất nhiều bộ phận, mỗi bộ phần đều có số lượng,
đặc điểm cấu tạo, tác dụng riêng Hôm nay cô cùng
các con cùng nhau đi tìm hiểu về các bộ phận trên cơ
thể mình nhé
HĐ 2: Bé thông minh
- Trời tối rồi, đi ngủ thôi
- Trời sáng rồi!
- Các con cho cô biết khi các con nhắm mắt lại các
con thấy thế nào?
- Vậy khi các con mở mắt ra các con thấy gì nhỉ?
- Nhờ đâu mà chúng mình nhìn thấy?
* Mắt
- Đây là cái gì?
Sau đó cho trẻ nhận xét
- Có mấy cái mắt? (cho trẻ đếm)
- 2 cái mắt người ta còn gọi thế nào?
- Trẻ vận động
- Bài hát khuôn mặt cười
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Dạy đi thôi
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Mắt
- 2 cái mắt
- Đôi mắt
- Mắt tròn, đen, có mí
Trang 2- Mắt có đặc điểm gì?
- Mắt dùng để làm gì?
- Chúng mình cùng nhắm mắt lại có thấy gì không?
- Chúng mình cùng mở mắt, các con thấy những gì?
- Mắt còn gọi là giác quan gì?
- Vậy chúng mình nhìn thấy được nhờ có giác quan
gì?
- Để bảo vệ mắt chúng mình phải làm gì?
=> Cô chốt lại: Đây là mắt, trên cơ thể có 2 cái mắt
Mắt để nhìn mọi thứ xung quanh và được gọi là thị
giác Để bảo vệ mắt các con thường xuyên nhỏ mắt,
để lấy đi những bụi bẩn và không được lấy tay dụi
mắt vì tay rất nhiều vi khuẩn và khi ngồi học các con
không được cúi sát bàn, phải ngồi lưng thẳng
* Mũi
- Cho trẻ xúm xít và đi ngủ
Cô lấy nước hoa xịt sau đó cho trẻ hít thật sâu chúng
mình thấy có gì đặc biệt?
- Nhờ đâu các con ngửi thấy mùi nước hoa nhỉ?
- Có bao nhiêu cái mũi?
- Mũi dùng để làm gì?
- Mũi là giác quan gì?
- Cơ quan khứu giác giúp chúng ta làm gì?
=> Cô chốt lại: Đây là mũi, trên cơ thể có 1 cái mũi
và 2 lỗ mũi Mũi để thở, để ngửi và được gọi là khứu
giác
Và các con không được ngoáy tay vào mũi và thường
xuyên lau sạch sẽ
Các con có biết bài hát nào nhắc đến cái mũi không
nhỉ?
* Tai
- Cô đâu? Cô đâu?
- Cô đố chúng mình biết giai điệu 1 bài hát nhé các
con cùng lắng nghe xem đó là bài hát gì nhé
- Cho trẻ hát “Mời bạn ăn”
- Các con vừa nghe âm thanh giai điệu bài hát, chúng
mình còn nghe được gì nữa nào?
- Vậy nhờ đâu mà các con nghe được những âm thanh
đó nhỉ?
- Tai để làm gì?
- Có mấy tai? Còn được gọi như thế nào?
cong
- Để nhìn
- Không thấy gì cả
- Thấy các bạn, đồ chơi
- Thị giác
- Thị giác
- Trẻ trả lời
- Nhỏ mắt, đeo kính
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ đi ngủ
- Mùi nước hoa
- Cái mũi
- 1 cái mũi
- Ngửi, thở
- Khứu giác
- Ngửi, thở được, phân biệt được các mùi hương thơm khác nhau của các loại hoa
- Cho trẻ hát cái mũi
- Cô đây! Cô đây!
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ hát
- Trẻ trả lời
- Tai
- Để nghe
- 2 tai, Đôi tai
- Không
Trang 3- Các con cùng bịt tai lại và nghe xem có nghe thấy
tiếng gì không?
- Tai là giác quan gì?
- Cô thấy các bạn hay nói chuyện rất là to nữa đấy,
khi nói chuyện to sẽ ảnh hưởng đến tai nhỉ?
=> Cô chốt lại: Đây là tai, cơ thể chúng ta có 2 cái tai
dùng để nghe Tại còn được gọi là thính giác Vậy ở
trong lớp các con không được hét to chỉ nói vừa đủ
nghe các con nhớ chưa nào?
* Lưỡi, miệng
- Đây là cái gì?
- Miệng dùng để làm gì?
- Trong miệng chúng ta có gì?
- Cô cho trẻ tạo nhóm
- Cô lấy đĩa đựng muối, đường ra
- Các con đoán xem muối có vị gì?
- Cho trẻ nếm thử
- Hỏi trẻ có vị gì?
- Nhờ đâu mà các con nếm được và biết được vị chua,
ngọt?
- Lưỡi là cơ quan gì?
- Cơ quan vị giác giúp chúng ta làm gì?
- Trong miệng ngoài cái lưỡi ra còn có gì?
- Vậy các con phải làm gì để không bị sâu răng?
=> Cô chốt lại: Đây là miệng, cơ thể chúng ta có 1 cái
miệng Bên trong miệng còn có răng, lưỡi Miệng để
ăn, để nói chuyện Lưỡi giúp chúng ta nhận biết được
vị của thức ăn và được gọi là vị giác Các con phải
thường xuyên vệ sinh răng, miệng sạch sẽ và thơm
tho
* Tay
- Cho trẻ đứng lên và chơi trò chơi “Thỏ xám rửa
mặt”
- Các con khi rửa mặt chúng mình lấy gì cầm khăn?
- Có mấy cái tay? (cho trẻ đếm)
- Người ta con gọi 2 cái tay?
- Tay dùng để làm gì?
- Vậy da là giác quan gì?
=> Cô chốt lại: Trên cơ thể chúng ta có 2 tay để cầm
nắm Bao bọc xung quanh tay, chân và toàn bộ cơ thể
mình có một lớp da Nó giúp chúng ta nhận biết cảm
- Thính giác
- Tai của các bạn
- Cái miệng
- Để ăn, uống, nói
- Lưỡi, răng
- Trẻ tạo 3 nhóm
- Muối có vị mặn
- Trẻ nếm
- Trẻ trả lời
- Cái lưỡi
- Vị giác
- Nếm thức ăn xem mặn hay ngọt
- Răng
- Đánh răng
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Cai tay
- Trẻ trả lời
- Có 2 cái tay
- Đôi tay
- Tay để cầm nắm, sờ,
- Xúc giác
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe
Trang 4giác nóng, lạnh, đau và da được gọi là xúc giác.
Cho trẻ hát và vận động bài “Nu na nu nóng”
* Chân: Cô hỏi tương tự
=> Giáo dục: Trên cơ thể chúng mình có rất nhiều bộ
phận khác nhau, các bộ phận đó đều rất quan trọng
với mỗi người Nếu cơ thể ai đó thiếu 1 bộ phần nào
đó thì sẽ rất khó khăn trong sinh hoạt, trong cuộc
sống Để cơ thể khỏe mạnh, các con phải biết giữ gìn
các bộ phận cơ thể thì mới có cơ thể khỏe mạnh
HĐ 3: Bé chung sức
* Trò chơi: Ai giỏi hơn
- Cách chơi: Cô nói tên bộ phận nào hoặc giác quan
nào trẻ phải thể hiện chức năng của giác quan đó
VD: cô nói “mũi” hoặc “khứu giác”, trẻ phải hít ngửi,
cô nói “chân” thì trẻ phải đi
- Tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần
* Trò chơi: Tìm đúng giác quan
- Cách chơi: Cô có gắn xung quanh lớp các lô tô các
bộ phận trên cơ thể Cho trẻ đi tự do trong phòng, khi
có hiệu lệnh của cô “Tìm nhanh tìm nhanh”, trẻ sẽ hỏi
lại “tìm gì tìm gì” và cô đưa ra yêu cầu tìm giác quan
nào trẻ phải về đúng giác quan đó
- Luật chơi: Ai tìm không đúng ra ngoài 1 lần chơi
- Cho trẻ chơi, cô bao quát, nhận xét, khen, động viên
trẻ
HĐ 4: Bé ca hát
- Nhận xét giờ học
- Cho cả lớp hát theo bài “Cái mũi” và nhẹ nhàng đi
ra chơi
- Trẻ nghe cô giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi
- Trẻ hứng thú tham gia vào chơi
- Trẻ nghe cô giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi
- Trẻ hứng thú tham gia vào chơi
- Trẻ hát và ra chơi